Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất

Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất

Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất

1. Lý do chọn đề tài

Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) có vai trò quan trọng phát triển kinh tế đất nước, là nơi cung ứng nhân lực lao động qua đào tạo cho thị trường lao động. Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp, GDNN là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

Công tác chủ nhiệm lớp là một trong những nhiệm vụ rất cần thiết của các cấp quản lý giáo dục và đặc biệt hơn là nhiệm vụ quan trọng của người giáo viên trong môi trường giáo dục nghề nghiệp – Đào tạo nguồn nhân lực. 

Là một chuyên viên đang công tác tại Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công nghệ Dung Quất, trực tiếp thực hiện công tác quản lý giáo viên chủ nhiệm lớp, với kiến thức đã được trang bị trong khoá đào tạo cao học Quản lý giáo dục do Trường Đại học sư phạm Đà nẵng tổ chức, với kinh nghiệm công tác và mong muốn góp phần nhỏ vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh Quảng Ngãi, Tôi mong muốn được đưa ra những sáng kiến mang tính sáng tạo dành cho công tác giáo viên chủ nhiệm nên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác GVCNL, trên thực tế quản lý công tác GVCNL tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất, đề tài đề xuất biện pháp quản lý công tác GVCNL góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý công tác GVCNL tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất.

3.2. Khách thể nghiên cứu

Công tác chủ nhiệm lớp của người GVCNL tại Trường Cao đẳng nghề.

3.3. Đối tượng khảo sát

Cán bộ quản lý; giảng viên, giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp và HSSV Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất.

4. Giả thuyết khoa học và ý nghĩa của đề tài

4.1. Giả thuyết khoa học

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá khách quan thực trạng quản lý công tác GVCN lớp tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác GVCNL tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.

4.2. Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa lý luận

Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc quản lý công tác GVCNL ở Trường Cao đẳng giáo dục nghề nghiệp.

Ý nghĩa thực tiễn

Đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi trên cơ sở đúc kết những kinh nghiệm quản lý công tác GVCNL đã có nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường và góp phần tích cực vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho HSSV của Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý công tác GVCNL ở Trường Cao đẳng.

– Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý công tác GVCNL tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.

– Đề xuất biện pháp quản lý công tác GVCNL tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.

6. Sử dụng 03 nhóm phương pháp

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

– Phân tích các công trình nghiên cứu đã được thực hiện về lĩnh vực GD HSSV nói chung và công tác GVCNL nói riêng.

– Phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa các nội dung về lý luận giáo dục, lý luận quản lý giáo dục, quản lý công tác GVCNL trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

– Nghiên cứu các văn bản pháp quy, những qui định của ngành có liên quan tới công tác giáo viên chủ nhiệm lớp.

6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

– Phương pháp phỏng vấn

– Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục

– Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

– Phương pháp quan sát

6.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ

Phương pháp thống kê toán học và sử dụng phần mềm Excel trên máy tính.

7. Phạm vi nghiên cứu

Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác GVCNL và các biện pháp quản lý công tác GVCNL tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất giai đoạn 2015 – 2018.

8. Cấu trúc của đề tài

Ngoài phụ lục, tài liệu tham khảo, các Bảng, luận văn gồm có các phần chính sau:

Phần 1: Mở đầu: Đề cập những vấn đề chung của đề tài như: lý do chọn đề tài, mục tiêu, khách thể và đối tượng nghiên cứu của đề tài, đối tượng khảo sát của đề tài, giả thuyết khoa học và ý nghĩa của đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vị nghiên cứu của đề tài.

Phần 2: Nội dung nghiên cứu: gồm 3 chương.

Chương 1 – Cơ sở lý luận về quản lý công tác GVCNL trong các Trường Cao đẳng.

Chương 2 – Thực trạng quản lý công tác GVCNL tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất.

Chương 3 – Biện pháp quản lý công tác GVCNL tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất.

Phần 3: Kết luận và khuyến nghị.

Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất
Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC

GVCNL TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý

QL vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật, QL được xem là một nghề nhằm dẫn dắt một nhóm người để đạt được mục tiêu phù hợp với mục đích của tổ chức, do vậy người QL cần phải hội tụ đầy đủ các yếu tố về kiến thức QL, về kỹ năng, nghiệp vụ QL, vừa như một nhà quân sự, vừa như một nhà tâm lý, một nhà sư phạm mẫu mực.

1.2.2. Quản lý giáo dục

QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng GD nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của XH.

1.2.3. Quản lý nhà trường

Quản lý trường học thực chất là quản lý con người và quản lý các nguồn cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường. Quản lý nhà trường là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực của nhà trường nhằm thúc đẩy các hoạt động, chủ yếu là hoạt động dạy và học của nhà trường theo nguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục.

1.2.4. Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp

Công tác GVCNL là công tác tổ chức, triển khai thực hiện giáo dục toàn diện học sinh của từng lớp, trên cơ sở phối hợp các lực lượng giáo dục để xây dựng tập thể lớp thành tập thể tốt, góp phần xây dựng tập thể nhà trường tốt.

1.2.5. Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp

Là hoạt động tổ chức, điều hành của Hiệu trưởng (thông qua các đơn vị chức năng) đối với hoạt động chủ nhiệm của giáo viên chủ nhiệm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

1.3. Công tác GVCNL ở Trường Cao đẳng

Cũng như trong tất cả các trường giáo dục – đào tạo khác, GVCNL trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc:

1.3.1. Tìm hiểu và nắm vững đối tượng HSSV

Việc tìm hiểu đối tượng học sinh một cách đầy đủ, chính xác sẽ giúp GVCNL nắm vững từng học sinh lớp mình phụ trách, lập hồ sơ chủ nhiệm chính xác hơn, đồng thời đánh giá học sinh được khách quan hơn.

  1.3.2. Xây dựng và phát triển tập thể lớp

Xây dựng lớp thành một tập thể HS vững mạnh có ý nghĩa to lớn trong công tác GD vì tập thể HS vừa là môi trường, vừa là phương tiện GD hữu hiệu nhất. GVCN cần chú ý đến các biện pháp xây dựng tập thể HS vững mạnh.

  1.3.3. Tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục

– Giáo dục thế giới quan khoa học, tư tưởng đạo đức cho HS.

– Tổ chức nhiều hoạt động và giao lưu đa dạng, phong phú, chú trọng những hoạt động chuyên biệt chứa đựng nội dung GD tư tưởng, đạo đức, pháp luật, nhân văn cho HS.

– Thường xuyên phát động các phong trào thi đua với các chủ đề khác nhau để HS rèn luyện những phẩm chất tốt, khắc phục những phẩm chất xấu.

1.3.4. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, rèn luyện thể lực, bảo vệ sức khỏe cho HSSV

Tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí… nhằm giúp HS sảng khoái tinh thần, mở mang trí tuệ, phát triển thể chất GD thẩm mỹ, phát triển nhân cách cho HS.

1.3.5. GVCNL kết hợp với giáo viên bộ môn và các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường; với tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong Nhà trường để giáo dục HSSV

1.3.6. Đánh giá kết quả giáo dục HSSV

Tổ chức đánh giá HSSV. Đánh giá là một nội dung không thể thiếu được trong công tác của GVCN lớp ở trường học. Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, phát triển nhân cách của HS đòi hỏi sự khách quan, chính xác, công bằng của người GVCN lớp.

   1.4. Quản lý công tác GVCNL trong các trường cao đẳng

Có thể khái quát các nội dung của hoạt động quản lý công tác GVCNL như sau:

1.4.1. Quản lý công tác tìm hiểu và nắm vững đối tượng HSSV

  1.4.2. Quản lý công tác xây dựng và phát triển tập thể lớp

  1.4.3. Quản lý công tác tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục

1.4.4. Quản lý công tác tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, rèn luyện thể lực, bảo vệ sức khỏe cho HSSV

1.4.5. Quản lý công tác GVCNL kết hợp với giáo viên bộ môn và các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường; với tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong Nhà trường để giáo dục HSSV

1.4.6. Quản lý công tác đánh giá kết quả giáo dục HSSV

1.5. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của GVCNL

1.5.1. Vị trí, vai trò của người GVCNL

GVCN là người thay mặt hiệu trưởng QL lớp học. Vai trò QL đó được thể hiện trong việc xây dựng kế hoạch GD; tổ chức các hoạt động GD; đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các hoạt động GD theo kế hoạch; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, tu dưỡng của HS trong lớp.

1.5.2. Chức năng của người GVCNL

Chức năng thứ nhất của người giáo viên chủ nhiệm lớp Giáo viên chủ nhiệm lớp là người thay mặt Hiệu trưởng trong công tác tổ chức, quản lí toàn diện hoạt động của học sình trong một lớp học.

Chức năng thứ hai của giáo viên chủ nhiệm là tổ chức tập thể học sinh hoạt động tự quản trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, sinh hoạt để trên cơ sở đó phát huy được sức mạnh (của tập thể) tính tích cực, chủ động của học sinh.

Chức năng thứ ba của giáo viên chủ nhiệm lớp là tổ chức, phối hợp điều tiết các tác động giáo dục giữa nhà trường với các tô chức, đoàn thể xã hội trong công tác giáo dục học sinh.

Chức năng thứ tư của giáo viên chủ nhiệm lớp là chức năng kiểm tra, đánh giá kết quả toàn diện trong quá trình rèn luyện của mỗi học sinh và hoạt động của mỗi nhóm, mỗi tổ cũng như của toàn lớp học.

1.5.3. Nhiệm vụ của GVCNL

Giáo viên chủ nhiệm phải chăm lo giáo dục tư tưởng, đạo đức cho học sinh trong lớp;

Thường xuyên kết hợp với giáo viên bộ môn và quan tâm tới việc tổ chức hoạt động tự học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng học tập cho học sinh lớp mình;

Phối hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường gia đình và xã hội thông qua việc tổ chức các loại hình hoạt động phong phú và đa dạng để giáo dục hành vi, thói quen ứng xử có văn hóa cho học sinh về các mặt đức dục, trí dục, thể dục, mĩ đục lạo động, góp phần hình thành. phát triển mẫu người toàn. diện trong tương lai.

1.5.5. Năng lực của GVCNL

– GVCNL cần có kỹ năng diễn đạt, kỹ năng giao tiếp; có kỹ năng vận dụng, sử dụng lý luận sư phạm vào thực tiễn.

– GVCNL phải là người tổ chức, quản lý giỏi; có nghệ thuật ứng xử, giao tiếp; có kỹ năng tập hợp, tuyên truyền, vận động, thuyết phục; có kỹ năng phân tích tâm lý HSSV, phát hiện vấn đề và nhạy bén trong sử dụng phương pháp giáo dục, ….

– GVCNL cần phải có sáng tạo trong công tác giáo dục.

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa một số nội dung cơ bản của vấn đề quản lý công tác GVCNL. Đây là cơ sở cho việc định hướng nghiêm thực trạng công tác GVCN và quản lý công tác GVCN lớp ở Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ NGHỆ DUNG QUẤT

2.1. Khái quát về tình hình kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Ngãi và Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất.

2.1.1. Khái quát về kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi nằm ở vị trí trung độ của cả nước. Là một tỉnh thuộc khu vực duyên hải miền Trung, có diện tích 5153 km2, có dân số 1,3 triệu người. Quảng Ngãi là một mắt xích quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Hiện nay, trên địa bản tỉnh Quảng Ngãi có 19 khu công nghiệp, khu kinh tế, trong đó lớn nhất, và đóng vai trò quan trọng nhất là các khu Kinh tế Dung Quất – nơi có Nhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam – và khu Công nghiệp VSIP Quảng Ngãi. Các doanh nghiệp FDI chủ yếu nằm trên hai khu công nghiệp và kinh tế này.

2.1.2. Khái quát về Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất

2.1.2.1. Giới thiệu chung về trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất

Trường Cao đẳng Kỹ thuật công nghệ Dung Quất được thành lập theo Quyết định số 843/QĐ-LĐTBXH ngày 03/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Nay được đổi tên thành Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất. Đây là loại hình Trường công lập hiện nằm trong hệ thống Giáo dục nghề nghiệp chịu sự quản lý nhà nước về dạy nghề của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, sự quản lý hành chính trên địa bàn của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và sự quản lý trực tiếp của Tổng cục giáo dục nghề nghiệp.

2.1.2.2. Nhiệm vụ của trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất.

+ Đào tạo nghề, bồi dưỡng nhân lực kỹ thuật theo ba cấp trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề

+ Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; tổ chức sản xuất và dịch vụ theo quy định của pháp luật;

+ Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong họat động dạy nghề;

+ Liên kết đào tạo trong và ngòai nước;

+ Quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đào tạo;

+ Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản theo quy định của Pháp luật;

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Tổng cục giáo dục nghề nghiệp giao.

2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Nhà trường.

– Hội đồng trường.

– Ban giám hiệu

– Các hội đồng từ vấn và các ban, tiểu ban giúp việc khác.

– 08 phòng ban chức năng

– 06 khoa chuyên môn

– Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề: Thư viện, Trung tâm Tin học và Ngoại ngữ, Trung tâm Đào tạo lái xe, Trung tâm đánh giá kỹ năng nghề.

2.1.2.4. Tình hình phát triển giáo dục của Trường:

* Về qui mô lớp học :

Bảng 2.1. Qui mô lớp học

Năm họcSố lớpSố lượng HSSV
2015-2016391576
2016-2017541852
2017-2018592567
2018-2019602751

* Về đội ngũ nhà giáo và CBQL

Hiện tại Nhà trường có 168 cán bộ viên chức, trong đó trình độ tiến sĩ: 02, nghiên cứu sinh:02 nghiên cứu sinh, 45 thạc sĩ, 72 đại học, 07 cao đẳng, 11 trung cấp, 08 công nhân bậc cao và các trình độ khác.

* Về cơ sở vật chất của Trường

Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất có 02 cơ sở với tổng diện tích là 166.537 m2 (cơ sở 2 đang xây dựng)

Trường có ký túc xá sức chứa hơn 1.500 người có thể giải quyết nhu cầu lưu trú cho HSSV của trường. Đồng thời, để đáp ứng được nhu cầu học tập, nghiên cứu của HSSV, nhà trường đã đầu tư xây dựng thư viện có hơn 300 chỗ ngồi, và 2.510 đầu sách với 22.876 bản sách.

2.2. Khái quát quá trình khảo sát

2.2.1. Mục đích khảo sát

Xác định căn cứ thực tiễn để từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý công tác GVCNL ở Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất.

2.2.2. Nội dung khảo sát

Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất và nguyên nhân của thực trạng này.

Thực trạng quản lý công tác GVCNL tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất.

2.2.3. Quy mô khảo sát

Để tìm hiểu thực trạng công tác GVCNL tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 1017 người gồm CBQL, giảng viên, giáo viên làm công tác chủ nhiệm và HSSV. Trong đó, CBQL 28 người (Tỷ lệ 16,6%); giảng viên, giáo viên làm công tác chủ nhiệm 89 người(Tỷ lệ 52,9%) và HSSV 900 em (Tỷ lệ 35%).

2.2.4. Phương thức khảo sát

Sử dụng phiếu khảo sát đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giảng viên, giáo viên chủ nhiệm lớp và HSSV tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất.

Phỏng vấn trực tiếp Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giảng viên, giáo viên chủ nhiệm lớp và HSSV.

– Thu thập các hồ sơ liên quan.

– Quan sát thực tiễn công việc tại Trường.

2.2.5. Xử lý số liệu và viết báo cáo hiệu quả khảo sát

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý và phân tích các số liệu từ phiếu điều tra và thực nghiệm sư phạm.

Sử dụng phần mềm Excel trên máy tính.

2.3. Thực trạng công tác CNL tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi

2.3.1. Thực trạng về việc tìm hiểu và nắm vững đối tượng HSSV

Qua khảo sát về khả năng và năng lực thực hiện nội dung tìm hiểu và nắm vững đối tượng HSSV của GVCNL chưa đồng đều. Nội dung tìm hiểu và nắm vững tình hình của từng HSSV được đa số ý kiến đánh giá ở mức độ bình thường chiếm 66,7% và một số CBGV cho rằng việc tìm hiểu nắm vững từng đối tượng HSSV là rất khó (9,4%), mức độ khó là 13,6%, ngược lại cũng có ý kiến cho đây là việc làm dễ thực hiện(10,3%).

  2.3.2. Thực trạng về việc xây dựng và phát triển tập thể lớp

Việc cơ cấu tổ chức, lựa chọn cán bộ lớp được các giáo viên chủ nhiệm thực hiện ở mức độ tốt, rất tốt (62,4%), mức độ bình thường chiếm 24,8%, cũng có 12,8% làm chưa tốt.

  2.3.3. Thực trạng về việc tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục

Việc thực hiện các hoạt động giáo dục tại trường Cao đẳng kỹ nghệ dung Quất đã được thực hiện khá tốt bằng nhiều hoạt động phong phú, tuy nhiên chưa đồng đều và chưa thu hút được số lượng lớn HSSV tham gia.

  2.3.4. Thực trạng về việc tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, rèn luyện thể lực, bảo vệ sức khỏe cho HSSV

Kết quả khảo sát cho thấy có 40,2% đánh giá bình thường trong việc tổ chức nội dung này 10,3% cho rằng dễ thực hiện, nhưng cũng có 49,5% cho ràng rất khó và khó thực hiện, bởi thực tế ở trường đã tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao tuy nhiên thiếu sự quản lý trực tiếp của GVCNL, việc quản lý chủ yếu thông quan ban cán sự lớp cho nên đã không tạo tính tự giác cho HSSV tham gia, hơn nữa chỉ những HSSV nhà xa lưu trú tại ký túc xá mới thường xuyên tham gia các hoạt động này, còn lại các em về chỉ số ít đối tượng đó có đam mê mới ở lại tham gia cùng các bạn.

2.3.5. Thực trạng về việc GVCNL kết hợp với giáo viên bộ môn và các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường; với tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong Nhà trường để giáo dục HSSV

Kết quả khảo sát cho thấy có 37,6% đánh giá mức độ tốt, 24,8% đánh giá rất tốt. Điều đó cho thấy GVCNL đã thực hiện khá tốt nội dung này, nó phản ánh được tinh thần, trách nhiệm của GVCNL trong công tác giáo dục học sinh.

2.4. Thực trạng quản lý công tác CNL tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất

Trong nhà trường nói chung và trường cao đẳng nói riêng, Hiệu trưởng là người đại diện chức trách hành chính, là người quản lý và lãnh đạo cộng đồng giáo dục, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trước nhà nước và nhân dân, tổ chức và quản lý mọi hoạt động của nhà trường theo đường lối giáo dục của Đảng.

Với tư cách là nhà quản lý, người Hiệu trưởng có trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của nhà trường, quản lý mọi tổ chức trong nhà trường. Hoạt động giáo dục của nhà trường chỉ có kết quả cao khi Hiệu trưởng biết huy động sự tham gia đồng bộ, nhịp nhàng, ăn khớp của các bộ phận trong trường, trong đó có đội ngũ GVCNL. Sự phát triển của nhà trường, chất lượng giáo dục và đào tạo toàn diện của nhà trường phải kể đến sự đóng góp đáng kể của đội ngũ GVCNL.

2.4.1. Thực trạng về quản lý công tác tìm hiểu và nắm vững đối tượng HSSV

Từ kết quả khảo sát nội dung này cho thấy việc GVCNL chưa thường xuyên (41,9%) cho nên kết quả đạt được cao nhất là ở mức độ trung bình (42,7%). Có 30/117 CBGV cho rằng GVCNL đã không thực hiện quản lý công tác này (25,6%), cho nên có (23,1%) GVCN thực hiện chưa đạt trong nội dung này.

  2.4.2. Thực trạng về quản lý công tác xây dựng và phát triển tập thể lớp

Chỉ đạo công tác GVCNL và đánh giá chất lượng công tác GVCNL của nhà trường được thống kê qua bảng dưới đây ta nhận thấy cán bộ quản lý của nhà trường đều quan tâm tới công tác GVCNL, có 60,7% ý kiến được hỏi cho là cán bộ quản lý rất quan tâm đến công tác GVCNL và có 39,3%% ý kiến cho rằng cán bộ quản lý quan tâm đến công tác này. Về chất lượng hoạt động của công tác GVCNL có 21,4% ý kiến nhất trí công tác GVCNL đã hoạt động rất tốt, có 78,6% ý kiến nhất trí công tác GVCNL của nhà trường hoạt động vừa mức và không có ý kiến nào cho rằng công tác GVCNL chưa hoạt động đứng mức.

  2.4.3. Thực trạng về quản lý công tác tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục

Theo kết quả khảo sát ở phụ lục 3 cho thấy trong nội dung này GVCNL đã thường xuyên là 68,4%, tỷ lệ không thực hiện chiếm rất ít 0,9%. Khi đó kết quả đạt được mức độ khá tốt là 75,1% và chưa đạt là 0,9%. Kết quả này cho thấy sự quản lý của Hiệu trưởng tới công tác này khá tốt, nhiều GVCNL đã thực hiện tốt việc tổ chức các hoạt động giáo dục làm phong phú hoạt động học tập của HSSV, tạo tinh thần và động lực để các em học tập rèn luyện.

  2.4.4. Thực trạng về quản lý công tác tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, rèn luyện thể lực, bảo vệ sức khỏe cho HSSV

Số liệu ở phụ lục 3 và thực tế cơ sở vật chất trang thiết bị của Trường cho thấy nhà trường đã quan tâm đến các điều kiện đảm bảo để GVCNL tổ chức thực hiện các hoạt động vui chơi, giải trí, rèn luyện thể lực, bảo vệ sức khỏe cho HSSV. Chính vì thế mà có 65% GVCNL thường xuyên tổ chức các hoạt động này đê có kết quả tốt chiếm tỷ lệ 47,8%, khá là 20,8%. Bên cạnh đó cũng còn GVCNL không thực hiện chiếm tỷ lệ 3,4%. Nguyên nhân khi được phỏng vấn một số GVCNL cho rằng do yếu tố khách quan về thời gian, địa điểm, kinh phí, nội dung chưa phù hợp, và một phần do HSSV của lớp ngại thực hiện, cho nên có 3,4% không đạt ở nội dung này.

2.4.5. Thực trạng về quản lý công tác GVCNL kết hợp với giáo viên bộ môn và các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường; với tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong Nhà trường để giáo dục HSSV

Công tác phối hợp giữa GVCNL với các lực lượng khác trong và ngoài nhà trường có ý nghĩa giáo dục HSSV được CBQL đánh giá khá cao mức độ thường xuyên là 65,8%, nhưng vẫn có trường hợp không thực hiện chiếm 4,2%, trung bình là 23,9%. Tuy nhiên, kết quả đạt được không cao, chỉ có 47,9% đạt loại tốt, 25,6% loại khá.

2.4.6. Thực trạng về quản lý công tác đánh giá kết quả giáo dục HSSV

Công việc đánh giá hạnh kiểm HSSV ở mức độ khá tốt đạt tỷ lệ 65,8%; đánh giá thường xuyên thực hiện đạt 41,9%.

Kết quả khảo sát cho thấy, CBQL đã chú trọng việc biểu dương thành tích, những chuyển biến tích cực và hướng dẫn GVCNL khắc phục các hạn chế, tồn tại. Tuy nhiên, mới chỉ có 64,3% các ý kiến cho rằng nhà trường đã thường xuyên khen, động viên khi GVCNL có thành tích, chỉ có 53,6% các ý kiến cho rằng nhà trường đã thường xuyên bàn bạc, hướng dẫn GVCNL tìm giải pháp giải quyết khó khăn và 14,3% ý kiến là có cử GVCNL có kinh nghiệm giúp đỡ GVCNL khắc phục các tồn tại, khuyết điểm. Trong khi đó có tới 85,7% các ý kiến cho rằng nhà trường thường xuyên thực hiện phê bình khi GVCNL có khuyết điểm, tồn tại.

2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác GVCNL tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất

2.5.1. Đánh giá chung thực trạng công tác GVCNL

* Những thuận lợi, điểm mạnh về thực trạng công tác GVCNL

Từ kết quả điều tra,khảo sát trong CBQL, giảng viên, GVCNL và HSSV cũng như tìm hiểu nguồn thông tin từ các bộ phận chuyên môn trong Trường cho thấy đội ngũ GVCNL có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, chấp hành tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, luôn mẫu mực trong lối sống, yêu nghề, yêu thương và tôn trọng HSSV.

Đội ngũ GVCNL đa phần có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, luôn nêu cao ý thức tự học, tự nghiên cứu.

* Những khó khăn, điểm yếu về thực trạng công tác GVCNL

– Chưa có qui trình đồng bộ chung cho việc thực hiện công tác GVCNL.

– GVCNL của nhà trường còn chưa được trang bị kỹ năng làm công tác chủ nhiệm lớp.

– Mặc dù công tác chủ nhiệm lớp đã được Ban Giám hiệu nhà trường quan tâm, song do nhiều yếu tố khách quan nên công tác chủ nhiệm lớp vẫn chưa được chỉ đạo sát sao, kịp thời.

* Nguyên nhân

– Về chế độ chính sách đối với GVCNL chưa hợp lý.

– Một số giáo viên mới ra trường chưa chuẩn bị tốt kiến thức, kỹ năng làm công tác GVCNL.

– Một số giáo viên không muốn làm công tác GVCNL một phần do ngại đối đầu, giáo dục học sinh, sinh viên “cá biệt”…

2.5.2. Đánh giá chung thực trạng quản lý công tác GVCNL

* Thuận lợi trong quản lý công tác chủ nhiệm lớp

+ Đa số cha mẹ HS quan tâm đến việc giáo dục con em và phối hợp tốt với nhà trường trong việc quản lý, giáo dục HS.

+ Đa số GV có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, thương yêu HSSV.

+ Công nghệ thông tin phát triển đã làm cho việc thông tin liên lạc trở nên rất tiện lợi và đã thúc đẩy đổi mới QL có hiệu quả.

* Khó khăn trong QL công tác GVCNL

+ Kiến thức, kỹ năng các môn Tâm lý học, Giáo dục học của nhiều CBQL và GV đã bị mai một đi nhiều sau nhiều năm công tác.

+ Việc quản lý HSSV, tổ chức các hoạt động cho HS của một số GV rất hạn chế.

+ Một bộ phận HSSV học yếu dẫn đến chán học, vi phạm nội qui làm cho GVCNL mất nhiều công sức, thời gian vào viêc QL và GD.

Tiểu kết chương 2

Từ thực trạng trên nhà trường cần thay đổi nhận thức về quản lý công tác GVCNL. Việc thực thi một số biện pháp nhằm thay đổi cách suy nghĩ, cách thực hiện công việc một cách tư duy sáng tạo, các kỹ năng quản lý giáo dục HSSV để công tác này khởi sắc hơn.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GVCNL Ở

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ NGHỆ DUNG QUẤT

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế

Các nguyên tắc đưa ra phải đảm bảo có cơ sở pháp lý, căn cứ vào luật giáo dục nghề nghiệp, Điều lệ trường Cao đẳng, Trung cấp và các văn bản chỉ đạo của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

Kế thừa là một nguyên tắc nhằm phát huy những điểm mạnh từ thực tiễn đào tạo và phát triển nó lên ở mức độ cao hơn. Kế thừa là một yếu tố vô cùng quan trọng trong sự phát triển.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Không có biện pháp quản lý nào có thể thành công nếu như không nắm chắc được yêu cầu của thực tiễn đang đặt ra. Thực tiễn quản lý công tác GVCNL đó chính là dựa trên cơ sở xu thế, tình hình chung của môi trường đào tạo song cũng phải phù hợp với điều kiện đào tạo, chủ thể cũng như khách thể đào tạo, hoàn cảnh mang tính đặc thù của địa phương thậm chí từng đối tượng đào tạo.

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

Biện pháp đưa ra phải đồng bộ thống nhất, triển khai đồng bộ ở các cấp quản lý ứng với từng nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau thì thực hiện các khâu khác nhau, nhưng đảm bảo sự liên đới thông suốt.

3.2. Biện pháp quản lý công tác GVCNL tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất

– Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức và năng lực cho GVCNL.

-Biện pháp 2: Tạo môi trường cho GVCNL thực hiện nhiệm vụ quản lý, GD học sinh.

– Biện pháp 3: Kiểm tra thường xuyên của hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp của các GV.

– Biện pháp 4: Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, động viên, khích lệ kịp thời GVCNL.

3.2.1. Biện pháp 1. Tổ chức nâng cao nhận thức và năng lực cho GVCNL

Tổ chức các đợt tập huấn nhằm tăng cường nhận thức về vai trò, trách nhiệm và năng lực của GVCNL trong việc QL HSSV, tổ chức các hoạt động GD HSSV đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GD toàn diện.

3.2.2. Biện pháp 2. Tạo môi trường cho GVCNL thực hiện nhiệm vụ quản lý, giáo dục học sinh sinh viên

Tạo môi trường thuận lợi và phù hợp để các GVCNL thực hiện tốt nhiệm vụ của một GV (công tác giảng dạy môn học) và GVCNL (QL học sinh, tổ chức các họat động GD theo từng khóa, từng ngành) nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

3.2.3. Biện pháp 3. Kiểm tra thường xuyên của Ban giám hiệu đối với công tác chủ nhiệm của các GV

Thực hiện kiểm tra thường xuyên của hiệu trưởng, hiệu phó chuyên môn và CBQL của đối với công tác chủ nhiệm lớp để nắm bắt kịp thời tình hình, kết quả QL học sinh, kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động GD cho HSSV có hiệu quả.

3.2.4. Biện pháp 4. Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, động viên, khích lệ kịp thời GVCNL

Tổ chức thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, động viên khuyến khích kịp thời nhằm tạo sự phấn khởi, cố gắng vươn lên của các GVCNL trong công tác chủ nhiệm lớp và xây dựng đội ngũ GVCNL nhiệt tình, có năng lực góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HSSV.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Bốn biện pháp có mối quan hệ biện chứng với nhau từng đôi một. Biện pháp này là tiền đề, là điều kiện để biện pháp kia được thực hiện và ngược lại biện pháp kia là động lực để biện pháp này thực hiện tốt hơn.

3.4. Khảo nghiệm tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm

Khảo nghiệm để đánh giá giá trị khoa học của các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp được đề xuất.

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm:

– Khảo nghiệm về sự cần thiết của từng biện pháp

– Khảo nghiệm về tính khả thi của từng biện pháp

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm

Để khảo nghiệm tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

– Phương pháp điều tra viết.

– Phương pháp chuyên gia.

3.4.4. Địa bàn khảo nghiệm và khách thể khảo nghiệm:

Tôi đã hỏi ý kiến của 28 người ở trong trường gồm:

– 01 hiệu trưởng,

– 03 phó hiệu trưởng,

– 01 Bí thư Đoàn trường

– 01 chủ tịch Công đoàn trường

– 22 GVCN có nhiều kinh nghiệm được thừa nhận của trường.

3.4.5. Cách thức tiến hành khảo nghiệm

Tôi đã soạn sẵn phiếu trưng cầu ý kiến với câu hỏi về tính cần thiết và câu hỏi về tính khả thi của 4 biện pháp được đề xuất và tiến hành xin ý kiến của 28 người được chọn.

3.4.6. Kết quả khảo nghiệm

Bảng 3.1. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp

đề xuất

STTCác biện pháp QL công tác chủ nhiệm lớpMức độ cần thiết
Cần thiếtÍt cần thiếtKhông cần thiết
SLTỷ lệ %SLTỷ lệ %SLTỷ lệ %
1Biện pháp 12810000,000,0
2Biện pháp 22810000,000,0
3Biện pháp 32796,413,600,0
4Biện pháp 42796,413,600,0

Số liệu ở bảng 3.1 cho thấy:

– Các biện pháp nêu trên đều rất cần thiết và cần thiết, đạt tỷ lệ cao, chiếm 96,4% – 100%.

Bảng 3.2. Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất

STTCác biện pháp QL công tác chủ nhiệm lớpMức độ khả thi
Khả thiÍt khả thiKhông khả thi
SLTỷ lệ %SLTỷ lệ %SLTỷ lệ %
1Biện pháp 12692,927,100,0
2Biện pháp 22796,413,600,0
3Biện pháp 32796,413,600,0
4Biện pháp 428100,000,000,0

Số liệu ở bảng 3.2 cho thấy:

– Ý kiến của các chuyên gia, GVCN đều nhận thấy các biện pháp có tính khả thi cao, đạt từ 92,9% – 100%.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Kết quả khảo nghiệm các biện pháp cho thấy các cán bộ, giảng viên, GV có năng lực và có nhiều kinh nghiệm trong QL công tác chủ nhiệm ở trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất đều khẳng định về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm là một trong những nhiệm vụ quan trọng ở các trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của Nhà trường, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay.

Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, tác giả rút ra một số kết luận:

1.1. Về lý luận

Luận văn đã nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận quản lý, quản lý giáo dục, quản lý công tác chủ nhiệm; đồng thời làm rõ nội dung công tác chủ nhiệm, tầm quan trọng của Hiệu trưởng nhà trường nói chung và trong quản lý công tác GVCNL nói riêng. Những cơ sở lý luận đó cho thấy, biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp là cách thức điều khiển, chỉ đạo GVCNL, tạo điều kiện cho GVCNL tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm phát triển nhân cách cho HSSV và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Việc nghiên cứu lý luận đã định hướng và xác lập cơ sở vững chắc cho việc khảo sát thực trạng để đề ra biện pháp quản lý công tác GVCNL của Hiệu trưởng ở Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất.

1.2. Về thực trạng

Kết quả khảo sát thực trạng công tác GVCNL, đã đánh giá một cách khá đầy đủ về tình hình quản lý công tác GVCNL của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất. Từ đó nhận thức rõ các mặt mạnh, thuận lợi, các mặt yếu, hạn chế trong quản lý công tác GVCNL. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề ra các biện pháp quản lý công tác GVCNL phù hợp với tình hình thực tế của Trường, đưa công tác GVCNL của Trường đi đúng hướng, đạt được mục tiêu đề ra góp phần phát triển nhân cách và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HSSV.

1.3. Về biện pháp

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý công tác GVCNL, với mong muốn thúc đẩy công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu mới đang đặt ra. Luận văn đã đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý công tác GVCNL tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất, đó là:

– Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức và năng lực cho GVCNL.

-Biện pháp 2: Tạo môi trường cho GVCNL thực hiện nhiệm vụ quản lý, GD học sinh sinh viên.

– Biện pháp 3: Kiểm tra thường xuyên của hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp của các GV.

– Biện pháp 4: Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, động viên, khích lệ kịp thời GVCNL.

Chúng tôi đã tiến hành khảo nghiệm các biện pháp quản lý công tác GVCNL nhằm kiểm tra tính hợp lý và khả thi của các biện pháp đó. Kết quả các số liệu sau khi xử lý bước đầu cho thấy 6 nhóm biện pháp đã đề xuất được đánh giá ở mức độ hợp lý và khả thi rất cao. Điều đó chứng tỏ ràng nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu hoàn thành, mục đích nghiên cứu đã đạt được, giả thuyết khoa học đã được kiểm nghiệm. Có thể vận dụng tại Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất trong giai đoạn hiện nay.

2. Khuyến nghị

2.1. Với Bộ Lao động – Thương binh & xã hội

Ra văn bản hướng dẫn cụ thể về công tác giáo viên chủ nhiệm lớp. Cung cấp tài liệu liên quan tới công tác GVCNL để giáo viên tự học tập, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chủ nhiệm lớp.

Quan tâm, tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để Trường tổ chức tốt mọi công tác giáo dục cho HSSV.

2.2. Với Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp

Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng các kỹ năng, nghiệp vụ công tác GVCNL thường xuyên, phù hợp với thực tế hiện nay. Tổ chức các buổi hội thảo, trao đổi kinh nghiệm về công tác GVCNL. để nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm.

2.3. Với UBND tỉnh Quảng Ngãi

– Tạo điều kiện về mở rộng diện tích mặt bằng của nhà trường để xây dựng các khu nhà xưởng thực hành đạt tiêu chuẩn.

– Có cơ chế chính sách về sự phối hợp giữa các doanh nghiệp trong địa bàn tỉnh và các Trường đạo tạo nghề, tạo điều kiện cho nhà trường mở rộng cơ hội hợp tác.

2.4. Với Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất – Quảng Ngãi

Xây dựng kế hoạch chỉ đạo cụ thể về công tác GVCNL phù hợp với đặc điểm của Nhà trường.

Tạo mọi điều kiện giúp GVCNL hoàn thành tốt nhiệm vụ. Có chế độ đãi ngộ, động viên, khen thưởng nhằm thúc đẩy công tác GVCNL phát triển.

Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc xây dựng kế hoạch chủ nhiệm , kiểm tra đánh giá công tác GVCNL.

Cần phối hợp chặt chẽ với các lực lượng xã hội, chính quyền địa phương, các cơ quan, ban ngành trong việc giáo dục HSSV.

Định kỳ hàng năm tổ chức hội nghị GVCNL để tổng kết, trao đổi kinh nghiệm, xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm.

2.5. Đối với các giảng viên và giáo viên chủ nhiệm lớp

– Cần nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò và nhiệm vụ của một GVCNL đối với các em HSSV, thế hệ tương lai của đất nước. Do đó giáo viên chủ nhiệm lớp luôn là tấm gương sáng cho các em và nhân cách của người thầy để lại mãi mãi trong tâm trí của các em vì “ mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo dức, tự học và sáng tạo”.

– GV nói chung và GVCNL nói riêng không ngừng học tập, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng nâng cao chuyên môn QL học sinh sinh viên và chủ nhiệm lớp, mạnh dạn thực hành vận dụng những điều học được từ sách/ tài liệu; học từ đồng nghiệp để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\TRAN THI THU THAM

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *