Phát triển sản phẩm du lịch thành phố Hội An tỉnh Quảng Nam
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội An là một thành phố du lịch, là một điểm đến lý tưởng của du khách quốc tế và nội địa. Tuy nhiên sự phát triển trên vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, tài nguyên và vị thế vốn có của Hội An. Các sản phẩm du lịch tại thành phố Hội An chưa phát huy hết các lợi thế tiềm năng, chưa đáp ứng nhu cầu đa dạng của các thị trường khách du lịch trong từng loại hình sản phẩm, trong những năm qua lượng khách đến với Hội An đều tăng nhưng thiếu bền vững, lượt khách quay trở lại Hội An còn hạn chế, các sản phẩm du lịch thiếu tính đa dạng, thiếu nhiều dịch vụ vui chơi, giải trí về đêm, ít sản phẩm du lịch thủ công, truyền thống mang đậm nét văn hóa và con người Hội An. Do vậy việc nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch tại Hội An là việc làm cần thiết để cải thiện tình hình trên, đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch của Hội An. Đề tài: “Phát triển sản phẩm du lịch thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam” được chọn là nhằm mục đích trên với mong muốn góp phần đẩy mạnh hoạt động phát triển du lịch của Hội An nói riêng và của tỉnh Quảng nam nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng đến giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch tại thành phố Hội An trong thời gian tới, gắn với việc phân tích lợi ích của việc phát triển sản phẩm du lịch của thành phố Hội An, phát triển du lịch bền vững.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu sản phẩm du lịch đặc thù tại Thành phố Hội An và sức hấp dẫn của nó đối với du khách.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu việc phát triển sản phẩm du lịch trong phạm vi thành phố Hội An.
+ Về mặt thời gian: Số liệu được sử dụng trong luận văn từ năm 2017 đến 2019; các giải pháp, đề xuất trong luận văn có ý nghĩa áp dụng đến 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp định tính được sử dụng trong luận văn như: Phương pháp tổng hợp; Phương pháp diễn dịch; Phương pháp quy nạp; Phương pháp thống kê mô tả.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm du lịch.
Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH
Sản phẩm du lịch và phát triển sản phẩm du lịch
1.1.1. Khái niệm sản phẩm du lịch
Theo Nguyễn và Trần (2009), sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó [3].
1.1.2. Các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch
1.1.2.1. Dịch vụ tham quan, giải trí
1.1.2.2. Dịch vụ lưu trú, ăn uống
1.1.2.3. Dịch vụ vận chuyển
1.1.2.4. Dịch vụ mua sắm
1.1.2.5. Các dịch vụ trung gian trong du lịch
1.1.3. Đặc điểm của sản phẩm du lịch
1.1.3.1. Những đặc điểm từ tính chất dịch vụ của sản phẩm du lịch
– Sản phẩm du lịch có tính phi vật thể
– Chất lượng dịch vụ khó đồng nhất
– Khách hàng khó có đánh giá chất lượng dịch vụ một cách có tính phân tích mà chỉ có một cảm nhận chung về chất lượng và thường là khá mơ hồ
– Do tính phi vật thể, chúng ta khó bảo vệ bản quyền
– Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra cùng lúc, cùng nơi
– Sản phẩm dịch vụ không thể lưu kho được, sản phẩm không được tiêu thụ là sản phẩm bị mất hoàn toàn.
– Sự tham gia của khách hàng trong quá trình tạo ra và đánh giá chất lượng dịch vụ
1.1.3.2. Những đặc điểm riêng của sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch thỏa mãn những nhu cầu đặc biệt và thứ yếu của con người
Sản phẩm du lịch sử dụng cả những nguồn lực khan hiếm và không khan hiếm
Sản phẩm du lịch được tiêu dùng chủ yếu ở địa điểm ngoài nơi cư trú thường xuyên của khách du lịch
Việc cung ứng sản phẩm du lịch liên quan đến nhiều đơn vị thuộc nhiều ngành khác nhau và diễn ra trên địa bàn rất rộng
Việc kinh doanh sản phẩm du lịch có tính thời vụ
1.1.4. Phát triển sản phẩm du lịch
1.1.4.1. Khái niệm phát triển sản phẩm du lịch
Theo Peter MacNulty (2013), phát triển sản phẩm du lịch là một quá trình trong đó tài nguyên của điểm đến được sử dụng để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch quốc tế và trong nước [8].
1.1.4.2. Nguyên tắc phát triển sản phẩm du lịch
+ Nguyên tắc phát triển hệ thống.
+ Nguyên tắc kinh tế thị trường.
+ Nguyên tắc bền vững môi trường (bao gồm cả môi trường tự nhiên và xã hội).
1.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch
1.1.5.1. Phát triển cơ sở hạ tầng
1.1.5.2. Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật ngành Du lịch
1.1.5.3. Tài nguyên du lịch
1.1.5.4. Phát triển đào tạo nguồn nhân lực
1.1.5.5. Trình độ tổ chức quản lí ngành Du lịch
1.1.5.6 Chất lượng dịch vụ du lịch
1.1.5.7. Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển du lịch
1.1.6. Tiêu chí đánh giá phát triển sản phẩm du lịch
1.1.6.1 Tiêu chí về kinh tế
1.1.6.2 Tiêu chí về văn hóa xã hội
1.1.6.3 Tiêu chí về môi trường
1.2. Nội dung phát triển sản phẩm du lịch
Luận văn chọn cách tiếp cận của Philip Kotler (Quản trị marketing (2015)) về nội dung và tiến trình phát triển sản phẩm, dịch vụ và giáo trình marketing du lịch của Trần Ngọc Nam và Trần Huy Khang (2005). Theo đó, nội dung phát triển sản phẩm du lịch được cụ thể như sau:
1.2.1. Phân tích cạnh tranh
1.2.1.1. Phân tích thị trường
- Nghiên cứu thị trường
- Phân khúc thị trường
- Xác định thị trường mục tiêu
1.2.1.2. Phân tích sản phẩm
1.2.2. Thiết lập mục tiêu và chính sách phát triển sản phẩm du lịch
1.2.2. Thiết lập mục tiêu
1.2.2.1 Doanh thu du lịch.
1.2.2.2 Phát triển các cơ sở kinh doanh.
1.2.2.3. Kết nối thị trường với sản phẩm thông qua định vị điểm đến
1.2.3. Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch
1.2.3.1. Đánh giá sản phẩm để phát triển
1.2.3.2. Triển khai chính sách phát triển sản phẩm du lịch
1.2.3.3. Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm du lịch
1.2.4. Kế hoạch hành động và kiểm tra, đánh giá

1.2.4.1. Xây dựng kế hoạch hành động
– Nâng cao chất lượng lao động.
– Tăng cường cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch.
– Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ du lịch.
– Nâng cao năng lực và tạo lập sự liên kết chặt chẽ giữa các chủ thể tham gia hoạt động du lịch.
– Nâng cao chất lượng môi trường cho phát triển sản phẩm du lịch.
1.2.4.2. Kiểm tra, đánh giá
1.3. Kinh nghiệm phát triển sản phẩm du lịch tại một số địa phương
1.3.1. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng
1.3.2. Kinh nghiệm của tỉnh Thừa Thiên Huế
1.3.3. Bài học rút ra cho thành phố Hội An về phát triển sản phẩm du lịch
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH
THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Giới thiệu về thành phố hội an
Diện tích: 61.712 km2
Dân số: tính đến ngày 31/12/2011: 90.891 người
Vị trí địa lý: thành phố Hội An nằm bên bờ Bắc hạ lưu sông Thu Bồn,; cách quốc lộ 1A khoảng 09km về phía Đông, cách thành phố Đà Nẵng khoảng 25km về phía Đông Nam, cách thành phố Tam Kỳ khoảng 50km về phía Đông Bắc.

Hình 2.1. Bản đồ hành chính thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
(Nguồn: Phòng Văn hóa và Thông tin Hội An)
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Sau ngày đất nước thống nhất, Hội An là thị xã thuộc tỉnh Quảng Nam- Đà Nẵng. Ngày 6/11/1996, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa IX, kỳ họp thứ 10, phê chuẩn việc tách Quảng Nam – Đà Nẵng thành 2 đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương là tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1997. Hội An là thị xã trực thuộc tỉnh Quảng Nam. Hội An có nhiều khu phố cổ được xây từ thế kỷ 16 và vẫn còn tồn tại gần như nguyên vẹn đến nay. Trong các tài liệu cổ của phương Tây, Hội An được gọi Faifo. Phố cổ Hội An được công nhận là một di sản thế giới UNESCO từ năm 1999. Đây là địa điểm thu hút được rất nhiều khách Du Lịch.
Hội An hiện có 09 phường: Minh An, Sơn Phong, Cẩm Phô, Tân An, Thanh Hà, Cẩm Châu, Cẩm An, Cửa Đại, Cẩm Nam và 04 xã: Cẩm Thanh, Cẩm Kim, Cẩm Hà, Tân Hiệp (cụm đảo Cù Lao Chàm). Có nhiều cơ quan, đơn vị, trường học trực thuộc tỉnh và Trung ương đóng trụ sở tại Hội An
2.1.2. Điều kiện tự nhiên
2.1.2.1 Địa hình
Địa hình các vùng đồng bằng của Hội An chia thành ba vùng: Vùng cồn cát tập trung ở phía Tây Bắc; Vùng thấp trũng gồm các phường Cẩm Phô, Minh An, Sơn Phong, Cẩm Nam, Cẩm Châu và xã Cẩm Kim ở bờ Nam sông Thu Bồn; Vùng mặt nước/sông ngòi gồm phần lớn diện tích xã Cẩm Thanh và các cồn nổi dọc hạ lưu sông Thu Bồn.
2.1.2.2. Khí hậu
Do phía Bắc được ngăn bởi dải Hoành Sơn, phía Tây được che bởi khối núi Bắc tỉnh Kon Tum nên cũng như các địa phương khác của Quảng Nam và các tỉnh, thành phố lân cận, Hội An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa vùng Nam Hải Vân, mang tính chất khí hậu ven biển Miền Trung, nóng ẩm, mưa nhiều và mưa theo mùa, có nền nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông.
2.1.2.3. Sông ngòi, thủy văn
Hội An là vùng cửa sông- ven biển, nơi hội tụ của các con sông lớn của xứ Quảng: Nguồn Thu Bồn – Vu Gia được hình thành bởi hai dòng sông Thu Bồn và Vu Gia hợp lại và thường gọi bằng cái tên chung là sông Thu Bồn.
Ngoài các nguồn theo trục ngang nói trên, còn có trục dọc sông Cổ Cò.
2.1.3. Tình hình kinh tế – xã hội
2.1.3.1. Tình hình phát triển kinh tế
Năm 2019, kinh tế tiếp tục tăng trưởng và phát triển đều trên các lĩnh vực. Tổng giá trị sản xuất (GO) theo giá so sánh năm 2010 ước đạt 11.780,9 tỷ đồng, tăng 14,34% so với năm 2018, vượt 5,22% so với kế hoạch. Thu nhập bình quân đầu người đạt 53,1 triệu đồng, tăng 3,1 triệu đồng so với KH đề ra.
2.1.3.2. Văn hóa – xã hội
– Văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông.
– Hoạt động đối ngoại.
2.2. Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch thành phố Hội An
2.2.1. Phân tích cạnh tranh
2.2.1.1 Phân tích thị trường
Việc phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của một tổ chức. Ngành du lịch thành phố Hội An chưa quan tâm đến phân khúc để lựa chọn thị trường mục tiêu, đa số du khách là do các đơn vị kinh doanh lữ hành tại Tp.Đà Nẵng chuyển vào. Thị trường mà ngành du lịch Hội An đang phục vụ là:
- Thị trường khách du lịch quốc tế
– Thị trường khách du lịch Nhật Bản.
– Thị trường khách du lịch Hàn Quốc.
– Thị trường khách du lịch Đài Loan.
– Thị trường khách du lịch Bắc Mỹ.
– Thị trường khách du lịch Tây Âu.
– Thị trường khách du lịch Trung Quốc (kể cả Hồng Kông).
- Thị trường khách du lịch nội địa
– Khách du lịch thương mại, công vụ, thường là cán bộ công nhân viên trong các cơ quan, doanh nghiệp.
– Khách dự lễ hội, tín ngưỡng thường là những người lớn tuổi, mua bán kinh doanh, thường họ đến vào những lễ hội lớn ở Hội An.
– Khách du lịch tham quan thắng cảnh, du lịch sinh thái miệt vườn, đặc biệt là sinh viên, học sinh, cán bộ nghiên cứu.
– Khách du lịch cuối tuần.
2.2.1.2 Phân tích sản phẩm
– Du lịch văn hóa vật thể
– Du lịch văn hóa phi vật thể
2.2.2 Thiết lập mục tiêu
2.2.2.1 Doanh thu du lịch
Hình 2.2. Doanh thu du lịch của Hội An giai đoạn 2017 – 2019
(Nguồn: Phòng Văn hóa và thông tin – TP Hội An)
2.2.2.2. Tình hình phát triển các cơ sở kinh doanh du lịch
- Các cơ sở kinh doanh du lịch
Bảng 2.1. Cơ sở lưu trú của thành phố Hội An tính đến 31/12/2019
| Loại hình | Số lượng cơ sở | Số buồng | Tỷ trọng buồng (%) |
| Khách sạn | 153 | 7.662 | 72,45 |
| Biệt thự du lịch | 188 | 1.608 | 15,21 |
| Homstay | 302 | 1.187 | 11,22 |
| Nhà nghỉ | 05 | 62 | 0,58 |
| Loại khác | 01 | 56 | 0,54 |
| Tổng | 649 | 10.575 | 100 |
(Nguồn: UBND thành phố Hội An)
Bảng 2.2. Cơ sở đạt chuẩn văn minh (Loại hình cửa hàng – Cửa hiệu)
| Xếp hạng | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 |
|---|---|---|---|
| Đạt chuẩn loại 1 | 1 | 1 | 8 |
| Đạt chuẩn loại 2 | 2 | 6 | 9 |
| Đạt chuẩn loại 3 | 5 | 6 | 10 |
| Đạt chuẩn | 16 | 18 | 6 |
| Tổng | 24 | 31 | 33 |
(Nguồn: Trung tâm VHTT & TTTH TP Hội An)
- Tình hình thu hút khách du lịch
– Lượt khách đến Hội An.
Bảng 2.3. Lượt khách đến Hội An giai đoạn 2017 – 2019
Đơn vị tính: Nghìn lượt
| Khách đến Hội An | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | |||
| Số lượt | TT (%) | Số lượt | TT (%) | Số lượt | TT (%) | |
| Khách quốc tế | 1.967 | 59,4 | 3.804 | 74,8 | 4.000 | 74,8 |
| Khách nội địa | 1.343 | 40,6 | 1.280 | 25,2 | 1.350 | 25,2 |
| Tổng lượt | 3.310 | 100,0 | 5.084 | 100,0 | 5.350 | 100,0 |
(Nguồn: Phòng Văn hóa và thông tin – TP Hội An)
– Lượt khách tham quan Hội An.
Bảng 2.4. Lượt khách tham quan Hội An giai đoạn 2017 – 2019
Đơn vị tính: Nghìn lượt
| Khách mua vé tham quan | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 |
|---|---|---|---|
| Khu di sản | 2019 | 2400 | 2498 |
| Khách quốc tế | 1627 | 2089 | 2187 |
| Khách nội địa | 392 | 311 | 311 |
| Làng gốm | 367 | 613 | 640 |
| Khách quốc tế | 340 | 590 | 617 |
| Khách nội địa | 27 | 23 | 23 |
| Làng rau | 26 | 22 | 19 |
| Khách quốc tế | 26 | 21 | 18 |
| Khách nội địa | 0 | 1 | 1 |
| Rừng dừa Bảy mẫu | 625 | 650 | |
| Khách quốc tế | 505 | 507 | |
| Khách nội địa | 120 | 143 | |
| Cù Lao Chàm | 409 | 389 | 407 |
| Khách quốc tế | 88 | 60 | 76 |
| Khách nội địa | 321 | 329 | 331 |
| Làng mộc Kim Bồng | 112 | 41 | 15 |
| Khách quốc tế | 112 | 41 | 15 |
| Khách nội địa | 0 | 0 | 0 |
| Tổng | 2.933 | 3.465 | 3.579 |
(Nguồn: Phòng Văn hóa và thông tin – TP Hội An)
– Khách lưu trú ở Hội An.
Bảng 2.5. Khách lưu trú ở Hội An giai đoạn 2017 – 2019
| Khách lưu trú Hội An | Đơn vị tính | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 |
|---|---|---|---|---|
| Tổng lượt khách | Nghìn lượt | 1.498 | 1.737 | 1.972 |
| Khách quốc tế | Nghìn lượt | 1.249 | 1.471 | 1.597 |
| Khách nội địa | Nghìn lượt | 249 | 266 | 375 |
| Tổng ngày khách | Nghìn ngày | 3.161 | 3.797 | 4.075 |
| Khách quốc tế | Nghìn ngày | 2.796 | 3.400 | 3.514 |
| Khách nội địa | Nghìn ngày | 365 | 397 | 561 |
| Bình quân ngày khách lưu trú | Ngày/lượt | 2,11 | 2,19 | 2,07 |
| Khách quốc tế | Ngày/lượt | 2,24 | 2,31 | 2,20 |
| Khách nội địa | Ngày/lượt | 1,47 | 1,49 | 1,50 |
(Nguồn: Phòng Văn hóa và thông tin – TP Hội An)
2.2.2.3 Kết nối thị trường với sản phẩm thông qua định vị điểm đến
Việc tập trung hoàn thiện các điểm đến mang đặc trưng sinh thái, làng quê làng nghề tạo nên nét riêng có của du lịch Hội An. Các sản phẩm du lịch mới như: Múa rối nước, công viên Đất Nung Thanh Hà, chương trình nghệ thuật tại công viên Đồng Hiệp, Công viên Ấn tượng Hội An và chương trình nghệ thuật thực cảnh Ký ức Hội An, chợ đêm Hội An, lễ hội Ẩm thực quốc tế, Festival Tơ lụa quốc tế, Chợ quê Hội An…
2.2.3. Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch
2.2.3.1. Đánh giá sản phẩm để phát triển
Tiềm năng lớn nhất của Hội An là sự kết nối Khu Di sản văn hóa thế giới với Khu dự trữ sinh quyển thế giới trong một chỉnh thể đa dạng và nổi trội về các giá trị tự nhiên, lịch sử, văn hóa,- nhân văn, hội đủ các yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa”.
Hội An còn là nơi lưu giữ, bảo tồn nhiều giá trị văn hóa phi vật thể độc đáo mà tiêu biểu là nghệ thuật hô hát Bài chòi đã được UNESCO công nhận di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
2.2.3.2. Triển khai các chính sách phát triển sản phẩm du lịch
– Quảng bá thương hiệu du lịch của Hội An.
– Việc xây dựng và thực thi chính sách.
– Thiết kế sản phẩm du lịch đặc thù và tạo dựng thương hiệu du lịch Hội An.
– Thông tin phản hồi của khách du lịch.
Hình 2.3. Phản hồi của du khách về chất lượng dịch vụ du lịch Tp.Hội An
(Nguồn: Phòng Văn hóa và thông tin – TP Hội An)
2.2.3.3. Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm du lịch
- Định hướng phát triển sản phẩm du lịch
- Nhu cầu sản phẩm du lịch của thị trường
- Khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch của điểm đến, đánh giá tiềm năng du lịch của điểm đến trên cơ sở
- Hiện trạng khai thác tài nguyên trong phát triển sản phẩm du lịch
- Danh mục, loại hình sản phẩm du lịch
– Một ngày làm cư dân Phố cổ với Làng rau Trà quế
– Du ngoạn sông nước với những làng nghề truyền thống
– Chương trình tham quan khám phá Văn hoá nông thôn Việt Nam
– Một thoáng Kim Bồng
– Cù lao chàm – Đảo xanh quyến rũ
– Tour tham quan Rừng dừa 7 mẫu
– Chương trình đêm rằm Phố cổ
2.2.4. Kế hoạch hành động và kiểm tra, đánh giá
2.2.4.1. Xây dựng kế hoạch hành động
- Chất lượng lao động
- Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật du lịch
Bảng 2.6. Thống kê hiện trạng hạ tầng cấp thiết tại các khu, điểm du lịch ở thành phố Hội An
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
- Ứng dụng khoa học công nghệ du lịch
- Năng lực và tạo lập sự liên kết chặt chẽ giữa các chủ thể tham gia hoạt động du lịch
- Chất lượng môi trường cho phát triển sản phẩm du lịch
(1) Đảm bảo thực hiện các cơ chế, chính sách.
(2) Thực hiện các chính sách hỗ trợ để phát triển các sản phẩm du lịch.
(3) Công tác quản lý sản phẩm du lịch.
(4) Môi trường du lịch văn hóa, văn minh, an toàn, thân thiện.
2.3. Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm du lich Tp.Hội An
2.3.1. Những thành tựu đạt được
Nhờ những giá trị nổi bật về tài nguyên nhân văn và tài nguyên thiên nhiên, nên thành phố Hội An luôn lôi cuốn thu hút du khách đến tham quan du lịch trong hơn hai thập niên qua và là một trong năm mươi thành phố du khách phải đến ít nhất một lần trong đời.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
– Du lịch vẫn trên đà phát triển, lợi thế văn hoá, biển đảo, cảnh quan môi trường, làng quê, làng nghề đã được tập trung khai thác, nhưng tính chuyên nghiệp hóa trong đầu tư, tổ chức kinh doanh, khai thác khách còn chậm, chưa theo kịp với sự phát triển.
– Du lịch tại các điểm làng quê, làng nghề chưa tạo được sức hút mạnh mẽ nên cộng đồng địa phương chưa được hưởng lợi gì nhiều từ sự phát triển du lịch mang lại.
– Tính đa dạng trong các sản phẩm du lịch phục vụ sự đa dạng của thị trường khách đến còn yếu dẫn đến sự xung đột về các giá trị tinh thần, nhu cầu tham quan, tìm hiểu của các thị trường khách
– Sức cạnh tranh của nền kinh tế thương mại du lịch vẫn còn bộc lộ nhiều điểm yếu.
– Công tác quản lý nhà nước chưa theo kịp với sự phát triển nhanh của nền kinh tế
– Công tác quảng bá, giới thiệu du lịch vẫn chưa có chiến lựợc cụ thể, chủ yếu vẫn là quảng bá qua việc tổ chức các lễ hội, sự kiện tại chỗ.
– Môi trường du lịch vẫn chưa đảm bảo tốt khi vẫn còn nạn cò mồi, bu bám chèo kéo khách du lịch,…
– Sự quá tải của khách du lịch tại các điểm du lịch (Tour phố cổ, Cẩm Thanh), của các phương tiên giao thông
– Việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương, nếp sống, phong tục tập quán.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH
THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Các cơ sở tiền đề
3.1.1. Mục tiêu và định hướng phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Quảng Nam
3.1.1.2. Định hướng phát triển
3.1.2. Định hướng phát triển du lịch của TP Hội An
3.2. Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch Tp.Hội an, tỉnh Quảng Nam
3.2.1. Hoàn thiện công tác phân tích cạnh tranh
3.2.1.1. Hoàn thiện công tác phân tích thị trường
– Thị trường khách đến đa dạng, do vậy cần có những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của các thị trường khách khác nhau; cần giải quyết hài hòa các mâu thuẫn, xung đột về nhu cầu tìm hiểu các giá trị văn hóa, nghỉ ngơi, thư giãn giữa các thị trường khách.
– Cần gắn kết du lịch với nông nghiệp, làng quê, làng nghề thực hiện; chú trọng phát huy tiềm năng và thế mạnh của Hội An về du lịch tâm linh, tín ngưỡng và văn hóa ẩm thực. Các lĩnh vực vui chơi giải trí, kinh tế đêm, các dịch vụ thể thao biển… vẫn là điểm yếu trong thu hút đầu tư.
– Cần làm mới hình ảnh đã trở nên “nhàm chán” về du lịch Hội An đối với du khách vẫn là Khu phố cổ, việc duy trì quá lâu, làm hạn chế việc quay lại của du khách. Cần xây dựng được hình ảnh và thương hiệu du lịch cho thị trường mới cần hướng đến là khách Đông Bắc Á và khách Việt Nam.
3.2.1.2. Hoàn thiện công tác phân tích sản phẩm du lịch.
Một là, cần phải thay đổi quan điểm, tư duy về cách làm du lịch, từ hệ quản lý, ứng xử với tài nguyên, tổ chức kinh doanh cho đến phục vụ và giao tiếp với khách du lịch.
Hai là, cần phải coi trọng lợi ích của người dân Hội An ở phương diện này là chủ nhân của điểm đến và ở phương diện khác là khách du lịch.
Ba là, phải xác định được tầm nhìn phát triển dài hạn với tầm vóc của một ngành kinh tế mũi nhọn.
3.2.2. Hoàn thiện công tác thiết lập mục tiêu
3.2.2.1. Tăng cường thu hút khách du lịch nội địa thích ứng với quá trình đa dạng hóa thị trường.
3.2.2.2. Đón đầu thị trường khách du lịch quốc tế có khả năng chi trả cao, nghỉ dưỡng dài ngày, trải nghiệm văn hóa và thiên nhiên.
3.2.1.3. Kết nối thị trường với sản phẩm thông qua định vị điểm đến
– Kết nối thông qua phát triển dịch vụ tham quan, giải trí.
– Kết nối thông qua phát triển dịch vụ lưu trú, ăn uống.
– Kết nối thông qua phát triển dịch vụ mua sắm.
– Kết nối thông qua phát triển loại hình du lịch sinh thái.
3.2.3. Hoàn thiện kế hoạch chiến lược phát triển sản phẩm du lịch
3.2.3.1. Hoàn thiện việc đánh giá sản phẩm để phát triển
Một là, giảm thiểu tính mùa vụ.
Hai là, có kế hoạch ứng phó hợp lý với những vấn đề bất khả kháng về môi trường.
Ba là, nâng cao chất lượng nhân lực du lịch, chú trọng khu vực biển đảo.
Bốn là, khắc phục điểm yếu về hệ thống thông tin du lịch, chỉ dẫn du lịch.
Năm là, chú trọng công tác truyền thông.
3.2.3.2. Hoàn thiện các chính sách phát triển sản phẩm du lịch
– Hoàn thiện công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm du lịch.
– Thiết kế sản phẩm du lịch đặc thù và tạo dựng thương hiệu du lịch Hội An.
– Chú trọng thông tin phản hồi của khách du lịch.
3.2.3.3. Hoàn thiện chiến lược phát triển sản phẩm du lịch
- Định hướng phát triển sản phẩm du lịch
Cần có định hướng cụ thể là phát triển các sản phẩm du lịch có giá trị gia tăng cao, bền vững, gắn với tạo thương hiệu, cạnh tranh lâu dài, dựa trên cơ sở khai thác những giá trị di sản văn hóa nổi bật mang tính toàn cầu (du lịch di sản), giá trị văn hóa dân tộc truyền thống (du lịch cộng đồng, ẩm thực, tâm linh, tín ngưỡng) và những giá trị tự nhiên nổi trội (du lịch biển- đảo- làng quê- sông nước).
- Nhu cầu sản phẩm du lịch của thị trường
Việc xác định nhu cầu thị trường du lịch của thành phố Hội An cần dựa trên cơ sở khách du lịch đến Việt Nam có xu hướng chọn các tour, các khách sạn, khu du lịch và các dịch vụ, hàng hóa bền vững, có nhãn sinh thái, thân thiện với môi trường.
- Đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch của điểm đến, phát huy tiềm năng du lịch của điểm đến.
Đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch của điểm đến, phát huy tiềm năng du lịch của điểm đến trên cơ sở nâng cao chất lượng các sản phẩm chủ đạo của du lịch Hội An hiện nay là du lịch văn hóa dựa trên nền tảng các di sản văn hóa và tài nguyên sinh thái- nhân văn, lễ hội- sự kiện, sản phẩm văn hóa, nếp sống con người Hội An.
- Đảm bảo khai thác hiệu quả tài nguyên trong phát triển sản phẩm du lịch
Để đảm bảo tính khả thi của giải pháp, cần tiến hành lập mới, rà soát các qui hoạch kinh tế – xã hội toàn thành phố, quy hoạch Cù lao Chàm, qui hoạch nông thôn mới, điều lệ xây dựng chung toàn thành phố, quy chế quản lý kiến trúc tại các làng quê, làng nghề…..để làm căn cứ phân định rõ khu vực, vùng định hướng phát triển, xây dựng các đề án, dự án công trình phục vụ cho phát triển du lịch.
Mời các chuyên gia, tư vấn nước ngoài có năng lực, kinh nghiệm về du lịch, phát triển du lịch xanh tư vấn kế hoạch tổng thể phát triển du lịch đạt chất lượng quốc tế, là cơ sở quan trọng cho đầu tư sản phẩm, dịch vụ du lịch đạt tiêu chuẩn các nước có ngành du lịch phát triển giai đoạn 2025 – 2030.
3.2.4. Hoàn thiện kế hoạch hành động và kiểm tra đánh giá
3.2.4.1. Xây dựng kế hoạch hành động để triển khai
- Rà soát lại danh mục, loại hình sản phẩm du lịch
- Đảm bảo chất lượng lao động phục vụ cho phát triển sản phẩm du lịch
- Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật du lịch
* Về hệ thống giao thông
* Về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin
* Về cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
- Ứng dụng khoa học công nghệ du lịch
- Nâng cao năng lực và tạo lập sự liên kết chặt chẽ giữa các chủ thể tham gia hoạt động du lịch
- Đảm bảo chất lượng môi trường cho phát triển sản phẩm du lịch
3.2.4.2. Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá
3.3. Kiến nghị
3.3.1. Đối với Chính phủ
3.3.2. Đối với Tổng cục du lịch Việt Nam
3.3.3. Đối với UBND tỉnh Quảng nam
3.3.4. Đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam
KẾT LUẬN
Hội An, nơi hội tụ của hai di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận. Ngoài ra Hội An có điều kiện tự nhiên khá đa dạng cùng với những nét văn hóa đặc trưng. Chính nhờ những giá trị nổi bật về tài nguyên văn hóa và tài nguyên tự nhiên nên Thành phố Hội An luôn lôi cuốn thu hút du khách đến tham quan du lịch trong hơn hai thập niên qua. Tuy nhiên du lịch Hội An vẫn chưa phát triển được đúng với tiềm năng, lợi thế vốn có. Để tiếp tục phát triển du lịch Hội An theo định hướng về chất; giữ vững là một điểm đến hấp dẫn, thu hút, an toàn, thân thiện; giữ vững lượng khách du lịch truyền thống cũng như thu hút các đối tượng khách du lịch có nhu cầu chi tiêu cao thì phát triển sản phẩm du lịch của Hội An là một yêu cầu cấp thiết. Từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả đã tập trung hoàn thành các nội dung:
– Hệ thống hoá về mặt lý luận những nội dung liên quan đến phát triển các sản phẩm du lịch.
– Phân tích thực trạng các sản phẩm du lịch và điều kiện phát triển sản phẩm du lịch tại thành phố Hội An trong giai đoạn 2017-2019.
– Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch tại thành phố Hội An trong thời gian đến.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp nhằm giúp tác giả hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu./.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN MINH HAI\SAU BAO VE


