Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

1. Lý do chọn đề tài

Xã hội hoá giáo dục (XHH GD) là một chủ trương lớn có tầm chiến lược của Đảng và Nhà nước ta, nhằm tạo ra và phát huy mọi nguồn lực trên cơ sở có sự tham gia của toàn xã hội để phát triển một nền giáo dục tiến tiến, chất lượng ngày càng cao. Công tác XHH GD nói chung và xã hội hóa (XHH) giáo dục Mầm non (GDMN) nói riêng được xem như là một trong những giải pháp củng cố, tăng cường hiệu quả giáo dục của hệ thống GDMN đồng thời đáp ứng phần nào nhu cầu của xã hội.

Thực tiễn cho thấy, quá trình triển khai công tác xã hội hóa giáo dục mầm non vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần phải giải quyết, đặc biệt là vấn đề quản lý xã hội hóa giáo dục mầm non. Cùng với ngành GD&ĐT huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, những năm qua, hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non ở các trường mầm non trong huyện tuy đã được triển khai nhưng việc quản lý xã hội hóa giáo dục mầm non vẫn còn nhiều bất cập, chưa hiệu quả làm hạn chế kết quả xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non của huyện. Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu nào để khắc phục hiện trạng trên

Xuất phát từ những lý do nêu trên và yêu cầu phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn huyện, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên”.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý xã hội hóa giáo dục mầm non của huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, đề xuất các biện pháp quản lý xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non của huyện Đồng Xuân để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non của huyện.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động xã hội hóa giáo dục ở trường mầm non

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý quản lý xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn huyện.

4. Giả thuyết khoa học

Xã hội hóa GDMN của huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên đã thu được nhiều thành tựu, đã có những đóng góp rất to lớn vào sự phát triển GDMN của huyện. Tuy nhiên, trong quản lý còn bộc lộ nhiều bất cập, dẫn đến hoạt động XHH chưa thật hiệu quả. Nếu chỉ rõ các bất cập và nguyên nhân của các bất cập đó thì có thể đề xuất được những biện pháp phù hợp hơn, hiệu quả của XHH giáo dục ở các trường mầm non sẽ được cải thiện.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về xã hội hóa giáo dục và quản lý xã hội hóa giáo dục mầm non

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng xã hội hóa giáo dục và quản lý xã hội hóa giáo dục tại các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Khảo sát thực trạng XHH GDMN và quản lý XHH giáo dục ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tính Phú Yên với chủ thể quản lý là hiệu trưởng nhà trường.

Đồng Xuân có 11 trường mầm non công lập và 5 trường tư thục. Đề tài chỉ sử dụng số liệu về XHH ở các trường mầm non công lập và chỉ khảo sát thực trạng XHH và quản lý XHH giáo dục tại 7 trường. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 04/2020 đến tháng 11/2020

7. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận; Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phỏng vấn, Điều tra viết; Chuyên gia; Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê.

8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, phụ lục danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành ba chương.

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý xã hội hóa giáo dục mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý xã hội hóa giáo dục các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú yên.

Chương 3: Các biện pháp quản lý xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú yên.

Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên
Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ

XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu về xã hội hoá giáo dục

1.1.2. Các nghiên cứu về xã hội hoá giáo dục mầm non

1.2. Các khái niệm của đề tài

1.2.1. Giáo dục và xã hội hóa giáo dục

Giáo dục là hoạt động đặc trưng của xã hội để hình thành những mẫu người đáp ứng yêu cầu của từng giai đoạn lịch sử nhất định.

Giáo dục là hiện tượng tự nhiên của xã hội loài người. Giáo dục là nhu cầu tất yếu, đáp ứng mong mỏi hòa nhập, khát khao vươn lên của mỗi con người. Giáo dục dù ở bất kì thời đại nào, chế độ nào thì vẫn luôn là vấn đề trung tâm của đời sống xã hội, vì giáo dục quyết định tương lai của mỗi con người và của cả xã hội. Nhấn mạnh vai trò to lớn của giáo dục trong phát triển kinh tế xã hội;

1.2.2. Xã hội hóa giáo dục

Xã hội hóa giáo dục thể hiện trên hai phương diện: “Mọi người có trách nhiệm, nghĩa vụ chăm lo phát triển giáo dục” và “Giáo dục là nhằm mục đích phục vụ mọi người”., tạo điều kiện để mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi vùng miền đi học, học thường xuyên, học suốt đời.

1.2.3. Khái niệm xã hội hóa giáo dục mầm non

Là việc huy động các nguồn lực của xã hội vào quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ em dưới 6 tuổi và đưa mục tiêu giáo dục mầm non vào đời sống cộng đồng, để trẻ trong lứa tuổi này được phát triển toàn diện.

1.2.4 Khái niệm quản lý

Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra [25, tr.5].

1.3. Giáo dục mầm non và xã hội hóa giáo dục mầm non

1.3.1. Mục tiêu của giáo dục mầm non

Theo cách tiếp cận nội dung thì giáo dục mầm non là một phân hệ của Hệ thống Giáo dục và Đào tạo “Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi”.

Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một

1.3.2.Mục tiêu xã hội hoá giáo dục mầm non

Xã hội hoá giáo dục mầm non nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non; tạo ra sự đồng thuận giữa nhà trường và xã hội thực hiện mục tiêu giáo dục. Góp phần nâng cao tri thức về nuôi dạy trẻ cho nhân dân và cộng đồng; Tạo điều kiện thuận lợi để nhà trường mầm non phát huy vai trò với cộng đồng. Tăng cường chuẩn hoá, hiện đại hoá các nhà trường mầm non; Thúc đẩy quá trình dân chủ hoá giáo dục; Làm cho toàn xã hội chăm lo cho GDMN.

1.3.3. Nội dung xã hội hóa mầm non

Làm cho toàn dân nhận thức sâu sắc vị trí, vai trò của giáo dục mầm non. Xây dựng, huy động và tổ chức cộng đồng trách nhiệm của từng người dân, của từng gia đình, tập thể và các tổ chức đối với việc phát triển giáo dục mầm non và đối với việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh ở mọi lúc mọi nơi. Huy động và tổ chức các lực lượng xã hội tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình chăm sóc giáo dục trẻ

Tăng cường nguồn thông tin: Đảm bảo dân chủ trong hoạt động; công khai trong các khâu thu và chi “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.

1.3.4. Nguyên tắc xã hội hoá giáo dục mầm non

Đảm bảo lợi ích đối với mọi chủ thể có nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện xã hội hoá giáo dục mầm non; Đảm bảo sự phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng tham gia quản lý xã hội hoá giáo dục mầm non

Đảm bảo đân chủ – tự nguyện – đồng thuận trong xã hội hóa giáo dục mầm non; Tuyệt đối tuân thủ các quy định của pháp luật; Đảm bảo thống nhất quản lý theo ngành và theo lãnh thổ; Đảm bảo mọi hoạt động đều được kế hoạch hoá

1.4. Quản lý xã hội hóa giáo dục mầm non

1.4.1. Tổ chức khảo sát, đánh giá các nguồn lực thực tế của địa phương

Cần khảo sát để nắm được thực lực của địa phương nơi trường đóng về tất cả mọi mặt: khả năng thu nhập của người dân, những nguồn lực về con người, điều kiện xã hội, sự ủng hộ của chính quyền và đồng thuận của nhân dân.

1.4.2. Xây dựng chủ trương và lập kế hoạch xã hội hóa giáo dục

Xác định rõ mục tiêu của việc huy động các nguồn lực xã hội; xác định đối tượng huy động; kết quả dự kiến đối với từng đối tượng; thời gian thích hợp nhất; nguyên tắc ưu tiên để sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động xã hội hóa; Có sự phân công một số thành viên trong chủ thể huy động các nguồn lực.

1.4.3. Tổ chức triển khai kế hoạch đã được xây dựng

Có sự phân công tổ chức thật rõ ràng và chặt chẽ. Các hoạt động cần được sắp xếp theo một trình tự hợp lý. Phân công người phụ trách cụ thể; tổ chức liên kết các bộ phận để tạo sự thống nhất trong quản lý, điều hành hoạt động XHH giáo dục.

1.4.4. Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng trong xã hội hóa giáo dục

Huy động được sự tham gia tích cực của gia đình, gia đình phải phối hợp chặt chẽ với nhà trường. Tiếp đến là sự phối hợp chặt chẽ của các lực lượng xã hội. Nhà trường giữ vai trò chủ đạo trong việc phối hợp với gia đình và các lực lượng xã hội.

1.4.5. Kiểm tra, giám sát các hoạt động xã hội hóa

Kiểm tra, giám sát là hoạt động thường nhật giúp hiệu trưởng nắm bắt được tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các lực lượng tham gia, có các điều chỉnh khi cần thiết

1.4.6. Sử dụng các nguồn lực đã huy động được

Đảm bảo tiết kiệm cho nhà trường, cha mẹ trẻ mầm non mà còn cho cả xã hội. Tạo sự tin tưởng vào nhà trường của những người đóng góp. Quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các khoản kinh phí đầu tư hàng năm có từ các nguồn khác nhau

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xã hội hóa giáo dục mầm non

1.5.1. Sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương

Xã hội hóa giáo dục là cuộc vận động lớn trong xã hội cần có sự lãnh đạo chặt chẽ của Đảng, sự quản lý của Nhà nước và vai trò nòng cốt của ngành giáo dục.

1.5.2. Năng lực quản lí của đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non

Là người vừa tham mưu với chính quyền địa phương vừa là những người trực tiếp thực hiện việc huy động sự tham gia của các lực lượng xã hội trong XHH giáo dục.

1.5.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên là những người quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường, làm cho mọi người tin tưởng, ủng hộ và tích cực đóng góp cho nhà trường.

1.5.4. Sự lãnh đạo của các cơ quan quản lí giáo dục

Phòng cũng là cơ quan điều phối, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong xây dựng mội trường giáo dục, huy động các nguồn lực cho giáo dục

1.5.5. Sự ủng hộ của các lực lượng xã hội

Muốn giáo dục phát triển mạnh, muốn xã hội hóa giáo dục mầm non có kết quả thì nhất thiết phải có sự tham gia, phối hợp và ủng hộ của các lực lượng xã hội.

Tiểu kết Chương 1

Xã hội hóa giáo dục là tư tưởng chiến lược, coi trọng sức mạnh tổng hợp của toàn dân, toàn xã hội tham gia vào giáo dục. Quản lý XHH giáo mầm non có vai trò quan trọng trong phát triển giáo dục mầm non.

Nội dung quản lý XHH GDMN gồm: khảo sát các nguồn lực của địa phương, xác lập chủ trương và xây dựng kế hoạch XHH giáo dục, tổ chức triển khai kế hoạch, phối hợp với các lực lượng xã hội, quản lý hiệu quả những nguồn lực huy động được. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non. Trong đó, quan tâm lãnh đạo của Đảng và sự đồng thuận của các lực lượng xã hội là rất quan trọng.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN

2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Đặc điểm kinh tế – xã hội của huyện Đồng Xuân

Ðồng Xuân là huyện miền núi của tỉnh Phú Yên; Kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, ước: 30%. Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.

2.1.2. Tình hình Giáo dục và Đào tạo của huyện Đồng Xuân

Tính đến năm học 2020-2021, tổng số cơ sở giáo dục của huyện là 34. Trong đó: Mầm non 11, Tiểu học 09, Trung học cơ sở 07, phổ thông cơ sở 04, phổ thông trung học 01, Trung học phổ thông 02, Công tác XHH giáo dục được đẩy mạnh và đạt được một số kết quả trong việc huy động các nguồn lực cho phát triển giáo dục.

2.1.3. Tình hình giáo dục mầm non của huyện

Huyện Đồng Xuân 11 trường mầm non công lập. Số giáo viên đến năm học 2020-2021à 133; số trẻ các độ tuổi là 2140

Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên mầm non của huyện Đồng Xuân: Đại học: 98; Cao đẳng: 24, Trung cấp: 11- theo chuẩn cũ 100% giáo viên đạt chuẩn. Toàn huyện có 85 phòng học, đều là phòng học kiên cố

Chất lượng giáo dục mầm non thể hiện ở 2 mặt: Chăm sóc thể chất và giáo dục phát triển các mặt của trẻ em. Số trẻ có cân nặng và chiều cao bình thường > 95%, vẫn còn số ít trẻ nhẹ cân, thừa cân béo phì và suy dinh dưỡng thể thấp còi.

Về chất lượng giáo dục mầm non thì khá tốt. Hầu hết các tiêu chí đánh giá sự phát triển của trẻ đều đạt từ 95% trở lên.

2.2. Tổ chức và phương pháp khảo sát thực trạng

2.2.1. Tổ chức khảo sát: Mục đích, nội dung khảo sát: Khảo sát hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non của huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên,

2.2.2. Đối tượng khảo sát:

Cán bộ quản lý giáo dục: 30 người; Giáo viên: 95 người; các lực lượng xã hội: 130 người. Tổng số người được khảo sát là 255 người

2.2.3. Nội dung khảo sát:

Thực trạng XHH và quản lý XHH GDMN ở các trường mầm non trên địa bàn huyện cùng các yếu tố ảnh hưởng đến quán lý hoạt động này.

2.2.4. Phương pháp khảo sát thực trạng

Điều tra bằng phiếu hỏi; Trò chuyện; Hồi cứu kết quả XHH giáo dục

Kết quả khảo sát được xử lý bằng tính trị số trung bình, tính phần trăm (%).

2.3. Thực trạng xã hội hóa ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, Phú Yên

2.3.1. Nhận thức về xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non

Kết quả khảo sát 255 đối tượng về nhận thức của họ đối với XHH giáo dục mầm non thu được kết quả ở bảng 2.1.

Bảng 2.1. Nhận thức của các lực lượng về xã hội hóa giáo dục mầm non

Xã hội hóa giáo dục làCBQLGVMNLLXH
SL%SL%SL%
XHH giáo dục là việc cần thiết301008993,710076,9
Thể hiện trách nhiệm của XH với GD301008589,59270,8
Là con đường phát triển giáo dục2583,37275,88766,9
Để huy động tiền của cho giáo dục2066,77073,710580,8
Là toàn dân tham gia giáo dục trẻ301009094,79875,4
Để giúp nhà trường và các thầy cô1653,36871,610379,2
Thực hiện mối quan hệ nhà trường-GĐ và XH2583,39296,812193.1
Mọi người dân đều được hưởng thành quả giáo dục2893,39195,89573,1
Giảm bớt gánh nặng về chi phí của nhà nước cho giáo dục2996,79397,99976,1

Số liệu 2.1 cho thấy: phần lớn những người được hỏi ý kiến đều nhận thức được sự cần thiết của XHH giáo dục mầm non nên cho rằng xã hội hóa giáo dục là cần thiết. Tuy nhiên, vẫn còn số ít giáo viên và một số người dân hiểu chưa đầy đủ về bản chất và ý nghĩa của XHH GDMN.

2.3.2. Thực hiện xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non

Công việc mà các trường mầm non đã thực hiện như bảng 2.2.

Bảng 2.2 Các hoạt động mà trường mầm non đã thực hiện

Các công việc đã làmCBQLGVMNLLXH
SL%SL%SL%
Tuyên truyền cho mọi người dân về ý nghĩa của xã hội hóa giáo dục mầm non301009094,711588,5
Huy động người dân tham gia vào các hoạt động giáo dục cùng với nhà trường2893,38892,610278,5
Huy động người dân đóng góp tiền của cho giáo dục mầm non301009195,812596,2
Vận động người dân xây dựng môi trường giáo dục trẻ2893,38791,612092,3
Phổ biến kiến thức chăm sóc trẻ cho cha mẹ các cháu301009296,811790,0
Nhà trường tham mưu đắc lực cho chính quyền trong phát triển GDMN301008690,58061,5

Số liệu bảng 2.2 cho thấy: Các trường mầm non trên địa bàn huyện Đồng Xuân đã thực hiện khá đầy đủ các nội dung của xã hội hóa giáo dục, đã phát huy vai trò chủ đạo của mình trong tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân.

2.3.3. Kết quả xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non của huyện

a.Những kết quả cụ thể về các nguồn lực huy động được:

Xã hội hóa giáo dục đã giúp mọi người nhận thức đúng đắn. Do đó, giáo dục mầm non được đầu tư ngày càng thỏa đáng hơn, cân đối hơn so với các cấp học khác.

Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục mầm non không ngừng được tăng lên và ổn định. Đồng thời huyện và các xã, thị trấn đã có nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ lương cho giáo viên, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp cho các trường mầm non, đặc biệt vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

Kinh phì dành cho giáo dục mầm non có thể đến từ 3 nguồn: Nhà nước, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội. Kết quả thống kê qua 3 năm học thu được như sau:

Bảng 2.3. Thống kê kinh phí nhà nước đầu tư và đóng góp

của người dân

(Đơn vị triệu đồng)

Nguồn kinh phíTổng số tiềnCác năm học
2018-20192019-20202020-2021
Nhà nước cấp33.7507.50011.25015.000
Cha mẹ học sinh góp3111329980
Các lực lượng khác5.0005.000

(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đồng Xuân)

Số liệu thống kê cho thấy, nguồn kinh phí phục vụ cho giáo dục mầm non chủ yếu vẫn do nhà nước cung cấp. Còn tiền các lực lượng xã hội đóng góp không thường xuyên, khi huyện có vụ việc ảnh hưởng tới giáo dục thì mới được đóng góp.

Ngoài tiền, được đóng góp đó khó thống kê thành số liệu nhưng có thể đánh giá chung: trên toàn huyện, cha mẹ học sinh đã đóng góp hàng trăm ngày công cho các trường để sửa phòng học, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ ở các trường. Đến nay 100% phòng học đã được kiên cố hóa. Các trang, thiết bị phục vụ cho nhà bếp đều được mua sắm đầy đủ, hiện đại, đảm bảo vệ sinh cho các bữa ăn của trẻ. Tuy được quan tâm nhưng do điều kiện còn nhiều khó khăn nên kết quả huy động các nguồn lực chưa đáng kể.

b.Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

*Hạn chế và tồn tại

Nhận thức về xã hội hóa giáo dục của nhân dân cũng còn một số hạn chế. Một số chưa nhận thức đúng vai trò của xã hội hội hóa giáo dục. Một số nơi lãnh đạo Đảng, chính quyền và nhân dân chưa thực sự quan tâm. Về phía các trường, khi tổ chức xã hội hóa vẫn còn nặng về huy động tài lực, vật lực, chưa coi trọng phát huy trí tuệ, nguồn nhân lực của các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội nghề nghiệp tham gia quá trình xã hội hóa.

*Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

Có nhiều nguyên nhân làm cho hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non của huyện Đồng Xuân còn một số tồn tại, hạn chế. Nguyên nhân lớn nhất là huyện chưa huy động được sự hỗ trợ của các doanh nghiệp. Các nguyên nhân khác cũng được nhắc đến và chủ yếu thuộc về các trường mầm non và lãnh đạo của ngành Giáo dục & Đào tạo. Các trường chưa thật chủ động trong huy động sự giúp đỡ của các tầng lớp nhân dân và các lực lượng xã hội khác, chưa thực sự mạnh dạn tham mưu cho các cấp ủy đảng, chính quyến trong thực hiện xã hội hóa. Đồng thời các trường cũng còn có những hạn chế về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non nên chưa thu hút được sự chú ý của các tầng lớp nhân dân.

2.4. Thực trạng quản lý xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên

2.4.1. Kháo sát, đánh giá các nguồn lực thực tế ở địa phương

Kết quả đánh giá về khảo sát các nguồn lực của địa phương để cơ sở lập kế hoạch và phương án huy động được trìn bày ở bảng 2.4.

Bảng 2.4. Đánh giá về việc khảo sát các nguồn lực thực tế của địa phương

TTĐối tượng

đánh giá

Mức độ thực hiệnĐiểm TB
Thường xuyênKhi có, khi khôngKhông thực hiện
SL%SL%SL%
1Cán bộ quản lý2583,3516.7002,83
2Giáo viên7882,11717.9002,82
3Lực lượng xã hội11588.51511,5002,88
Chung21885,53714,5002,85

Kết quả cho thấy: Cả cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và các lực lượng xã hội đều cho rằng các trường mầm non và ngành GD & ĐT thường xuyên khảo sát các nguồn lực thực tế của địa phương. Đây là cơ sở tốt cho việc lập kế hoạch XHH.

2.4.2. Xây dựng chủ trương và lập kế hoạch xã hội hóa giáo dục

Kết quả khảo sát về việc thực hiện nội dung xây dựng chủ trương và lập kế hoạch XHH ở các trường mầm non thu được dưới đây.

Bảng 2.5. Đánh giá về xây dựng chủ trương và lập kế hoạch xã hội hóa (n = 125)

Các việc làm Mức độ thực hiệnđiểm TB
Thường xuyênKhi có, khi khôngKhông thực hiện
SL%SL%SL%
Tham mưu với phòng về chủ trương XHH giáo dục11390,4129,6002,90
Tham mưu với lãnh đạo xã về chủ trương XHH giáo dục8366,43225,6108,02,58
Xác định mục tiêu XHH10785,61310,454,02,82
Xác định các bước thực hiện11289,61310,4002,88
Phân công các cá nhân, bộ phận phụ trách từng công việc10987,2129,643,22,84
Dự kiến các điều kiện cần thiết để thực hiện XHH9878,42016,075,627,3
Dự kiến các tình huống có thể xảy ra và phương án xử lý8769,62318,41512,02,58

Số liệu bảng 2.5 cho thấy: Việc xây dựng chủ trương xã hội hóa và lập kế hoạch thực hiện xã hội hóa đã được các trường mầm non và ngành GD & ĐT của huyện thường xuyên thực hiện. Tuy nhiên, các trường mầm non quan tâm đến tham mưu theo ngành dọc (với lãnh đạo ngành GD và ĐT) hơn với lãnh đạo địa phương.

2.4.3. Tổ chức triển khai kế hoạch đã xây dựng

Khảo sát ý kiến các khách thể đã được lựa chọn về việc tổ chức triển khai kế hoạch xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non, kết quả thu được:

Bảng 2.6. Thực trạng triển khai thực hiện kế hoạch xã hội hóa giáo dục

Đối tượng đánh giáMức độ triển khaiKết quả đạt được
Thường xuyênKhi có, khi khôngK.triển khaiTốtBình thườngChưa tốt
SL%SL%SL%SL%SL%SL%
CBQL301000000301000000
GV8993,766,3008589,51010,500
LLXH11286,21813,80011084,62015,400
Chung23190.6249,40022588,23011,800

Kết quả trên cho thấy: Các trường mầm non được đánh giá là đã thường xuyên lập kế hoạch xã hội hóa và đạt kết quả tốt. Tuy nhiên, vẫn có một số ý kiến cho rằng việc lập kế hoạch ít thưởng xuyên và kết quả đạt được ở mức bình thường, không phải ở mức tốt. Nhưng qua kết quả cũng cần ghi nhận sự cố gắng của các trường mầm non và ngành GD & ĐT trong thực hiện chủ trương XHH giáo dục.

2.4.4. Phối hợp với các lực lượng xã hội

Kết quả khảo sát ý kiến các khách thể về việc phối hợp các lực lượng trong xã hội hóa giáo dục mầm non ở huyện Đồng Xuân thu được dưới đây.

Bảng 2.7a. Mức độ thực hiện việc phối hợp với các lực lượng xã hội (n=255)

Các việc đã làmMức độ thực hiệnTBThứ bậc
Thường xuyênKhi có khi khôngKhông thực hiện
SL%SL%SL%
Tổ chức họp phân công trách nhiệm các bên tham gia19174,96425,1002,755
Thiết kế và triển khai hoạt động có sự tham gia của các lực lượng xã hội20178,85421,2002,794
Tổ chức vận động cha mẹ các cháu tham gia hỗ trợ giáo dục23291,0239,0002,911
Triển khai kế hoạch phổ biến kiến thức giáo dục cho các bậc cha mẹ21283,14316,9002,833
Chủ trì phối hợp gia đình, cộng đồng cùng xây dựng môi trường giáo dục21785,13814,9002,852
Tham mưu cho lãnh đạo tổ chức kiểm điểm trách nhiệm các bên15259,67529,42811,02,496
Tổ chức biểu dương những người có nhiều đóng góp cho giáo dục14356,17830,63413,32,437

Qua số liệu bảng 2.7a, có thể thấy: Đa số những người được hỏi ý kiến đều đánh giá các trường mầm non đã thường xuyên thực hiện các nội dung phối hợp các lực lượng xã hội tham gia XHH giáo dục. Hai nội dung được đánh giá ít thường xuyên hơn là Tham mưu cho lãnh đạo tổ chức kiểm điểm trách nhiệm các bên và Tổ chức biểu dương những người có nhiều đóng góp cho giáo dục.

Kết quả khảo sát về kết quả đạt được trong phối hợp các lực lượng để thực hiện xã hội hóa giáo dục mầm non thu được như sau:

Bảng 2.7b. Kết quả đạt được trong phối hợp với các lực lượng xã hội (n=255)

Các việc đã làmKết quả đạt đượcTBThứ bậc
TốtBình thườngChưa tốt
SL%SL%SL%
Tổ chức họp phân công trách nhiệm các bên tham gia18773,36826,7002,735
Thiết kế và triển khai hoạt động có sự tham gia của các lực lượng xã hội19174,96425,1002,754
Tổ chức vận động cha mẹ các cháu tham gia hỗ trợ giáo dục22287,13312,9002,871
Triển khai kế hoạch phổ biến kiến thức giáo dục cho các bậc cha mẹ19375,76224,3002,763
Chủ trì phối hợp gia đình,cộng đồng cùng xây dựng môi trường giáo dục20781,24818,8002,812
Tham mưu cho lãnh đạo tổ chức kiểm điểm trách nhiệm các bên14356,18533,32710,62,457
Tổ chức biểu dương những người có nhiều đóng góp cho giáo dục14757,68131,82710,62,476

Số liệu trên cho thấy: So với mức độ thường xuyên trong thực hiện các nội dung phối hợp các lực lượng xã hội để thực hiện XHH giáo dục thì kết quả đạt được, được đánh giá ở mức thấp hơn một chút. Điều đó có nghĩa, các trường đã thường xuyên thực hiện việc phối hợp các lực lượng xã hội nhưng kết quả của sự phối hợp cũng còn một số hạn chế.

2.4.5. Kiểm tra, giám sát các hoạt động xã hội hóa

Kết quả khảo sát về nội dung này thu được như sau.

Bảng 2.8. Đánh giá về kiểm tra, giám sát các hoạt động xã hội hóa giáo dục

Mức độ thực hiện quả kiểm tra, giám sátCán bộ quản lýGiáo viênL.lượng xã hội
SL%SL%SL%
Thường xuyên301008791.610883.1
Khi có, khi không0088.41813.8
Không thực hiện000043.1

Số liệu bảng 2.8 cho thấy: Việc kiểm tra giám sát các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non được thực hiện thường xuyên. Tuy nhiên, vẫn còn số ít giáo viên và lực lượng xã hội đánh giá là khi có khi không. Đặc biệt, vẫn còn 4/130 người thuộc lực lượng xã hội cho rằng các trường không thực hiện việc kiểm tra giám sát. Tuy là số nhỏ nhưng cũng cần lưu ý đến các ý kiến này.

2.4.6. Sử dụng các nguồn lực đã huy động được

Kết quả đánh giá về nội dung này thu được như sau

Bảng 2.9a. Đánh giá việc sử dụng nguồn lực huy động được

Các việc đã làmTình trạng sử dụngTBThứ bậc
Hợp lýKhá

hợp lý

Chưa

hợp lý

SL%SL%SL%
Tiền huy động được20279,23814,9155,92,733
Thiết bị vui chơi cho trẻ21182,73011,8145,52,771
Các nguồn lực người20178,83513,7197,52,714
Cơ sở vật chất20480,04116,1103,92,762

Nhìn chung những người được hỏi ý kiến đều đánh giá các nguồn lực huy động được đều được sử dụng hợp lý. Trong đó, thiết bị vui chơi cho trẻ là được sử dụng hợp lý nhất. Yếu nhất là việc sử dụng nguồn lực người.

Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực huy động được như sau

Bảng 2.9b. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực huy động được

Các việc đã làmMức độ hiệu quảTBThứ bậc
Hiệu quảBình thườngChưa

Hiệu quả

SL%SL%SL%
Tiền huy động được19877,64718,4103,92,781
Thiết bị vui chơi cho trẻ20178,84618,083,12,762
Các nguồn lực người19174,95019,6145,52,694
Cơ sở vật chất19576,54718,4135,12,713

Số liệu trên cho thấy: đa số các ý kiến cho rằng các nguồn lực huy động được được sử dụng hiệu quả. Tuy yếu nhất vẫn là nguồn lực người song điểm số đánh giá vẫn nằm ở mức hiệu quả. Trong đó tiền được đánh giá là hiệu quả nhất.

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xã hội giáo dục ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên

Để có cơ sở đánh giá mức dộ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non tại huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, chúng tôi xin ý kiến đánh giá của 30 cán bộ quản lý, 95 giáo viên mầm non của 7 trường trên địa bàn huyện và 130 người thuộc các lực lượng xã hội trong đó có cha mẹ trẻ mầm non. Do hai loại hình khách thể có đặc điểm khác nhau nên chúng tôi tách thành hai bảng số liệu khác nhau để tiện phân tích, so sánh

2.5.1. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên

Kết quả khảo sát trên cán bộ quản lý, giáo viên thu được như sau:

Bảng 2.10a. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý XHH giáo dục mầm non

 

Các yếu tố

Mức độ ảnh hưởngTBThứ bậc
NhiềuÍtKhông
SL%SL%SL%
Sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương12096,054,0002,961
Năng lực của cán bộ quản lí các trường mầm non11592,0108,0002,922
Chất lượng đội ngũ GV9576,02520,054,02,725
Sự lãnh đạo của các cơ quan quản lí giáo dục9878,42116,864,82,744
Sự ủng hộ của các LLXH11289,61310,4002,893

2.5.2. Đánh giá của các lực lượng xã hội

Kết quả khảo sát trên cán bộ quản lý, giáo viên thu được như sau:

Bảng 2.10b. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý XHH giáo dục mầm non

 

Các yếu tố

Mức độ ảnh hưởngTBThứ bậc
NhiềuÍtKhông
SL%SL%SL%
Sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương12293,886,2002,942
Năng lực của cán bộ quản lí các trường mầm non11890,8129,2002,913
Chất lượng đội ngũ GV8968,52922,3129,22,595
Sự lãnh đạo của các cơ quan quản lí giáo dục11386,91511,521,52,854
Sự ủng hộ của các LLXH12596,253,8002,961

Số liệu bảng 2.10 a, 2.10b cho thấy: tất cả các yếu tố nêu ra đều được đánh giá có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục của các trường mầm non. Ý kiến của CBQL và GV, của các LLXH khá thống nhất cho rằng sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền có ảnh hưởng nhiều nhất. Chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non là yếu tố xếp cuối cùng. Tuy cũng được đánh giá ở mức ảnh hưởng nhiều.

2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý xã hội hóa giáo dục mầm non của huyện Đồng Xuân, tính Phú Yên

2.6.1. Những kết quả đạt được

Tuy là một huyện nghèo, nhưng hoạt động XHH giáo dục đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Các trường mầm non đã có sự tham mưu và chủ động xây dựng chủ trương XHH, lập kế hoạch XHH giáo dục. Việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch XHH được thực hiện thường xuyên với kết quả khá tốt. Việc chủ trì phối hợp với các lực lượng xã hội được thực hiện thường xuyên. Hoạt động kiểm tra giám sát việc thực hiện các nội dung xã hội hóa được thực hiện thường xuyên và đạt kết quả tốt. Những nguồn lực huy động được được sử dụng hợp lý và có hiệu quả.

2.6.2. Những tồn tại, hạn chế

Nhận thức về xã hội hóa giáo dục mầm non của một bố phận người dân còn hạn chế. Ở một số xã, lãnh đạo địa phương chưa thực sự quan tâm đến xã hội hóa giáo dục. Trong quản lý, các trường chưa chú ý tranh thủ sự tận dụng sự giúp đỡ của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương. Đặc biệt, nhiều trường chưa huy động được sự hỗ trợ của các doanh nghiệp, chưa mạnh dạn tham mưu cho các cấp ủy đảng, chính quyến trong XHH.

2.6.3. Những thuận lợi

Các cấp uỷ Đảng, chính quyền của huyện đều quan tâm đến phát triển giáo dục, hiểu được vai trò của GD & ĐT đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của huyện. Đa số người dân ngày càng có ý thức tốt hơn trong việc tham gia xã hội hoá giáo dục.

Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ngày càng được phát triển đầy đủ về số lượng và mạnh về chất lượng, được đào tạo bài bản, hệ thống hơn.

Cơ chế quản lý dần đi vào ổn định và từng bước được đổi mới. Các trường ngày càng được mở rộng tự chủ nên có điều kiện tổ chức xã hội hóa và phát triển toàn diện.

Cơ sở vật chất trường học ngày càng được cải thiện. Đời sống của một bố phận dân cư được cải thiện, điều kiện kinh tế xã hội có lợi cho phát triển giáo dục mầm non.

2.6.4. Những khó khăn, thách thức

Đồng Xuân là huyện miền núi nghèo, một bộ phận dân cư, đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế nhận thức. Một số trường mầm non chỉ chú ý đến huy động, đóng góp xây dựng cơ sở vật chất, chưa quan tâm xây dựng môi trường giáo dục cho trẻ. Vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự đầu tư của nhà nước và chế độ chính sách ưu tiên với hộ nghèo. .

Công tác tham mưu của cán bộ quản lý ngành và các trường mầm non chưa thật tốt, chưa mạnh dạn trong đề xuất những ý tưởng XHH giáo dục mầm non. Một số ít cán bộ địa phương chưa coi trọng XHH giáo dục

Tiểu kết chương 2

Huyện Đồng Xuân quan tâm phát triển GDMN bằng các giải pháp XHH giáo dục. Các trường MN trên địa bàn huyện đã thực hiện được nhiều nội dung của xã hội hóa giáo dục và đạt được những kết quả nhất định. Các trường đã thực hiện khá đầy đủ và hiệu quả các nội dung quản lý: Từ khảo sát nguồn lực thực tế, đến lập kế hoạch và triển khai thực hiện xã hội hóa, huy động lực lượng tham gia, kiểm tra đánh giá hoạt động xã hội hóa và sử dụng nguồn lực huy động được đều được thực hiện đầy đủ và được đanh giá có kết quả tốt. Tuy nhiên, hoạt động XHH GDMN và quản lý hoạt động này cùng còn một số hạn chế, bất cập. Vẫn còn một bộ phận người dân và cán bộ quản lý chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của XHH giáo dục.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Đảm bảo mục tiêu phát triển giáo dục mầm non

3.1.2. Đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia XHH giáo dục

3.1.3. Đảm bảo sự tự nguyện và đồng thuận của mọi người dân

3.1.4. Đảm bảo tính pháp lý

3.1.5. Đảm bảo tính kế thừa

3.2. Các biện pháp quản lý xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.

3.2.1. Tổ chức khảo sát, đánh giá đúng và đầy đủ các nguồn lực thực tế của địa phương

a. Mục tiêu của biện pháp

Tổ chức khảo sát một cách khoa học, thực sự khách quan các nguồn lực của địa phương đang có; khả năng của các trường mầm non trong khai thác, sử dụng các nguồn lực có thể có được từ xã hội hóa.

b. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Có bộ phận khảo sát các nguồn lực của địa phương với sự tham gia của đầy đủ các thành phần. Tổ chức khảo sát theo quy trình bài bản, phù hợp với các quy định của luật pháp, phong tục tập quán của địa phương, tạo được sự đồng thuận, giúp đỡ của các tầng lớp nhân dân và những cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã. Có thể dùng phiếu điều tra hoặc có thể trao đổi qua các đại diện người dân trong các thôn bản, các xóm dân cư hoặc các già làng, trường bản, người có uy tín để những người này cung cấp thông tin cho bộ phận khảo sát.

c. Điều kiện thực hiện biện pháp

Các cấp quản lý cần phải hiểu rõ về tình hình kinh tế-xã hội ở địa phương mình để có biện pháp vận động, huy động các nguồn lực cho GDMN.

3.2.2. Xây dựng kế hoạch xã hội hóa giáo dục mầm non sát hợp với thực tế của địa phương và khả năng của các trường mầm non

a.Mục tiêu của biện pháp

Xác định mục tiêu xã hội hóa rõ ràng và lập được kế hoạch thực hiện mục tiêu phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Trong đó phải làm rõ các yếu tố sau: Mục tiêu của việc huy động xã hội hóa, xác định đối tượng huy động; kết quả dự kiến đối với từng loại đối tượng; thời gian thích hợp để huy động

b. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Kế hoạch bao gồm quy mô phát triển giáo dục mầm non tổng thể và yêu cầu về nguồn lực của từng giai đoạn. Kế hoạch thể hiện được tầm nhìn chiến lược và yêu cầu thực tiễn trước mắt cũng như lâu dài trong phát triển giáo dục mầm non. Trên cơ sở đó xác định rõ yêu cầu về nguồn lực cho từng giai đoạn phát triển.

c. Điều kiện thực hiện biện pháp

Nghiên cứu kỹ các mục tiêu cần đạt, nắm vững thực trạng giáo dục mầm non của địa phương. Đặc biệt chú ý tới các xã khó khăn qua các số liệu khảo sát. Nắm chắc khả năng và thực tế của các trường mầm non để có được kế hoạch phù hợp, khả thi.

3.2.3. Tổ chức triển khai đồng bộ kế hoạch đã được xây dựng

a. Mục tiêu của biện pháp

Khi đã có kế hoạch, cần tổ chức triển khai thực hiện cho hiệu quả. Đây là điều kiện cấp bách để hiện thực hóa kế hoạch nên cần có sự chỉ đạo quyết liệt để đạt được mục tiêu huy động tối đa nguồn lực phục vụ cho phát triển giáo dục mầm non

b.Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Khi triển khai trong thực tiễn, phải theo dõi tiến độ thực hiện các nội dung xã hội hóa, nắm bắt những vấn đề nảy sinh trong triển khai kế hoạch để có sự điều chỉnh kịp thời. Có biện pháp điều chỉnh hành vi phù hợp với từng loại đối tượng đã được phân công trong kế hoạch.

c. Điều kiện thực hiện biện pháp

Phòng Giáo dục & Đào tạo phải đứng ra chủ trì, chỉ đạo việc triển khai thực hiện các nội dung của kế hoạch xã hội hóa để đảm bảo sự thống nhất trong huyện. Lãnh đạo phòng cũng phải thường xuyên đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện xã hội hóa của các cơ sở, các tổ chức và các tầng lớp nhân dân để nắm tình hình chung, kịp thời có ý kiến chỉ đạo thống nhất.

3.2.4. Tranh thủ sự giúp đỡ của các già làng, trưởng bản trong tuyên truyền, vận động sự đóng góp của người dân cho các trường mầm non

a. Mục đích của biện pháp

Tranh thủ được sự giúp đỡ của các già làng, trưởng bản, người có uy tín trong các thôn, bản để thông qua tác động của họ, có thể nâng cao nhận thức cho mọi người dân về xã hội hóa giáo dục mầm non.

b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Tìm đúng những người được nhân dân tin tưởng quý trọng trong thôn bản. Cần tìm đúng những người được tôn trọng trong làng, bản, có thể là các trưởng bản, trưởng thôn, những Đảng viên cốt cán có trình độ hiểu biết tốt. Các cán bộ có trách nhiệm kêu gọi, động viên những người này tích cực phát huy vai trò gương mẫu, đi đầu trong các hoạt động đóng góp cho giáo dục, trong đó có giáo dục mầm non.

c. Điều kiện thực hiện biện pháp

Xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa ngành Giáo dục & Đào tạo của huyện, lãnh đạo các trường mầm non với các già làng, trưởng bản trong tuyên truyền, vận động thực hiện xã hội hóa giáo dục.

3.2.5. Tăng cường sự kiểm tra, giám sát của các lực lượng xã hội với hoạt động xã hội hóa giáo dục ở trường mầm non

a. Mục tiêu của biện pháp

Làm cho kiểm tra thực sự trở thành động lực trong quy trình thực hiện các chức năng quản lý. Giúp lãnh đạo nắm vững tiến độ thực hiện xã hội hóa, những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện nội dung XHH giáo dục để có những tác động phù hợp.

b. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Xây dựng kế hoạch kiểm tra phù hợp với kế hoạch hoạt động chung của nhà trường. Tổ chức xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá hoạt động xã hội hóa giáo dục, tiêu chuẩn đánh giá sự tham gia của các lực lượng xã hội trong XHH giáo dục mầm non.

Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra, giám sát cho phù hợp với thực tiễn của từng địa phương. Tăng cường tự kiểm tra của các lực lượng tham gia XHH GDMN

c. Điều kiện thực hiện biện pháp

Mọi người có liên quan phải được quán triệt rõ: Kiểm tra, giám sát công tác xã hội hóa giáo dục là hoạt động rất cần thiết, giúp cho nhà trường quản lý nắm bắt được tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các lực lượng tham gia, kịp tời điều chỉnh được các sai lệch khi cầ thiết, giúp hoạt động xã hội hóa đạt được mục tiêu đã xác định.

3.2.6. Sử dụng hiệu quả các nguồn lực đã huy động được

a. Mục tiêu của biện pháp

Đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả cao nhất, hợp lý nhất các nguồn lực huy động được trên cơ sở công khai, dân chủ và minh bạch.

b. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Xây dựng cơ chế quản lý hợp lý, có hành lang pháp lý phù hợp trong quản lý các nguồn lực có được. Các quy định về khai thác, sử dụng các nguồn lực xã hội hóa phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện làm cho việc sử dụng tuy đơn giản, tiện lợi nhưng vẫn phải đảm bảo tuân thủ các quy định cần thiết.

c. Điều kiện thực hiện biện pháp

Lãnh đạo các trường phải nắm vững các quy định về sử dụng ngân sách và các quy định về quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất trường học. Trong đó, quan trọng là các quy định về quản lý nguồn vốn huy động được ngoài ngân sách nhà nước.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất. Nếu thực hiện tốt biện pháp này sẽ tác động tích cực đến việc thực hiện các biện pháp khác, làm cho hiệu quả xã hội hóa giáo dục mầm non đạt kết quả cao. Thực hiện tốt các biện pháp trong mối quan hệ chặt chẽ sẽ giúp các trường mầm non mở rộng quan hệ với các lực lượng xã hội, với các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, để xã hội ngày càng có nhiều đóng góp cho giáo dục mầm non. Đồng thời, để giáo dục mầm non đóng góp cho xã hội.

3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

Qua việc xin ý kiến đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên và các lực lượng xã hội nhằm khẳng định về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản ly xã hội hóa giáo dục mầm non của huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên đã được đề xuất.

3.4.2. Nội dung phiếu khảo nghiệm

Thiết kế phiếu trưng cầu ý kiến của chuyên gia đánh giá về mức dộ cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp.

3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm

Xin ý kiến đánh giá của 120 người là cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán ở các trường mầm non, đại diện cha mẹ học sinh. Các phiếu điều tra sau khi thu về được tính điểm như sau: Cấp thiết : 3 điểm; ít cấp thiết 2 điểm; không cấp thiết: 1 điểm. Khả thi : 3 điểm; ít khả thi: 2 điểm; không khả thi: 1 điểm. Điểm của một tiêu chí đánh giá đạt được là trung bình cộng ý kiến đánh giá của 120 người được hỏi.

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm

Sau khi tính điểm của mức độ cấp thiết và tính khả thi, tổng hợp thành 1 bảng số liệu chung và tình tương quan giữa hai đại lượng này như sau:

Bảng 3.1. Mức độ cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp và tương quan giữa chúng

Các biện phápMức độ cấp thiếtTính khả thiHiệu số
Điểm TBThứ bậcĐiểm TBThứ bậc
Tổ chức khảo sát, đánh giá đúng và đầy đủ các nguồn lực thực tế của địa phương2,7962,8151
Xây dựng kế hoạch xã hội hóa giáo dục mầm non sát hợp với thực tế của địa phương và khả năng của các trường mầm non2,9232,9312
Tổ chức triển khai đồng bộ kế hoạch đã được xây dựng2,9322,824-2
Tranh thủ sự giúp đỡ của các già làng, trường bản trong tuyên truyền, vận động sự đóng góp của người dân cho các trường MN2,8552,806-1
Tăng cường kiểm tra, giám sát của các lực lượng xã hội với hoạt động xã hội hóa giáo dục ở trường MN2,8742,8922
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực đã huy động được2,9512,873-2

Kết quả trên cho thấy: các biện pháp đều được các chuyên gia đánh giá ở mức điểm từ 2,79 trở lên. Tuy mức điểm của từng biện pháp có khác nhau nhưng điểm trung bình chung đều gần sát điểm 3 nên có thể đánh giá các biện pháp được đề xuất đều cấp thiết và khả thi. Áp dụng công thức tính hệ số tương quan Spiecman, kết quả thu được: r = 0,49. Điều đó cho thấy mức độ cấp thiết và tính khả thi có tương quan với nhau. Tuy không chặt nhưng có thể thấy các biện pháp có mức độ cấp thiết đồng thời cũng khả thi.

Tiểu kết chương 3

Trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng đã trình bày ở chương 2, có thể đề xuất 6 biện pháp quản lý xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Các biện pháp có mối quan hệ chặt chẽ trong một chỉnh thể. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia cho thấy: các biện pháp đều được đánh giá là cấp thiết và tính khả thi.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Từ những kết quả nghiên cứu thu được, có thể rút ra các kết luận sau:

1.1. Bản chất của xã hội hóa giáo dục mầm non là phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân, toàn xã hội tham gia vào giáo dục mầm non. Quản lý hoạt động xã hội hóa giáo mầm non có vai trò quan trọng vừa để phát huy hiệu quả của xã hội hóa, đóng góp cho sự nghiệp giáo dục vừa để nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non.

1.2. Nội dung quản lý xã hội hóa giáo dục mầm non bao gồm: khảo sát các nguồn lực của địa phương, xác lập chủ trương và xây dựng kế hoạch xã hội hóa giáo dục, tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục; phối hợp các lực lượng xã hội; kiểm tra giám sát hoạt động xã hội hóa và quản lý hiệu quả những nguồn lực huy động được.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non. Trong đó sự quan tâm của lãnh đạo địa phương và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý là rất quan trọng.

1.3. Các trường mầm non trên địa bàn huyện Đồng Xuân đã thực hiện được nhiều nội dung của xã hội hóa giáo dục và đạt được những kết quả nhất định. Hoạt động xã hội hóa giáo dục đã giúp cải thiện đáng kể bộ mặt giáo dục mầm non từ cải tạo cơ sở vật chất nhà trường như kiên cố hóa các phòng học, tạo môi trường vui chơi, học tập thuận lợi cho các chấu mầm non, chất lượng giáo dục được cải thiện.

1.4. Các trường mầm non đã thực hiện khá đầy đủ và hiệu quả các nội dung quản lý. Từ khảo sát nguồn lực thực tế, đến lập kế hoạch và triển khai thực hiện xã hội hóa, huy động lực lượng tham gia, kiểm tra đánh giá hoạt động xã hội hóa và sử dụng nguồn lực huy động được đều được thực hiện đầy đủ và được đánh giá có kết quả tốt.

Tuy nhiên, hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non và quản lý hoạt động này cũng còn một số hạn chế, bất cập.Vẫn còn một bộ phận người dân và cán bộ quản lý chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của xã hội hóa giáo dục. Một số cán bộ quản lí còn hạn chế về năng lực quản lý nhà trường. Sự phối hợp giữa các ngành có liên quan để thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước về phát triển giáo dục chưa thật chặt chẽ.

1.5. Muốn quản lý có hiệu quả xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non của huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, cần thực hiện tốt sáu biện pháp sau

a.Tổ chức khảo sát, đánh giá đúng và đầy đủ các nguồn lực thực tế của địa phương;

b.Xây dựng kế hoạch xã hội hóa giáo dục mầm non sát hợp với thực tế của địa phương và khả năng của các trường mầm non;

c.Tổ chức triển khai đồng bộ kế hoạch đã được xây dựng;

d.Tranh thủ sự giúp đỡ của các già làng, trưởng bản trong tuyên truyền, vận động sự đóng góp của người dân cho các trường mầm non;

e.Tăng cường kiểm tra, giám sát của các lực lượng xã hội với hoạt động xã hội hóa giáo dục ở trường mầm non;

f .Sử dụng hiệu quả các nguồn lực đã huy động được

1.6. Các biện pháp có mối quan hệ chặt chẽ tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh. Vì vậy, khi thực hiện cần đảm bảo sự đồng bộ mới có thể đạt hiệu quả cao trong xã hội hóa giáo dục mầm non của huyện. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia cho thấy: các biện pháp đều được đánh giá cao về mức độ cấp thiết và tính khả thi.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với lãnh đạo ngành Giáo dục & Đào tạo

Cần hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy cụ thể cho các hoạt động xã hội hoá trong đó có xã hội hóa giáo dục mầm non từ Tỉnh đến huyện và nếu có thể đến cấp xã. Trong đó, cần quy định rõ ràng, cụ thể trách nhiệm, quyền hạn của các cấp lãnh đạo chính quyền, các ban ngành và các lực lượng xã hội trong phát triển giáo dục.

2.2. Đối với Lãnh đạo huyện Đồng Xuân

Đề cao vai trò lãnh đạo, quản lý trực tiếp của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đối với xã hội hóa giáo dục. Cần quán triệt rõ chủ trương xã hội hóa giáo dục đến tất cả các tầng lớp xã hội và khẳng định rõ trách nhiệm thực hiện xã hội hóa giáo dục của chính quyền, các đoàn thể và tổ chức xã hội.

2.3. Đối với phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Đồng Xuân

Có sự chỉ đạo thống nhất trong triển khai kế hoạch xã hội hóa giáo dục mầm non để tạo một phong trào rộng khắp và công bằng, nhất quán trong việc huy động và sử dụng các nguồn lực dành cho giáo dục mầm non ở các cơ sở.

2.4. Đối với các mầm non

Cần làm rõ vai trò chủ trì, đầu mối trong xã hội hóa giáo dục. Tích cực, chủ động phối hợp với các ngành, các lực lượng xã hội ở địa phương để huy động tối đa sự ủng hộ của các ban ngành, lực lượng xã hội. Thể hiện rõ hơn vai trò dẫn dắt các lực lượng giáo dục tham gia các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non bằng các việc làm cụ thể. Đồng thời cũng thể hiện rõ trách nhiệm của trường trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non để tạo niềm tin cho các cấp lãnh đạo và nhân dân.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY BACH\NGUYEN THI THANH LOI

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *