Quản lý công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

Quản lý công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

Quản lý công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

1. Lý do chọn đề tài

Giáo dục mầm non (GDMN) là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân. GDMN thực hiện việc chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi. Mục tiêu GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một. Do đó, phát triển vững chắc GDMN là tạo nền tảng cho sự phát triển cho các cấp học tiếp theo, phát triển nguồn nhân lực cho tương lai.

Với tầm quan trọng của GDMN như vậy, trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách nhấn mạnh vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục và trong đó đặc biệt quan tâm GDMN, coi việc “chăm sóc giáo dục mầm non” và “mở rộng giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non năm tuổi” là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách. Thực hiện đường lối chỉ đạo của Đảng, hàng loạt các văn bản chính sách của Nhà nước có liên quan đến sự phát triển GDMN lần lượt ra đời làm cơ sở cho những bước thưc hiện và phát triển vững chắc trên cả ba phương diện: quy mô, chất lượng và công bằng xã hội cho GDMN.

Với mục tiêu củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp đảm bảo 100% trẻ em năm tuổi được học 2 buổi /ngày, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục đối với trẻ em 5 tuổi, 100% trẻ em 5 tuổi tại các cơ sở giáo dục mầm non được học theo chương trình giáo dục mầm non. Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non đảm bảo 100% giáo viên dạy lớp 5 tuổi đạt chuẩn trình độ về đào tạo. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi theo Thông tư 02/ 2010/TT-BGDĐT ngày 11/2/2010 của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi.

Trong những năm qua, với sự chỉ đạo sâu sát, kịp thời của các cấp ủy Đảng, chính quyền từ quận đến cơ sở, sự phối hợp của các ban ngành, đoàn thể và sự cố gắng, nhiệt tình của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trên địa bàn quận về công tác phổ cập giáo dục (PCGD) trẻ 5 tuổi nên có những kết quả đáng ghi nhận. Để duy trì và phát triển hơn nữa công tác PCGD cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn quận Cẩm Lệ cần phải có những biện pháp, những kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể hơn, từ đó giúp cho ngành giáo dục quận Cẩm Lệ duy trì và phát triển công tác PCGD một cách bền vững.

Xuất phát từ những lý do nói trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng” để nghiên cứu.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu để đề xuất những biện pháp Quản lý công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng nhằm nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi của Quận Cẩm Lệ trong thời gian tới.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu.

Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

3.2. Đối tượng nghiên cứu.

Quản lý phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non Quận Cẩm Lệ Thành phố Đà Nẵng.

4. Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đã đạt được những kết quả nhất định. Nếu nghiên cứu đề xuất được hệ thống các biện pháp quản lý công tác PCGD trẻ 5 tuổi một cách khoa học, phù hợp sẽ khắc phục được những khó khăn, hạn chế duy trì và nâng cao chất lượng PCGD trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non Quận Cẩm Lệ Thành phố Đà Nẵng.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác PCGD trẻ 5 tuổi.

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý PCGD trẻ 5 tuổi tại các trường MN Quận Cẩm Lệ Thành phố Đà Nẵng.

5.3. Đề xuất biện pháp quản lý PCGD trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non Quận Cẩm Lệ Thành phố Đà Nẵng.

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về lý luận đề xuất các biện pháp quản lý duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn PCGD trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non Quận Cẩm Lệ Thành phố Đà Nẵng.

Các số liệu thông tin được thu thập năm 2017-2018 đến năm 2019-2020.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa lý thuyết để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp chuyên gia

7.3. Phương pháp thống kê toán học: để xử lý số liệu điều tra, khảo sát, khảo nghiệm bằng thống kê toán học.

8. Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cở sở lý luận về quản lý công tác PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi.

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác PCGD cho trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non Quận Cẩm Lệ Thành phố Đà Nẵng.

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác PCGD cho trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non Quận Cẩm Lệ Thành phố Đà Nẵng.

Quản lý công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
Quản lý công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ 5 TUỔI

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2. Các khái niệm chính

1.2.1. Quản lý

1.2.2. Quản lý giáo dục

1.2.3. Phổ cập giáo dục

1.2.4. Quản lý phổ cập giáo dục

1.3. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

1.3.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi thể hiện tính ưu việt của chế độ ta và khẳng định thành tựu quốc gia về giáo dục trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác giáo dục mầm non, xác định giáo dục mầm non là thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi nhằm giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một.

1.3.2. Mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi

a. Mục tiêu chung

Bảo đảm hầu hết trẻ em năm tuổi ở mọi vùng miền được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1.

b. Mục tiêu cụ thể

GDMN là cấp là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam. Trẻ em được tiếp cận với GDMN càng sớm càng thúc đẩy quá trình học tập và phát triển ở các giai đoạn tiếp theo. Chính những kĩ năng mà trẻ tiếp thu được qua những chương trình GDMN sẽ là nền tảng cho việc học tập sau này.

Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X, XI đều nhấn mạnh nhiệm vụ “chăm lo phát triển GDMN”. Quyết định 1677/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 về việc phê duyệt Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018 – 2025 đã đề ra mục tiêu về phổ cập giáo dục mầm non trong giai đoạn từ 2021 – 2025 là củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5tuổi. Công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi được coi là một nhiệm ưu tiên hàng đầu trong GDMN nhằm chuẩn bị tốt nhất cho trẻ vào lớp một, ở tất cả vùng miền trên cả nước.

Việc chăm lo để mọi trẻ 5 tuổi được đến trường, lớp MN là trách nhiệm của các cấp, các ngành, của mỗi gia đình và của toàn xã hội. Đẩy mạnh xã hội hóa với trách nhiệm nhiều hơn của Nhà nước, của xã hội và gia đình để phát triển GDMN.

Nhà nước có trách nhiệm quản lý, đầu tư phát triển GDMN, tăng cường hỗ trợ CSVC, đào tạo ĐNGV; ưu tiên các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, biên giới theo hướng xây dựng các trường công lập kiên cố, đạt chuẩn.

Vì vậy, ngành giáo dục đào tạo cần đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục mầm non theo nguyên tắc đảm bảo đồng bộ, phù hợp, tiên tiến gắn với đổi mới giáo dục phổ thông. Đảm bảo hầu hết trẻ 5 tuổi ở mọi miền được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục hai buổi/ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẫm mỹ, tiếng Việt để chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp một.

1.4. Quản lý công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

1.4.1. Lập kế hoạch thực hiện PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi

1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi

1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi

1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

1.5.1. Yếu tố khách quan

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý công tác PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi, ngành học mầm non là thiếu cơ sở vật chất, sử dụng cơ sở vật chất cũ sau nhiều năm nên việc chăm sóc giáo dục trẻ gặp nhiều khó khăn từ đó ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng giáo dục và chăm sóc trẻ.

Công tác PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi đang được các địa phương triển khai nhiều năm qua, có học tập kinh nghiệm lẫn nhau, tuy nhiên, đổi mới và nâng cao chất lượng PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi là điều không dễ.

1.5.2. Yếu tố chủ quan

Một số địa phương chưa quan tâm đúng mức đối với công tác PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi, chưa ưu tiên cho những mục tiêu quan trọng. Phần kinh phí tổ chức triển khai thực hiện công tác phổ cập còn nhiều hạn chế.

Cán bộ giáo viên chủ yếu làm công tác kiêm nhiệm, vừa thực hiện công tác giảng dạy tại lớp, vừa tập trung tham gia vào công tác PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi ở từng địa phương. Điều này ảnh hưởng nhiều đến công tác chuyên môn của giáo dục mầm non.

Tiểu kết Chương 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC CHO TRẺ EM 5 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục đào tạo Quận Cẩm Lệ Thành phố Đà Nẵng

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội

2.1.2. Tình hình phát triển Giáo dục và đào tạo.

2.1.3. Sự phát triển giáo dục mầm non

2.2. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích và đối tượng khảo sát

Nhằm đánh giá khách quan thực trạng công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi ở quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, khái quát những việc đã làm được và chưa làm được, phân tích nguyên nhân những hạn chế, tồn tại.

2.2.2. Nội dung và phương pháp khảo sát

2.2.2.1 Nội dung khảo sát

Trưng cầu ý kiến đánh giá về kết quả, chất lượng thực hiện các lĩnh vực trong công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi.

2.2.2.2. Phương pháp khảo sát

Tập hợp tài liệu, báo cáo của BCĐPCGD quận và các CSGDMN, các bài nghiên cứu, báo cáo của CBQL các cấp, xử lý, ghi chép những tư liệu liên quan đến công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi; lập phiếu hỏi (anket).

Gặp gỡ, trao đổi ý kiến với một số CBQL, chuyên gia am hiểu các lĩnh vực công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi nhằm làm rõ hơn các ý kiến phản hồi qua phiếu hỏi và nhận xét rút ra từ kết quả.

2.2.3. Xử lý kết quả khảo sát

Tìm kiếm và tập hợp các tài liệu của Bộ GD&ĐT, các văn bản chỉ đạo của Thành ủy, UBND thành phố, Sở GD&ĐT thành phố Đà Nẵng, các báo cáo của BCĐ PCGD của quận Cẩm Lệ và các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn. Lập phiếu hỏi để tiến hành điều tra khảo sát (anket) phù hợp với đề tài.

Tiến hành khảo sát, điều tra theo phiếu hỏi đã chuẩn bị nhằm thu thập các ý kiến liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

2.3. Thực trạng công tác PCGD cho trẻ em 5 tuổi tại các trường Mầm non Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

2.3.1. Thực trạng nhận thức

Trong những năm qua, công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đã đạt được kết quả đáng ghi nhận, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị chung của quận.

Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, công tác PCGDMN ở quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại. Tính kế hoạch trong hoạt động của BCĐ các cấp, của các CSGDMN còn ở mức khá.

2.3.2. Thực trạng tỷ lệ trẻ 5 tuổi đến trường lớp

Tính đến thời điểm tháng 12 năm 2019, toàn quận Cẩm Lệ có 2506 trẻ ở độ tuổi 5 tuổi (sinh năm 2014).

Hầu hết các phường trên địa bàn quận Cẩm Lệ đều có trẻ 5 tuổi được PCGDMN chiếm tỉ lệ rất cao từ 99, 6% đến 100%. Toàn quận tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi là 99,9%. Điều đó cho thấy rằng công tác tuyên truyền huy động trẻ đến trường được thực hiện rất hiệu quả, cùng với đó là nhận thức của phụ huynh về sự cần thiết của việc phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi để chuẩn bị tâm thế tốt nhất cho trẻ vào lớp 1.

2.3.3. Thực trạng các điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ trong độ tuổi phổ cập

Từ năm 2017 đến tháng 12/2019, quận Cẩm Lệ đã phát triển số lượng trường, lớp cho bậc học mầm non, tăng tỷ lệ trẻ học bán trú, đáp ứng nhu cầu trẻ 5 tuổi ra lớp và đảm bảo nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi của địa phương.

Việc thực hiện chăm sóc GD trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn đã thực hiện chương trình GDMN theo đúng chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng và trực tiếp là Phòng GD&ĐT Quận Cẩm Lệ.

Mạng lưới trường lớp bậc MN được xây dựng phủ khắp toàn quận, mỗi phường có 1 trường mầm non công lập và các trường mầm non tư thục, tính đến cuối năm học 2019 – 2020 toàn quận có 24 trường.

2.3.4. Thực trạng chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ

Tiếp tục thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ giáo dục, không để xảy ra tình trạng xâm hại thân thể, sức khỏe, tinh thần đối với trẻ dưới mọi hình thức. Đảm bảo các yêu cầu về giáo dục trẻ theo quan điểm xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm.

Qua bảng thống kê 2.6 cho thấy công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non được thực hiện rất tốt.

2.4. Thực trạng quản lý công tác phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi tại các trường Mầm non Quận Cẩm Lệ Thành phố Đà Nẵng

2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

a. Thực hiện kế hoạch:

Ban chỉ đạo PCGD cấp quận tham mưu UBND quận Cẩm Lệ ban hành Quyết định phê duyệt đề án PCGDMN cho trẻ 5 tuổi, lập Kế hoạch thực hiện công tác PCGDMN hằng năm và theo từng giai đoạn. Kế hoạch được xây dựng đầy đủ, đúng quy trình lập kế hoạch, nội dung chi tiết, rõ ràng thể hiện đầy đủ thời gian, nguồn lực để triển khai, thực hiện.

Qua kết quả khảo sát, việc lập kế hoạch chỉ có 7 đối tượng được khảo sát đánh giá ở mức độ trung bình, chiếm tỉ lệ 25,9% và không có đối tượng đánh giá ở mức độ yếu, chiếm 0%. Các nội dung triển khai khác cũng được hầu hết ý kiến đánh giá đạt mức độ tốt khá trở lên chiếm tỷ lệ trên 50%, nhưng chúng ta vẫn thấy tỷ lệ trung bình ở các nội dung vẫn còn nhiều như nội dung lập kế hoạch, tổ chức thực hiện chưa thể hiện rõ nét.

b. Những tồn tại:

Dữ liệu thống kê và khảo sát cho thấy việc lập kế hoạch, tổ chức, triển khai, chỉ đạo thực hiện kế hoạch của BCĐ cấp phường còn một số tồn tại hạn chế như công tác chỉ đạo đôi lúc chưa kịp thời và theo kịp tình hình thực tế ở từng địa phương. Việc đối chiếu kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn, kiểm tra hồ sơ và điều chỉnh sau kiểm tra của BCĐPCGD cấp phường chưa được thực hiện triệt để.

2.4.2. Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

Để tìm hiểu khảo sát về thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, tác giả đã tập hợp bảng ý kiến đánh giá của 36 CBQL thuộc BCĐ các địa phương.

Bảng tổng hợp 2.9 cho ta thấy có 3 nội dung “Chỉ đạo quy hoạch, sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên đáp ứng yêu cầu PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi” ; “Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chính sách đối với giáo viên, học sinh theo quy định của quận, thành phố và Trung ương” và “Xây dựng các nề nếp sinh hoạt chuyên môn trong tập thể” được đánh giá cao ở mức độ tốt và rất tốt. Các nội dung còn lại được đánh giá cao ở mức độ bình thường và chưa tốt.

Hạn chế:

Hoạt động của một số Ban Chỉ đạo phổ cập chưa đều, vai trò trách nhiệm của Hiệu trưởng các trường mầm non chưa được phát huy đầy đủ.

Công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cán bộ và nhân dân về Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi chưa tốt.

Chất lượng giáo viên trên chuẩn của một số trường tư thục chưa đạt theo quy định

2.4.3. Thực trạng tổ chức thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

Qua bảng thống kê 2.10 ta thấy, ở nội dung thứ 3 “Phối hợp với các tổ chức, lực lượng xã hội” có 20 đối tượng được khảo sát chọn mức độ “Bình thường”, chiếm tỷ lệ 34,5%. Điều này cho thấy, công tác phối hợp trong BCĐ PCGDMNCTNT của địa phương với các ngành và đoàn thể chính trị xã hội chưa thật sự tốt. Trong thời gian tới, rất cần sự chung tay của các lực lượng xã hội để công tác PCGD được tốt hơn.

2.4.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

Hàng năm ban chỉ đạo PCGD quận tổ chức kiểm tra công tác PCGD MN CTENT cũng như nắm bắt những khó khăn, thuận lợi của từng đơn vị phường trong việc thực hiện công tác PCGD MN CTENT từ đó có hướng điều chỉnh và tìm các giải pháp để duy trì và nâng cao chất lượng PCGD MN CTENT của các phường.

Ban chỉ đạo PCGD của các phường tiến hành tự kiểm tra kết quả duy trì chuẩn PCGD MN CTENT của từng năm vào tháng 11 hàng năm.

2.4.5. Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

– Về đội ngũ giáo viên và nhân viên

+ Có 157/157 giáo viên dạy lớp 5 tuổi được hưởng thu nhập và chế độ chính sách theo qui định.

+ Tỉ lệ giáo viên dạy lớp MG 5 tuổi là 2,07 đảm bảo theo Thông tư Liên lịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV của Liên Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ.

+ Có 157/157 giáo viên dạy lớp Mẫu giáo 5 tuổi đạt chuẩn về trình độ đào tạo trong đó có 110 giáo viên trên chuẩn, đạt tỉ lệ 70%.

+ Có 157/157 giáo viên dạy lớp 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên MN theo quy định tại Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ GD&ĐT.

+ Các Phường đều thành lập Ban chỉ đạo PCGD và có bản phân công người theo dõi công tác PCGD tại địa bàn.

– Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:

+ Mạng lưới trường lớp trên địa bàn được quy hoạch đảm bảo thuận lợi cho việc đưa đón trẻ an toàn.

+ Tổng số phòng học lớp MG 5 tuổi là 76 phòng/76 lớp, đảm bảo mỗi lớp 01 phòng; phòng học được xây dựng kiên cố, đủ diện tích, đủ ánh sáng, ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè.

+ 76/76 lớp MG 5 tuổi có đủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT để thực hiện chương trình GDMN, đạt 100%.

+ 100% các trường MN có sân chơi ngoài trời, có thiết bị đồ chơi an toàn; có đủ nguồn nước sạch để sử dụng; đủ nhà vệ sinh sử dụng thuận tiện và an toàn.

2.5. Đánh giá chung thực trạng

2.5.1. Đánh giá chung

Trong những năm qua, công tác PCGDMN ở quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đã đạt được kết quả đáng ghi nhận, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị chung của quận.

Thời gian gần đây, công tác PCGDMN có nhiều chuyển biến tích cực. Bằng việc xây dựng Đề án PCGDMN cho trẻ 5 tuổi, kể từ năm 2020, UBND quận Cẩm Lệ bước đầu xác định rõ định hướng và các giai đoạn phát triển. Phòng GD&ĐT, BCĐPCGD các phường, Hiệu trưởng các CSGDMN đã chủ động xây dựng Kế hoạch, chương trình hoạt động.

Tuy nhiên, như đã phân tích ở phần thực trạng, công tác PCGDMN ở quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại. Tính kế hoạch trong hoạt động của BCĐ các cấp, của các CSGDMN còn ở mức khá. Các CSGDMN chưa chủ động trong việc xây dựng Kế hoạch đầu tư CSVC, thiết bị phù hợp với các mục tiêu phát triển; chất lượng đầu tư đôi lúc, đôi nơi chưa đảm bảo; việc sửa chữa tài sản, thiết bị chưa đáp ứng tốt nhu cầu của trẻ; chưa thực sự có tác động đến việc nâng cao chất lượng chăm sóc, GD trẻ. Sự phối hợp giữa BCĐ với Hiệu trưởng các CSGDMN, các bộ phận thành viên liên quan chưa nhịp nhàng, còn chồng chéo.

2.5.2. Phân tích nguyên nhân thực trạng

Bảng 2.13: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát nhận thức về nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi

TTCác nguyên nhânMức độ nhận thức (n=235)Xếp bậc
ChọnKhông chọn
SLTỉ lệ (%)SLTỉ lệ (%)
1Do nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của PCGDMN cho trẻ 5 tuổi15465,508134,501
2Chưa xác định rõ định hướng mục tiêu tổ chức công tác PCGDMN6125,9017474,107
3Công tác kế hoạch chưa được coi trọng8536,2115063,796
4Mạng lưới trường lớp chưa đáp ứng yêu cầu4518,9619081,0410
5ĐNGV chưa đảm bảo về số lượng và chất lượng9741,3813858,625
6CSVC trường lớp chưa đảm bảo theo quy định5724,1417875,868
7Chế độ chính sách cho GV và HS chưa kịp thời10143,1013456,904
8Công tác tuyên truyền chưa được rộng rãi14260,349339,662
9Công tác xã hội hoá GDMN chưa được chú trọng12251,7211348,283
10Công tác kiểm tra chưa thường xuyên4920,6918679,319

Các nguyên nhân trình bày trong bảng trên có mối liên hệ hữu cơ với nhau. như, “Công tác tuyên truyền chưa được rộng rãi; công tác xã hội hóa chưa được chú trọng” có liên quan đến tình trạng “Nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của PCGDMN cho trẻ 5 tuổi”.

Tiểu kết Chương 2

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRẺ 5 TUỔI

TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1. Nguyên tắc xác lập các biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giáo dục mầm non

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

3.1.3. Nguyên tắc tính kế thừa và phát triển

3.1.4. Nguyên tắc tính thực tiễn

3.1.5. Nguyên tắc hiệu quả, bền vững

3.2. Biện pháp quản lý công tác phổ cập giáo dục trẻ em 5 tuổi tại các trường mầm non Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng

3.2.1. Tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về công tác PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi

  1. Ý nghĩa của biện pháp:

Đây là biện pháp tiên quyết, tạo tiền đề, nền tảng cho việc thực hiện đổi mới quản lý công tác PCGDMN ở quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

  1. Nội dung của biện pháp:

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của PCGDMN cho trẻ 5 tuổi, vai trò của PCGDMN trong việc nâng cao chất lượng chất lượng GD và phát triển nguồn nhân lực;

  1. Cách thức tiến hành biện pháp:

– Đối với BCĐPCGD quận, Phòng GD&ĐT quận Cẩm Lệ

Tổ chức họp BCĐPCGD định kỳ hàng quý, để nắm bắt tình hình thực hiện công tác PCGDMN của quận, các văn bản chỉ đạo của các cấp.

Mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng về QLGD, trong đó có nội dung quản lý các lĩnh vực công tác PCGDMN

Bồi dưỡng cho CB trực tiếp làm công tác PCGD những kiến thức cơ bản và các chủ trương của ngành.

Tham mưu ban hành văn bản hướng dẫn các cấp, ngành thực hiện và kiên trì thực hiện các tiêu chuẩn PCGDMN cho trẻ 5 tuổi, ban hành các qui trình thực hiện công tác PCGDMN trẻ 5 tuổi.

Phối hợp với Phòng Văn hóa thông tin, Đài Truyền thanh quận thành lập lại trang tin giáo dục của quận nhằm xây dựng kế hoạch đổi mới công tác tuyên truyền.

Thường xuyên tổ chức thu thập ý kiến của các cấp, các ngành, các đối tượng tham gia công tác PCGD, qua đó từng bước điều chỉnh các nội dung, các khâu tổ chức công tác PCGDMN tại quận.

– Đối với BCĐPCGD cấp phường, lãnh đạo địa phương

Tổ chức họp BCĐPCGD xã theo định kỳ

Thông qua các cuộc họp ở khu dân cư, tranh thủ triển khai và quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, các nội dung liên quan đến công tác PCGD.

Chỉ đạo các ban, ngành, hội, đoàn thể, các đơn vị trường học trên địa bàn phường phối hợp tuyên truyền bằng nhiều hình thức đến từng hộ gia đình, để họ nắm bắt thêm tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi.

– Đối với Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục mầm non:

Hiệu trưởng làm tốt công tác tham mưu với Đảng uỷ, UBND các phường về công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi, phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương làm tốt công tác tuyên truyền về công tác PCGDMN trẻ 5 tuổi

Hiệu trưởng phối hợp, kết hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh của các lớp MG 5 tuổi, phát huy vai trò hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc thực hiện công tác PCGDMNTNT.

3.2.2. Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

  1. Ý nghĩa của biện pháp:

Kế hoạch PCGDMN cho trẻ 5 tuổi là cơ sở để thống nhất mọi hoạt động của các thành viên trong BCĐ, trong các CSGDMN và các lực lượng GD ngoài nhà trường nhằm thực hiện nhiệm vụ PCGDMN.

  1. Nội dung của biện pháp:

Khi xây dựng kế hoạch, nội dung cần phải gắn với mục tiêu GD của ngành phát động, mục tiêu GD của nhà trường, bám sát kế hoạch dài hạn, đặc điểm tình hình của địa phương.

Người ban hành Kế hoạch (Trưởng BCĐPCGD, Hiệu trưởng các CSGDMN) phải có nhận thức đúng về tầm quan trọng và xây dựng kế hoạch PCGD, phải đảm bảo các quy trình kế hoạch hóa theo quy định, đảm bảo nguyên tắc và các yêu cầu của việc lập kế hoạch.

  1. Cách thức tiến hành biện pháp:

* Kế hoạch hóa công tác PCGDMN

* Chỉ đạo thực hiện kế hoạch

* Tổ chức thực hiện kế hoạch

* Kiểm tra, đánh giá

3.2.3. Củng cố xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện cho phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

a. Ý nghĩa của giải pháp:

Xây dựng trường lớp, phát triển CSVC, thiết bị là một phần không thể thiếu trong việc quản lý công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi, góp phần giữ vững tỉ lệ đạt chuẩn, nâng cao tỉ lệ học sinh ra lớp, và các tỉ lệ liên quan. Đây là biện pháp có vai trò hỗ trợ, thúc đẩy nâng cao chất lượng công tác PCGDMN.

b. Nội dung của giải pháp:

Xây dựng các phòng học theo tiêu chuẩn được quy định tại Điều lệ trường mầm non, bảo đảm có đủ phòng học kiên cố cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi;

Bảo đảm đủ thiết bị và đồ chơi để thực hiện chương trình GDMN mới, nâng cao chất lượng GDMN cho trẻ 5 tuổi;

Xây dựng kế hoạch bảo quản, duy tu, bảo trì các trang thiết bị cơ sở vật chất, phòng học… để sử dụng lâu dài.

c. Cách thức tiến hành:

Xây dựng đề án, kế hoạch phát triển mạng lưới trường lớp, CSVC, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi nhằm từng bước nâng cao hiệu quả công tác PCGDMN.

Quản lý và sử dụng tốt về CSVC, đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị hiện có tại đơn vị. Tham mưu với các cấp lãnh đạo bổ sung đầy đủ CSVC cho các lớp 5 tuổi và nhà trường.

Mua đầy đủ các loại đồ dùng dạy và học ở các chủ đề chủ điểm đủ cho toàn bộ học sinh, đảm bảo cho tất cả các cháu đều được sử dụng.

3.2.4. Phát triển số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi

a. Ý nghĩa của biện pháp:

Là một trong những yếu tố có tính chất quyết định, tạo cơ sở đảm bảo khả năng thực hiện đổi mới quản lý công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi hiện nay ở quận Cẩm Lệ.

b. Nội dung của biện pháp:

Xây dựng chính sách hợp lý và bảo đảm nguồn lực thực hiện chính sách cho đội ngũ GVMN và CBQL.

c. Cách thức tiến hành:

– Tuyển dụng đủ số lượng GVMN theo quy định (02 GV/ lớp bán trú).

– Hoàn thiện cơ cấu và cơ chế hoạt động trong tập thể.

– Xây dựng các nề nếp trong tập thể

– Sắp xếp, sử dụng GVMN, CBQL

– Xây dựng quy hoạch cán bộ

– Đào tạo, bồi dưỡng GVMN

3.2.5. Huy động tối đa số trẻ 5 tuổi ra lớp và đi học chuyên cần

a. Ý nghĩa của biện pháp

Duy trì và phát triển số lượng trẻ đến trường MN là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu, bảo đảm sự tồn tại, phát triển của nhà trường, đáp ứng nhu cầu của xã hội và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào trường phổ thông.

b. Nội dung của biện pháp

– Kiện toàn BCĐPCGD, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong BCĐ, huy động hầu hết trẻ 5 tuổi đến lớp MN để thực hiện chăm sóc, giáo dục.

– Tập trung nâng cao chất lượng, đồng thời tiếp tục phát triển GDMN cho trẻ dưới 5 tuổi nhằm đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của phụ huynh;

– Hỗ trợ trẻ 5 tuổi đang học các lớp MG có hoàn cảnh gia đình khó khăn, nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường;

– Phát huy các sáng kiến của nhân dân, cộng đồng, động viên các bậc phụ huynh đăng ký đưa trẻ đến trường, lớp để thực hiện PCGDMN cho trẻ 5 tuổi;

c. Cách thức tiến hành biện pháp

Hiệu trưởng làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương nhằm tăng cường sự chỉ đạo và tạo thêm các nguồn lực để phát triển số lượng trẻ.

Xây dựng kế hoạch phát triển số lượng trẻ hàng năm trên cơ sở tính toán đầy đủ các yếu tố và điều kiện thực tế, đảm bảo kế hoạch đề ra có tính khả thi.

Tổ chức tốt công tác huy động, công khai hóa đối tượng, số lượng cần huy động, chế độ đóng góp và những quy định cụ thể.

Tuyên truyền sâu rộng trong cộng đồng về vị trí vai trò GDMN và lợi ích của việc gửi con vào trường MN.

Giao chỉ tiêu phát triển số lượng trẻ cho từng nhóm lớp để GV có trách nhiệm tuyên truyền, thuyết phục, huy động trẻ đến lớp.

Đầu tư đầy đủ CSVC và từng bước hiện đại hóa đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô trường lớp.

Nâng cao chất lượng GD chăm sóc trẻ, coi chất lượng vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để thu hút số lượng trẻ vào trường.

Chăm lo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và cải thiện đời sống GV để họ yên tâm làm tốt nhiệm vụ được giao.

3.2.6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục mầm non

a. Ý nghĩa của biện pháp

Đây là biện pháp có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở thúc đẩy các biện pháp liên quan.

b. Nội dung cua biện pháp và cách thức tiến hành biện pháp

– Lồng ghép các chương trình dự án khác nhau trên cùng một địa bàn và huy động nguồn lực hợp lý của nhân dân để thực hiện PCGDMN cho trẻ 5 tuổi. Giúp cha mẹ nhận thức rõ trách nhiệm phối hợp với nhà trường để nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ;

– Khuyến khích, tạo điều kiện để các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp đầu tư phát triển trường, lớp MN ngoài công lập theo tinh thần Nghị định số 69/2008/NQ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ.

– Tại các vùng khó khăn có giải pháp thích hợp huy động sự đóng công sức lao động của nhân dân cùng với ngân sách nhà nước để tổ chức ăn bán trú hoặc thực hiện chương trình bữa ăn học đường tại lớp cho tất cả trẻ 5 tuổi, tạo điều kiện thuận lợi để dạy tiếng Việt cho trẻ;

– Tranh thủ sự giúp đỡ của các nhà tài trợ, tổ chức quốc tế, xây dựng một số dự án ODA, NGO để thực hiện PCGDMN cho trẻ 5 tuổi.

3.2.7. Thực hiện chính sách ưu tiên đối với công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

a. Ý nghĩa của biện pháp:

Thực hiện chính sách ưu tiên đối với GDMN là động lực thúc đẩy mọi hoạt động của công tác PCGDMN ở quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng hiện nay.

b. Nội dung biện pháp:

Bảo đảm ngân sách chi thường xuyên cho hoạt động chăm sóc, GDMN 5 tuổi;

c. Cách thức tiến hành biện pháp:

Các cấp quản lý cần chủ động trong việc lập kế hoạch, rà soát đối tượng, GV, học sinh được thụ hưởng các chế độ chính sách liên quan đến công tác PCGDMN theo quy định.

Tham mưu, đề xuất nguồn kinh phí để chi trả kịp thời, đúng đối tượng nhằm kịp thời động viên CBQL, GV và đặc biệt là trẻ trong độ tuổi ra lớp.

Phối hợp với chính quyền địa phương trong việc thực hiện các chế độ ưu tiên cho công tác PCGDMN.

3.2.8. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

a. Ý nghĩa của biện pháp:

Kiểm tra, đánh giá công tác PCGD cũng là cơ sở để xác định đơn vị đạt hay không đạt PCGDMN so với các tiêu chuẩn quy định, đồng thời so sánh được khả năng thực lực của địa phương đối với công tác PCGDMN.

b. Nội dung của biện pháp:

– Kiểm tra công tác chỉ đạo của BCĐPCGD quận, phường, của lãnh đạo địa phương và của Hiệu trưởng các CSGDMN.

– Kiểm tra việc thực hiện PCGDMN trên địa bàn quận Cẩm Lệ thông qua báo cáo của BCĐ phổ cập cấp quận và phường của các đơn vị được kiểm tra.

– Kiểm tra hồ sơ lưu trữ và các tài liệu liên quan đến công tác PCGDMN.

– Kiểm tra thực tế kết quả thực hiện PCGDMN, các điều kiện bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ; đối chiếu hồ sơ phổ cập với thực tế; kiểm tra thực tế tại một số hộ gia đình.

c. Cách thức tiến hành biện pháp:

– Người CBQL GD cần xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả PCGDMN cho trẻ 5 tuổi, tham mưu UBND cấp phường tiến hành kiểm tra, đối chiếu các tiêu chuẩn quy định.

– Ngoài công tác kiểm tra đạt chuẩn PCGDMN, các đơn vị cần triển khai kế hoạch kiểm tra đối với các nội dung liên quan như việc triển khai thực hiện Chương trình GDMN, kiểm tra công tác chỉ đạo ở cơ sở, kiểm tra việc lập kế hoạch, xây dựng CSVC, kiểm tra chuyên môn đối với GV.

– Áp dụng các bộ chuẩn trong quá trình kiếm tra đối với trẻ 5 tuổi. Trong quá trình kiểm tra, cần kịp thời tư vấn, thúc đẩy và định hướng điều chỉnh cho đối tượng được kiểm tra.

– Quản lý, chỉ đạo, làm đầy đủ hệ thống hồ sơ PCGDMN cho trẻ 5 tuổi theo quy định.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp đã trình bày trong mục 3.2 tạo thành một hệ thống (tổ hợp) cách thức tiến hành quản lý công tác PCGDMN, chúng có mối quan hệ chặt chẽ gắn bó với nhau. Mỗi biện pháp là một mắt xích quan trọng, cho nên không thể coi nhẹ biện pháp nào. Mỗi biện pháp đều có một ý nghĩa khác nhau, tuy nhiên chúng sẽ kém hiệu quả nếu như tách rời từng biện pháp hoặc tiến hành các biện pháp thiếu đồng bộ. Các biện pháp tác động qua lại, hỗ trợ nhau, tạo nên sự thống nhất chặt chẽ và đem lại hiệu quả cao trong quá trình tổ chức thực hiện.

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

– Tìm hiểu sự tán thành của các đối tượng tham gia đánh giá về tính cần thiết của biện pháp.

– Xác định tính khả thi của các biện pháp được đề xuất.

3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm

Tổng số đối tượng xin ý kiến khảo nghiệm gồm 3 thành viên BCĐ quận (01 Phó chủ tịch quận, 01 Phó trưởng phòng GD&ĐT, 01 chuyên viên), 12 cán bộ phường (Phó chủ tịch phường và cán bộ phụ trách VHXH) 18 Hiệu trưởng, Hiệu phó các CSGDMN công lập, 110 GV giảng dạy lớp 5 tuổi đang công tác ở các phường có nhiều kinh nghiệm và am hiểu công việc nhà trường và 20 phụ huynh được chọn ngẫu nhiên tại các trường công lập trên địa bàn quận Cẩm Lệ. Tổng cộng : 163 người.

3.4.3. Nội dung khảo nghiệm

Biện pháp 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi

Biện pháp 2. Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

Biện pháp 3. Củng cố xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện cho phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

Biện pháp 4. Đảm bảo về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi

Biện pháp 5. Đảm bảo huy động tối đa số trẻ 5 tuổi ra lớp và đi học chuyên cần.

Biện pháp 6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục

Biện pháp 7. Thực hiện chính sách ưu tiên đối với công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

Biện pháp 8. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm.

Bằng cách điều tra bằng phiếu hỏi, tác giả đã thu thập được kết quả khảo nghiệm như bảng tổng hợp sau:

TTCÁC BIỆN PHÁPSố lượngTÍNH CẤP THIẾT (%)TÍNH KHẢ THI (%)
Cấp thiếtÍt cấp thiết Không cấp thiếtKhả thiÍt khả thiKhông khả thi
1BP 116398,791.2197,052,95
2BP 216383,2516,7591,158,85
3BP 316373,5426,4689,0210,98
4BP 416392,337,6781,1018,90
5BP 5163100,0094,565,44
6BP 6163100,0086,7213,28
7BP 716381,2218,7880,8419,16
8BP 816384,8615,1488,1311,87

Trên cơ sở kết quả khảo nghiệm, biện pháp 5 và biện pháp 6 mang tính cấp thiết 100%. Mặc dù, trên địa bàn quận Cẩm Lệ, tỷ lệ trẻ 5 tuổi ra lớp luôn đạt tỷ lệ 100%, tuy nhiên, nếu lơ là chủ quan và không tăng cường công tác huy động trẻ ra lớp thì tỷ lệ đạt 100% cho các năm tiếp theo sẽ không bền vững. Đối với biện pháp 6, cần tăng cường hơn nữa công tác xã hội hóa, chủ động phối hợp với các lực lượng xã hội tại địa phương để nâng cao chất lượng công tác PCGDMNCTNT trên địa bàn.

Tiểu kết Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  1. Kết luận

Trong thời gian qua, đã có nhiều văn bản chỉ thị của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT liên quan đến PCGDMN cho trẻ 5 tuổi trong giai đoạn hiện nay.

Hiện nay GDMN, đặc biệt là GD một năm trước khi trẻ em vào học ở trường phổ thông đang được nhiều nước trên thế giới quan tâm. Tuy nhiên, quan điểm và việc thực hiện GDMN ở các nước không giống nhau, tùy thuộc vào cách nhìn nhận vị trí, vai trò của GDMN và điều kiện kinh tế – xã hội của mỗi nước. Điều đó cho thấy cần có khảo sát đánh giá thực trạng và giải pháp PCGDMN cho trẻ 5 tuổi các vùng khó khăn ở nước ta nói chung và huyện Sơn Hà nói riêng để làm căn cứ cho việc hoạch định chính sách và chỉ đạo thực hiện chủ trương PCGDMN cho trẻ 5 tuổi của Đảng và Nhà nước ta.

Kết quả đạt chuẩn về PCGDMN cho trẻ 5 tuổi của Quận Cẩm Lệ chỉ là thành quả bước đầu. Quận Cẩm Lệ cần tiếp tục coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, lâu dài và không ngừng nâng cao chất lượng ngành học mầm non nói chung và công tác quản lí PCGDMN cho trẻ 5 tuổi nói riêng nhằm đem lại cho mỗi trẻ một tâm thế tốt nhất trước khi bước vào lớp 1, để các em phát triển tốt về mặt thể chất, trí tuệ, tình cảm – xã hội, mặt ngôn ngữ và một số kĩ năng cần thiết cho hoạt động học tập sau này. Chính vì vậy, quản lý công tác phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi là việc làm cần thiết phải thực hiện nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.

Để thực hiện tốt công tác quản lý PCGDMN cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn 2030, đối với quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng với tính chất đặc thù của một quận đang phát triển, đề tài đã đề xuất 8 biện pháp. Kết quả trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi cho thấy 8 biện pháp đã được đề xuất trong nghiên cứu này được sự đồng tình, nhất trí cao về tính cấp thiết và tính khả thi.

Các biện pháp quản lý công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi được đề xuất trong đề tài, nếu được các cấp, các CSGDMN áp dụng một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn ở cơ sở thì công tác PCGDMN trên địa bàn quận Cẩm Lệ sẽ đạt được mục tiêu mong đợi và duy trì bền vững kết quả đạt được.

  1. Kiến nghị:

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo

2.3. Đối với UBND Quận

2.4. Đối với Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, Ủy ban nhân dân các phường

2.5. Đối với ban giám hiệu và giáo viên các cơ sở giáo dục mầm non

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\DINH THI HA\SAU BAO VE\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *