Phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần chế tạo kết cấu thép VNECO.SSM
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiệu quả hoạt động không những là thước đo phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của công ty, buộc công ty phải luôn suy nghĩ, tìm tòi các biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường mà hiệu quả hoạt động là yếu tố hàng đầu cần được xem xét.
Như vậy phân tích hiệu quả hoạt động là việc làm hết sức cấp bách và cần thiết đối với doanh nghiệp, từ đó tìm ra những mặt mạnh để cố gắng phát huy và khắc phục những mặt yếu kém của mình.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề trên, em xin lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần chế tạo kết cấu thép VNECO.SSM” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn này.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
* Mục tiêu:
– Tìm hiểu, phân tích và đánh giá HQHĐ của công ty qua 3 năm 2012-2014.
– Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ số tài chính của công ty qua 3 năm 2012 – 2014
– Tìm ra những nguyên nhân và hướng khắc phục nhằm nâng cao HQHĐ của công ty.
*Nhiệm vụ
– Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần.
– Thứ hai: Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty qua 3 năm 2012 -2014 qua đó chỉ rõ những khó khăn, thuận lợi cũng như những tồn tại trong công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty.
– Thứ ba: Dựa trên cơ sở những đánh giá thực trạng về công tác phân tích hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần chế tạo kết cấu thép trong ba năm 2012 -2014 tác giả sẽ đưa ra đề xuất về định hướng và các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty trong thời gian tới.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
– Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần chế tạo kết cấu thép VNECO.SSM. Hiệu quả được xem xét cả hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tài chính.
– Phạm vi nghiên cứu :
+ Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại công ty cổ phần chế tạo kết cấu thép VNECO.SSM
+ Về thời gian: số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu từ năm 2012 đến năm 2014 của công ty cổ phần chế tạo kết cấu thép VNECO.SSM
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
– Phương pháp luận
– Phương pháp cụ thể:
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp loại trừ
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
– Về mặt khoa học
6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động trong công ty cổ phần
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần chế tạo kết cấu thép VNECO.SSM
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần chế tạo kết cấu thép VNECO.SSM
7. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
. Khái niệm về Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là môt dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.
1.1.2. Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
+ Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn có nhiều chủ sở hữu
+ Cổ đông của công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi góp vốn
+ Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng
+ Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng.
Tuy nhiên Việc quản lý và điều hành CTCP rất phức tạp
1.1.3. Khái niệm về hiệu quả hoạt động, phân tích hiệu quả hoạt động
1.1.3.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động
Hiệu quả được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động SXKD
Hiệu quả kinh doanh: là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn…) để đạt được mục tiêu xác định.
Hiệu quả tài chính:Phản ảnh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế.
Hiệu quả tổng hợp: được tạo thành trên cở sở hiệu quả sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực để tạo ra kết quả trong lĩnh vực sản suất kinh doanh và được ngầm hiểu như là hiệu quả.
Hiệu quả cá biệt: Là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động của bộ phận, thu được trong quá trình sử dụng từng yếu tố của quá trình sản suất kinh doanh với kết quả đạt được và được ngầm hiểu như là hiệu suất.
1.1.3.2. Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động
Phân tích HQHĐ của công ty là việc đánh giá khả năng đạt được kết quả, khả năng sinh lãi của công ty.
1.1.4.Quan điểm đánh giá hiệu quả hoạt động và phân tích hiệu quả hoạt động trong công ty cổ phần
1.1.4.1. Quan điểm đánh giá hiệu quả hoạt động
HQHĐ của công ty cổ phần bao gồm nhiều loại khác nhau, nhưng để phân tích HQHĐ của công ty cổ phần thì chủ yếu là xem xét hai hoạt động chủ yếu là: HQHĐ kinh doanh và HQHĐ tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty.
Một cách tổng quát HQKD có thể được xác định như sau:
1.1.4.2. Quan điểm phân tích hiệu quả hoạt động
Thứ nhất: Quan điểm phân tích hiệu quả hoạt động theo hiệu suất hoạt động, hiệu năng hoạt động và hiệu quả hoạt động
Thứ hai: Quan điểm phân tích HQHĐ theo phân tích khả năng sinh lợi
Thứ ba: Quan điểm phân tích hiệu quả hoạt động theo sức sản xuất, sức sinh lợi và suất hao phí .
1.2. NGUỒN THÔNG TIN SỬ DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐỂ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.2.1. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động
1.2.1.1. Nguồn thông tin từ bên trong công ty
1.2.1.2. Nguồn thông tin từ bên ngoài công ty
1.2.2. Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động trong công ty cổ phần
1.2.2.1. Phương pháp so sánh
+ Tiêu chuẩn so sánh
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu số gốc được chọn làm căn cứ để so sánh. Chỉ tiêu gốc còn gọi là số gốc. Mỗi loại chỉ tiêu gốc có tác dụng riêng khi phân tích các loại số gốc sau:
– Số gốc là số kỳ trước
– Số gốc là số kế hoạch (Định mức hoặc dự toán
– Số gốc là số trung bình ngành
+ Điều kiện so sánh
– Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, thông thường nội dung kinh tế của chỉ tiêu có tính ổn định và thường được quy định thống nhất
– Phải có cùng phương pháp tính toán
+ Kỹ thuật so sánh
– So sánh bằng số tuyệt đối
– So sánh bằng số tương đối
– So sánh bằng số bình quân
1.2.2.2. Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ được thể hiện thông qua các phương pháp sau:
* Phương pháp thay thế liên hoàn: Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố này có quan hệ tích số, thương số, hoặc vừa thương số vừa tích số với chỉ tiêu phân tích.
* Phương pháp số chênh lệch: Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
1.2.2.3. Phương pháp phân tích chi tiết
Thông thường, trong phân tích việc chi tiết các chỉ tiêu phân tích được tiến hành theo các hướng như sau:
* Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Được sử dụng để tìm kết cấu của chỉ tiêu kinh tế và xác lập vai trò của các bộ phận cá biệt hợp thành chỉ tiêu tổng hợp.
* Chi tiết theo thời gian: chia nhỏ quá trình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển
* Chi tiết theo địa điểm kinh doanh
Là việc chi tiết hóa các chỉ tiêu cần phân tích theo các địa điểm phát sinh chỉ tiêu, nhằm đánh giá mức độ đóng góp của từng địa điểm trong việc tạo nên chỉ tiêu chung.
1.2.2.4. Phương pháp đồ thị
Phương pháp đồ thị dùng để minh hoạ các kết quả tài chính trong quá trình phân tích bằng biểu đồ, sơ đồ …
1.2.2.5. Phương pháp Dupont
Phương pháp phân tích Dupont là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính, từ đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số.
1.3. PHÂN TÍCH HIÊU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.3.1. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3.1.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
1.3.1.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt
* Hiệu suất sử dụng tài sản:
+ Nếu sử dụng “giá trị sản xuất” để thể hiện kết quả thì ta có chỉ tiêu phân tích như sau:
+ Nếu ta chọn kết quả đầu ra là doanh thu và thu nhập của những hoạt động khác cũng là chỉ tiêu phản ánh kết quả của doanh nghiệp thì hiệu suất sử dụng tài sản trong trường hợp này được thể hiện:
Doanh thu thuần ở công thức trên bao gồm DTT từ hoạt động kinh doanh, thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập hoạt động khác.
* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)
Hoặc:
* Hiệu suất sử dụng TSNH
* Hiệu suất sử dụng hàng tồn kho
* Hiệu suất sử dụng nợ phải thu:
1.3.2. Phân tích hiệu quả tài chính
1.3.2.1. Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
1.3.2.2. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên Tổng tài sản
1.3.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính
– Hiệu quả kinh doanh
– Khả năng tự chủ về tài chính
– Độ lớn đòn bẩy tài chính
1.3.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông
* Thu nhập của một cổ phiếu thường (EPS)
* Hệ số giá trên thu nhập ( P/E)
*Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (M/B)
*Khả năng sinh lợi của vốn sử dụng (ROCE):
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO KẾT CẤU THÉP VNECO.SSM
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO KẾT CẤU THÉP VNECO.SSM
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
2.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO KẾT CẤU THÉP VNECO.SSM
2.2.1. Nguồn thông tin và phương pháp phân tích
2.2.1.1. Nguồn thông tin
2.2.1.2. Phương pháp phân tích
2.2.2. Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần chế tạo kết cấu thép Vneco.ssm
2.2.2.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp tại công ty
Bảng 2.2. Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động
ĐVT: Đồng
| Chỉ tiêu | Năm | Chênh lệch | |||
|---|---|---|---|---|---|
| 2012 | 2013 | 2014 | Số tiền | Số tiền | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5)=(3)-(2) | (6)=(4)-(3) |
| 1. Lợi nhuận thuần SXKD | 3.154.218.728 | 10.276.205.514 | 3.796.930.229 | 7.121.986.786 | -6.479.275.285 |
| 2. Lợi nhuận thuần SXKD + Khấu hao | 6.094.647.058 | 10.076.331.916 | 5.230.599.170 | 3.981.684.858 | -4.845.732.746 |
| 3. Lợi nhuận trước thuế | 6.202.441.455 | 14.275.531.692 | 9.935.591.564 | 8.073.090.237 | – 4.339.940.128 |
| 4. Doanh thu thuần SXKD | 181.229.259.730 | 267.347.039.539 | 220.931.755.638 | 86.117.779.809 | 46.415.283.901 |
| 5. DTT và thu nhập của các hoạt động khác | 186.106.590.637 | 274.242.444.229 | 228.522.474.773 | 88.135.853.592 | 45.719.969.456 |
| 6. Tỷ suất LNTT/DTT (%) | 3,33 | 5,21 | 4,35 | 1,87 | – 0,86 |
| 7. Tỷ suất LN thuần SXKD/DTTSXKD (%) | 1,74 | 3,84 | 1,72 | 2,10 | -2,13 |
| 8. Tỷ suất LN trên DTTSXKD khi loại trừ chính sách khấu hao (%) | 3,36 | 3,77 | 2,37 | 0,41 | -1,40 |
Nguồn: BCTC của công ty từ năm 2012-2014
Qua bảng 2.2 cho thấy: Khả năng sinh lời chung từ các hoạt động của công ty biến động qua các năm, năm 2013 tăng lên so với năm 2012 là 5,21 đồng, đến năm 2014 thì giảm xuống còn 4,35 đồng, nhìn chung đây là dấu hiệu tốt, tuy nhiên lợi nhuận để tính chỉ tiêu trên bao gồm lợi nhuận từ 3 hoạt động đó là hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác , trong đó lợi nhuận hoạt động khác thường không đảm bảo cho sự tích lũy ổn định, còn lợi nhuận hoạt động tài chính có liên quan đến mức độ huy động vốn của Công ty. Do vậy, để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh đầy đủ nhất cần xem xét đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm không ổn định, năm 2013 tỷ suất này có sự tăng lên đột biến, năm 2013 tăng 2,1 % so với năm 2012, nhưng đến năm 2014 thì giảm so với năm 2013 là 2,13 % và tỷ số này là thấp nhất trong 3 năm qua cho thấy tình hình hoạt động SXKD của công ty đang giảm mạnh trong năm 2014. Nếu loại trừ tác động của chính sách khấu hao thì khả năng sinh lời của công ty từ hoạt động kinh doanh năm 2013 tăng lên 0,41 % so với năm 2012 nhưng đến năm 2014 thì tỷ số này giảm 1,4%.
Bảng 2.6. Phân tích khả năng sinh lời của tài sản
ĐVT: Đồng
| Chỉ tiêu | Năm | ||
| 2012 | 2013 | 2014 | |
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 6.202.441.455 | 14.275.531.692 | 9.935.591.564 |
| 2. Tổng tài sản bình quân | 148.656.492.163 | 155.839.360.337 | 169.227.172.601 |
| 3. Chi phí lãi vay | 5.731.578.526 | 4.201.141.662 | 3.355.801.543 |
| 4. ROA (%) | 4,17 | 9,16 | 5,87 |
| 5.RE (%) | 8,03 | 11,86 | 7,85 |
Nguồn: BCTC của công ty từ năm 2012-2014
Qua bảng 2.6 cho thấy lợi nhuận của công ty chủ yếu là từ hoạt động bán hàng.
+ LN bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ tăng mạnh ở năm 2013 nhưng lại tụt dốc trong năm 2014, năm 2013 tăng gần gấp đôi năm 2012 là 6.916.367.590 đồng, tương ứng tăng 94,64 %, nhưng đến năm 2014 con số nay giảm đáng kể, LN bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ giảm đến 9.873.541.309 đồng, giảm tương ứng 69,41%.
+ Lợi nhuận từ hoạt động xây lắp thì ngược lại so với hoạt động bán hàng và CCDV, ta kết hợp với bảng 2.3 phân tích doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh ta thấy mặc dù doanh thu hoạt động xây lắp năm 2013 tăng so với năm năm 2012 nhưng lợi nhuận thì lại giảm 2.036.374.479 đồng, giảm tương ứng 235,14 %. Tuy nhiên doanh thu hoạt động xây lắp lại giảm mạnh trong năm 2014, nhưng lợi nhuận thì lại tăng so với năm 2013 là 3.173.815.622 đồng, tăng tương ứng 271,19 %. Kết quả trên cho thấy đối với hoạt động này công ty đã quản lý chi phí khá tốt trong năm 2014.
+ Lợi nhuận tài chính của công ty lỗ liên tiếp trong 3 năm nhưng mức lỗ cũng đã được cải thiện dần qua các năm.
+ Lợi nhuận khác tăng liên tiếp trong 3 năm và tăng mạnh ở năm 2014, năm 2013 tăng 951.103.451 đồng, tương ứng tăng 31,2% so với năm 2013, năm 2014 tăng 2.139.335.157 đồng, tương ứng tăng 53,49%. Công ty hoạt động ở lĩnh vực này khá hiệu quả.
2.2.2.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt tại công ty
Bảng 2.7. Phân tích hiệu quả cá biệt của công ty
ĐVT: Đồng
| Chỉ tiêu | Năm | Chênh lệch | |||||
| Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Số tiền | % | Số tiền | % | |
| (a) | (b) | (c) | (d) | (e)=©-(b) | (f)= (e)/(b) | (g)=(d)-(c) | (h)= (g)/(c) |
| 1. Doanh thu thuần về BH và CCDV | 181.229.259.730 | 267.347.039.539 | 220.931.755.638 | 86.117.779.809 | 47,52 | -46.415.283.901 | -17,36 |
| 2. DT hoạt động tài chính | 548.042.011 | 781.882.386 | 615.201.943 | 233.840.375 | 42,67 | – 166.680.443 | -21,32 |
| 3. Thu nhập khác | 4.329.288.896 | 6.113.522.304 | 6.975.517.192 | 1.784.233.408 | 41,21 | 861.994.888 | 14,10 |
| 4. Tổng tài sản bình quân | 148.656.492.163 | 155.839.360.337 | 169.227.172.601 | 7.182.868.174 | 4,83 | 13.387.812.265 | 8,59 |
| 5. Nguyên giá TSCĐ bình quân | 20.802.446.834 | 20.430.364.821 | 23.290.347.792 | – 372.082.013 | -1,79 | 2.859.982.971 | 14,00 |
| 6. TSNH bình quân | 126.063.232.072 | 132.810.142.970 | 142.625.528.159 | 6.746.910.898 | 5,35 | 9.815.385.190 | 7,39 |
| 7. Hiệu suất sử dụng tài sản [=((1)+(2)+(3))/(4)] (lần) | 1,25 | 1,76 | 1,35 | 0,51 | – 0,41 | ||
| 8. Hiệu suất sử dụng TSCĐ [=(1)/(5)] (lần) | 8,71 | 13,09 | 9,49 | 4,37 | – 3,60 | ||
| 9. Số vòng quay TSNH [=(1)/(6)] (vòng) | 1,44 | 2,01 | 1,55 | 0,58 | – 0,46 | ||
| 10. Số ngày 1 vòng quayTSNH [=((6)/(1))*360] (ngày) | 250 | 179 | 232 | ||||
Nguồn: BCTC của công ty từ năm 2012-2014
Qua các chỉ tiêu về hiệu quả cá biệt, ta thấy:
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của công ty qua 3 năm không ổn định, năm 2013 tăng so với năm 2012 nhưng năm 2014 lại giảm, Đây là một dấu hiệu không tốt, tuy nhiên để xem xét đến hiệu quả cá biệt đầy đủ nhất cần xem xét đến chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụng TSNH.
– Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty qua 3 năm có biến động đặc biệt là biến động lớn trong năm 2013 và có khuynh hướng giảm ở năm 2014. Một đồng TSCĐ năm 2012 tạo ra 8,71 đồng doanh thu thuần, năm 2013 doanh thu thuần tăng 86.117.779.809 đồng tương ứng tăng 47,52%, trong khi đó nguyên giá bình quân TSCĐ giảm 372.082.013 đồng tương ứng giảm 1,79% nên hiệu suất sử dụng TSCĐ cao hơn năm 2012 là 4,38 lần. Đến năm 2014 nguyên giá bình quân TSCĐ tăng 2.859.982.971 đồng tương ứng tăng 14%, nhưng doanh thu thuần lại giảm 46.415.283.901 đồng tương ứng giảm 17,36% làm cho hiệu suất sử dụng TSCĐ giảm so với năm 2013 là 3,6 lần, một đồng vốn đầu tư tại công ty đem lại 9,49 đồng doanh thu thuần.
2.2.2.3. Phân tích hiệu quả tài chính
Bảng 2.10. Phân tích hiệu quả tài chính
ĐVT: Đồng
| Chỉ tiêu | Năm | Chênh lệch | |||
| Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Số tiền | Số tiền | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5)=(3)-(2) | (6)=(4)-(3) |
| 1.Vốn chủ sở hữu bình quân | 78.567.985.679 | 81.705.200.657 | 83.236.778.620 | 3.137.214.978 | 1.531.577.964 |
| 2. Tổng tài sản bình quân | 148.656.492.163 | 155.839.360.337 | 169.227.172.601 | 7.182.868.174 | 13.387.812.265 |
| 3. Lợi nhuận trước thuế và lãi vay | 11.934.019.981 | 18.476.673.354 | 13.291.393.107 | 6.542.653.373 | -5.185.280.247 |
| 4. chi phí lãi vay | 5.731.578.526 | 4.201.141.662 | 3.355.801.543 | – 1.530.436.864 | – 845.340.119 |
| 5.Lợi nhuận sau thuế | 4.635.330.363 | 10.445.153.011 | 7.803.858.937 | 5.809.822.648 | -2.641.294.074 |
| 6. Nợ phải trả bình quân | 70.088.506.485 | 75.278.840.099 | 85.990.393.981 | 5.190.333.614 | 10.711.553.883 |
| 7.Tỷ suất sinh lời của VCSH (7)=(5):(1)(%) | 5,90 | 12,78 | 9,38 | 6,88 | – 3,40 |
| 8.Khả năng trả lãi nợ vay (8)=(3):(4) (lần) | 2,08 | 4,40 | 3,96 | 2,32 | – 0,44 |
| 9. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản(%) | 8,03 | 11,86 | 7,85 | 3,83 | – 4,01 |
| 10.Tỷ suất sinh lời của tài sản(%) | 4,17 | 9,16 | 5,87 | 4,99 | – 3,29 |
| 11. Tỷ suất tự tài trợ (11)=(1):(2)(%) | 0,53 | 0,52 | 0,49 | – 0,01 | – 0,03 |
| 12. Đòn bẩy tài chính (12)=(6):(1) (lần) | 0,89 | 0,92 | 1,03 | 0,03 | 0,11 |
Nguồn: BCTC của công ty từ năm 2012-2014
Qua bảng phân tích trên cho thấy hiệu quả tài chính của công ty năm 2013 tăng cao so với năm 2012, nếu như năm 2012 cứ một đồng VCSH tạo ra 5,9 đồng lợi nhuận sau thuế thì năm 2013 một đồng VCSH sẽ tạo ra 12,78 đồng lợi nhuận sau thuế tăng 6,88 đồng so với năm 2012, nguyên nhân là VCSH bình quân tăng 3.137.214.978 đồng tương ứng tăng 3,99%, trong khi đó lợi nhuận sau thuế tăng 5.809.822.648 đồng tương ứng tăng 125,34 %, cho thấy tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của VCSH làm cho tỷ suất sinh lời của VCSH tăng mạnh so với năm 2012 chứng tỏ trong năm 2013 công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn tự có của mình. Nhưng đến năm 2014 tỷ suất này giảm còn 9,38% giảm 3,4% so với năm 2013, do VCSH tăng 1.531.577.964 đồng tương ứng tăng 1,87% trong khi đó lợi nhuận sau thuế lại giảm so với năm 2013 là 2.641.294.074 đồng tương ứng giảm 25,29% điều này đã làm cho tỷ suất sinh lời VCSH năm 2014 giảm, cho thấy trong năm 2014 công ty chưa sử dụng hiệu quả nguồn vốn tự có của mình.
Bảng 2.11. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông
ĐVT: Đồng
| Chỉ tiêu | Năm | Chênh lệch | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2012 | 2013 | 2014 | Số tiền | % | Số tiền | % | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5)=(3)-(2) | (6)= (5)/(2) | (7)=(4)-(3) | (8)= (7)/(3) |
| 1. Lợi nhuận sau thuế | 4.635.330.363 | 10.445.153.011 | 7.803.858.937 | 5.809.822.648 | 125,34 | -2.641.294.074 | -25,29 |
| 2. Cổ tức cổ phiếu ưu đãi | – | – | – | – | – | – | – |
| 3. Số lượng cổ phiếu thường bình quân đang lưu hành (cổ phiếu) | 4.947.477 | 4.947.477 | 4.947.477 | – | – | – | – |
| 4. Giá trị thị trường một cổ phiếu | 4.300 | 7.200 | 11.200 | 2.900 | 67,44 | 4.000 | 55,56 |
| 5.Giá trị sổ sách một cổ phiếu | 14.074 | 15.215 | 15.047 | 1.141 | 8,10 | – 168 | – 1,10 |
| 6. Vốn cổ phần thường bình quân | 55.010.240.000 | 55.010.240.000 | 55.010.240.000 | – | – | – | – |
| 7. EPS (8)=[(1)-(2)]/(3) | 937 | 2.111 | 1.577 | 1.174 | 125,34 | – 534 | -25,29 |
| 8. P/E (8) =(4)/(7) (lần) | 4,59 | 3,41 | 7,10 | – 1,18 | -25,69 | 3,69 | 108,20 |
| 9. M/B (9)=(4)/(5) (lần) | 0,31 | 0,47 | 0,74 | 0,16 | 54,89 | 0,27 | 57,29 |
| 10. ROCE (10)=[(1)-(2)]/(6) (%) | 0,08 | 0,19 | 0,14 | 0,11 | 125,34 | – 0,05 | -25,29 |
Nguồn: BCTC của công ty từ năm 2012-2014
Qua kết quả tính toán ở bảng 2.11 cho thấy EPS năm 2013 tăng lên rất mạnh, mặc dù đến năm 2014 có sự giảm sút, nhưng so với năm 2012 thì con số này tăng lên đáng kể, đây là kết quả tương đối tốt. Công ty nên duy trì và phát triển mức sinh lời trên để thu hút được nhiều sự đầu tư hơn.
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP CHẾ TẠO KẾT CẤU THÉP VNECO.SSM
2.3.1. Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích
+ Công ty cổ phần chế tạo kết cấu thép Vneco.ssm là công ty có năng lực sản xuất tốt và đã được thị trường công nhận.
+ Thực lực và uy tín của công ty ngày càng được nâng cao trong quá trình thực hiện các dự án
+ Tạo được mối quan hệ tốt với chủ đầu tư, đối tác, khách hàng, quan hệ tín dụng tốt.
+ Nhìn chung thị trường chứng khoán diễn biến bình thường
● Doanh thu bị sụt giảm trong năm 2014
● Hiệu suất sử dụng tài sản chưa đạt hiệu quả trong năm 2014
● Một số sản phẩm chưa thực sự đạt chất lượng do chưa đủ năng lực để thực hiện.
● Công tác thu hồi nợ chưa thực hiện đúng như kế hoạch đề ra
● Chưa dự đoán được sự biến động của nguồn nguyên liệu đầu vào
● Công ty cùng lúc ký nhiều hợp đồng lớn, nhưng cùng một thời điểm tổ chức sản xuất, giao hàng vì phải tổ chức sản xuất khối lượng lớn trong cùng một thời gian ngắn nên gặp nhiều khó khăn do vượt hạn mức tín dụng của Ngân hàng .
● Trước yêu cầu của chính phủ về việc đẩy nhanh tiến độ đầu tư và thi công các dự án do đó các tiêu chí về lựa chọn nhà thầu tham gia có nhiều yêu cầu năng lực trên các lĩnh vực cao hơn
● Công tác kế hoạch thị trường còn rất yếu và hạn chế
● Một số thiết bị công nghệ đã lỗi thời làm giảm hiệu suất hoạt động của công ty.
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO KẾT CẤU THÉP VNECO.SSM
3.1. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO KẾT CẤU THÉP VNECO.SSM TRONG THỜI GIAN TỚI
– Công ty nên tiếp tục duy trì và tạo cơ hội phát triển gia công cơ khí và mạ kẽm nhúng nóng trong đó sản phầm cho hệ thống lưới diện và bưu chính vẩn chiếm tỉ trọng chính đến 90 %.
– Tập trung tìm kiếm, hợp tác và đi đến chủ động thực hiện các hợp đồng gia công các sản phẩm công nghiệp khác, phát huy hiệu quả thiết bị đã đầu tư hiện có.
– Chuyển hướng một phần tham gia qua thi công lắp đặt các sản phẩm gia công cơ khí do công ty sản xuất, tiến tới thực hiện gia công và lắp đặt đồng bộ các sản phẩm công nghiệp.
– Tiếp tục tham gia thi công xây lắp các dự án xây dựng hệ thống điện với qui mô hợp lý, đảm bảo hiệu quả trong lĩnh vực thi công xây lắp và ổn định công việc cho SXCN khi chưa có nhu cầu…..
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO KẾT CẤU THÉP VNECO.SSM
* Giải pháp nhằm tăng doanh thu
Để tăng doanh thu thì công ty cần:
– Tăng doanh thu của tất cả các lĩnh vực
– Luôn phát triển các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường. Đa
dạng hoá sản phẩm cơ khí và xây dựng cung cấp cho cả 3 lĩnh vực: Xây dựng
điện, Xây dựng dân dụng và Xây dựng công nghiệp khác
– Nâng cao chất lượng sản phẩm
* Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công ty cần quản lý tốt TSCĐ và tài sản ngắn hạn của mình:
– Quản lý tài sản cố định
Trước tiên, khi công ty có ý định mua sắm TSCĐ mới để phục vụ sản xuất thì cần phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ra quyết định mua
Thứ hai, công ty cần nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thiết bị sản xuất trong hoạt động kinh doanh của mình để từ đó trang bị những hệ thống phương tiện máy móc thiết bị hiện đại, tiết kiệm nhiên liệu, hiệu suất sử dụng cao, Thứ ba, công ty cần thanh lý, xử lý các TSCĐ không dùng đến vì nếu giữ lại các tài sản này sẽ dẫn đến vốn sẽ bị ứ đọng, lãng phí.
Thứ tư, công ty cần tận dụng năng lực của TSCĐ trong công ty, tăng năng suất máy móc thiết bị nhằm tiết kiệm sức lao động, giảm chi phí nguyên vật liệu, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty
Thứ năm, cần bảo trì máy móc thiết bị định kỳ
Thứ sáu, Bố trí công nhân kỹ thuật sao cho phù hợp với trình độ và công nghệ tiên tiến của máy móc thiết bị.
– Quản lý TSNH
* Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
– Nâng cao hiệu quả công tác thu hồi nợ
Trước khi ký kết hợp đồng và chấp nhận tín dụng công ty cần phải làm tốt công tác thẩm định về uy tín và khả năng thanh toán của khách hàng.
Để đảm bảo sự ổn định, lành mạnh và tự chủ về mặt tài chính, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động thì công ty phải có biện pháp hữu hiệu để làm tốt công tác thanh toán và thu hồi nợ, cụ thể như sau:
+ Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài công ty, thường xuyên đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn.
+ Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp xử lý thích hợp như gia hạn, thỏa ước xử lý.
– Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho
* Hoàn thiện công tác tạo nguồn
+ Tìm kiếm và xây dựng mối quan hệ bền vững với các nhà cung cấp để trở thành khách hàng truyền thống của nhà cung cấp.
+ Với sự biến động giá cả theo chiều hướng tăng như hiện nay thì công ty cần thương thảo để ký kết hợp đồng với nhà cung cấp trong thời gian tương đối dài hạn với mức giá cố định, giảm thiểu những khó khăn do sự biến động giá cả gây nên, ngoài ra cũng giúp công ty xây dựng được kế hoạch kinh doanh của mình một cách tương đối chính xác.
* Hoàn thiện công tác nhân sự
– Nâng cao trình độ đội ngũ quản lý và nhân viên
– Tăng cường chất lượng đội ngũ cán bộ phân tích
– Nâng cao công tác kế hoạch thị trường
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO KẾT CẤU THÉP VNECO.SSM
– Nhà nước cần có biện pháp quản lý nguồn cung và giá cả của thép
– Nhà nước cần đẩy mạnh việc giải ngân vốn cho các công trình, dự án
– Nhà nước cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành
– Nhà nước cần có quy định về cơ chế lãi suất
– Nhà nước cần có những chính sách xây dựng một thị trường tài chính, thị trường vốn ổn định
– Nhà nước cần có biện pháp để hoàn thiện môi trường pháp lý
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động và tìm hiểu thực tế công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần chế tạo kết cấu thép Vneco.ssm, tác giả đã hoàn thành luận văn cao học với đề tài: “ Phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần chế tạo kết cấu thép Vneco.ssm”. Với sự cố gắng của bản thân cũng như đi sâu vào tìm hiểu tình hình thực tế, cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS. Phan Thanh Hải luận văn cơ bản đã giải quyết được một số vấn đề sau:
Thứ nhất, trình bày những vấn đề cơ bản về phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần một cách có hệ thống, nêu lên những nội dung phục vụ cho công tác phân tích hiệu quả hoạt động và các hoạt động của công ty cổ phần có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty.
Thứ hai, Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần chế tạo và kết cấu thép Vneco.ssm và đưa ra những đánh giá cụ thể về hoạt động của công ty.
Thứ ba, trên cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động và thông qua công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần chế tạo và kết cấu thép Vneco.ssm. Luận văn đã đưa ra được những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt tại công ty.
Nói tóm lại, tác giả mong muốn rằng nghiên cứu của mình có thể phần nào góp phần cho các nhà quản lý của công ty cổ phần chế tạo và kết cấu thép Vneco.ssm có thêm công cụ đắc lực để đưa công ty ngày càng phát triển hơn nữa để có đủ khả năng đứng vững trên thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt như hiện nay.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\VO THI TUYET LOAN\SAU BAO VE


