Phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Cuộc Cách mạng Công nghiệp (CMCN) 4.0 cùng với sự phát triển công nghệ thông tin đã tác động tới tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội. Trong đó, sự phát triển mạnh mẽ của các công ty công nghệ tài chính (Fintech), chuyển đổi thành Ngân hàng số là hướng phát triển bền vững cho các ngân hàng trên thế giới và tại Việt Nam. Đáng chú ý, đại dịch Covid-19 đã làm thay đổi nhận thức và dần thay đổi thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng của đại bộ phận người dân Việt Nam trên nền tảng số. Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho các ngân hàng tại Việt Nam trong việc phát triển Ngân hàng số.

Theo Gaurav Sarma (2017), Ngân hàng số (Digital Banking) là một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động và dịch vụ ngân hàng truyền thống. Nói cách khác, tất cả những gì khách hàng có thể thực hiện ở các chi nhánh ngân hàng truyền thống được số hóa và tích hợp vào một ứng dụng Ngân hàng số duy nhất và thông qua ứng dụng này khách hàng không cần phải đến chi nhánh ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện được tất cả các giao dịch, đồng thời các hoạt động của ngân hàng như quản lý rủi ro, nguồn vốn, phát triển sản phẩm, marketing, quản lý bán hàng… cũng được số hóa.

Trong khi E-banking là hệ thống dịch vụ Ngân hàng điện tử (bao gồm các dịch vụ như: Internet Banking, SMS Banking, Mobile Banking) được tạo ra để bổ sung cho các dịch vụ trên nền tảng ngân hàng truyền thống thì Digital Banking là một loại hình ngân hàng kỹ thuật số có đầy đủ chức năng của một ngân hàng, từ cơ cấu tổ chức đến quy trình làm việc, sản phẩm dịch vụ, chứng từ và phương thức giao dịch với khách hàng.

Digital Banking đòi hỏi cao về công nghệ, bao gồm sự đổi mới trong dịch vụ tài chính cho khách hàng xung quanh các chiến lược về ứng dụng kỹ thuật số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, thanh toán, RegTech, dữ liệu lớn, công nghệ chuỗi khối (blockchain), API, kênh phân phối và công nghệ (American banker, 2018). Việc phát triển Ngân hàng số giúp các ngân hàng tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao tính tuân thủ và minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Đối với khách hàng, Ngân hàng số giúp khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng thuận tiện, an toàn với tiện ích tối đa, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính, hỗ trợ phát triển kinh doanh trực tuyến.

Cùng với xu hướng phát triển của Cách mạng công nghiệp 4.0, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đã triển khai và đạt được một số thành công nhất định trong số hóa và ứng dụng công nghệ hiện đại trong các hoạt động tài chính – ngân hàng như: Digital banking/Digital Lab; Timo Bank, ATM + LiveBank… Một số NHTM đã hợp tác thành công với các công ty Fintech để đưa công nghệ mới, hiện đại vào hoạt động thanh toán trên thiết bị di động như: Áp dụng sinh trắc học, sử dụng QR code, Tokenization, công nghệ mPOS, ví điện tử… Các NHTM đã thực hiện những bước đầu tiên của quá trình nghiên cứu và áp dụng trí tuệ nhân tạo, tự động hóa bằng robot, Blockchain…

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển ngày càng nhanh và đa dạng, khách hàng có xu hướng chuyển dần từ tương tác trực tiếp với nhân viên ngân hàng sang tương tác qua thiết bị điện tử, các ứng dụng, nền tảng số. Điều này đòi hỏi Agribank phải có sự thay đổi, dịch chuyển về mô hình kinh doanh, tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa thông tin nhận diện khách hàng để từng bước nâng cấp chất lượng, tính năng, tiện ích… của sản phẩm dịch vụ, qua đó, gia tăng lợi thế cạnh tranh, tiết giảm chi phí vận hành, chi phí và nguồn nhân lực, v.v…

Để không bị tụt hậu, bỏ lại phía sau và cũng để phát triển ổn định, cạnh tranh với các ngân hàng khác, Agribank nói chung và Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk nói riêng đã và đang đẩy mạnh phát triển Ngân hàng số với những sản phẩm dịch vụ hiện đại, thuận tiện với người sử dụng. Quá trình đó Agribank đã đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng có không ít khó khăn, thử thách phải tháo gỡ, vượt qua. Thực trạng phát triển Ngân hàng số cần được phân tích chuyên sâu để có thể đưa ra những giải pháp cụ thể, thiết thực để việc phát triển Ngân hàng số có hiệu quả hơn trong thời gian tới.

Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên đã chọn đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk” để thực hiện nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát:

Phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

– Hệ thống hóa được cơ sở lý luận, khung lý thuyết chung về phát triển dịch vụ ngân hàng số.

– Phân tích thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ Ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk. Từ đó đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại và xác định nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động phát triển dịch vụ Ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk.

– Đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động dịch vụ Ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk trong thời gian tới.

3. Phạm vi nghiên cứu

Về thời gian: Các thông tin, số liệu, dữ liệu phục vụ nghiên cứu của đề tài được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023 và số liệu điều tra năm 2024.

Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk.

Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về những vấn đề liên quan đến phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk.

4. Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu nói trên, Đề án tập trung giải quyết các câu hỏi như sau:

Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk như thế nào?

Các tiêu chí phản ánh sự phát triển ngân hàng số là gì và tiêu chí nào có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển của ngân hàng số ?

Các giải pháp thúc đẩy sự phát triển ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk là gì?

5. Phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu:

Dữ liệu thứ cấp: Tác giả sử dụng dữ liệu thu thập được từ các báo cáo tài chính của Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk giai đoạn từ năm 2020- 2023, các nghiên cứu chọn lọc từ Internet, các bài báo, giáo trình trong lĩnh vực phát triển dịch vụ ngân hàng số.

Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi. Tác giả đã chọn mẫu điều tra đối với 200 khách hàng ngẫu nhiên đang sử dụng dịch vụ ngân hàng số của Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk . Thời gian khảo sát từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2024.

5.2. Phương pháp phân tích định tính:

Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp kết quả nghiên cứu phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài.

Phương pháp phân tích: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk dựa trên các số liệu thu thập được.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

6.1. Ý nghĩa khoa học:

Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm các cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, quy trình liên quan đến phát triển dịch vụ Ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk.

6.2. Ý nghĩa thực tiễn:

Đề tài đánh giá thực trạng Phát triển dịch vụ Ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk. Trên cơ sở đó tìm ra được những tồn tại hạn chế và những nguyên nhân của những tồn tại hạn chế trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk. Từ đó đề ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động dịch vụ Ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk

Vì vậy, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu hữu ích cho quá trình phát triển dịch vụ Ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk trong thời gian đến. Là nguồn tư liệu tham khảo của Agribank nói chung và các đơn vị trực thuộc Agribank nói riêng.

7. Bố cục của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương:

Phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chương 1: Cơ sở lý luận về Ngân hàng số và phát triển Ngân hàng số tại Ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk.

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG SỐ VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG SỐ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN NGÂN HÀNG SỐ

1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng số

Theo Chuyên gia Ngân hàng United Overseas Bank Singapore (UOB): “NHS là kinh doanh ngân hàng trong thời đại số, tức là kinh doanh ngân hàng trong điều kiện khách hàng sử dụng nhiều thiết bị công nghệ hơn, kết nối Internet nhiều hơn, có nhu cầu kết nối qua công nghệ số, các phân đoạn khách hàng khác nhau có thể chọn các kênh kết nối với ngân hàng khác nhau.’’

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: “NHS là mô hình ngân hàng hoạt động dựa trên nền tảng quy trình công nghệ để cung cấp toàn bộ các dịch vụ khách hàng thông qua các thiết bị số kết nối trên môi trường internet, mạng viễn thông di động hoặc chi nhánh tự phục vụ”.

Từ các quan điểm nêu trên, táс giả tổng hợp và đưa ra định nghĩa về ngân hàng số như sau: Ngân hàng số là việc ngân hàng thực hiện số hóa đối với toàn bộ các lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, hoạt động kinh doanh và trong cả các hoạt động giao dịch với với khách hàng thông qua сáс thiết bị số đượс kết nối trên Intеrnеt, nhằm thỏa mãn những nhu сầu сủa kháсh hàng trоng сáс hành vi giaо dịсh giữa kháсh hàng và ngân hàng.

Cụ thể hơn, tất cả các hoạt động và thao tác được thực hiện ở quầy giao dịch truyền thống đều được số hóa và tích hợp vào một ứng dụng ngân hàng số. Với ứng dụng này, khách hàng không cần tốn công di chuyển hay chờ đợi tại chi nhánh ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện các giao dịch tài chính.

Không chỉ hoạt động của người dùng, tất cả hoạt động của ngân hàng như quản lý rủi ro, nguồn vốn, phát triển sản phẩm, v.v… cũng được số hóa ở hình thức ngân hàng số.

Nhiều người thường nhầm lẫn, thậm chí đánh đồng khái niệm ngân hàng số (Digital Banking) với ngân hàng điện tử (E-Banking). Trên thực tế, ngân hàng số là bước phát triển cao hơn của ngân hàng điện tử. Digital Banking đòi hỏi cao về công nghệ bao gồm sự đổi mới trong dịch vụ tài chính, chiến lược di động, kỹ thuật số, AI, thanh toán, RegTech, dữ liệu, blockchain, API, kênh phân phối và công nghệ, v.v…

1.1.2. Phân biệt ngân hàng số với ngân hàng trực tuyến và ngân hàng điện tử

Tiêu chíNgân hàng số

(Digital Banking)

Ngân hàng điện tử (E-Banking)Ngân hàng trực tuyến (Online Banking)
Khái niệmLà một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động và dịch vụ có thể thực hiện ở các chi nhánh ngân hàng bình thường.Là loại hình dịch vụ tạo điều kiện cho khách hàng kiểm tra thông tin hoặc giao dịch bằng hình thức online với tài khoản ngân hàng.Là một dịch vụ ngân hàng tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng hầu hết mọi sản phẩm của ngân hàng hiện nay ở bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào thông qua kết nối Internet. Nó cũng bao hàm dịch vụ ngân hàng điện tử Internet Banking, Mobile Banking, v.v…
Bản chấtKhái niệm ngân hàng số có phạm vi rộng và toàn diện hơn ngân hàng điện tử và ngân hàng trực tuyến.Khái niệm ngân hàng điện tử, ngân hàng trực tuyến chỉ phản ánh một phần khía cạnh của việc áp dụng số hóa trong lĩnh vực ngân hàng, không đòi hỏi phải tích hợp số hóa đối với toàn bộ hoạt động của ngân hàng.
Tính năngDigital Banking có tất cả các tính năng như một ngân hàng đích thực:

1. Đăng ký online.

2. Thanh toán.

3. Chuyển khoản/ Chuyển tiền 24/7.

4. Vay ngân hàng.

5. Gửi tiết kiệm.

6. Nộp tiền vào tài khoản.

7. Quản lý tài khoản, quản lý thẻ.

8. Tham gia các sản phẩm đầu tư, bảo hiểm.

9. Quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp.

10. Khả năng bảo mật của ngân hàng số là tuyệt đối và được giám sát chặt chẽ bởi các ngân hàng.

Về bản chất, ngân hàng điện tử chỉ là một dịch vụ được tạo ra để bổ sung cho các dịch vụ trên nền tảng ngân hàng truyền thống, tập trung vào các tính năng:

1. Chuyển tiền.

2. Thanh toán.

3. Tra cứu số dư tài khoản

1. Vấn tin.

2. Chuyển tiền.

3. Thanh toán.

4. Tiết kiệm online.

5. Tiền vay.

6. Tính năng liên quan đến thẻ (khóa/mở khóa thẻ, đăng ký/hủy đăng ký thanh toán trực tuyến, thay đổi tài khoản thanh toán mặc định, thanh toán thẻ tín dụng cho chính mình và cho chủ thẻ khác).

7. Thanh toán bằng QR.

8. Bán ngoại tệ.

9. Mua sắm online.

Phương tiện hoạt độngĐiện thoại, máy tính, laptop, ipad kết nối internet.Điện thoại, máy tính, laptop, ipad kết nối internet.Điện thoại, máy tính, laptop, ipad kết nối internet.
Ưu/nhược điểmSố hóa 100% quy trình, mọi mối quan hệ của khách hàng với ngân hàng đều được xử lý online và tự động.Giúp người dùng: giao dịch nhanh chóng, thuận tiện.

Giúp ngân hàng:

1. Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu.

2. Mở rộng phạm vi hoạt động và khả năng cạnh tranh.

3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho ngân hàng.

Ưu điểm: Giúp người dùng giao dịch dễ dàng, mọi lúc mọi nơi và theo dõi, kiểm soát thông tin liên quan đến tài khoản của mình mỗi ngày.

Nhược điểm: Có hạn mức giao dịch nhất định theo ngày, tháng và từng lần giao dịch nên hạn chế với các khách hàng cần giao dịch với lượng tiền lớn.

1.1.3. Tính năng của ngân hàng số

Ứng dụng ngân hàng số có thể được xem là một chi nhánh ngân hàng thu nhỏ trong chiếc điện thoại, chứa đựng nhiều tính năng hữu ích giúp đơn giản hóa mọi thao tác và giao dịch liên quan đến tài chính.

    1. Đăng ký Online:

Khách hàng đã có sẵn tài khoản tại ngân hàng có thể truy cập vào website ngân hàng đó để đăng ký tài khoản trực tuyến. Chỉ sau vài phút điền thông tin, khách hàng đã có ngay một tài khoản trực tuyến mà không cần căn giờ hành chính để tới quầy giao dịch.

    1. Thanh toán:

Với ngân hàng số, khách hàng dễ dàng thanh toán các chi phí như tiền điện, tiền nước, cước viễn thông, hoá đơn mua hàng,… nhanh chóng. Khách hàng hoàn toàn có thể thực hiện thanh toán một lần hoặc định kỳ, đồng thời, đặt lịch hẹn thanh toán hóa đơn tự động hàng tháng trên ứng dụng di động. Nhờ vậy, mọi hóa đơn luôn được hoàn trả đúng hạn.

    1. Chuyển khoản/Chuyển tiền 24/7:

Ngân hàng số cho phép khách hàng chuyển tiền nội bộ hoặc chuyển tiền liên ngân hàng nhanh chóng, tiện lợi mọi lúc, mọi nơi.

    1. Vay ngân hàng:

Khách hàng không cần tới quầy giao dịch để làm thủ tục vay ngân hàng trên giấy tờ nữa mà thay vào đó là một vài thao tác đơn giản trên website/ứng dụng của ngân hàng/trên các máy Kiosk.

    1. Gửi tiết kiệm:

Đây là tính năng được đánh giá cao vì giúp khách hàng dễ dàng gửi hoặc rút tiền gửi trực tiếp qua ứng dụng trên thiết bị như Điện thoại, Laptop, Ipad được kết nối Internet.

    1. Nộp tiền vào tài khoản:

Khách hàng giờ không cần mang tiền mặt tới chi nhánh ngân hàng để làm thủ tục nộp tiền vào tài khoản nữa mà chỉ cần chuyển tiền từ tài khoản khác về tài khoản của mình thông qua website, ứng dụng của ngân hàng.

    1. Quản lý tài khoản, quản lý thẻ:

Tính năng này là một giải pháp tối ưu thích hợp cho những người bận rộn có thể kiểm soát dòng tiền của mình mọi lúc, mọi nơi. Không cần đến mạng di động, chỉ cần kết nối internet, khách hàng hoàn toàn có thể nắm rõ lịch sử giao dịch thông qua các thông báo trên ứng dụng ngân hàng. Điều này thật sự hữu ích cho những ai đang đi du lịch hoặc công tác ở quốc gia khác cần kiểm tra biến động trong tài khoản nhưng không thể theo dõi nhờ tin nhắn SMS trên điện thoại vì khác mạng viễn thông.

Với ngân hàng số, khách hàng cũng có thể tiến hành khóa thẻ và đổi mật khẩu ứng dụng ngay khi nghi ngờ tài khoản của mình đang gặp nguy hiểm.

    1. Tham gia các sản phẩm đầu tư, bảo hiểm:

Sự kết hợp giữa ngân hàng và các công ty bảo hiểm đang là xu thế trong lĩnh vực tài chính hiện nay. Nói cách khác, ngân hàng sẽ trở thành đại lý phân phối các sản phẩm của một công ty bảo hiểm cho chính người dùng của ngân hàng đó. Điều này tạo điều kiện cho những khách hàng có nhu cầu về bảo hiểm tiếp cận với các sản phẩm chất lượng cao, uy tín hơn.

Ngân hàng số cũng hỗ trợ mở tài khoản giao dịch chứng khoán trực tuyến để khách hàng có thể tham gia đầu tư chứng khoán, hỗ trợ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và theo dõi sự biến động của các sàn chứng khoán, v.v…

    1. Quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp:

Mọi giao dịch đã thực hiện đều được ghi lại trong mục tài khoản cùng số tiền hiện có, giúp khách hàng dễ dàng theo dõi chi tiêu và tài sản của mình.

    1. Khả năng bảo mật của ngân hàng số là tuyệt đối và được giám sát chặt chẽ bởi các ngân hàng:

Cụ thể, để thực hiện giao dịch nào đó khách hàng phải đi qua 3 bước bảo mật của ngân hàng gồm nhập tên tài khoản chính xác, mật khẩu đã được mã hoá và mã bảo mật OTP.

1.1.4. Lợi ích của ngân hàng số

  1. Lợi ích đối với khách hàng:

Ngân hàng số là một giải pháp giúp người dùng tiết kiệm tối đa thời gian và công sức khi giao dịch, đồng thời, bảo vệ người dùng bằng các phương thức bảo mật hiện đại:

  • Người dùng có thể thực hiện tất cả các dịch vụ ngân hàng tại bất kỳ thời điểm nào và ở bất kì nơi đâu. Với những khách hàng bận rộn không có thời gian tới quầy giao dịch hoặc có lượng tiền giao dịch lớn, ngân hàng số là giải pháp hết sức cần thiết.
  • Khách hàng có thể thực hiện và xác nhận các giao dịch với độ chính xác cao, nhanh chóng. Ngay sau khi giao dịch hoàn thành, website hoặc ứng dụng sẽ chuyển người dùng tới một giao diện mới chứa thông tin giao dịch. Hơn nữa, những thông tin này được lưu trữ trong phần lịch sử, rất thuận lợi để khách hàng tìm lại và tra cứu.
  • Tiết kiệm chi phí, thời gian cho khách hàng: Với ngân hàng truyền thống, bất kỳ ai muốn chuyển tiền, gửi tiết kiệm, đóng tiền bảo hiểm, v.v.. đều sẽ phải chờ rất lâu tại chi nhánh cho đến khi nhân viên ngân hàng gọi tới số thứ tự của mình. Khách hàng cũng cần phải mang theo nhiều loại giấy tờ để thực hiện giao dịch nhưng với ngân hàng số, mọi giao dịch (thường chỉ cần số điện thoại, email) trở nên đơn giản, nhanh chóng.
  • Tăng cường bảo mật với công nghệ bảo mật 3 lớp tiên tiến, bao gồm tên đăng nhập, mật khẩu và mã số bảo mật OTP, được gửi theo dạng tin nhắn về số điện thoại riêng của khách hàng. Hệ thống ba lớp bảo mật này được sử dụng rộng rãi để đảm bảo sự an toàn tuyệt đối cho tài sản của khách hàng. Ngoài ra, hình thức bảo mật khác là Token cũng được áp dụng cho giao dịch thanh toán trên ứng dụng ngân hàng số.
  • Giao dịch tiện lợi: Chỉ với thiết bị điện tử có kết nối Internet, khách hàng có thể thực hiện mọi giao dịch bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu.
  • Tiết kiệm thời gian và công sức: Với dịch vụ ngân hàng số, khách hàng không phải mất nhiều thời gian và công sức để đến Chi nhánh/Phòng giao dịch ngân hàng. Khách hàng có thể tự giao dịch ngay với thiết bị điện tử trong tay. Mọi giao dịch đều được tự động hóa với tốc độ xử lý nhanh chóng. Điển hình với giao dịch chuyển khoản/thanh toán, tiền sẽ được chuyển ngay cho người nhận ngay lập tức.
  • Tiết kiệm chi phí: Nhằm khuyến khích và cải thiện trải nghiệm cho khách hàng, ngân hàng đều có các chính sách giảm hoặc miễn phí nhiều dịch vụ phổ biến như chuyển tiền, rút tiền ATM, duy trì tài khoản… Tại một số ngân hàng, thanh toán trực tuyến còn kèm thêm nhiều ưu đãi.
  1. Lợi ích đối với ngân hàng:

Tiết kiệm chi phí, tăng hiệu suất làm việc và khả năng cạnh tranh là những lợi ích thiết thực mà ngân hàng số đem lại cho ngân hàng:

  • Giúp ngân hàng giảm chi phí vận hành: Nhờ có dịch vụ ngân hàng số, ngân hàng không phải giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhờ đó, giảm bớt được các công đoạn giống nhau phải lặp lại trong một giao dịch.
  • Tăng tốc độ giao dịch, tăng năng suất lao động: Tốc độ giao dịch được tiến hành trên ngân hàng số nhanh hơn rất nhiều so với quy trình thông thường tại các chi nhánh ngân hàng. Đồng thời, đội ngũ nhân sự sẽ được cắt giảm các công việc giấy tờ, thủ tục hành chính và vận hành phức tạp vì những tác vụ đó đã được số hoá trên hệ thống ngân hàng số.
  • Tự động hóa quy trình, giảm nhân sự tại quầy giao dịch: Khi khách hàng có thể thực hiện được hầu hết các dịch vụ ngân hàng cung cấp mà không cần tới tận chi nhánh, ngân hàng có thể cắt giảm nhân sự đồng thời hạn chế được các thao tác lỗi.
  • Ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ trọn gói, sản phẩm tiện ích cho khách hàng khi liên kết với các công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, công ty tài chính khác.
  • Ngân hàng số giúp ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh: Trong thời đại 4.0, ngân hàng số đã trở thành xu hướng phát triển cần thiết giúp nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó tăng thêm tính cạnh tranh cho ngân hàng.
  1. Lợi ích đối với nền kinh tế:

Không chỉ tạo cơ hội cải thiện chất lượng dịch vụ, hoạt động cho ngành tài chính nói riêng, ngân hàng số còn góp phần vào thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung:

  • Giảm khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế: Việc sử dụng ngân hàng số sẽ giúp Nhà nước tiết kiệm được chi phí in ấn, phát hành tiền mặt trên thị trường. Đồng thời, ngân hàng số còn giúp các cơ quan chức năng giải quyết được khó khăn trong khâu xác định chính xác lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường.
  • Tạo ra sự liên thông giữa các tổ chức tài chính, giúp tối ưu hoá hệ thống tài chính quốc gia.
  • Giúp Nhà nước có thông tin đầy đủ và cụ thể về việc nộp thuế một cách nhanh chóng và đầy đủ: Hệ thống ngân hàng số tạo điều kiện cho mọi giao dịch nộp thuế được thực hiện nhanh gọn. Đặc biệt, thông tin giao dịch được lưu lại trên hệ thống giúp tra cứu dễ dàng.
  • Là cầu nối cho một quốc gia hội nhập với nền kinh tế quốc tế, đặc biệt là kết nối với các quốc gia phát triển đã tiến tới mô hình ngân hàng số.

1.2. QUAN ĐIỂM VỀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG SỐ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm phát triển dịch vụ ngân hàng số

Hiện nay chưa có một khái niệm cụ thể về phát triển ngân hàng số, thông qua quá trình nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn, tác giả đúc rút được khái niệm về phát triển ngân hàng số như sau:

Phát triển ngân hàng số là một trong những biểu hiện thể hiện thành tựu đạt được khi cung ứng dịch vụ ngân hàng số cả về mặt hiệu quả và quy mô. Quá trình này dựa vào bản chất vốn có của ngân hàng truyền thống, ứng dụng công nghệ 4.0 để từ đó phát triển thành ngân hàng số. Phát triển ngân hàng số hiện nay đã trở thành mục tiêu tiên quyết của hầu hết các ngân hàng thương mại, nhằm thích nghi với thời đại công nghệ số và đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng.

1.2.2. Các yếu tố của quá trình phát triển ngân hàng số

– Các kênh kết nối khách hàng.

– Tự động hóa các quy trình.

– Hỗ trợ ra quyết định.

– Đổi mới sáng tạo về sản phẩm và kinh doanh.

1.2.3. Các cấp chuyển đổi số trong ngân hàng

Dưới sự tác động của cách mạng công nghiệp 4.0, các ngân hàng tại Việt Nam đang trải qua quá trình số hóa mạnh mẽ. Theo Lê Nhân Tâm (2018), quá trình này bao gồm 3 giai đoạn chính:

  1. Giai đoạn số hóa (digitization)

Đây là giai đoạn các ngân hàng áp dụng công nghệ vào các dữ liệu, tài nguyên hoặc vào các quy trình riêng lẻ trong hoạt động nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động. Vào giai đoạn này, ngân hàng sẽ thay đổi các dịch vụ, quy trình thủ công, truyền thống sang các quy trình số, trực tuyến hoặc qua máy tính.

  1. Giai đoạn chuyển đổi kỹ thuật số (digital transformation)

Đây là giai đoạn các ngân hàng bắt đầu thực hiện số hóa toàn bộ hoạt động ngân hàng, hỗ trợ tối đa nhu cầu khách hàng. Giai đoạn chuyển đổi kỹ thuật số ở các ngân hàng bao gồm việc tích hợp và kết nối các quy trình số ở giai đoạn số hóa với nhau để mang đến trải nghiệm khách hàng có tính cá nhân.

  1. Giai đoạn tái tạo số (Digital reinvention)

Đây là giai đoạn các ngân hàng kết hợp công nghệ và nền tảng kỹ thuật số chưa từng có trước đây để tạo ra doanh thu và kết quả thông qua các chiến lược sản phẩm và trải nghiệm sáng tạo. Tái tạo số trong ngân hàng yêu cầu các ngân hàng xác định lại căn bản cách thức mà ngân hàng tương tác với khách hàng và các bên liên quan.

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng ở Việt Nam đều đang trong quá trình chuyển đổi kỹ thuật số, tức là quá trình ngân hàng tích hợp nhiều quy trình số khác nhau để cá nhân hóa trải nghiệm người dùng.

1.2.4. Các tiêu chí phản ánh sự phát triển của ngân hàng số

  1. Nhóm tiêu chí định tính.
  • Tiêu chí phản ánh chất lượng dịch vụ ngân hàng số:

Mức độ hài lòng của khách hàng: Số lượng khách hàng sử dụng càng nhiều cũng đồng nghĩa với sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Việc đánh giá mức độ hài lòng sẽ giúp ngân hàng có những chính sách, thay đổi cũng phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Tính đa dạng, tiện ích của dịch vụ: không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng số, nâng cấp, cải tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ với nhiều tiện ích là những thứ không thể thiếu để cạnh tranh và chiếm lĩnh được thị phần trên thị trường nhằm phát triển lớn mạnh, thu hút khách hàng sử dụng và góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng.

– Thương hiệu, uy tín của ngân hàng: Khi thương hiệu, uy tín của ngân hàng trên thị trường được khẳng định, sẽ có nhiều khách hàng tin tưởng và sử dụng dịch vụ của ngân hàng. Do đó, ngân hàng cần phát triển đi kèm với thương hiệu mạnh, sự uy tín cao, ngân hàng có tiềm lực tài chính vững mạnh, hệ thống an toàn; đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, đa dạng về dịch vụ;

– Khả năng cạnh tranh trên thị trường: Các tiêu chí đo lường khả năng cạnh tranh bao gồm: Các nguồn vốn (bao gồm vốn tự có, vốn huy động…), cạnh tranh giá dịch vụ, trình độ đội ngũ quản lý và nhân viên, mạng lưới hoạt động,…

  • Tiêu chí an toàn, bảo mật và kiểm soát rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng số:

Các hoạt động kinh doanh tài chính, đặc biệt khi áp dụng công nghệ cao luôn đi kèm nhiều rủi ro tiềm ẩn. Bảo mật thông tin của khách hàng hay các hệ thống dữ liệu mật của ngân hàng tiềm ẩn khả năng bị đánh cắp, tấn công bởi các tổ chức, cá nhân thực hiện trái phép. Do đó, việc đầu tư các giải pháp an ninh, bảo mật nhằm nâng cao mức độ an toàn, kiểm soát, phòng ngừa rủi ro, đảm bảo hệ thống dữ liệu, quy trình xử lý thông tin của ngân hàng luôn được bảo vệ tối đa. Sở hữu hệ thống có độ an toàn cao, được kiểm soát, quản lý chặt chẽ sẽ nhận được sự tin tưởng từ phía khách hàng.

  1. Nhóm tiêu chí định lượng:
  • Tiêu chí phản ánh sự gia tăng quy mô trong phát triển ngân hàng số:
  • Thị phần sản phẩm, dịch vụ: là một trong những tiêu chí đánh giá quan trọng phản ánh được hiệu quả trong việc phát triển ngân hàng số của các ngân hàng thương mại. Thị phần càng lớn chứng tỷ lệ thuận với số lượng khách hàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ, thành công trong truyền thông dịch vụ ngân hàng số ra thị trường. Dịch vụ ngân hàng số có chất lượng dịch vụ tốt, sản phẩm dịch vụ đa dạng, thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng là lợi thế để chiếm lĩnh thị phần.

Sự gia tăng doanh số giao dịch từ việc phát triển ngân hàng số: Doanh số giao dịch là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển của ngân hàng số. Doanh số hoạt động càng tăng tỷ lệ thuận với lượng khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng số ngày càng nhiều, thị phần càng cao, là kết quả trong việc mở rộng, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.

Việc đánh giá sự gia tăng doanh số thanh toán qua kênh ngân hàng số thông qua hai tiêu chí là mức tăng doanh số thanh toán trong kỳ và tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán trong kỳ

– Tiêu chí phản ánh hiệu quả:

Đối với mỗi dịch vụ cung ứng ra thị trường chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động là chỉ tiêu có ý nghĩa quyết định việc tiếp tục phát triển dịch vụ hay tạm dừng triển khai dịch vụ nếu hiệu quả mang lại không như kỳ vọng đặt ra. Tiêu chí này được đo bằng hai chỉ tiêu sau:

– Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận dịch vụ ngân hàng số.

– Tỷ lệ này càng cao, càng chứng tỏ hiệu quả của dịch vụ ngân hàng số ngày càng tăng và được xác định bằng công thức:

– Tỷ trọng lợi nhuận từ ngân hàng số so với tổng lợi nhuận trước thuế của ngân hàng. Chỉ tiêu này cho chúng ta thấy được khả năng sinh lời của mảng dịch vụ ngân hàng số mang lại từ đó có phương hướng và biện pháp để phát triển. Tỷ trọng này càng cao cho thấy lợi ích của ngân hàng số càng lớn và ngược lại.

– Chỉ tiêu doanh thu từ phí của dịch vụ ngân hàng số:

Doanh thu từ phí của dịch vụ ngân hàng số là: Tổng số tiền phí mà ngân hàng thu được từ các giao dịch liên quan đến ngân hàng số như: phí phát hành, phí thường niên, phí sử dụng, phí thanh toán thẻ tín dụng… Doanh thu từ dịch vụ ngân hàng số thể hiện việc ứng dụng và sử dụng các dịch vụ này. Do vậy chỉ tiêu này được xem là một trong những thước đo để đánh giá hiệu quả của sự phát triển dịch vụ ngân hàng số của một ngân hàng. Doanh thu từ phí dịch vụ ngân hàng số càng cao chứng tỏ dịch vụ ngân hàng số của ngân hàng đó càng phát triển và mang lại sự thỏa mãn, hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ. Đồng thời nó cũng thể hiện dịch vụ ngân hàng số của ngân hàng đang ngày càng cung ứng mở rộng và ngược lại.

Có thể nói có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu phí từ dịch vụ ngân hàng số như: Khối lượng của dịch vụ cung ứng, chất lượng của dịch vụ ngân hàng số, lãi suất, tỷ giá, tỷ lệ phí dịch vụ, hệ thống công nghệ, thái độ phục vụ của nhân viên… Trong điều kiện môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa càng ngân hàng như hiện nay, việc duy trì mức phí dịch vụ ngân hàng số rất quan trọng trong việc phát triển dịch vụ. Khi phân tích về chỉ tiêu doanh thu từ phí dịch vụ chúng ta cần làm rõ các vấn đề sau:

Tỷ lệ phí đó đã phù hợp chưa?

So với đối thủ cạnh tranh như thế nào?

Nhờ đó có kế hoạch để xây dựng chính sách về phí dịch vụ cho phù hợp để tối đa hóa lợi nhuận và phát triển dịch vụ ngân hàng số.

1.3. KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Kinh nghiệm tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) với ứng dụng Ngân hàng số VCB Digibank

VCB Digibank là dịch vụ ngân hàng số phiên bản mới do Vietcombank phát triển và cung cấp trên website, ứng dụng ngân hàng di động để khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng mọi lúc mọi nơi thông qua các thiết bị có kết nối Internet như máy tính, máy tính bảng, thiết bị di động…

VCB Digibank có 02 hình thức cơ bản bao gồm ứng dụng và dịch vụ trên nền website. Người dùng chỉ cần một tên đăng nhập và một mật khẩu duy nhất cho cả hai dịch vụ nêu trên.

Tính năng của VCB Digibank: Dịch vụ VCB Digibank có hưởng nhiều tính năng đặc biệt giúp giao dịch tài chính và thanh toán thuận tiện hơn.

– Chức năng tài chính thuận tiện:

  • Chuyển tiền 24/7.
  • Tiết kiệm trực tuyến.
  • Thông tin tài khoản.
  • Rút tiền bằng mã QR.
  • Quản lý thẻ.

– Thanh toán hóa đơn thông minh: Cụm tính năng nạp tiền/thanh toán hóa đơn giúp khách hàng giải quyết mọi nhu cầu thiết yếu của cuộc sống hàng ngày như hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, cước điện thoại, cước Internet, phí bảo hiểm…

– Phương thức thanh toán QR Pay thông minh: Khách hàng có thể thanh toán mọi loại hóa đơn chỉ với vài bước cơ bản gồm: Đăng nhập ứng dụng VCB Digibank, chọn tính năng QR Pay, quét mã QR của đơn vị chấp nhận thanh toán, nhập số tiền và xác thực giao dịch bằng mật khẩu (hoặc vân tay, Face ID) là hoàn tất.

– Đặt vé máy bay, đặt vé tàu xe, đặt phòng khách sạn. Người dùng chỉ cần đăng nhập ứng dụng, lựa chọn dịch vụ mình mong muốn, ứng dụng sẽ tự động đề xuất các chuyến bay, chuyến tàu xe hay khách sạn… với đầy đủ mức giá và các thông tin cần thiết khác giúp bạn dễ dàng so sánh và lựa chọn.

– Mua sắm tiện lợi: Mua sắm trực tuyến ngay trên ứng dụng.

– Tiết kiệm trực tuyến: Tiết kiệm tự động, mở tiết kiệm, nộp/rút thêm vào tài khoản tiết kiệm.

Như vậy, Vietcombank đã xây dựng được hệ thống Ngân hàng số khá hiện đại, tiện lợi với khách hàng, với gần như đầy đủ sản phẩm dịch vụ như khi thực hiện tại quầy như Ngân hàng truyền thống. Dễ dàng cài đặt để sử dụng, có thể đăng ký tại mọi điểm giao dịch của VCB, được xây dựng trên nền tảng phát triển của Mobile banking nên giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận và thay đổi sang sử dụng VCB Digibank. Sử dụng Ngân hàng số giúp khách hàng không phải trực tiếp tới Ngân hàng để giao dịch mà có thể trực tiếp giao dịch ở mọi nơi thông qua điện thoại, laptop,… Ngoài ra Vietcombank cũng đã chú trọng đến độ bảo mật, an toàn và ổn định khi sử dụng dịch vụ giúp khách hàng tin tưởng và sử dụng. Bên cạnh đó, với mức phí duy trì dịch vụ chỉ 10.000 đồng/1 tháng là mức phí cạnh tranh, dễ dàng được khách hàng chấp nhận.

Vietcombank đã xây dựng bộ máy nhân lực để duy trì ổn định và phát triển hệ thống Ngân hàng số của họ, đầu tư marketing, giao chỉ tiêu mở tài khoản cho các cán bộ công nhân viên để lan tỏa dịch vụ tới khách hàng. Ngoài ra, VCB đã chú trọng marketing bằng các chương trình mở tài khoản miễn phí, chuyển tiền miễn phí,… nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ Ngân hàng số. Nhờ vậy giảm nhẹ áp lực cho các quầy giao dịch Ngân hàng truyền thống của VCB và góp phần thúc đẩy các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng số mới phát triển.

1.3.2. Kinh nghiệm tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) với ứng dụng Ngân hàng số Ipay

VietinBank đã đầu tư và phát triển mạnh sản phẩm, dịch vụ Mobile Banking. Phiên bản VietinBank iPay Mobile App 3.0 được VietinBank kỳ vọng đi xa hơn nhiều lần so với Internet Banking. Không chỉ có giao diện đẹp mắt, đây còn là ứng dụng thông minh với nhiều tiện ích nổi bật cho khách hàng. Với VietinBank iPay Mobile App phiên bản mới, khách hàng có thể đăng nhập bằng vân tay, theo dõi được biểu đồ biến động số dư qua các tháng, quản lý dòng tiền cá nhân. VietinBank cũng cung cấp các dịch vụ mới nhất, ứng dụng các công nghệ hiện đại nhất như: Chuyển tiền qua điện thoại di động, rút tiền mọi lúc mọi nơi, chuyển tiền qua QR Code, scan mã QR và thực hiện thanh toán một cách tiện lợi… VietinBank iPay Mobile App 3.0 cung cấp nhiều chức năng tài chính, phi tài chính và tiện ích hoàn toàn mới. Khác biệt hẳn với Internet Banking, kênh Mobile Banking sẽ là kênh được VietinBank tập trung nhiều nhất và dự kiến sẽ có nhiều giao dịch nhất trong tương lai. Không chỉ phục vụ khách hàng cá nhân, VietinBank cũng cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử trên điện thoại di động cho doanh nghiệp. Đây là công cụ hữu hiệu cho các doanh nghiệp trong thời hiện đại. Cùng với đó, VietinBank có các ứng dụng di động phục vụ nhu cầu nội bộ cho các đối tượng từ Giám đốc chi nhánh đến cán bộ quan hệ khách hàng, giúp tăng năng suất lao động.

Hệ thống dịch vụ VietinBank iPay được xây dựng và quản lí trên nền tảng của hệ thống ngân hàng bán lẻ Internetbanking, hoạt động trên cơ sở mạng trực tuyến và quản lý dữ liệu tập trung. Trên nền tảng này, dịch vụ VietinBank iPay đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, cho phép khách hàng mở tài khoản một nơi nhưng được giao dịch mọi nơi, mọi lúc. Đây là hệ thống rất tiện ích cho khách hàng, tiết kiệm được thời gian, cho phép khách hàng được giao dịch ngay tại công ty, cơ quan hay nhà riêng mà không nhất thiết phải đến ngân hàng.

Khách hàng thông qua hệ thống E-Banking để chuyển tiền từ khoản không kỳ hạn sang tài khoản có kỳ hạn hay sang tài khoản đầu tư có lãi cao hơn, khách hàng thông qua VietinBank iPay có thể thực hiện thanh toán trả tiền cho các loại hình dịch vụ như trả tiền nước, điện thoại, đóng phí bảo hiểm…. Nếu là khoản tiền vay, VietinBank iPay cho phép khách hàng trả tiền lãi vay, trả gốc vốn vay qua nó. Hệ thống dịch vụ VietinBank iPay là rất thuận lợi cho khách hàng khi mọi yêu cầu giao dịch được tiến hành tức thì mà không phải qua bất kì một khâu trung gian nào. Luồng tiền đầu tư qua ngân hàng sẽ linh hoạt hơn, nhanh hơn. Hơn nữa, khách hàng có thể tự thực hiện các giao dịch thông qua dịch vụ tự động hoá cao lại chính xác.

VietinBank là một trong những Ngân hàng sớm nhất tại Việt Nam đưa ra tính năng thanh toán QR Pay sử dụng QR Code trên ứng dụng VietinBank iPay Mobile vào đầu năm 2015. Với tính năng này, khách hàng có thể mua hàng trên website, mua sắm tại các trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích… mà không cần dùng tiền mặt hay các loại thẻ.

Năm 2017, VietinBank đã đồng loạt triển khai các tính năng mới qua kênh ngân hàng điện tử như: Nộp thuế điện tử; Mua vé xem phim trên ứng dụng; Kích hoạt và khóa thẻ online; Tích lũy điểm thưởng cho Khách hàng thân thiết (Loyalty), đăng ký trực tuyến…

Mức phí dịch vụ ngân hàng trực tuyến được VietinBank quy định rõ ràng khoảng 8.800 đồng/1 tháng.

Hiện VietinBank đang áp dụng các công nghệ hiện đại để phát triển VietinBank Ipay như Công nghệ Core Sunshine và công nghệ bảo mật của Verisign,…

Như vậy, VietinBank đã dần xây dựng được hệ thống Ngân hàng số khá hiện đại, tiện lợi với khách hàng, với gần như đầy đủ sản phẩm dịch vụ như khi thực hiện tại quầy như Ngân hàng truyền thống. Dễ dàng cài đặt để sử dụng. Mức phí hợp lý với khách hàng. VietinBank chú trọng trong việc marketing, đẩy mạnh sản phẩm dịch vụ Ngân hàng điện tử qua việc quảng bá dịch vụ Ipay bằng các hình thức quảng bá, tiếp thị, mở tài khoản online miễn phí, các chương trình khuyến mãi hấp dẫn,…

1.3.3. Kinh nghiệm tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB Bank)

Từ năm 2017, khi thế giới bắt đầu câu chuyện về Bank 4.0, nhiều ngân hàng Việt Nam bắt đầu với câu chuyện chuyển đổi số và tiến hóa lên Bank 3.0. Hầu như các ngân hàng Việt Nam hiện tại vẫn ở mô hình… Bank 2.5. Ở đó, các nền tảng ngân hàng trực tuyến đang được xây dựng nhưng cũng chưa thật hoàn thiện và chưa hoàn toàn đáp ứng được các điều kiện của Bank 3.0. Một trong những ngân hàng tiên phong trong làn sóng này chính là MB Bank, với việc ngân hàng này đã đưa ra tầm nhìn chiến lược phát triển 2017 – 2021: “trở thành ngân hàng thuận tiện nhất”.

Nếu nhìn vào con đường tiến hóa của mô hình hệ thống ngân hàng, MB Bank hay bất kỳ ngân hàng nào khác ở Việt Nam mới chỉ đi những bước đầu tiên. Cần phải khẳng định, những thành quả ban đầu là hết sức đáng ghi nhận.

Trong năm 2020, ứng dụng số của MB Bank thu hút gần 2 triệu người dùng mới và số giao dịch qua app đạt 90 triệu lượt, cao gấp 3 lần năm 2019. Điều này củng cố vị trí dẫn đầu về ngân hàng số của MB Bank, điều mà ngân hàng này dự kiến sẽ tiếp tục là một trong những mục tiêu quan trọng trong năm nay.

Năm 2021, MB Bank triển khai nhóm dự án kinh doanh bao gồm Customer Insight, Smart Channel, Smart Marketing, Digital lending, Customer onboarding với mục tiêu phục vụ 20 triệu khách hàng trong năm 2021, chuyển đổi 90% giao dịch sang kênh số.

Ngoài ra MB Bank là ngân hàng phát triển dịch vụ ngân hàng số dựa trên triết lý kinh doanh: “Lấy khách hàng làm cốt lõi”. Tất cả các sản phẩm dịch vụ được MB Bank ra mắt thị trường đều hướng tới sự hài lòng của khách hàng như App MB Bank (dành cho khách hàng cá nhân), BIZ MB Bank (dành cho khách hàng doanh nghiệp) và mô hình giao dịch ngân hàng tự động MB SmartBank. Tính đến hết tháng 9 năm 2021, MB Bank đã có gần 8 triệu người dùng App MBBank, 4,5 triệu khách hàng mới và gần 60.000 khách hàng sử dụng App BIZ MBBank. Tổng giao dịch trên kênh số chiếm tỷ trọng gần như toàn bộ số lượng giao dịch tức 94% nhờ và việc xây dựng hệ sinh thái tiện ích và khác biệt trên các nền tảng số.

Năm 2020, tăng trưởng nguồn tiền gửi không kỳ hạn (CASA) của khách hàng cá nhân đã gấp đôi năm 2019, góp phần nâng tỷ lệ CASA của MB lên tới 36%, đứng thứ 2 toàn hệ thống và vượt trội so với “Big 4” vốn có thế mạnh của những chú voi. Tính đến hết quý I.2021, CASA mảng bán lẻ của MB vẫn tiếp tục tăng gấp rưỡi so với 2020, chứng tỏ đà tăng này là bền vững.

Như vậy, MB Bank đã đi đầu và có những bước tiến đột phá trong việc áp dụng, xây dựng hệ thống Ngân hàng số hiện đại, tiện lợi với khách hàng. Lãnh đạo Ngân hàng đã chú trọng phát triển Ngân hàng số và đặt phát triển Ngân hàng số là trọng tâm để đưa Ngân hàng đi lên. Trong quá trình đó, MB Bank đã đạt được nhiều thành tựu to lớn cần được học tập.

1.3.4. Bài học kinh nghiệm cho phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk

Qua nghiên cứu sự hình thành và phát triển Ngân hàng số tại một số Ngân hàng lớn trên thế giới và tại Việt Nam, có thể rút ra một số kinh nghiệm trong việc phát triển dịch vụ Ngân hàng số tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk như sau:

Thứ nhất, lấy khách hàng làm trung tâm. Nếu như trước đây các ngân hàng truyền thống thường chú trọng đến các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp thì giờ đây theo kinh nghiệm của DBS Singapore (ngân hàng đi đầu phát triển số tại Singapore) và Vietcombank để có thể chuyển đổi sang ngân hàng số thành công cần phải lấy khách hàng làm trọng tâm. Các Ngân hàng thành công trong phát triển dịch vụ Ngân hàng số đã đưa ra nhiều sáng kiến, cải tiến và đã tạo ra được hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian và công sức cho khách hàng cũng như nhân viên của mình như tiết kiệm hàng triệu giờ chăm sóc khách hàng, hàng triệu giờ năng suất nội bộ cho nhân viên.

Thứ hai, thay đổi mô hình theo hướng tích hợp nhiều kênh và hợp tác với các công ty công nghệ tài chính. Theo kinh nghiệm của các ngân hàng như VietinBank, MBbank một trong những thành công khi chuyển đổi sang ngân hàng số là sự chuyển đổi số các kênh của hệ thống ngân hàng truyền thống, hợp tác với các công ty công nghệ tài chính nhằm tận dụng được mô hình kinh doanh tinh gọn, hướng tới trải nghiệm khách hàng về sự đổi mới, sáng tạo đem lại lợi ích thiết thực là giảm chi phí, tăng tiện ích, thuận lợi cho khách hàng đặc biệt là các khách hàng địa bàn vùng sâu, vùng xa, nông thôn.

Thứ ba, để có thể phát triển ngân hàng số thành công, các ngân hàng thương mại cần chủ động về ngân sách cũng như nguồn lực thích đáng cho việc đầu tư phát triển ngân hàng số. Theo kinh nghiệm về phát triển ngân hàng số của Vietcombank, VietinBank thì để phát triển thành công ngân hàng số, ngân hàng đã dành ra số tiền lớn để đầu tư thiết bị, đội ngũ phát triển. Còn ví dụ khác của Ngân hàng DBS Singapore thì để phát triển thành công ngân hàng số, ngân hàng này đã dành 200 triệu USD từ ngân sách để đầu tư.

Cuối cùng, để có thể thành công trong công cuộc chuyển đổi và phát triển mô hình ngân hàng số, cần phải có một đội ngũ nhân viên với trình độ công nghệ cao, có khả năng vận hành hệ thống số một cách tốt nhất, đảm bảo tính bảo mật thông tin.

Hiện nay, ở Việt Nam đã có một số ngân hàng triển khai thực hiện mô hình ngân hàng số và cũng đã nhận được sự quan tâm và phản hồi tích cực từ phía khách hàng. Tuy nhiên, phát triển ngân hàng số là một quá trình, không thể triển khai ngay một lần ở quy mô rộng mà cần phải phát triển theo lộ trình để có thời gian quan sát, theo dõi sự thích ứng của khách hàng nhằm có những điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp, đặc biệt cần có sự nghiên cứu kinh nghiệm từ các ngân hàng đã xây dựng thành công ngân hàng số trong khu vực và trên thế giới.

Tận dụng lợi thế từ xu hướng ngân hàng số, nhiều ngân hàng Việt không kể quy mô lớn hay nhỏ đang từng bước nghiên cứu, đưa ra các dịch vụ hiện đại, tiện ích trong cuộc đua nâng sức cạnh tranh, thu hút khách hàng và chiếm lĩnh thị phần.

Tuy nhiên, để phát triển ngân hàng số, cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý khuyến khích phát triển ngân hàng số. Theo đó, cơ quan quản lý tập trung hoàn thiện quy định nhà nước về an ninh, an toàn, áp dụng tiêu chuẩn quốc tế về an toàn, bảo mật thông tin, tăng cường kiểm tra giám sát công tác thanh toán thẻ, đẩy mạnh truyền thông về bảo mật, cảnh giác và cẩn trọng ở khách hàng.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH NƠ TRANG LƠNG – BẮC ĐẮK LẮK.

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NƠ TRANG LƠNG – BẮC ĐẮK LẮK:

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam:

2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk:

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy

2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ:

2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy:

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk giai đoạn 2021 – 2023:

2.1.3.1. Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023:

2.1.3.2. Tình hình dư nợ giai đoạn 2021 – 2023:

2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH NƠ TRANG LƠNG – BẮC ĐẮK LẮK:

2.2.1. Môi trường kinh doanh

2.2.1.1. Môi trường vĩ mô:

2.2.1.2. Môi trường ngành:

2.2.1.3. Môi trường bên trong:

2.2.2. Định hướng chiến lược của Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk:

2.2.3. Các hoạt động tác nghiệp và quản trị tác nghiệp:

2.2.3.1. Công tác quản trị điều hành và kiểm tra giám sát nội bộ:

2.2.3.2. Công tác phát triển nguồn vốn – dư nợ:

2.2.4. Quản trị nhân lực:

2.2.5. Quản trị vốn kinh doanh:

2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\DE CUONG DE AN 2024/ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *