Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang

1. Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng của các ngân hàng cũng đang trải qua những thay đổi mạnh mẽ. Với sự xuất hiện và phát hiện về thị trường cá nhân, hộ gia đình trong tín dụng ngân hàng. Hàng loạt các ngân hàng đang hướng tới khách hàng cá nhân, hộ gia đình như một khách hàng trung thành đầy tiềm năng. Hoạt động tín dụng tiêu dùng phục vụ khách hàng cá nhân, hộ gia đình đã và đang đem lại nguồn lợi nhuận cao cho ngân hàng. Tuy nhiên, lợi nhuận và rủi ro là hai mặt của một vấn đề, lợi nhuận cao cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng phải đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn mà phía cá nhân, cũng như phía chủ quan của ngân hàng đem lại. Điều này khiến mỗi ngân hàng phải xây dựng một chiến lược quản lý rủi ro tín dụng cá nhân, hộ gia đình riêng cho mình.

Rủi ro trong cho vay luôn song hành với hoạt động tín dụng. Đây là một thực tế khách quan. Chúng ta không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa, khắc phục hoặc xử lý nhằm giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra.

Để hạn chế được những rủi ro trong hoạt động tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân, cần phải xây dựng và ban hành một chiến lược quản trị rủi ro tín dụng theo các quy tắc và chuẩn mực của ngân hàng hiện đại.

Nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng nêu trên tác giả chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang” làm đề tài nghiên cứu.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

– Hệ thống hóa lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM.

– Phân tích thực trạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Quản trị rủi ro tín dụng trong co vay KHCN tại Agribank chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang.

3.2 Phạm Vi nghiên cứu

– Về không gian: Nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN tại Agribank chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang.

– Về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu cụ thể từ năm 2016 – 2018

4. Phương pháp nghiên cứu

Căn cứ vào cơ sở lý thuyết, công trình nghiên cứu trước đây và các qui định, đề tài được thực hiện theo các phương pháp định tính như Sử dụng các phương pháp thống kê đối chiếu, so sánh để phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh Huyện Tân Hiệp Kiên Giang, cụ thể là đối với nhóm khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và hộ kinh doanh cá thể.

5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận luận văn được trình bày gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang.

Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang

6. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

  1. KHÁI QUÁT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân

Nếu căn cứ vào các chủ thể vay vốn, tín dụng có thể được chia làm 3 loại: tín dụng khách hàng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn), tín dụng khách hàng cá nhân (tín dụng bán lẻ) và tín dụng cho các tổ chức tài chính. Như vậy, tín dụng khách hàng cá nhân là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình. Nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình chủ yếu là nhu cầu về cư trú: mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhà cửa; nhu cầu mua sắm tiện nghi: ô tô, xe máy, vật dụng gia đình…; nhu cầu chi tiêu hàng ngày; nhu cầu chi đào tạo, y tế, giáo dục…; nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh quy mô hộ gia đình.

1.1.2. Khái niệm rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân

Rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng vay vốn là cá nhân, hộ gia đình không trả nợ đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.

1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân nói riêng xảy ra khi người vay không trả được nợ lãi và nợ gốc đúng hạn, đầy đủ. Dựa trên phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, ta cũng có thể phân chia rủi ro tín dụng KHCN thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro [4, tr.12].

image4

Hình 1.1. Sơ đồ về phân loại RRTD trong cho vay khách hàng cá nhân

(Nguồn: [11,tr 12])

  • Không thu được lãi đúng hạn: đây là cấp độ thấp nhất là khi người vay không trả được lãi đúng hạn, khi đó Ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh. Hình thức rủi ro này được xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ trường hợp khách hàng muốn quỵt nợ, chiếm dụng vốn thì phần lớn đều xuất phát từ việc thiếu cân đối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ của khách hàng.
  • Không thu được vốn đúng hạn: khi không thu được vốn đúng hạn tình hình dường như nghiêm trọng hơn, một phần do một lượng vốn cho vay lớn bị mất. Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển số nợ vốn đó sang mục nợ quá hạn phát sinh. Khoản mục này phát sinh vào thời gian đáo hạn của hợp đồng tín dụng. Tuy nhiên, đấy chưa phải là khoản mất mát hiện thực của Ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinh doanh của khách hàng bị chậm so với kế hoạch đã đề ra trình Ngân hàng.
  • Không thu được đủ lãi: khi Ngân hàng không thu được đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêm trọng hơn. Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiệu quả đến mức không thể trả đủ lãi cho Ngân hàng. Khi đó, Ngân hàng phải chuyển khoản lãi này vào khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thực hiện miễn giảm lãi cho khách hàng.
  • Không thu đủ vốn cho vay: tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay và lúc này Ngân hàng đã bị mất vốn. Tại thời điểm này, Ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi.

1.1.4. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân là quá trình nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận được.

1.1.5. Mục đích quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Bảo vệ ngân hàng trước những thất bại/tổn thất không dự tính trước: Do không lường và tránh được tất cả thất bại/tổn thất trong hoạt động tín dụng, NHTM phải tự xây dựng và thực hiện các chính sách về quản trị rủi ro tín dụng với mục đích tự bảo vệ mình trước các thất bại/tổn thất trong quá trình hoạt động tín dụng.

Bảo đảm mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu không vượt quá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng: Rủi ro tín dụng luôn được giám sát chặt chẽ với các tiêu chí đo lường, cảnh báo theo các mức độ khác nhau để đảm bảo rằng rủi ro tín dụng được kiểm soát và không vượt quá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng.

Bảo đảm không ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và tồn tại của ngân hàng: Hiệu quả kinh doanh tín dụng của NHTM tùy thuộc vào năng lực quản trị rủi ro tín dụng. Do đó, mục đích của quản trị rủi ro hoạt động tín dụng của NHTM phải đảm bảo rằng nếu có xảy ra rủi ro tín dụng cũng phải tuân thủ nguyên tắc không được ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và tồn tại của ngân hàng.

Với mục đích trên thì quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân là hoạt động tất yếu, thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình hoạt động của ngân hàng. Quản trị rủi ro tín dụng tốt là yếu tố chủ yếu quyết định thành công của ngân hàng.

1.1.6. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội

Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội của một quốc gia và lan rộng trên phạm vi toàn cầu.

Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng xảy ra ở những mức độ khác nhau. Nếu kéo dài thì Ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong khi cấp tín dụng.

1.2. NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG NHTM

1.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Nhận diện RRTD trong cho vay khách hàng cá nhân là quá trình xác định liên tục và có hệ thống trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm các công việc: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ RRTD phù hợp. Đe nhận diện rủi ro, nhà quản trị phải tập hợp được bảng liệt kê tất cả các dấu hiệu rủi ro đã, đang và có thể xảy ra đối với ngân hàng bằng phương pháp: lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều ra; phân tích tài liệu thông tin về khách hàng, về phương án vay vốn, tình hình tài chính của khách hàng; phương pháp lưu đồ, thanh tra hiện trường, làm việc với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

  1. Đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN
  2. Đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN

Có hai phương pháp cơ bản để phân tích, đo lường rủi ro tín dụng là phương pháp định tính và phương pháp định lượng.

Mô hình định tính rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Chatacter

(Tư cách)

Control

(Kiểm soát)

Capacity

(Năng lực)

Conditinons

(Điều kiện)

Cash

(Thu nhập)

Collateral

(Bảo đảm tiền vay)

Hình 1.2. Mô hình 6C

1.2.2.2. Xác định giới hạn rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Nhóm chỉ tiêu đo lường khả năng bị rủi ro, chỉ tiêu phản ảnh tình hình rủi ro mất vốn, chỉ tiêu phản ảnh khả năng bù đắp rủi ro của ngân hàng như sau:

  • Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân

Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách Dư nợ xấu cho vay KHCN

= x100% X 100%

hàng cá nhân Tổng dư nợ cho vay KHCN

Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệthống NHTM Việt Nam được thực hiện theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước thì việc phân loại nợ theo 5 nhóm như sau: Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý), nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)

– Tỷ lệ khách hàng cá nhân có nợ xấu

Tỷ lệ khách hàng cá nhân Số KHCN có nợ xấu

x 100%

=100%

có nợ xấu Tổng KHCN có dư nợ

– Tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân

Tỷ lệ nợ xấu Tổng dư nợ xấu KHCN

x 100%

=100%

KHCN Tổng dư nợ KHCN

– Tỷ lệ dự phòng RRTD đã trích

Tỷ lệ dự phòng Dự phòng RRTD được trích lập (R)

x 100%

=100%

RRTD đã trích Tổng dư nợ trong kỳ báo cáo

– Tỷ lệ mất vốn trong cho vay khách hàng cá nhân

Tỷ lệ mất vốn Nợ có khả năng mất vốn KHCN

x 100%

=100%

KHCN Tổng dư nợ KHCN

– Hệ số khả năng bù đắp nợ mất vốn trong cho KHCN

Hệ số khả năng bủ Dự phòng RRTD được trích lập

x 100%

=100%

đắp nợ mất vốn Dư nợ có khả năng mất vốn

-Hệ số khả năng bù đắp rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN

Hệ số khả năng bủ Dự phòng RRTD được trích lập

x 100%

=100%

đắp rủi ro tín dụng Nợ quá hạn khó đòi

      1. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng như: Né tránh rủi ro; ngăn ngừa rủi ro;giảm thiểu tổn thất;phân tán rủi ro;chuyển giao rủi ro.

      1. Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân là việc sử dụng những kỹ thuật, công cụ để tài trợ cho chi phí của rủi ro và tổn thất nhằm bù đắp những khoản rủi ro tín dụng xảy ra, làm lành mạnh hóa tài chính ngân hàng, chứ không phải là xóa hoàn toàn nợ vay cho khách hàng.

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang
Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang

Dự phòng rủi ro cụ thể là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể các khoản nợ theo quy định tại điều 12 Thông tư số 02/2013/TT- NHNN. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau: nhóm 1 là 0%, nhóm 2 là 5%, nhóm 3 là 20%, nhóm 4 là 50%, nhóm 5 là 100%.

Dự phòng cụ thể: Được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;

: Là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ 1 đến thứ n.

Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư nợ gốc của khoản nợ thứ i. Ri được xác định theo công thức:

Ri = (Ai – Ci) x r

Trong đó:

Ai: Số dư nợ gốc thứ i;

Ci: Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính (sau đây gọi chung là tài sản bảo đảm) của khoản nợ thứ i;

r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm nợ.

Trường hợp Ci > Ai thì Ri được tính bằng 0.

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

  1. Nhân tố ngân hàng

Thứ nhất: chiến lược kinh doanh.

Thứ hai: các chính sách, quy định của ngân hàng.

Thứ ba: chất lượng cán bộ tín dụng.

Thứ tư: công tác thông tin.

Thứ năm: công nghệ của ngân hàng.

  1. Nhân tố khách hàng

Thứ nhất: năng lực tài chính của khách hàng.

Thứ hai: nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng.

  1. Nhân tố ngoài ngân hàng

Thứ nhất: đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động.

Thứ hai: môi trường kinh tế, chính trị.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HIỆP KIÊN GIANG

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HIỆP KIÊN GIANG

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang

Agribank Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang được thành lập vào ngày 18/5/1988 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Nông nghiệp, đến năm 1996 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Tân Hiệp, năm 2011 chuyển đổi hoạt động mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, hiện nay là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang, tên viết tắt là Agribank Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang.

  1. Chức năng và nhiệm vụ của Agribank Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang

2.1.3.Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ

  1. Cơ cấu tổ chức
  2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận
  3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang giai đoạn 2016 -2018
  4. Tình hình huy động vốn

Bảng 2.1. Tổng hợp huy động vốn tại chi nhánh từ 2016 – 2018

(Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêuNăm 2016Năm 2017Năm 2018
Số tiền%Số tiền%Số tiền%
Tổng vốn huy động390.252100417.957100451.870100
1. Theo đối tượng huy động
– TG kho bạc NN15.0003,8515.0003,5922.2954,93
– Tiền gửi TCTD3300,094050,104800.11
-Tiền gửi của TCKT47.46212,1754.94013,1467.08914,85
– TG của dân cư326.05983,53346.09782,81360.28879,73
– Khác1.4010,361.5150.361.7180,38
2. Theo loại tiền huy động
– VND388.14699,46415.75099,47450.69899,74
– Ngoại tệ (quy VND)2.1060,542.2070.531.1720,26

(Nguồn: Phòng Kế toán và Ngân quỹ)

2.1.4.2. Hoạt động tín dụng

* Cơ cấu tín dụng theo đối tượng vay vốn

Bảng 2.2. Bảng cơ cấu tín dụng theo đối tượng vay vốn

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêuNăm 2016Năm 2017Năm 2018Chênh lệch
2017/20162018/2017
Tuyệt đốiTương đốiTuyệt đốiTương đối
Tổng dư nợ696.522783.253911.96286.73112,45128.70916,43
Cá nhân, HSX681.922766.003886.49284.08112,33120.48915,73
KH Pháp nhân14.60017.25025.4702.65018,158.22047,65

(Nguồn: Phòng Kế hoạch Kinh doanh)

* Cơ cấu cho vay theo thời hạn

Bảng 2.3. Cơ cấu tín dụng khách hàng cá nhân theo thời hạn

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêuNăm 2016Năm 2017Năm 2018
Số tiền%Số tiền%Số tiền%
Tổng dư nợ khách hàng cá nhân681,922100766.003100886.492100
Ngắn hạn526.61077,22559.07772,99565.89663,84
Trung, dài hạn155,31222,78206.92627,01320.59636,16

(Nguồn: Phòng kế toán ngân quỹ)

* Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo trong cho vay KHCN

Bảng 2.4. Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo trong cho vay KHCN

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêuNăm 2016Năm 2017Năm 2018
Số tiền%Số tiền%Số tiền%
Tổng dư nợ cá nhân681,922100766.003100886.492100
Có TS đảm bảo596.70787,50678.57788,59794.37489,61
Không có TSĐB85.21512,5087.42611,4192.11810,39

* Cơ cấu dư nợ tín dụng theo nhóm nợ:

Bảng 2.5. Cơ cấu dự nợ theo nhóm nợ

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêuNăm 2016Năm 2017Năm 2018
Toàn Chi nhánhKHCN, HSXToàn Chi nhánhKHCN, HSXToàn Chi nhánhKHCN, HSX
Tổng dư nợ696.522681.922783.253766.003911.962886.492
Nợ nhóm 1692.537677.937771.727762.677909.250883.780
Nợ nhóm 2625625434434773773
Nợ nhóm 31.2251.2254040165165
Nợ nhóm 41.8901.8908.917717288288
Nợ nhóm 52452452.1352.1351.4861.486
Tổng nợ xấu3.3603.36011.0922.8921.9391.939
Tỷ lệ nợ xấu (%)0,480,491,410,380,210,22

(Nguồn: Phòng kế toán ngân quỹ)

* Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Bảng 2.6. Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêuNăm 2016Năm 2017Năm 2018Tốc độ phát triển
2017/

2016

2018/

2017

1. Tổng thu nhập72.92775.75688.4373,8816,74
Thu từ hoạt động TD70.76073.74585,7624,2116,29
Thu hoạt động DV1.8502.0532.32310,9713,15
Thu nhập khác31735835212,93-1,68
2. Tổng chi phí55.70755.96966.3000,4718,46
Chi hoạt động TD20.43219.74722.410-3.3513,48
Trả lãi tiền gửi12.55213.51515.9877,6718,29
Chi hoạt động DV5.0462.1785.149-56,84136,41
Chi dự phòng45774264762,36-12,81
3. Quỹ thu nhập (1-2)17.22019.78722.13714,9011,88

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHCN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HIỆP KIÊN GIANG

2.2.1. Thực trạng công tác nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN tại Agribank chi nhánh huyện Tân Hiệp

  • Tiếp xúc khách hàng là cá nhân có nhu cầu vay vốn.
  • Đối với hoạt động nhận diện rủi ro toàn bộ hoạt động tín dụng.
  • Đối với hoạt động nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của từng khoản tín dụng.
  • Các dấu hiệu từ phía khách hàng là cá nhân vay vốn.
  • Các dấu hiệu từ phía ngân hàng.

2.2.2. Thực trạng hoạt động đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN tại Agribank chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang

Bảng 2.7. Thang xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân tại Agribank

Mức điểmXếp HạngPhân loại/nhóm nợPhân loại rủi ro
90-100AAA1Rủi ro rất thấp
80-89AA1Rủi ro rất thấp
73-79A1Rủi ro thấp
70-72BBB2Rủi ro thấp
63-69BB2Rủi ro trung bình
60-62B3Rủi ro trung bình
56-59CCC3Rủi ro cao
53-56CC3Rủi ro cao
44-52C4Rủi ro rất cao
<44D5Rủi ro đặc biệt rất cao

(Nguồn: Agribank Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang)

Bảng 2.8. Bảng kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân

Xếp hạngNăm 2016Năm 2017Năm 2018
Kết quả xếp hạngTỷ lệ

%

Kết quả xếp hạngTỷ lệ

%

Kết quả

xếp hạng

Tỷ lệ (%)
AAA1517,241719,552022,99
AA4349,424652,875360,92
A2427,591820,691112,64
BBB22,3033,4922,30
BB11,1511,1000,00
B00,0000,0000,00
CCC00,0000,0000,00
CC00,0000,0000,00
C22,3022,3000,00
D00,0000,0011,15
Tổng cộng871008710087100

(Nguồn: Agribank chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang)

2.2.3. Thực trạng thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang

  • Kiểm soát nguồn gây ra rủi ro tín dụng đối với KHCN.
  • Kiểm soát quá trình thẩm định và giải ngân khoản vay đối với KHCN.
  • Kiểm soát bằng chiến lược đa dạng hóa trong cho vay KHCN.
  • Kiểm soát thông qua quy trình thẩm định và xét duyệt cho vay KHCN tại Agribank Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang.
  • Thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay đối với KHCN.
  • Phân tán rủi ro.

2.2.4. Thực trạng công tác tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang

– Nguồn từ bên trong:

Bảng 2.9: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro trong cho vay đối với KHCN của Agribank Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang

Đơn vị tính: triệu đồng

CHỈ TIÊU201620172018
Dư­ nợSố tiền trích lậpDư­ nợSố tiền trích lậpDư­ nợSố tiền trích lập
1. Tổng dư­ nợ (tổng vốn đã sử dụng)681.922766.003886.492
2. Dự phòng cụ thể457742647
+ Nhóm 1 ( Nợ đủ tiêu chuẩn) (0%)677.937762.677883.780
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) (5%)625314342277337
+ Nhóm 3 ( Nợ d­ưới tiêu chuẩn) (20%)1.22585401516535
+ Nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ) (50%)1.890310717215288125
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) (100%)245312.1354901.486450

Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh Agribank CN Huyện Tân Hiệp

– Nguồn từ bên ngoài

Bảng 2.10: Tổng hợp thu hồi nợ rủi ro trong cho vay đối với KHCN của Agribank Chi nhánh huyện Tân Hiệp bằng nguồn từ bên ngoài

Đơn vị tính: triệu đồng

Nguồn thu nợ rủi ro201620172018Tỷ lệ

2016/2017

Tỷ lệ

2016/2017

-Thỏa thuận khách hàng tự bán12590162-2880
-Ủy quyền cơ quan đấu giá45761288733,9144,93
-Khởi kiện Tòa án, Thi hành án1.1719101.279-22,8940,55
Tổng thu nợ đã XLRR1.7531.6122.328-8,0544,42

Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh Agribank CN Huyện Tân Hiệp

– Tài trợ rủi ro từ bán nợ

Trong 03 năm qua tại Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Tân Hiệp Kiên Giang, không thực hiện giao dịch mua bán nợ với VAMC.

2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHCN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HIỆP KIÊN GIANG

      1. Những mặt thành công

2.3.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân về công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

2.3.2.1.Những mặt còn hạn chế

2.3.2.2. Nguyên nhân

  • Nguyên nhân khách quan.
  • Nguyên nhân từ phía ngân hàng.

-Nguyên nhân từ phía khách hàng

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HIỆP KIÊN GIANG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Định hướng của Agribank Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang trong thời gian 2019-2024

3.1.2. Định hướng hoạt động và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của Agribank Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang trong thời gian 2019-2024

3.2. GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HIỆP KIÊN GIANG

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

  • Rủi ro từ nguồn thông tin.
  • Nguồn rủi ro khách hàng cá nhân đến từ ba yếu tố sau: Thứ nhất là môi trường làm việc, địa điểm kinh doanh của khách hàng cá nhân Thứ hai là năng lực tài chính của khách hàng cá nhân Thứ ba là tư cách của khách hàng cá nhân
  • Nguồn rủi rongân hàng.

3.2.2. Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng cá nhân thông qua hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ: Các bước thu thập thông tin theo tiêu chuẩn cụ thể chuẩn sau:

-Trong công tác đánh giá thông tin để phân tích tư cách của khách hàng vay vốn (Character).

-Đánh giá phân tích khả năng vay vốn của khách hàng (Capacity).

-Đánh giá khả năng tạo ra tiền để trả nợ (Cash).

-Đánh giá phân tích khả năng bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp (Collateral).

-Đánh giá phân tích điều kiện môi trường có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ (Conditions).

-Kiểm soát chặt chẽ khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của Agribank (Control).

3.2.3. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

  • Đối với công tác kiểm soát nội bộ

Agribank Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang không có phòng Kiếm tra kiếm soát nội bộ do đó việc kiếm tra tại chi nhánh còn nhiều hạn chế. Chi nhánh nên có những cán bộ chuyên trách đế tăng cường kiểm tra, giám sát đặc biệt là hoạt động tín dụng.

  • Đối với công tác giám sát sử dụng vốn vay trong cho vay khách hàng cá nhân

Chi nhánh cần tuân thủ công tác kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay: Công tác kiểm soát trong quá trình giải ngân và sau khi cho vay là khâu quan trọng trong quá trình nhận diện rủi ro trong cấp tín dụng.

Việc kiểm tra, kiểm soát cần thực hiện liên tục và gắn trách nhiệm của cán bộ tín dụng về việc giám sát theo dõi sau khi cho vay, đảm bảo khách hàng tuân thủ đúng quy định các điều khoản đã ký kết với ngân hàng.

Trong công tác hoàn thiện kiểm soát tín dụng đòi hỏi chi nhánh phải thực hiện nhất quán đồng bộ với công tác cấp tín dụng.

  • Về công tác giải ngân đối với khách hàng cá nhân

Thực hiện đầy đủ công việc kiểm tra từng danh mục hồ sơ theo quy định trước khi giải ngân.

Hạn chế giải ngân bằng tiền mặt trừ những trường hợp đặc thù do hoạt động kinh doanh của khách hàng như cho vay thu mua nông, lâm sản của các hộ dân, chỉ áp dụng phương thức thanh toán chuyển khoản để có thể kiểm soát được ròng tiền, việc sử dụng vốn vay của khách hàng.

Thực hiện giải ngân theo đúng các quyết định cấp tín dụng của cấp phê duyệt, đối chiếu giữa mục đích vay, yêu cầu giải ngân và cơ cấu các chi phí trong nhu cầu vốn của khách hàng, đảm bảo việc sử dụng vốn vay có đầy đủ chứng từ chứng minh và hợp lệ.

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN

Sử dụng các biện pháp kỹ thuật để chuyển giao rủi ro: Từ năm 2014 đến nay Chi nhánh thực hiện biện pháp mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tín dụng (đặc biệt trong cho vay tín chấp cần áp dụng 100% dư nợ được mua bảo hiểm tín dụng) đối với khách hàng vay vốn, để chia sẻ chuyển giao rủi ro và tránh tổn thất rủi ro xảy ra khi có sự cố bất khả kháng xẩy ra như thiên tai, hỏa hoạn, suy thoái kinh tế, khách hàng kinh doanh thua lỗ, chết, thương tật vĩnh viễn.

-Tăng nguồn tài trợ từ phương án xử lý nợ xấu.

-Tìm kiếm nguồn tài trợ rủi ro từ bên ngoài.

-Thực hiện việc bán nợ đối với các khoản nợ đủ điều kiện bán nợ cho Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam (V AMC).

-Chuyển dịch cơ cấu từ thu nhập chính là hoạt động tín dụng sang thu nhập từ dịch vụ để tăng khả năng tự tài trợ rủi ro.

      1. Một số giải pháp bổ trợ khác

3.2.5.1.Chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân được hiệu quả chi nhánh cần có đội ngũ CBTD phải hiểu biết về kiến thức trên nhiều lĩnh vực khác nhau như; luật dân sự, phân tích tài chính, phân tích thị trường. Do đó, việc đào tạo CBTD và quản lý rủi ro trong cho vay là hết sức cần thiết.

Công tác hoàn thiện bộ máy tổ chức quản trị rủi ro tín dụng cần phải phân định rõ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ phận, cán bộ trong công tác cấp tín dụng.

Tập trung đào tạo chuyên sâu kiến thức về quản trị rủi ro cho cán bộ chuyên trách, nhằm tạo ra một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, có trình độ và phẩm chất đạo đức tốt.

Cán bộ lãnh đạo cần tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đặc biệt là đối với công tác tín dụng.

Xây dựng hệ thống kênh thông tin về cảnh báo RRTD từ môi trường bên trong và bên ngoài.

Xây dựng nhận thức về công tác quản trị rủi ro phải thực hiện ngay từ khi tiếp cận khách hàng và liên tục cho đến khi kết thúc quá trình cấp tín dụng.

Ban lãnh đạo chi nhánh cần chú trọng công tác phân tích, đánh giá các yếu tố môi trường bên trong, môi trường bên ngoài để nhận diện được rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động cấp tín dụng tại chi nhánh để từ đó xác định “rủi ro” và đưa ra các chiến lược phát triển tín dụng cho phù hợp.

  1. Chính sách đối với khách hàng cá nhân

Tập trung đầu tư tín dụng thông qua mô hình tổ, nhóm là điều hết sức cần thiết vừa tạo điều kiện cho hộ nông dân đỡ tốn kém thời gian và chi phí đi lại vừa tạo điều kiện cho cán bộ tín dụng dễ dàng quản lý được món vay.

Cải tiến về nghiệp vụ và thủ tục cho phép vận dụng trong thực tế cơ chế đảm bảo tiền vay, cơ chế lãi suất đối với một số khách hàng truyền thống (cho vay ưu đãi, cho vay một phần không có tài sản bảo đảm).

  1. Chấp hành việc thực hiện các văn bản pháp quy

Nghiêm túc thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc chấp hành quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Thường xuyên đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, cập nhật các quy trình văn bản chế độ cho cán bộ.

    1. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

-Đối với Agribank

-Đối với chính quyền địa phương

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Trong những năm qua, hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng đã và đang đóng góp phần quan trọng vào quá trình tăng trưởng và phát triển của chi nhánh. Bên cạnh đó Agribank Chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang đã hạn chế được phần nào rủi ro tín dụng do thực hiện đúng quy trình tín dụng… từng bước mở rộng thêm đối tượng khách hàng mới thuộc mọi thành phần kinh tế trên cơ sở lựa chọn, sàng lọc kỹ khách hàng, đảm bảo nguyên tắc an toàn trong cho vay nhất là hoạt động tín dụng cá nhân. Có được thành quả như vậy là do có đội ngũ cán bộ nhiệt tình, sáng tạo và ham học hỏi trong công việc, đặc biệt có tinh thần đoàn kết, nhất trí trong tập thể cùng với sự thống nhất trong ban giám đốc chi nhánh.

Qua quá trình phân tích trên đã giúp ta hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng nói chung và tầm quan trọng của việc quản lý, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng cá nhân. Vì vậy mà ngân hàng cần có những phương pháp và áp dụng những phương pháp phòng ngừa rủi ro sao cho thích hợp để quản trị rủi ro hợp lý nhằm đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tới mức thấp nhất.

Kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN là một phần của nội dung quản trị rủi ro, hoạt động này gắn liền với việc thực hiện quy trình cho vay, quản lý các khoản vay cụ thể của CBTD trong lĩnh vực cấp tín dụng tại chi nhánh. Trong công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hành cá nhân, có thể nói hoạt động kiểm soát và tài trợ rủi ro là những bước mang tính triển khai trực tiếp.

Tuy nhiên, do tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan nên hoạt động kiểm soát và tài trợ rủi ro tại chi nhánh vẫn còn nhiều mặt hạn chế và những khó khăn vướng mắc ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tại đơn vị. Chính những vướng mắc khó khăn trong thực hiện nên hoạt động kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng chưa đạt được chất lượng cao theo yêu cầu, còn nhiều tồn tại, dẫn đến chất lượng tín dụng giảm. Đây là vấn đề đặt ra không chỉ với các NHTM mà còn đòi hỏi sự quan tâm đúng mức, kịp thời và sự phối hợp của các ngành địa phương, cơ quan pháp luật.

Bên cạnh đó, do phạm vi của đề tài lớn, phức tạp với những biến động vĩ mô rất nhanh chóng trong thời điểm nghiên cứu, do quỹ thời gian hạn hẹp nên luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tác giả xin chân thành cáo lỗi và mong muốn nhận được sự góp ý của Quý Thầy, Cô cùng toàn thể các bạn học viên để luận văn có thể hoàn thiện hơn.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN THI THUY

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *