PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO VẬT TƯ TÍCH HỢP QR CODE

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO VẬT TƯ TÍCH HỢP QR CODE

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO VẬT TƯ TÍCH HỢP QR CODE

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Image343

1.1 Giới thiệu chungvấnđề

Quản lý kho vậttư là hoạtđộng trong doanh nghiệp nhằm tổchức, quản lý và bảo quản sốlượng hàng hóa, nguyên vật liệu, vậttưđượcổnđịnhvàđảm bảo chuỗi cungứng diễn ra liên tục giúp cho doanh nghiệp vậnhành trơn tru. Trên thực tếhiện nay, có không ít các doanh nghiệp vẫnđang loay hoay trongviệc không biết làm thếnàođểcó thểcải thiện, thực hiện công tác quản lý kho nói chung và quản lý kho nguyên vật liệu, phụliệunói riêngđểđạtđược hiệu quảtốiưu nhất vàthường gặp phải nhiềukhó khăn, tháchthức khác nhau. Cụthể, quản lý kho vậttư theo phương pháp truyền thống, chủyếu thông qua Excel khiến cho doanh nghiệp gặp nhiềukhó khăn trong công tác theo dõi, quản lý như:

– Nhiều sai sót trong hoạtđộng nhập, xuất hàng do lỗi của công nhân vận hành;

– Các khâu quản lý phức tạp, nhiều giấy tờkhiến hoạtđộng nhập/xuất/kiểm kê tốn thời gian, nhân lực;

– Người quản lý khó nắm bắtđược trạng thái hàng hóa trong kho, từđókhông lênđược phương ántồn kho tốiưu;

– Thất thoát hàng hóa dẫnđến tình trạng thiếu sản xuất, buộc doanh nghiệp phảiđiều chỉnh hàng tồnkhothường xuyên.

Nhữngkhó khăn này khôngchỉgây thiệt hại cho doanh nghiệp vềvận hành và chi phí, màvềlâu dài còn là mốiđedọađối với khảnăngcạnh tranh trên thịtrường.

1.2 Mụctiêuđềtài

Xây dựng hệthống thông tin quản lý kho tích hợp QR code cho công ty chuyên sản xuất bánh kẹovànước giải khát với các chứcnăng chính:

1. Cập nhật chi tiết và chính xác sốlượng, vịtrí và trạng thái vậttư;

2. Hỗtrợquy trình xuất, nhập hàng và kiểm kê kho nhanh chóng, hiệu quả; 3. Truy xuất dữliệu và lập báo cáo kho tổng hợp

1.3 Giớihạnđềtài

– Phân tích hiện trạng quản lý kho vậttư (nguyên vật liệu, bao bì) củacông ty vàđềxuất giải pháp cải tiến.

1

– Phân tích nhu cầu củastakeholders,đưara các chức năngcủa một hệthống quản lý kho vậttưcầnđápứngđểdầnhình thành cơsởxây dựng cấu trúc hệthống thông tin. Theođó,công nghệ QR code cũngđược nghiên cứu tích hợp nhằm nâng cao hiệu quảvận hành của hệthống.

CƠSỞLÝ THUYẾT Image351

2.1 Các nghiêncứuliên quan

Đểxây dựngcơsởlý thuyết vững chắc, sinh viên tiến hành chọn lọc và xem xét lạicácđềtài nghiên cứu liên quan. Những công trình nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về

vấnđềvà cách giải quyết.

2.1.1 Warehouse management technologies

Nghiên cứu này nhằm mụcđích phân tích các công nghệ sửdụng trong quản lý kho hàng hóa. Cụthể, bài báođãxem xét các công nghệghi nhãn sản phẩm bằng quang học và tần sốvôtuyến, các thiết bịvà hệthốngkhác nhauđểđọc các nhãn này và tích hợp kiểm soát kho hàng vào cơsởdữliệu doanh nghiệp. Thêm vàođó, tác giảcủa nghiên cứucũng phân tích các kỹthuậtđểtìm kiếm hàng hóa trong kho, từđịa chỉnhãnđơngiảnđếnđịnh vịbằngradar vàđiều hướng quán tính, có xétđến cảhệthốngngườiđiều khiển và hệthốngđiều hành xe nâng.

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO VẬT TƯ TÍCH HỢP QR CODE
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO VẬT TƯ TÍCH HỢP QR CODE

Theođó,kết quảnghiên cứu cho thấy công nghệghi nhãn tạođiều kiện cho việc nhận dạng sản phẩm tựđộng. Máy tính cầm tay chắc chắn với giao tiếp không dây cung cấp dữliệu thời gian thực và tích hợp kiểm soát kho vào hệthống phần mềm rộnghơnđểquản lý tài nguyên hiệu quả. Tổng hợp giọng nói cung cấp một giao diệnngười-máy cho phépngườilaođộng chọnđơnhàngdưới sựkiểm soát củacơsởdữliệu.Máyđọc tựđộng ghi lại các sản phẩm ra vào kho, vềmặt lý thuyết loại bỏnhu cầu lấy hàng. Xeđượchướng dẫn tựđộng có thểsẵn sàngđểxếp và lấy hàng trong kho.

Thông qua nghiên cứu này, sinh viên có thểhình dung cái nhìn tổng quan vềsựđadạng của các giảiphápđược sửdụng trong việc xửlý kho hàng.

2.1.2 Research on Key Techniques of Warehouse Management System based on Two- dimensional Bar Code

Nhận dạng bar code và công nghệthu thập dữliệuđóng vai trò quan trọngđối vớilĩnh vực công nghệthông tin và quảnlý kho. Cácđặc tính khiến bar code 2D trởthành một công cụhữuích nhưvậy là bởinănglựclưutrữthông tin lớn,không gian lưutrữnhỏ, khảnăngsửa lỗi vàđộan toàn cao. Trongđó,QR Codeđượcứng dụng rộng rãi bởi tốcđộnhận dạng cao và khảnăngnhận dạng từmọigócđộ.

3

Nghiên cứuđược thực hiện nhằm nghiên cứu và giải quyết các vấnđềgặp phải trong hệthống quản lý kho dựa trênứng dụng công nghệQR Code. Cụthể, nguyên lý hoạtđộng của hệthống quản lý kho dựa trên công nghệbar code 2D và các phân hệchứcnăng của nóđược giải thíchtrước khi phân tích các vấnđềchính trong thiết kếQR Code. Kết quảnghiên cứu cung cấpýniệmvà giaiđoạn thiết kếtổng quan cho hệthống quản lý kho có sửdụng công nghệQR Code, kèm theođólà cácvấnđềchính và giải pháp từcông nghệQR Code mang lại.

2.1.3 A study on building data warehouse of hospital information system

Hệthống thông tin bệnh viện với các chứcnăng thống kêđơngiản không thểđápứng nhu cầu quản lý hiện tại. Trong nghiên cứunày,đểtích hợp và sửdụngđầyđủcác dữliệu y tếmột cách hiệu quả,phương pháp mô hình hóa khodữliệu cho hệthống thông tin bệnh việnđãđượcđềxuất.

Đểđảm bảo rằng thông tin bệnh viện hỗtrợđược nhu cầuđadạng củachăm sócsức khỏe, khung hệthống thông tin bệnh viện gồm ba lớp: lớp trung tâm dữliệu, lớp chứcnănghệthống và lớp giao diệnngười dùng. Nghiên cứuđãthảo luận vềvai trò của hệthống quản lý kho dữliệu trong việc xửlý thông tin bệnh viện từthiết lập chủđềdữliệuđểthiết kếmô hình dữliệuđến thiết lập kho dữliệu. Quá trình xửlý thông tin của bệnhnhânđượcđưara làm vídụchứng minh tính hữu ích củaphương pháp này trongquản lý thông tin bệnh viện. \

Công nghệkho dữliệu là một công nghệđang phát triển và ngày càng có nhiều thông tin hỗtrợra quyếtđịnhđược trích xuất bằng khai thác dữliệu và bằng công nghệra quyếtđịnh. Nghiên cứu có thểđược sửdụngđểtham khảo vềmô hình kho dữliệu và quá trình thiết lập một kho dữliệu của hệthống thông tin nói chung.

2.1.4 Linking warehouse complexity to warehouse planning and control structure: An exploratory study of the use of warehouse management information systems

Việc triển khai Hệthống thông tin quảnlý kho hàng (WMS) làđiều kiện cần thiếtđểđạtđược hiệu suất cao của hoạtđộnglưu khocần thiết trong thịtrường ngày nay. Sauđó,một câu hỏi thực tếchính là liệu một nhà kho nhấtđịnh nên thực hiện một tiêu chuẩn hay một WMSđược thiết kếriêng. Một WMS tiêu chuẩn cung cấp nhiều lợi thế;đólàmột giải phápđãđược chứng minh, ít tốnkém hơn,thời gian thực hiện ngắnhơn vàdịch vụsau bán hàng tốthơn.Mặt khác, một WMS tiêu chuẩn phần lớn vẫn tạo ra sựthỏa hiệp giữa cách nhà kho muốn hoạtđộng và cách hệthống cho phép nhà kho hoạtđộng. Trong một sốmôitrường nhấtđịnh, những thỏa

4

hiệpnhưvậy có thểlàm suy giảm nghiêm trọng hiệu suất củakho hàng, trongtrường hợpđó, việc triểnkhai WMSđược thiết kếriêng có vẻtốthơn.

Đểtrảlời câu hỏi trên, nghiên cứuđãtriển khai phân tích các kho hàng với các WMSđược triển khai gầnđâyđểtìm hiểu thực tếthực nghiệmtrướctiên và sauđóxâydựng lý thuyết liên kết giữa cấu trúc phức tạp của kho và cấu trúc kiểm soát và lập kếhoạch kho. Nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng sốlượngđơnđặthàngđược xửlý mỗi ngày và sốlượngđơnvịlưu kho làhai khía cạnh chính có thểquan sátđược vềđộphức tạp của kho hàng; kho càng phức tạp thìcơcấu lập kếhoạch và kiểmsoát càngđược thiết kếphù hợp; nhưngđối vớicác nhà kho đơn giản, một cấu trúc lập kếhoạch và kiểm soátđược tiêu chuẩnhóa làđủ; và việc thiết kếmột nhà kho sắp xây dựng mớinênđược thực hiệnđồng bộvới việc thiết kếcơcấu kiểm soát vàquy hoạch kho hàng.

Nhưvậy,trước khi thiết kếWMS nên xem xét và đánh giá tính phức tạp của kho hàng nhằm lựa chọnphương án thiết kếphù hợp

2.2 Phương pháp phân tích, thiếtkếhệthống thông tin

SADT (Strutured Analysis and Design Technique – Kỹthuật phân tích và thiết kếcấu trúc) là phương pháphướng chứcnăng (cócấu trúc). Theođó,việc phân tích thiết kếsẽdựa theo các yêu cầu chứcnăngcần có của hệthống.

Ýtưởng củaphương pháp là phân rãmột hệthống thành các phân hệnhỏvàđơngiản. Kỹthuật sửdụng một mô hình (biểu diễndưới dạngđồhọa) diễn tảmột hệthống phức tạp (mức A0) và chi tiết hóa dần dần từng chứcnăng trong mô hìnhbằng mô hình chi tiết (mức Aijk) vàphân tích top down.

SADT bao gồm các hoạtđộng: khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựngvà càiđặtchương trình. Các hoạtđộng này có thểthực hiện một cách song song.

3 công cụquan trọngđểmô hình hóa hệthốngtheo phương pháp phân tích thiết kếhệthống hướng chứcnăng là:

2.2.1 Mô hình chức năng

– Mô hình chứcnăng môtảcác chứcnăng chínhcủa hệthống

– Thườngđược biểu diễn bằngsơđồchứcnăng nghiệp vụ- Trảlời câu hỏi: hệthốnglàmđược những chứcnăng gì?

5

2.2.2 Mô hìnhdữliệu

– Mô hình dữliệu mô tảcác dữliệu chính sẽcó trong hệthống và mối quan hệràng buộc giữa chúng

– Thườngđược mô tảbằngsơđồquan hệthực thể, các bảng thuộc tính ràng buộc dữliệu – Trảlời câu hỏi: hệthống sửdụng dữliệugìđểphục vụcho hoạtđộng của mình

2.2.3 Mô hình luồngdữliệu

– Mô hình luồng dữliệu mô tảluồng dữliệu luân chuyển trong hệthống

– Thườngđược mô tảbằngsơđồngữcảnh, sơđồluồng dữliệu, ma trận chứcnăng/thực thể- Trảlời câu hỏi:thông tinđược biếnđổinhưthếnào trong hệthống, thông tin nào cần phải

cótrước khi thực hiện một chứcnăng haymột quá trình trong hệthống.

2.3 Côngcụmô hình hóa chức năng

2.3.1 Sơđồphân rã chức năng (BFD–Business Function Diagram)

2.3.1.1 Giới thiệu

– Khái niệm: BFD là sơđồphân rã có thứbậc các chứcnăngcủa hệthống từtổng thểdến chi tiết. Mỗi chứcnăng cóthểcó một hoặc nhiều chứcnăng con.

– Chứcnăng: BFD cho phép xácđịnh các chứcnăngcần nghiên cứu trong một tổchức. Qua sơđồ, ta biếtđược vịtrí của mỗi công việc trong toàn bộhệthống, tránh dưthừa và trùng lặp trong nghiên cứu hệthống. BFD còn là cơsởđểxây dựngsơđồluồng dữliệuvàđểnghiên cứu cấutrúc các chương trìnhquản trịhệthống.

– BFD thườngđược sửdụng làm mô hình chứcnăng trongbướcđầu phân tích do không cótínhđộng, chỉcho thấy các chứcnăng mà khôngthểhiệnđược trình tựxửlý các chứcnăngđóvà sựtraođổi thông tin giữa chúng.

2.3.1.2 Các nguyêntắcphân rã chức năng

Nguyên tắc thực chất: Mỗi chứcnăngđược phân rã là một bộphận thực sựtham gia thực hiện chứcnăngđãphân rã ra nó.

Nguyên tắcđầyđủ: Việc thực hiện tất cảcác chứcnăngởmứcdưới trực tiếp phảiđảm bảo thực hiệnđược chứcnăngởmứctrênđãphân rã ra chúng.

6

2.3.1.3 Cách xây dựng BFD

Chứcnăng của tổchứcđược liệt kê vàđược biểu diễn bằng hình chữnhật. Mỗi chứcnăngđược phân rã thành các chứcnăng con. Các chức năng con cómối quan hệphân cấp với chức năng cha. Quanhệphân cấp giữa các chứcnăngđược biểu diễn từtrên xuống (top-down) bởi mũi tênnối từchứcnăng chađến chứcnăng con. (Hình 2.1).

Khi xây dựng BFD cầnđảm bảotínhđơngiản, rõ ràng và chính xác củasơđồ. Với các hệthống lớn, có thểtrình bày BFD trên nhiều trang, trang 1 là BFD mức cao nhất (mức 0), các trang sauứng với mỗi chứcnăngsẽđược phân tíchởmộttrang chođến mức thấp nhất.

Image361

Hình 2.1Cấutrúc BFDđiểnhình

2.3.2 Sơđồluồngdữliệu (DFD–Data Flow Diagram)

2.3.2.1 Giới thiệu

– Khái niệm:Sơđồluồng dữliệu (Data Flow Diagram) là một công cụnhằm mô hình hóa tiến trình xửlý nghiệp vụ.Sơđồbao gồm chứcnăng/tiến trình xửlý, luồng dữliệu, kho dữliệu, tác nhân ngoài và tác nhân trong.

– Chứcnăng: DFD là côngcụnhằm hỗtrợlên kếhoạch và minh họacác phương án khi thiết kếhệthống mới, cung cấp cái nhìn tổng thểvè hệthốngvà cơchếlưu chuyển thông tin trong hệthống.

– Phân loại:

+ DFD logic: mô tảluồng thông tin của hệthống

+ DFD vật lý: mô tảcách thức một hệthống thông tinđượccàiđặt vật lý (ai làm, bằng

cách nào, bằng công cụnào,…)

2.3.2.2 Phânmứccác chức năngcủahệthống bằng DFD

Chứcnănghệthống biểu diễn bởi DFDở3 mứccơbản:

7

– Mức 0 (DFD mức ngữcảnh- Context Level DFD): là mô hình hệthốngởmức tổng quát nhất, xem xét cảhệthốngnhưmột chứcnăng.Tại mức này, hệthống chỉcó duy nhất một chức năng.

– Mức 1 (DFD mứcđỉnh–Top Level DFD): gồm nhiều chứcnăngđược phân rã từDFD mức ngữcảnh với các chứcnăng phân rã tươngứng mức 1 của biểuđồphân cấp chứcnăng BFD.

– Mức 2 (DFD mứcdướiđỉnh–Levelling DFD):được phân rã từDFD mứcđỉnh với các chứcnăngđượcđịnhnghĩa riêngtừng biểuđềhoặc ghép lại thành một biểuđồtrongtrường hợpđơngiản.

2.3.2.3 Các phầntửcủaDFD

DFD gồm 4 phầntư cơbảnnhư sau:

Tác nhân ngoài (External Entity):

– Tác nhân ngoài là một nguồn cung cấp hoặc nhận thông tin dữliệu của hệthống, không là một phần của hệthống nhưng có tương tácvới hệthống.

– Tác nhân ngoài xácđịnh phạm vi của hệthống. Khi phạmvi thayđổi, tác nhân ngoài cóthểtrởthành các quá trình vàngược lại.

Kho dữliệu (Data Store):

– Kho dữliệulà nơi lưutrữdữliệu, chứa thông tin của hệthống.

– Kho dữliệu cần biểu diễn những thứtổchức muốnlưutrữdữliệu, ví dụnhư conngười

(Khách hàng, Nhân viên,…),địađiểm(Nơi sinh, Phòng ban,…),sựkiện, khái niệm (Tài

khoản, Khóa học, Chấtlượng,…)

Luồng dữliệu (Data Flow):

– Luồng dữliệu biểu diễn một sựdi chuyển của dữliệu (thông tin) giữa các quá trình hoặc kho dữliệu.

– Luồng dữliệu ghép là một luồng dữliệu chức các luồng dữliệu khác.Chứcnăng/Quá trình (Process):

– Quá trình là một hoạtđộngđược thực hiện trên luồng dữliệuvàođểtạo luồng dữliệu ra,được thực hiện bởi hệthốngđểđápứng lại các luồng dữliệu vào hoặcđiều kiện vào.

8

– Một quá trình phải có ít nhất một luồng dữliệu vào và ít nhất một luồng dữliệu ra.

– Mỗi hệthống có thểđược chia thành nhiều quá trình khác nhau bằng các cách khác nhau. Các quá trình có thểđược tách nếu có một luồngthông tin đigiữa chúng.

Các phần tửtrong DFD có cách biểu diễntươngứng. Phổbiến nhất là bộký hiệu Gane & Sarson (Bảng 2.1).

Bảng 2.1 Tómtắtký hiệu các phầntửtrong DFD

Image369 Image373 Image374

NhãnHình minhhọaBiểu diễn
QUÁ TRÌNHĐộng từ(+ bổngữ)Hình chữnhật bo tròn 4 góc
LUỒNG DỮLIỆUDanh từ(+ tính từ)Mũi tên
TÁC NHÂN NGOÀIDanh từHình chữnhật
KHO DỮLIỆUDanh từ(+ tính từ)Hình chữnhật

không có cạnh bên phải

2.3.2.4 Cách xây dựng DFD

Kỹthuật phổbiếnđượcdùngđểxây dựng DFD là kỹthuật phân mức (Hình 2.2).

Image376

Hình 2.2Kỹthuật phânmức

9

Theođó,dựa vào BFD của hệthống, ta sẽxây dựng DFD theo nhiều mức với các nguyên tắc khác nhau. Cụthể:

Sơđồngữcảnh (DFD mức 0):

– Sơđồngữcảnh phải trọn trên 1 trang.

– Tên củaquá trình trong sơđồngữcảnh nên là tên của hệthống thông tin (danh từ). – Cácđường vẽkhôngđược cắt nhau.

– Mỗi ký hiệu quá trình có tên và sốký hiệu là duy nhất – Kho dữliệukhông trình bày trong sơđồngữcảnh

Sơđồmứcđỉnh (DFD mức 1):

– Thay thếchứcnăng chabằng các chứcnăng con

– Các luồng dữliệuvà tác nhân ngoàiđược bảo toàn

– Có thểxuất hiện thêm kho dữliệu và luồng dữliệu nội tại (nếu cần thiết)

Sơđồmứcdướiđỉnh (DFD mức 2):

– Phân rã chứcnăngcấp trên thành chứcnăngcấpdưới thấphơn.

– Luồng dữliệuởmứcđỉnhđược bảo toàn, có thểcó thêm luồng nội bộ- Kho dữliệu xuất hiện theo nhu cầu nội bộ

2.4 Côngcụmô hình hóadữliệu

2.4.1 Khái niệm

Mô hình hóa dữliệu là một kỹthuậtđểtổchức và tài liệu hóa dữliệu của hệthống trong một mô hình. Kỹthuậtnày xácđịnh các yêu cầu nghiệp vụđối với mộtcơsởdữliệu.

2.4.2 Sơđồquanhệ- thựcthể(ERD–Entity Relationship Diagram)

2.4.2.1 Giới thiệu

ERD là công cụbiểu diễn mô hình ER, mô tảdữliệudưới dạng các thựcthể(Entity) vàcác quanhệ(Relationship)được mô tảbởi dữliệu.ERD xácđịnhcácđơnvịthông tin cơsởcần thiết cho hệthống (các thực thể) và các mối quan hệgiữa chúng.

2.4.2.2 Vai trò

ERD mô tảđược nhữngđặcđiểm, phẩm chất của thực thể,cũng như giải thíchđược logic củacơsởdữliệu,đemđến cái nhìn nhanh chóng và toàn diện vềmối quan hệgiữa các thực

10

thể, hiểu rõ cách tạo ra sựliên quan giữa chúng. Chính vì nhữngđặcđiểm trên, ERDđược dùng chủyếu vào hoạtđộng thiết kếdữliệu,phân tích các cơsởdữliệuđểnắm bắt các mối quan hệđược xây dựng.

2.4.2.3 Các phầntửcủaERD

Thực thể(Entity):

Thực thểlà nhữngđốitượng chính mà ta thu thập thông tin quanh chúng. Thực thểthường chỉmộtngười, mộtnơichốn, một biến cốhay một khái niệmnàođó.

Kiểu thực thể(entity type) là một tập hợp các thực thểcó cùng một tính chất chung. Thểhiện (instance) của một kiểu thực thểlà mộttrường hợp cụthểcủa một thực thể.

Thuộc tính (Attribute):

Thuộc tính là mộtđặc tính của kiểu thực thểmàngười thiết kếcơsởdữliệuđang quan tâm.

Các loại thuộc tính:

• Thuộctínhđơn(simple attribute): là thuộc tính không thểphân nhỏđược

• Thuộc tính phức hợp (composite attribute): là thuộc tính có thểphân thành nhiều thành phần

• Thuộctínhđơntrị(single valued attribute): chỉcó một trịcho thểhiện của thực thể

• Thuộctính đatrị(multivalued attribute): có thểcó nhiềuhơnmột trịcho thểhiện của thực thể

• Thuộctính xácđịnh/khóa (identifier attribute): là một thuộc tính hoặc một tổhợp vài thuộctính xácđịnhđược những thểhiện riêng biệt của một kiểu thực thể.

• Thuộc tính dẫn xuất (derived attribute): là thuộc tính mà trịcủa nó có thểtính ra từcác thuộc tính khách

• Thuộctính lưutrữ(stored attribute)

11

Image385

Hình 2.3 VídụvềthựcthểSINHVIEN

Mối quan hệ(Relationships):

Mối quan hệdiễn tảsựkết hợp giữa một hay nhiều kiều thực thểvớinhau. Trong sơđồER, mối liên kết biểu diễn bằng một hình thoi với một cái nhãn nêu tên mối quan hệ.

Kiểu quan hệ(relationship type) là một sựkết hợpcóýnghĩagiữa các kiểu thực thể.

Thểhiện (instance) của một kiểu quan hệlà một sựkết hợp giữa các thểhiện của các kiểu thực thểtham gia trong mối quan hệđó.

Bậc (degree) của mối quan hệlà sốkiểu thực thểtham gia vào mối quan hệđó.Có 3loại bậc của mối quan hệmà phổbiến nhất là một ngôi (bậc nhất), hai ngôi (bậc hai) và ba ngôi (bậc ba).

• Mối quan hệmột ngôi(đệquy) (unary relationship): là mối quan hệgiữa các thểhiện của cùng một kiểu thực thể

• Mối quan hệhai ngôi (binary relationship): là mối quan hệgiữa hai kiểu thực thể.

• Mối quan hệba ngôi (ternary relationship): là mối quan hệđồng thời giữa ba kiểu thực thể.

Lượng sốcủa mối quan hệ(Cardinality) là sốthểhiện của kiểu thực thể2 mà có thểliên kết với mỗi thểhiện của kiểu thực thể1. Các kiểulượng sốđược trình bàyởHình 2.4.

12

Image387

Hình 2.4 Chú thích ký hiệulượngsố

Các phần tửtrong ERD có cách biểu diễntươngứng với Bảng 2.2.

Bảng 2.2 Tómtắtký hiệu phầntửtrong ERD

Image389

NhãnHình minhhọaBiểu diễn
THỰC THỂĐỘC LẬPTên thực thể, làdanh từsốítHình chữnhật
THỰC THỂPHỤTHUỘCTên thực thể, làdanh từsốítHình chữnhật viền khung
THUỘC TÍNH KHÓATên thuộc tính, là

danh từsốít,được gạch chân

Hình bầu dục
THUỘC TÍNH DẪN XUẤTTên thuộc tính, làdanh từsốítHình bầu dục cókhung nétđứt
THUỘC TÍNHĐƠNTRỊTên thuộc tính, làdanh từsốítHình bầu dục
THUỘC TÍNHĐATRỊTên thuộc tính, làdanh từsốítHình bầu dục viền khung

13

Image402

QUAN HỆTên quan hệ, làđộng từHình thoi

2.4.2.4 Cách xây dựng ERD

Quy tắc xây dựng ERD

• Mỗi thực thểphảicóđịnh danh.

• Mỗi thểhiện không thểlà thực thể

• Mỗi quan hệphải có tên (có thểmang hoặc không mang dữliệu)

• Ngữcảnh rõ ràng

Trình tựxây dựng ERD

• Bước1: Xácđịnh các thực thể(top-down)

• Bước2: Xácđịnh mối quan hệ

• Bước3: Xácđịnh các thuộc tính gắn chúng vào các kiểu thực thểvà mối quan hệ

• Bước4: Xácđịnh thuộc tính khóa cho mỗi kiểu thực thể

• Bước5: Xácđịnh các cấu trúc kiểu con (nếu có)

2.5 Côngcụmô hình hóa giao diện–Use case diagram

2.5.1 Giới thiệu

Use Case là kỹthuậtdùngđểmô tảsựtương tác giữangười dùng và hệthống với nhau, trong mộtmôitrường cụthểvà vì một mụcđíchcụthể. Sựtương tác này cóthểlà cách thức màngườidùng tương tácvới hệthống hay cách thức mà hệthốngtương tácvới các hệthống khác.

Mụcđíchcủa Use Case là diễn tảđược yêu cầu theo góc nhìn cụthểtừphíangười dùng.

2.5.2 Các phầntửcủaUse case

Actorđược sửdụngđểchỉngười dùng hoặc mộtđốitượngnàođóbên ngoài tương tác với hệthống.

Use Case: thểhiện sựtương tácgiữa các Actor và hệthống.

Communication Link thểhiện sựtương tácgiữa Actor nào với System, nối giữa Actor với Use Case.

14

Boundary of System là phạm vi mà Use Case xảy ra.

Relationship gồm 3 loại là Include, Extend, và Generalization.

• Include là mối quan hệbắt buộc phải có giữa các Use Case với nhau, là mối quan hệbắt buộc. Nếu Use Case A có mối quan hệinclude Use Case B, thì nghĩa là:

Use Case A bao gồmUse Case B,đểUse Case A xảy ra, thì Use Case B phảiđạtđược.

• Extend là mối quan hệmởrộng giữa các Use Case với nhau, là mối quan hệkhông bắt buộc. Nó thểhiện mối quan hệcó thểcó hoặc có thểkhông giữa các Use Case với nhau. Extension Point làđiều kiện mà Use Case có mối quan hệExtend sẽ

xảy ra. Nếu Use Case B là extend củaUse Case A thì có nghĩa Use Case Bchỉxảy ra khiđạt Extension Point.

• Generalization là quan hệcha con giữa các Use Case với nhau. Khác biệt với Include và Extend, nó cònđượcdùngđểthểhiện mối quan hệgiữa các Actor với nhau. Generalization thểhiệnrõ hơn các yêucầu bằng việc gom nhóm các Use Case lại theo quan hệcha-con và mang tính kếthừa.

Ký hiệu các phần tửtrênđược miêu tảởBảng 2.3.

15

Bảng 2.3 Tómtắtký hiệu các phầntửtrong Use case diagram

Image406 Image408 Image410 Image412 Image414

NhãnHình minhhọaBiểu diễn
ACTORTênngười

dùng hayđốitượng

bên ngoài hệthống

ActorHình nhân
USE CASESựtương

tác,thường theo cấu trúcĐộng từ+ Danh từ

Hình bầu dục
COMMUNICATION LINK–Đường thẳng nối

giữa Actor và Use case

BOUNDARY OF SYSTEM–Khung bao xung

quanh phạm vi của sựtương tác

RELATIONSHIPS–Mũi tên nétđứt, ghi chữinclude lên trên
–Mũi tên nétđứt, ghi chữextend lên trên
–Mũi tên nét liền

2.6 Lý thuyếtKỹthuậtHệthống

Hệthống là tập hợp các bộphận hợp thành một chủthểthống nhất và phức hợp nhằm thực thi một mụcđích.

Một hệthống gồm có các thành phần:

– Mụcđích: nguyên dotồn tại của hệthống.

16

– Bộphận: là thành phần vận hành của hệthống. Bộphận bao gồmđầuvào,đầu ra và quy trình.

– Thuộc tính: tập hợp các tính chất của hệthống.

– Mối liên hệ: là sựliên kết giữa các thuộc tính và bộphận.

Kỹthuật Hệthốnglà phương pháp đa ngành dùngđểphát triển, kiểm tra một tập hợp tốiưu và tích hợp của các thiết kếsản phẩm, quy trình thỏamãnđược nhu cầu củangườidùng vàđểcung cấpthông tin chongười quản lý ra quyếtđịnh.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\TÀI LIỆU NĂM 2023/ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO VẬT TƯ TÍCH HỢP QR CODE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *