Phân tích hiệu quả giảm chấn kết cấu nhà nhiều tầng chịu tải trọng động đất sử dụng gối cô lập hai mặt trượt ma sát
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Ngày nay động đất có thể xem như là một thảm họa lớn nhất của thiên nhiên đến tính mạng con người và nền kinh tế của thế giới. Nó càng nguy hiểm hơn khi vấn đề dự báo động đất gặp khó khăn về mức độ và thời gian xảy ra thảm họa. Hàng trăm nghìn người chết và mất tích, tổn thất của nền kinh tế hàng năm do động đất là rất lớn. Trận động đất ngày 12 tháng 05 năm 2008 tại Tứ Xuyên, Trung Quốc. Theo tổng kết từ chính phủ Trung Quốc, trận động đất này có số người chết và mất tích là trên 87.000 người, cần khoảng 137,5 tỷ đôla dùng để tái thiết sau động đất. Ngoài ra trong lịch sử, con người còn hứng chịu rất nhiều thảm họa ở các trận động đất, như: Trận động đất và sóng thần ở Nhật Bản (năm 2011) chịu thiệt hại nặng nề với 16.000 người chết và hàng nghìn người mất tích. Theo báo France24, trong năm 2012, vẫn còn khoảng 300.000 người sống sót phải sống trong các khu nhà tạm, và những nỗ lực xây nhà mới cho họ có thể phải mất thêm 10 năm nữa; Trận động đất ở thành phố Đường Sơn, Trung Quốc (1976), trận động đất ở Haiti (2010). Như mới đây là trận động đất kinh hoàng ở Nepal ngày 25/4/2015 không chỉ cướp đi sinh mạng của hơn 7.200 người, mà còn gây thiệt hại nặng nề về vật chất. Theo thống kê, trận động đất ở Nepal đã khiến gần 161.000 ngôi nhà bị phá hủy, 143.673 ngôi nhà bị hư hỏng, 16.000 trường học bị hỏng. Theo ước tính, chi phí tái thiết lên đến 5 tỷ USD.
- Ở Việt Nam, mặc dù không nằm trong “vành đai lửa” của các chấn tâm động đất mạnh trên thế giới. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là quốc gia nằm trong khu vực có mối hiểm họa động đất khá cao. Tại Việt Nam, trong lịch sử đã ghi nhận một số trận động đất với cấp độ khá mạnh (6,7-6,8 độ richter) tại những đới đứt gãy dài hàng trăm km, như đới đứt gãy: sông Hồng, sông Chảy, Sơn La, Sông Mã, đới đứt gãy 109…
- Đối với nguy cơ sóng thần ở Việt Nam, theo các nhà khoa học thuộc Viện Vật lý địa cầu: Động đất có thể gây sóng thần nguy hiểm nhất cho vùng ven biển Việt Nam là động đất xảy ra tại đới hút chìm Manila.
- Các dư chấn do động đất gây ra đã xuất hiện nhiều trên các tỉnh, thành, đặc biệt là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng nơi tập trung một số lượng lớn các nhà cao tầng, các cây cầu lớn và nhu cầu xây dựng các công trình lớn ngày càng tăng về số lượng cũng như về chiều cao thì điều khiển kết cấu bền vững dưới tác động của ngoại lực vẫn còn là lĩnh vực mới mẻ. Do đó, việc nghiên cứu ảnh hưởng của tải trọng động đất và giải pháp làm giảm chấn động của tải trọng động đất đến công trình xây dựng là rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Đây chính là lý do để em nghiên cứu đề tài: “Phân tích hiệu quả giảm chấn kết cấu nhà nhiều tầng chịu tải trọng động đất sử dụng gối cô lập hai mặt trượt ma sát”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả giảm chấn cho kết cấu xây dựng khi sử dụng gối cô lập hai mặt trượt ma sát.
- Mục tiêu cụ thể: Đưa ra mô hình cơ học, thiết lập phương trình chuyển động của hệ kết cấu có lắp đặt thiết bị, xác định các đại lượng cơ học (gia tốc, chuyển vị,…) của kết cấu thông qua việc giải phương trình vi phân chuyển động lập trên bằng phương pháp số Runge-Kutta, Phát triển mô hình lắp đặt thiết bị, định hướng thiết kế từ đó đánh giá được hiệu quả giảm chấn của thiết bị sử dụng cho nhà cao tầng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng: Gối DFP cho các kết cấu xây dựng ở Việt Nam.
– Phạm vi nghiên cứu: Đề tài sẽ tập trung vào các vấn đề trọng tâm như phân tích hiệu quả giảm chấn kết cấu nhà nhiều tầng sử dụng gối cô lập hai mặt trượt ma sát khi có động đất xảy ra.
4. Phương pháp nghiên cứu
– Tổng hợp các kiến thức động đất, thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu về ảnh hưởng của động đất lên các công trình xây dựng.
– Xây dựng mô hình lý thuyết chuyển động của các con lắc trong gối.
– Mô phỏng kết quả bằng phần mềm Matlab, áp dụng để giải số trực tiếp các phương trình vi phân chuyển động bằng thuật toán Runge-Kutta dùng code tính của trường Đại học Berkeley (Mỹ).
5. Bố cục đề tài
Luận văn ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, còn gồm 3 chương với các nội dung sau:
Chương 1. Tổng quan về kết cấu nhà cao tầng chịu tải trọng động đất khi sử dụng gối cô lập hai mặt trượt ma sát (DFP);
Chương 2. Mô hình và lý thuyết tính toán gối cô lập hai mặt trượt ma sát DFP chịu tải trọng động đất;
Chương 3. Ví dụ tính toán hiệu quả giảm chấn gối cô lập hai mặt trượt ma sát DFP.
Cuối cùng là phần tài liệu tham khảo và phụ lục chương trình tính toán.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG CHỊU TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT KHI SỬ DỤNG GỐI CÔ LẬP HAI MẶT TRƯỢT MA SÁT (DFP)
1.1. SƠ LƯỢC VỀ KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG
1.1.1. Các dạng kết cấu cơ bản
- Các dạng kết cấu hỗn hợp
a. Kết cấu khung – giằng
b. Kết cấu khung- vách
c. Kết cấu ống – lõi
d. Kết cấu ống tổ hợp
1.1.3.Các dạng kết cấu đặc biệt.
a. Kết cấu có hệ dầm truyền:
b. Kết cấu có các tầng cứng:
- Hệ kết cấu có hệ khung ghép
1.2. TÁC ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT LÊN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG
1.2.1. Sóng địa chấn và sự truyền sóng
1.2.2. Đặc tính của chuyển động nền trong động đất
1.2.3. Ứng xử của kết cấu khi chịu tác động của tải trọng động đất
1.3. CÁC GIẢI PHÁP CÁCH CHẤN CỦA NHÀ CAO TẦNG CHỊU TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT KHI SỬ DỤNG GỐI CÔ LẬP TRƯỢT MA SÁT
1.3.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu giải pháp gối cô lập dao động
1.3.2. Các giải pháp gối cô lập dao động
CHƯƠNG 2
MÔ HÌNH VÀ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN GỐI CÔ LẬP HAI MẶT TRƯỢT MA SÁT DFP CHỊU TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1. Cơ sở tính toán công trình chịu động đất
2.1.1.1. Mô hình tính toán
2.1.1.2. Phương trình chuyển động
Phương trình vi phân chuyển động của mô hình kết cấu sẽ được thiết lập theo phương pháp chuyển vị (phương pháp ma trận độ cứng).
Khi chịu động đất, móng công trình xem như tuyệt đối cứng chịu một chuyển vị nền cưỡng bức là ug, chuyển vị ngang tương đối là ui và chuyển vị ngang tuyệt đối sẽ là ug+ui. Vận tốc tương đối , vận tốc tuyệt đối + . Gia tốc tương đối và gia tốc tuyệt đối của khối lượng thứ i là +.
Các thành phần lực tác dụng lên khối lượng thứ i bao gồm: Lực quán tính do gia tốc tuyệt đối, lực đàn hồi do chuyển vị tương đối và lực cản do vận tốc tương đối. Áp dụng nguyên lý cân bằng động d’Alembert cho mỗi khối lượng, ta sẽ có các phương trình chuyển động như sau:
(2.1)
Sắp xếp lại hệ phương trình trên, ta có thể viết dưới dạng ma trận như sau:
[M]{}+[C]{}+[K]{}= -[M]{1} (2.2)
Trong đó: [M] là ma trận khối lượng, [K] là ma trận độ cứng và [C] là ma trận cản. {}, {} và {} lần lượt là các vec tơ chuyển vị tương đối, vận tốc tương đối và gia tốc tương đối.

2.2. CÁC MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CỦA GỐI CÔ LẬP TRƯỢT MA SÁT
2.2.1. Cấu tạo các dạng gối trượt ma sát
2.2.2. Mô hình xác định hệ số ma sát trong các thiết bị gối trượt
2.2.2.1. Mô hình Coulomb
Đây là mô hình đơn giản và được Coulomb giới thiệu sớm.
2.2.2.2. Mô hình Coulomb hiệu chỉnh
2.2.3. Lựa chọn phương pháp số cho nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, các đại lượng chuyển vị (), vận tốc () và gia tốc () của kết cấu cần được xác định. Các đại lượng này được xác định từ việc giải các hệ phương trình vi phân (cấp 2) chuyển động của kết cấu. Có 2 nhóm phương pháp cho lời giải này là phương pháp giải tích và phương pháp số. Với hệ phương trình vi phân chuyển động kết cấu thường phức tạp, tải trọng tác dụng cho dạng rời rạc (tải động đất) nên phương pháp giải tích sẽ phức tạp. Ngược lại, phương pháp số sẽ thuận tiện hơn, nghiệm phương pháp số được xác định tại các thời điểm cụ thể, đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu và khả năng lập trình bằng máy tính cho phương pháp số là dễ dàng. Chính vì vậy phương pháp số sẽ được lựa chọn trong nghiên cứu này. Có 2 nhóm phương pháp số tương đối mạnh trong lời giải bài toán động lực học kết cấu là: Phương pháp Newmark (phương pháp dạng ẩn) và phương pháp Runge-Kutta (bậc 4, phương pháp tường minh).
2.2.4. Phương pháp Newmark
Phương trình chuyển động tại bước thời gian (i+1) có dạng:
Trong đó: vận tốc và chuyển vị tại bước (i+1) xác định như:
Xác định từ (2.6 đến 2.8) như sau (từ 2.9 đến 2.11):
2.3.2. Phương pháp Runge-Kutta
Nghiệm đã biết tại thời điểm i: , ,
Nghiệm tại thời điểm i+1 được xác định như sau:
Trong đó:
Từ 2 phương pháp trên, ta thấy phương pháp Runge-Kutta phù hợp hơn cho các phương trình phi tuyến trong nghiên cứu vì đây là phương pháp tường minh (các đại lượng bước thứ i+1 chỉ tính thông qua bước thứ i). Ngược lại phương pháp Newmark thì sẽ khó khăn hơn (đây là phương pháp dạng ẩn). Hơn nữa, với phương trình vi phân chuyển động là cấp 2 ta có thể đưa về cấp 1 (hạ bậc) và sử dụng hàm ode15s trong Matlab để giải một cách nhanh chóng theo phương pháp Runge-Kutta.
2.3. MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỘNG GỐI TRƯỢT MA SÁT KHI CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT (GỐI HAI MẶT TRƯỢT (DFP, DOUBLE FRICTION PENDULUM)
2.3.1. Quan hệ giữa lực và chuyển vị ngang của gối
2.4. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN KẾT CẤU GẮN GỐI DFP
Các độ cứng kb1 và kb2 xác định từ thành phần lực phục hồi của phương trình trượt trên mặt 1 (2.30) và trượt trên mặt 2 (2.32) như sau:
Độ cứng kb trong phần tử ma sát được xác định theo phương trình 2.41. Khối lượng mb được tính bằng khối lượng phần móng bên trên gối (tương đương khối lượng một tầng).
Hệ phương trình vi phân chuyển động, gồm (n+2) phương trình, của kết cấu cách chấn chịu gia tốc nền được viết như phương trình 2.44.
(2.42)
Các thành phần lực ma sát trên các mặt cong trong các phương trình 2.44 sẽ được xác định theo sau:
(2.43)
Trong đó: i và Zi được xác định theo phương trình 2.15 và 2.17.
Các thành phần lực va chạm được xác định theo phương trình 2.42.
(2.44)
Hệ phương trình vi phân chuyển động 2.44 sẽ được giải bằng phương pháp số Runge-Kutta bậc 4 để xác định phản ứng của kết cấu và gối DFP theo lịch sử thời gian.
VÍ DỤ TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ GIẢM CHẤN GỐI
CÔ LẬP TRƯỢT MA SÁT DFP
Hệ 1 bậc tự do trong ví dụ được xem như toàn bộ kết cấu bên trên (thu về 1 khối lượng) chuyển động ngang khi chịu tải trọng động đất (bỏ qua các chuyển vị đứng, ngang theo phương còn lại và các chuyển vị xoay khi kết cấu chịu tải trọng động đất).
3.1.1. Thông số kết cấu
Thông số đặc trưng về mặt động học của kết cấu gồm: Khối lượng, độ cứng dịch chuyển ngang và độ cản lựa chọn trong phân tích được giới thiệu trong Bảng 3.0.
Bảng 3.1. Thông số kết cấu
| Khối lượng m (kN.s2/mm) | Độ cứng ks (kN/mm) | Tỉ số cản | Chu kỳ T (s) |
| 450/g | 80 | 5% | 1 |
Thông số hiệu chỉnh biến trễ z: A=1; uy=0.25; =0.9; =0.1; =2 [7, 24].
Thông số hiệu chỉnh hệ số ma sát phụ thuộc vận tốc trượt: a=0,02s/mm. Các đặc trưng vật lý của các phần tử ma sát trong mô hình kết cấu gắn thiết bị được tính từ công thức trong chương 2 được thể hiện trong chương trình tính Matlab (xem phần phụ lục).
3.1.2. Thông số kỹ thuật của gối DFP
| R1 = R2 = 800 mm 1 = 0,02 – 0,06 = 0,06 – 0,1 d1 = d2 = 300 mm h1 = 40 mm h2 = 60 mm | d1=300 200 d1=300 h1=40 h2=60 R1=800 1 2 d2=300 Kích thước gối DFP |
3.1.3. Gia tốc nền phân tích
| Trận động đất | Vị trí đo | Giá trị đỉnh | ||
| Gia tốc (g) | Vận tốc (cm/s) | Chuyển vị (cm) | ||
| Northridge | Westmoreland (NOW) | 0.432 | 45.0 | 26.1 |
| TABAS, IRAN, 09/16/78 | TABAS (TAB) | 0.852 | 121.4 | 94.58 |
3.1.4. Kết quả phân tích
3.1.4.1. Kết quả phân tích với trận động đất Northridge (NOW)

Hình 3.1. Đường ứng xử trễ

Hình 3.2. Đáp ứng lực cắt trong kết cấu

Hình 3.3. Đáp ứng gia tốc trong kết cấu

Hình 3.4. Đáp ứng vận tốc trong kết cấu

Hình 3.5. Đáp ứng chuyển vị trong kết cấu
3.1.4.2. Kết quả phân tích với trận động đất TABAS, IRAN (TAB)

Hình 3.6. Đường ứng xử trễ

Hình 3.7. Đáp ứng lực cắt trong kết cấu

Hình 3.8. Đáp ứng gia tốc trong kết cấu

Hình 3.9. Đáp ứng vận tốc trong kết cấu

Hình 3.10. Đáp ứng chuyển vị trong kết cấu
Nhận xét: Khi kết cấu gắn gối trượt ma sát DFP vào thì các thành phần lực như lực cắt, gia tốc, vận tốc, chuyển vị trong kết cấu giảm đáng kể so với kết cấu thông thường là ngàm.
3.1.5. Tìm thông số kỹ thuật hợp lý của gối 2 mặt trượt ma sát DFP để chịu được tải trọng động đất
Ta chọn trận động đất TAB là trận động đất mạnh có biên độ dao động lớn làm ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình xây dựng nên làm ví dụ tính toán và xét các thông số kỹ thuật của gối d, R, dùng phần mềm Matlab để thiết lập mô hình tính toán để so sánh.
KẾT LUẬN: với d1=d2 = 400mm ; R1=R2 = 800mm của gối DFP là thông số kỹ thuật hợp lý nhất có: đường ứng xử trễ, lực cắt, gia tốc, vận tốc, chuyển vị đạt yêu cầu đảm bảo chịu được tải trọng động đất gây ra.
5 bậc tự do (nghiên cứu cho gối DFP)
3.2.1. Kết quả phân tích với trận động đất Northridge (NOW)

Hình 3.20. Đường ứng xữ trễ trong kết cấu

Hình 3.21. Đáp ứng gia tốc tầng 5

Hình 3.22. Đáp ứng lực cắt tầng 1
3.2.2. Kết quả phân tích với trận động đất TABAS, IRAN (TAB)

Hình 3.23. Đường ứng xữ trễ trong kết cấu

Hình 3.24. Đáp ứng lực gia tốc tầng 5

Hình 3.25. Đáp ứng lực cắt tầng 1
3.2.3. Tìm thông số kỹ thuật hợp lý của gối 2 mặt trượt ma sát DFP để chịu được tải trọng động đất
Ta chọn trận động đất TAB là trận động đất mạnh có biên độ dao động lớn làm ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình xây dựng nên làm ví dụ tính toán và xét các thông số kỹ thuật của gối d, R.
KẾT LUẬN: với d1=d2 = 400mm ; R1=R2 = 800mm của gối DFP là thông số kỹ thuật hợp lý nhất có: đường ứng xử trễ, lực cắt, gia tốc, vận tốc, chuyển vị đạt yêu cầu đảm bảo chịu được tải trọng động đất gây ra.
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
– Từ phần mềm Matlab lập trình các phương trình tính toán theo phương pháp Runge – Kutta biến mô hình tính toán kết cấu có gắn gối DFP mang lại hiệu quả cho kết cấu chịu được tải trọng động đất có: đường ứng xử trễ, gia tốc, vận tốc, lực cắt đảm bảo đáp ứng trong kết cấu.
– Từ những ví dụ bằng biện pháp so sánh cho nhiều giá trị d, R bằng phần mềm Matlab cho ra kết quả đường ứng xử trễ, gia tốc, vận tốc, lực cắt trong kết cấu so sánh kết quả có giá trị hợp lý tìm thông số kỹ thuật d, R cho gối DFP chịu được tải trọng động đất mạnh cho hiệu quả, tiết kiệm chi phí, gọn ứng dụng nhanh vào thực tiễn. Cụ thể ở ví dụ này ta rút ra kích thước thông số hợp lý của gối 2 mặt trượt ma sát đôi DFP có kích thước d1=d2= 400mm ; R1=R2= 800mm.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Từ kết quả nghiên cứu như trên, luận văn đã đạt được những kết quả như sau.
1. Về nghiên cứu lý thuyết
– Đã nghiên cứu kỹ được cấu tạo và tác dụng các dạng gối trượt ma sát sử dụng trong kỹ thuật kháng chấn cho công trình xây dựng;
– Đã tổng hợp, mô phỏng lại toàn bộ các quá trình chuyển động của các dạng gối trượt có xét chi tiết đến yếu tố hệ số ma sát gối (đây là yếu tố rất quan trọng trong cấu tạo gối);
– Đã thiết lập được mô hình tính toán cho kết cấu gắn thiết bị gối cô lập. Phương trình chuyển động của kết cấu gắn thiết bị chịu tải trọng động đất cũng đã được nghiên cứu và trình bày;
– Đề xuất phương pháp số để giải phương trình vi phân chuyển động của kết cấu, từ đó thu được phản ứng kết cấu khi chịu tải trọng động đất, đánh giá được hiệu quả của thiết bị.
2. Về mô phỏng ví dụ số
2.1. Từ kết quả phân tích với hệ 1 bậc tự do
– Mô phỏng được chuyển động của các gối khi chịu động đất (ứng xử trễ);
– Gối trượt DFP cho hiệu quả giảm lực cắt đáng kể trong kết cấu khi chịu động đất;
– Với trận động đất Northridge-01 (NOW), vùng chu kỳ trội gần với chu kỳ cơ bản kết cấu (1s) sẽ cho phản ứng mạnh với kết cấu nên khi gắn thiết bị này vào kết cấu để chịu động đất trên sẽ cho hiệu quả lớn nhất (lực cắt và gia tốc) vì tránh được vùng chu kỳ trội thể hiện kết quả rõ ở Hình 3.12. đến Hình 3.15.;
– Với trận Tabas, gia tốc đỉnh lớn và kéo dài nên cũng làm cho kết cấu cô lập bị dịch chuyển mạnh. Trường hợp này gối DFP bị vượt giới hạn chuyển vị cho phép (xuất hiện lực va chạm Fr trong gối) ở Hình 3.8., làm cho hiệu quả của gối DFP sẽ giảm trong trường hợp này.
– Đã chọn được các thông số kỹ thuật d, R cho gối DFP chịu được tải trọng động đất mạnh nhất đã xãy ra, cho hiệu quả, tiết kiệm, gọn nhất cho nhà sản xuất cũng như sử dụng.
2.2. Từ kết quả phân tích với hệ 5 bậc tự do
– Kết cấu nhà 5 tầng như trên có chu kỳ cơ bản 1 là 0,49s. Với chu kỳ này, gần như nằm trong vùng chu kỳ trội của tất cả các trận động đất trên. Vì vậy phản ứng của kết cấu sẽ là rất lớn (gần miền cộng hưởng). Nếu kết cấu được gắn thiết bị cô lập là gối DFP thì hiệu quả giảm chấn sẽ thấy rất rõ. Kết quả phân tích với kết cấu chịu động đất của trận Northridge-01 (NOW) nhẹ (PGA=0.432g) đến mạnh trận Tabas (PGA=0.852g) đều cho hiệu quả tốt. Hiệu quả giảm chấn lực cắt và gia tốc ở các tầng 2, 3, 4 giảm rõ rệt, dao động trong các tầng của tòa nhà giảm đáng kể. Điều này chứng tỏ rằng gối DFP đáp ứng tốt tiêu chí thiết kế cách chấn đáy công trình chịu tải trọng động đất tại “Mục 10 – TCXDVN 375-2006”; yêu cầu về tính năng và các tiêu chí cần tuân theo tại “Mục 02 – Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất TCXDVN 375-2006”.
– Cũng như với hệ 1 bậc tự do, hệ 5 bậc tự do từ chương trình Matlab tính toán đã chọn được các thông số kỹ thuật d, R cho gối DFP chịu được tải trọng động đất mạnh nhất đã xãy ra, cho hiệu quả, tiết kiệm, gọn nhất cho nhà sản xuất cũng như sử dụng.
3. Những hướng nghiên cứu cần thiết trong tương lai
Như phân tích trên, hiệu quả của gối DFP được sử dụng làm giảm chấn động đất nên được sử dụng trong thời gian gần đây. Trên thực tiễn cần phải nghiên cứu kỹ và có những đánh giá chính xác về dạng gối này, cụ thể như:
– Nghiên cứu dịch chuyển chi tiết từng con lắc bên trong của gối;
– Tiếp tục nghiên cứu kỹ hơn hệ số ma sát bên trong gối như: Phụ thuộc vào áp lực, sự nóng lên;
– Với những trận động đất lớn, thành phần kích động đứng sẽ đáng kể. Vì vậy cần phải xây dựng mô hình nghiên cứu cho trường hợp này;
– Khi gối vượt khả năng chịu dịch chuyển ngang sẽ bị va vào thành, lúc này lực va chạm Fr xuất hiện. Cách xác định lực Fr như trong nghiên cứu này là còn hạn chế. Cần có một mô hình nghiên cứu cho giai đoạn này.
– Cần đưa vào các thông số kỹ thuật gối làm sao chịu được tải trọng động đất một cách hiệu quả nhất mà giá thành, chi phí kích thước gọn nhẹ có lợi cho sử dụng.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\CONG TRINH GIAO THONG\NHOM THAY HOA TRA VINH\A Quang\Tom tat


