Phát triển thị trường que hàn Kim Tín tại miền Trung

Phát triển thị trường que hàn Kim Tín tại miền Trung

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Vùng KTTĐ miền Trung có chiều dài đường bờ biển khoảng 600km, giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế biển và các hoạt động kinh tế trên dải đất liền ven biển. Tiềm năng và nhu cầu mở cửa, hội nhập với thị trường quốc tế là rất lớn. Đây còn là cửa ngõ ra biển của vùng Tây Nguyên, là bệ đỡ, cầu nối cho các tỉnh Tây Nguyên, kết nối tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây.

Đà Nẵng là một thành phố trực thuộc trung ương, nằm trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam, là thành phố trung tâm và lớn nhất khu vực miền Trung – Tây Nguyên. Trong định hướng phát triển, Đà Nẵng hướng tới là đô thị loại đặc biệt trong tầm nhìn dài hạn là thành phố quốc tế. Dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 1,79 triệu người, diện tích xây dựng đô thị khoảng 31.836 ha, chiếm hơn 32% diện tích đất trên đất liền. Nhu cầu xây dựng tại Đà Nẵng trong những năm tiếp theo là vô cùng lớn. Đây là cơ hội phát triển cho các ngành hỗ trợ xây dựng như que hàn, ván sàn, vật liệu hỗ trợ… Thị trường que hàn sắt tại Đà Nẵng hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu xây dựng thực tế. Các nhà cung cấp que hàn sắt tại Đà Nẵng như: Sông Mã, kiswell, atlantic, Kim Tín…

Tuy công ty CP Kim Tín Đà Nẵng thành lập được hơn 5 năm, nhưng sức cạnh tranh trên thị trường càng cao, để nâng cao sức cạnh tranh và đón đầu xu hướng phát triển của Đà Nẵng, cũng như gia tăng thị phần que hàn sắt Kim Tín trên thị trường Đà Nẵng, tôi lựa chọn đề tài: Phát triển thị trường que hàn Kim Tín tại miền Trung với mong muốn đề tài góp một phần nhỏ vào sự phát triển của Công ty.

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Hệ thống hoá cơ sở lý luận về phát triển thị trường tiêu thụ cho sản phẩm;

– Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm đầu ra của Công ty cổ phần Kim Tín Đà Nẵng trong những năm qua.

– Từ những thành tựu mà Công ty đã đạt được và những khó khăn còn tồn tại để đưa ra những gợi ý giải pháp cụ thể để phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty và khắc phục những mặt còn hạn chế.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm que hàn Kim Tín trên thị trường miền trung của công ty cổ phần Kim Tín Đà Nẵng.

3.2. Phạm vi nghiên cứu:

– Không gian nghiên cứu: thị trường 06 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

– Thời gian nghiên cứu: dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập giai đoạn tháng 6 đến tháng 11 năm 2022

4. Phương pháp nghiên cứu

– Luận văn sử dụng phương pháp Thống kê, phân tích, so sánh trong việc thống kê, xử lý các dữ liệu thứ cấp…

– Phương pháp phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia: tiến hành phỏng vấn các lãnh đạo quản lý từ cấp phòng tại Công ty.

– Các nguồn dữ liệu cần thu thập:

+ Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu về sản lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận… thu thập từ phòng bán hàng, phòng kế toán.

+ Dữ liệu thu thập về sản lượng, thị phần từ báo cáo ngành que hàn (Internet) và tại Công ty cổ phần Kim Tín Đà Nẵng.

+ Dữ liệu sơ cấp: Điều tra thu thập thông tin của khách hàng về tiêu thụ sản phẩm với 150 phiếu khảo sát, trong đó 25 phiếu quảng bình, 25 phiếu quảng trị, 25 phiếu thừa thiên Huế, 25 phiếu Đà Nẵng, 25 phiếu Quảng Nam, 25 phiếu Quảng Ngãi

5. Bố cục đề tài

Đề tài gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm que hàn của công ty cổ phần Kim Tín Đà Nẵng

Chương 3: Một số giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ que hàn của công ty cổ phần Kim Tín Đà Nẵng

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm, vai trò phát triển thị trường tiêu thụ

1.1.1. Khái niệm thị trường và phát triển thị trường

1.1.1.1. Khái niệm thị trường

Lê Thế Giới và cộng sự (2012) định nghĩa thị trường là “nơi thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, trao đổi các loại hàng hoá, dịch vụ, vốn, sức lao động và các nguồn lực khác trong nền kinh tế”. Như vậy quy mô của thị trường gắn liền với số lượng người mua có thể có đối với một loại sản phẩm nhất định nào đó mà người bán cống hiến cho thị trường. Những người tìm mua bất kỳ sản phẩm nào đó trong thị trường thường có ba đặc điểm: sự quan tâm, thu nhập và khả năng tiếp cận thị trường (Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn (2012).

1.1.1.2. Khái niệm phát triển thị trường

Hướng chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống kênh phân phối năng động và hiệu quả, đặc biệt là phải có đầy đủ nguồn lực để đẩy mạnh hoạt động này như vốn, nhân lực, đồng thời doanh nghiệp cũng phải có năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường mới.

Doanh nghiệp mở rộng thị trường bằng phương thức: phân khúc khách hàng mới, tìm kiếm những khu vực địa lý mới và người sử dụng mới. Thị trường mục tiêu là những phân khúc khách hàng mới chưa được khai thác, tăng lượng bán hàng nhờ vào mức tiêu thụ của thị trường mới này.

Muốn vậy, người làm marketing phải phân tích các phân khúc thị trường theo những đặc trưng cơ bản nhất, như thu nhập, tuổi tác, giới tính, hành vi mua hàng, mục đích sử dụng,… để phát hiện ra những khách hàng tiềm năng và tiếp cận họ bằng các giải pháp marketing thích hợp, nhằm biến họ thành khách hàng thực sự của doanh nghiệp.

Phát triển thị trường que hàn Kim Tín tại miền Trung
Phát triển thị trường que hàn Kim Tín tại miền Trung

1.1.2. Sự cần thiết phải phát triển thị trường

Phát triển thị trường phù hợp tạo điều kiện cho doanh nghiệp tận dụng tối đa các cơ hội mở rộng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của mình, thu hút thêm nhiều khách hàng mới, khách hàng tiềm năng, từ đó thu về doanh thu và lợi nhuận cao hơn.

Phát triển thị trường hiệu quả tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, khai thác tối đa lợi thế giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh.

Phát triển thị trường khuyến khích nâng cao trình độ quản lý, phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

1.2. Hình thức phát triển thị trường

1.2.1. Phát triển thị trường theo chiều rộng

Thay vì cung ứng hàng hóa trên một lãnh thổ duy nhất, doanh nghiệp có thể tìm hiểu thêm các địa phương khác – nơi có nhu cầu về sản phẩm/dịch vụ của mình. Sau đó thực hiện chiến lược xâm nhập thị trường mới nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa. Giải pháp phát triển thị trường theo chiều rộng đòi hỏi nguồn lực sản xuất nhất định, cách thức quản lý trên quy mô lớn, kỹ thuật nghiên cứu thị trường, Marketing sản phẩm/dịch vụ,… sao cho chinh phục số đông khách hàng tiềm năng ở các thị trường khác nhau.

1.2.2. Phát triển thị trường theo chiều sâu

Các nhà sản xuất kinh doanh cũng có thể đặt câu hỏi liệu với nhãn hiệu sản phẩm hiện tại của mình, với tiếng vang sẵn có về sản phẩm thì có thể tăng khối lượng hàng bán cho nhóm khách hàng hiện có mà không phải thay đổi gì cho sản phẩm.

Đây là hình thức mở rộng và phát triển thị trường theo chiều sâu trên cơ sở khai thác tốt hơn sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện tại.

Việc thâm nhập sâu hơn vào thị trường sản phẩm hiện tại cũng là một trong những khả năng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

Xâm nhập sâu hơn vào thị trường còn tuỳ thuộc vào quy mô của thị trường hiện tại.

1.3. Nội dung phát triển thị trường

1.3.1. Nghiên cứu xác định nhu cầu thị trường

a. Thiết lập mục tiêu phát triển thị trường

b. Nghiên cứu, phân tích tình hình thị trường

c. Phân khúc thị trường

1.3.2. Xác định thị trường mục tiêu

– Đo lường và dự báo nhu cầu

– Phân đoạn thị trường

– Lựa chọn mục thị trường mục tiêu

– Định vị thị trường

1.3.3. Đánh giá các đối thủ cạnh tranh

+ Số lượng các đối thủ cạnh tranh trên thị trường kinh tế chung và trên địa bàn hoạt động riêng của từng chi nhánh.

+ Xác định rõ về khả năng tài chính, chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược chất lượng sản phẩm, chiến lược hậu mãi của đối thủ cạnh tranh.

+ Xác định khả năng tài chính, nguồn nhân lực và công nghệ thông tin của từng đối thủ cạnh tranh.

+ Xác định được khách hàng thân thiết, khách hàng tiềm năng của đối thủ cạnh tranh.

1.3.4. Xây dựng, phát triển đội ngũ nhân viên bán hàng

  • Chiến lược xây dựng cấu trúc tổ chức lực lượng bán hàng
  • Tuyển chọn và xây dựng đội ngũ bán hàng
  • Điều kiện của đội ngũ bán hàng
  • Đào tạo nhân viên bán hàng

1.3.5. Xây dựng kênh phân phối nhằm phát triển thị phần

– Chức năng của kênh phân phối.

– Các giải pháp phân phối:

– Quyết định về cấu trúc kênh phân phối

  • Quyết định về thiết kế kênh
  • Quyết định về quản lý kênh

– Tuyển chọn thành viên kênh.

– Khuyến khích các thành viên kênh.

1.3.6. Phát triển quảng bá thương hiệu doanh nghiêp

Đối với doanh nghiệp, giải pháp truyền thông marketing quảng bá phát triển thương hiệuchịu ảnh hưởng của từng giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm. Hoạt truyền thông marketing quảng bá phát triển thương hiệuđược xây dựng tùy theo tình hình sản phẩm trên thị trường và mục tiệu định vị sản phẩm

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển thị trường tiêu thụ

1.4.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

1.4.1.1. Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm các vấn đề như tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, chính sách tiền tệ, cán cân thanh toán… ảnh hưởng một cách gián tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Chẳng hạn mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của quốc gia với nền kinh tế thế giới..

1.4.1.2. Môi trường chính trị – pháp luật

Các qui định trong hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp..

1.4.1.3. Môi trường văn hoá – xã hội

Mỗi doanh nghiệp kinh doanh đều hoạt động trong môi trường văn hóa – xã hội nhất định. Doanh nghiệp và môi trường văn hóa – xã hội đều có mối liên hệ chặt chẽ, có sự tác động qua lại lẫn nhau. Xã hội cung cấp những nguồn lực cho doanh nghiệp và tiêu thụ những sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra.

1.4.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

1.4.2.1. Khách hàng

Khách hàng là yếu tố quan trọng có tác đông rất lớn tới quyết định cho chiến lược đầu tư phát triển thị trường của doanh nghiệp. Bởi vì khách hàng chính là nguồn thu của doanh nghiệp, số lượng, loại, nhu cầu thị hiếu của khách hàng là yếu tố cần tính đến trong quá trình hoạch định kinh doanh và chiến lược đầu tư.

1.4.2.2. Các nhà cung cấp

Hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất. Đó là nguyên vật liệu, thiết bị, nhân công, vốn…

1.4.2.3. Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp

Sự hiểu biết tường tận về đối thủ cạnh tranh là yêu cầu đặt ra đối với bất kì doanh nghiệp nào.

1.4.2.4. Đối thủ tiềm ẩn

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các công ty hiện chưa có có mặt trong ngành hoặc mới có mặt trong ngành nhưng chưa cung cấp dịch vụ, sản phẩm và nó có thể ảnh hưởng tới ngành, tới thị trường trong tương lai

1.4.2.5. Sản phẩm thay thế

Hàng hóa thay thế (hay còn gọi là sản phẩm thay thế) là hàng hóa có thể thay thế các loại hàng hóa khác tương đương về công dụng (hoặc tiêu thụ) khi có các điều kiện thay đổi. Trong kinh tế vi mô, hai hàng hóa được coi là hàng hóa thay thế nếu các sản phẩm đó có thể được người tiêu dùng sử dụng cho cùng một mục đích

1.4.3. Các yếu tố thuộc môi trường nội bộ

1.4.3.1. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp muốn tồn tại phải có sức cạnh tranh so với các đối thủ. Doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh hiệu quả thể hiện ở việc đầu tư vào đúng thị trường, đúng đối tượng, hàng hóa đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng như vậy mới có thể tồn tại trên thị trường.

1.4.3.2. Năng lực tài chính

Năng lực tài chính là nguồn lực hết sức quan trọng đối với bất kì một doanh nghiệp nào. Khả năng tài chính mạnh sẽ giúp doanh nghiệp tăng cường hoạt động đầu tư hợp lý từ đó nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

1.4.3.3. Công nghệ và khả năng đổi mới công nghệ

Một công nghệ tiên tiến sẽ là một lợi thế cạnh tranh lớn của doanh nghiệp, nó quyết định đến chi phí và chất lượng sản phẩm. Công nghệ càng tiên tiến, hiện đại thì càng tạo ra sức cạnh tranh lớn.

1.4.3.4. Cơ cấu tổ chức & quản lý của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức tốt, hợp lý, phân công rõ trách nhiệm quyền hạn sẽ hoạt động trôi chảy, năng suất cao. Việc lựa chọn được mô hình tổ chức hợp lý với doanh nghiệp sẽ giảm chi phí, tăng hiệu quả, thu hút được các nguồn lực có chất lượng. Đội ngũ quản lý tài giỏi, đủ đức đủ tài sẽ là người cầm lái doanh nghiệp đạt được mục tiêu, đem lại kết quả và hiệu quả từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM QUE HÀN CỦA CÔNG TY CP KIM TÍN ĐÀ NẴNG

2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Kim tín Đà Nẵng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần Kim tín Đà Nẵng

  • Giai đoạn đầu thành lập

Công ty Cổ phần Kim Tín Đà Nẵng thành lập theo quyết định số 0401615138 ngày 22/7/2014 tại số 208 Hà Huy Tập, P. Chính Gián, Quận Thanh Khê, TP Đ Nẵng, xuất phát từ chính nhu cầu đòi hỏi của thị trường và của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cũng như các cửa hàng chuyên dụng về thiết bị, vật liệu ngành hàn, vật liệu kim khí là phải đảm bảo về chất lượng thiết bị hàn cũng như mẫu mã phải đa dạng phong phú.

Công ty Cổ phần Kim Tín Đà Nẵng là một trong mười công ty thuộc tập đoàn Kim Tín với thương hiệu “Que hàn sắt Kim Tín”. Công ty có quy mô hoạt động kinh doanh ngày càng lớn mạnh, đã và đang tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Hiện nay Công ty đã có gần 20 nhân viên với trình độ đại học, cao đẳng có kinh nghiệm trong các lĩnh vực kinh doanh của Công ty. Công ty có tên giao dịch là: Công ty Cổ phần Kim Tín Đà Nẵng; trụ sở: Đường số 6 – KCN Hoà Khánh – P. Hoà Khánh Bắc – Q. Liên Chiểu – Tp Đà Nẵng; vốn điều lệ là 5 tỷ VNĐ.

Là một tập đoàn doanh nghiệp giàu truyền thống, tập đoàn Kim Tín cũng như Công ty Cổ phần Kim Tín Đà Nẵng đã tạo được cho mình uy tín mà không phải doanh nghiệp nào cũng có được. Với trang thiết bị cơ giới đa dạng và hiện đại cùng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, những hàng hóa của Công ty ngày càng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng, có mặt hầu hết trên tất cả các tỉnh thành trên cả nước.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Kim tín Đà Nẵng

Từ sơ đồ trên ta có thể thấy tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Kim Tín Đà Nẵng tuy đơn giản nhưng rất chặt chẽ.

2.1.3. Các dòng sản phẩm chính của Công ty cổ phần Kim tín Đà Nẵng

Sản phẩm chủ lực mà công ty cung cấp thị trường là các hàng hoá về que hàn và dây hàn. Về que hàn, công ty đang có: que hàn sắt gồm các loại như KT6013; KT421; KT3000… (tiêu chuẩn AWSE6013); được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực hàn sắt, xây dựng, chế tạo máy, công nghiệp đóng tàu… Que hàn gang thép: GL52 (tiêu chuẩn AWES7016) được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực hàn công nghiệp, cầu đường, đóng tàu. Que hàn Inox: có loại G308 (AWS E308) được sử dụng trong việc hàn các đồ dung trang trí nội thất, bồn Inox, thiết bị y tế, máy móc, đóng tàu…

Về dây hàn, Công ty đang có loại GEMINI GM70S, là sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực hàn Công nghiệp, cầu đường, đóng tàu với nhu cầu sử dụng rất lớn. Ngoài ra, còn các sản phẩm như dây hàn lõi thuốc; dây hàn Đáp EH, EL; thuốc hàn… Tất cả các sản phẩm này đã được Cục Đăng Kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận Đăng Kiểm chất lượng Vật liệu hàn.

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Kim tín Đà Nẵng

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\KHOA 2\Phát triển thị trường que hàn Kim Tín tại miền Trung\New folder

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *