Phân tích công tác lao động tiền lương của Công ty 74
Lời Nói Đầu
Những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội và sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế. Hệ thống tiền công, tiền lương Việt Nam không những được cải thiện và phát triển, góp phần tích cực vào việc tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập, an sinh xã hội mà còn được coi là công cụ sắc bén, là đòn bẩy để kích thích người lao động hăng say làm việc, nâng cao chất lượng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh nghiệp. Mặt khác để đảm bảo thắng lợi bền vững trong cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm thì các nhà quản lý phải dùng tiền lương, tiền công để kích thích người lao động, giúp họ an tâm công tác, sáng tạo trong công việc, nâng cao năng suất lao động. Vì vậy đổi mới và hoàn thiện quy chế trả lương, trả thưởng gắn liền với kết quả lao động là một công việc rất phức tạp đòi hỏi các nhà quản lý, doanh nghiệp cần phải quan tâm.
Từ nhận thức trên đây và quá trình thực tập tại Công ty 74 – Tổng công ty 15 – Bộ quốc phòng. Em đã chọn đề tài “ Phân tích công tác lao động, tiền lương của Công ty 74” làm đề tài thực tập kinh tế của mình.
Nội dung chuyên đề bao gồm: 3 phần
Phần I: Giới thiệu chung về Công ty 74 – Tổng công ty 15 – Bộ quốc phòng.
Phần II: Phân tích công tác lao động, tiền lương của Công ty 74 – Tổng công ty 15 – Bộ quốc phòng.
Phần III: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện công tác lao động, tiền lương tại Công ty 74 – Tổng công ty 15 – Bộ quốc phòng.
Trong thời gian thực tập em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, hướng dẫn chỉ bảo tận tình của Thạc sỹ Đặng Thị Thanh Loan và các cán bộ trong Ban tổ chức lao động tiền lương Công ty 74. Tuy nhiên trong khuôn khổ thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tiễn của bản thân chưa nhiều. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song việc hoàn thành báo cáo này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo, tập thể ban lãnh đạo Công ty để báo cáo này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.!.
Gia Lai, Ngày 25 tháng 07 năm 2011
Sinh viên thực tập
Lê Quốc Khánh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
| BHTN | Bảo hiểm thất nghiệp |
| BHXH | Bảo hiểm xã hội |
| BHYT | Bảo hiểm y tế |
| BQ | Bình quân |
| CBCNV | Cán bộ công nhân viên |
| CĐ | Cao đẳng |
| CNVQP | Công nhân viên quốc phòng |
| ĐH | Đại học |
| HĐTC | Hoạt động tài chính |
| LĐ | Lao động |
| LN | Lợi nhuận |
| QĐ | Quyết định |
| QP | Quốc phòng |
| QTKD | Quản trị kinh doanh |
| SXKD | Sản xuất kinh doanh |
| TBXH | Thương binh xã hội |
| TCVN | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| TKKT | Thống kê kế toán |
| TNDN | Thu nhập doanh nghiệp |
| XNCB | Xí nhiệp chế biến |
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 74 – TỔNG CÔNG TY 15 – BỘ QUỐC PHÒNG
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 74
1.1.1. Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của Công ty 74
Tên công ty : Công ty 74
Đơn vị quản lý : Tổng công ty 15 – Bộ Quốc phòng
Tên giao dịch : 74 Company Of 15 Corporation
Địa chỉ : Xã IaKla – Huyện Đức Cơ – Tỉnh Gia Lai
Điện thoại : 059.3846030
Fax : 059.3846066
Đăng ký kinh doanh số : 39.06.000.009
Mã số thuế : 5900.190.578
Hiện tại, Công ty 74 là một công ty có quy mô vừa so với các công ty cao su, cà phê khác trong nước. Công ty có 21 đội sản xuất gồm: Đội 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7A, 7B, 8, 9, 10, 11, 12, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21 và một xí nghiệp chế biến mủ cốm, một nhà máy thủy điện, một cây xăng, một bệnh xá.
Qua quá trình thời gian và phát triển hiện nay số lao động của Công ty đã có 4.020 lao động. Trong đó lao động hợp đồng dài hạn là: 2.238 người, lao động hợp đồng ngắn hạn là: 1.257 người, lao động mùa vụ là: 525 người. Lao động là người kinh là: 2.580 người, lao động là người dân tộc là: 1.440 người. Với tổng diện tích vườn cây cao su của công ty: 6.174 ha, trong đó diện tích cao su đã đưa vào khai thác là: 5.793 ha, diện tích cao su đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản là: 381 ha. Sản lượng mủ cốm đạt gần 8.700 tấn/năm (năm 2009). Diện tích vườn cà phê kinh doanh là 150,68 ha sản lượng đạt gần 1.500 tấn/năm (năm 2009). Năm 2007 công ty đã đầu tư xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng nhà máy chế biến mủ cao su với công suất 10.500 tấn/năm. Công ty đã xây dựng được 350km đường giao thông các loại phục vụ cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và nhân dân trong vùng, xây dựng một nhà máy thủy điện công suất 400 kw, một cây xăng cung cấp cho nhu cầu của đơn vị và nhân dân trong vùng. Đến nay 100% các đội sản xuất và các xã trong vùng đều có điện, xây dựng 2 trường học phổ thông cơ sở, 16 nhà trẻ, 18 lớp mẫu giáo và một trạm xá khám chữa bệnh cho cán bộ, chiến sĩ, CNVQP, người lao động của Công ty và nhân dân trên địa bàn. Đời sống của người lao động được cải thiện rõ rệt giúp họ an tâm công tác, gắn bó với đơn vị, với Tây Nguyên.
Qua ba năm 2005-2006-2007 tình hình sản xuất kinh doanh của công ty dần dần ổn định. Tăng trưởng khá nhanh nhờ vào chính sách kinh doanh, đầu tư công nghệ để sản xuất sản phẩm từ mủ nước là sản phẩm tiêu thụ chính của công ty thành sản phẩm mủ cốm để xuất khẩu. Năm 2007 sản phẩm của Công ty đã được tiêu thụ xuất khẩu sang thị trường Trung quốc. Hiện nay, hoà nhập với nền kinh tế thị trường Công ty đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách và tự khẳng định được mình có một vị trí đứng vững trên thị trường. Điều đó được thể hiện qua bảng kết quả kinh doanh, đóng góp vào NSNN của các năm như sau:
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ba năm 2008-2009-2010
(Đơn vị tính : đồng)
| TT | Chỉ Tiêu | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 |
| 1 | Tổng doanh thu | 236.672.985.310 | 357.092.380.475 | 488.719.846.878 |
| 2 | Doanh thu thuần | 236.672.985.310 | 357.092.380.475 | 488.719.846.878 |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 146.584.348.431 | 251.088.870.381 | 280.032.123.651 |
| 4 | Lợi nhuận gộp | 90.088.636.879 | 106.003.510.094 | 208.687.723.227 |
| 5 | Doanh thu HĐTC | 321.345.765 | 472.457.241 | 879.675.000 |
| 6 | Chi phí tài chính | 13.698.156.857 | 14.932.007.397 | 15.900.270 |
| 7 | Chi phí bán hàng | 2.150.380.195 | 3.236.487.752 | 3.586.657.551 |
| 8 | Chi phí quản lý DN | 17.873.135.916 | 22.038.834.234 | 25.056.134.231 |
| 9 | Lợi nhuận thuần | 56.688.309.676 | 66.268.637.952 | 180.908.706.175 |
| 10 | Thu nhập khác | 3.134.268.487 | 4.568.986.126 | 5.578.387.124 |
| 11 | Chi phí khác | 367.323.125 | 406.534.268 | 800.328.392 |
| 12 | Lợi nhuận khác | 2.766.945.362 | 3.482.451.858 | 3.921.233.144 |
| 13 | LN trước thuế | 59.455.255.038 | 70.431.089.810 | 189.607.998.051 |
| 14 | Thuế TNDN | 4.161.867.853 | 4.930.176.287 | 20.272.559.864 |
| 15 | Lợi nhuận sau thuế | 55.293.387.185 | 65.500.913.523 | 169.335.438.187 |
(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận của công ty đều tăng khá mạnh. Điều này cho thấy việc đầu tư vào công nghệ sản xuất mủ cốm để xuất khẩu là rất có hiệu quả, bên cạnh đó giá mủ cao su, cà phê trên thị trường tăng cao trong năm 2010 làm cho các chỉ tiêu trong năm này cao hơn rất nhiều so với năm 2008, 2009.

1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Công ty 74 là một doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân là thành viên thuộc Tổng công ty 15 (Binh đoàn 15)-Bộ quốc phòng được thành lập ngày 08/03/1975 với tên gọi đầu tiên là Đoàn Mê Linh. Sau khi Miền Nam hoàn toàn giải phóng đoàn Mê linh đổi tên thành Trung đoàn 745 và được giao nhiệm vụ khai hoang, mở rộng diện tích trồng các loại cây lương thực ngắn ngày và tổ chức chăn nuôi gia súc tạo ra lương thực, thực phẩm tại chỗ cho đơn vị và cung cấp cho đơn vị bạn, đồng thời xây dựng lực lượng sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ biên giới, truy quét bọn phản động Fulrô .
Năm 1976 Trung đoàn 745 được đổi tên thành Trung đoàn 703 làm nhiệm vụ trồng cây nông nghiệp. Trong thời gian từ năm 1975-1978 Trung đoàn đã khai hoang được hơn 1000 ha để trồng cây lương thực và thực phẩm. Do khí hậu thời tiết của Tây Nguyên nên việc thu hoạch phơi cất, bảo quản rất khó khăn. Trong hoàn cảnh đó đầu năm 1977 theo sự chỉ đạo của cấp trên Trung đoàn 703 được giao trồng thí điểm cây cao su trên đất đỏ bazan và bước đầu đã trồng được 32,7 ha cao su .
Năm 1978-1980 Trung đoàn mở rộng diện tích trồng đại trà được trên 1000 ha cao su, song thực tế lúc đó còn thiếu vốn cho đầu tư, thiếu quy trình kỹ thuật chăm sóc nên tỷ lệ cây sống thấp và phát triển không đồng đều, chất lượng kém, chỉ còn 394,7 ha đưa vào khai thác .
Năm 1985 Trung đoàn 703 được đổi tên thành Nông trường 703. Đến ngày 22 tháng 4 năm 1996 theo quyết định 550/QĐ-QP của Bộ Quốc phòng đổi tên Nông trường 703 thành Công ty 74 .
Với địa điểm nằm giữa hai huyện Đức Cơ và IaGrai, trụ sở chính đóng tại xã IaKla, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai. Là doanh nghiệp đứng chân trên địa bàn chiến lược Tây nguyên gần giáp biên giới Campuchia. Công ty vừa kết hợp nhiệm vụ phát triển kinh tế, củng cố dân cư xã hội gắn với an ninh quốc phòng trên địa bàn .
1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 74
- Chức năng:
Công ty 74 là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định 550/QĐ-QP ngày 22 tháng 4 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng với chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh: Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến sản phẩm cao su, cà phê, gắn với giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn đóng quân. Ngoài ra Công ty còn là đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu các mặt hàng mủ cốm cho các đơn vị khác .
- Nhiệm vụ:
Với chức năng trên thì nhiệm vụ của Công ty là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích kinh doanh. Thực hiện theo kế hoạch, nhiệm vụ Tổng công ty 15, Bộ quốc phòng và Nhà nước giao .
Công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn và phát triển vốn kinh doanh theo đúng pháp luật của nhà nước, tuân thủ nghiêm túc chế độ báo cáo kế toán, thống kê theo đúng quy định của nhà nước, thực hiện tốt và bảo vệ môi trường, góp phần giữ vững an ninh quốc phòng, thực hiện tốt pháp lệnh phòng chống cháy nổ .
Ký kết và thực hiện đầy đủ, uy tín các hợp đồng kinh tế đã ký kết với đối tác. Đổi mới và không ngừng hiện đại hoá công nghiệp sản xuất và phương pháp quản lý. Thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng tay nghề cho công nhân, để không ngừng nâng cao năng suất lao động và tăng chất lượng sản phẩm .
Thực hiện đúng các chế độ quản lý kinh tế, chế độ phân phối thu nhập, thực hiện tốt các chế độ bảo hiểm nhân mạng, bảo hiểm y tế… và các chế độ khác .
Thường xuyên chăm lo và không ngừng nâng cao đời sống của CBCNV, luôn bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CBCNV. Toàn thể CBCNV được học tập và bồi dưỡng nâng cao trình độ nhận thức chính trị cho bản thân và nâng cao tinh thần bình đẳng nam nữ trong toàn Công ty ở mọi góc độ.
1.2.2. Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại
– Trồng, khai thác, chế biến và tiêu thụ mủ cao su SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 20
– Trồng, khai thác cà phê quả tươi.
– Sản xuất điện năng
– Đại lý bán lẻ xăng dầu (bắt đầu hoạt động từ năm 2010).
Bảng 1.2 Những sản phẩm và sản lượng chủ yếu của Công ty 74
| TT | Tên sản phẩm, hiện vật | ĐVT | Năm | ||
| 2008 | 2009 | 2010 | |||
| 1 | Mủ cốm SVR 3L | Tấn | 6.703,631 | 7.576,345 | 7.652,181 |
| 2 | Mủ cốm SVR 10 | Tấn | 968,783 | 1.099,496 | 1.033,351 |
| 3 | Cà phê quả tươi | Tấn | 2.214,290 | 1.448,111 | 1.324,485 |
| 4 | Điện năng | KW | 700,410 | 692,840 | 700,000 |
| 5 | Xăng dầu | Lít | 518,881 | ||
từ năm 2008 – 2010
(Nguồn: Phòng Kinh tế – Kế hoạch)
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm tiếp theo chủ yếu tập trung đầu tư vào mở rộng diện tích sang Campuchia, khai hoang trồng mới từ 3.000 ha đến 5.000 ha cao su chăm sóc và chế biến hàng nông sản như cao su thiên nhiên, cà phê và sản xuất điện năng. Chế biến sản phẩm cao su thiên nhiên SVR theo quy trình kỹ thuật TCVN 3769: 2004 thay thế TCVN 3769 : 1995 được xây dựng trên cơ sở ISO 2000 : 2008 do ban kỹ thuật xây dựng TCVN/TC 45, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, đảm bảo có uy tín và có tính cạnh tranh trên thị trường :
Bảng 1.3 Kế hoạch sản xuất các sản phẩm chủ yếu từ năm 2011 – 2013
| TT | Tên sản phẩm hiện vật | ĐVT | Năm | ||
| 2011 | 2012 | 2013 | |||
| 1 | Mủ cốm SVR 3L | Tấn | 7.726,883 | 7.876,350 | 8.070.740 |
| 2 | Mủ cốm SVR 10 | Tấn | 858,540 | 875,150 | 896.750 |
| 3 | Cà phê quả tươi | Tấn | 1.310,036 | 1.414,340 | 1.393.730 |
| 4 | Điện năng | KW | 700.000 | 700.000 | 700.000 |
| 5 | Xăng dầu | Lít | 650.000 | 650.000 | 650.000 |
(Nguồn: Phòng Kinh tế – Kế hoạch)
Một số hình ảnh về các sản phẩm của Công ty 74:

Mủ cao su tươi Mủ cao su khô (mủ tạp)

Mủ cốm SVR 3L Mủ cốm SVR 5

Mủ cốm SVR 10 Mủ cốm SVR 20

Cà phê quả tươi Cà phê nhân
1.3. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MỘT SỐ HÀNG HÓA
1.3.1. Công nghệ sản xuất mủ cốm từ mủ nước
Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất mủ cốm từ mủ nước
(Nguồn: Ban kỹ thuật)
❖ Công đoạn 1: Xử lý nguyên liệu
– Mủ vận chuyển từ vườn cây về nhà máy bằng các xe bồn chuyên dụng, được đưa vào bể khuấy lớn. Tại đây mủ được khuấy trộn để đồng nhất Latex từ các nguồn khác nhau. Công đoạn kiểm tra sơ khởi việc tiếp nhận mủ được thực hiện bằng cách đo DRC – hàm lượng mủ khô (Dry Rubber Content) và hàm lượng NH3 còn lại trong mủ .
– Mủ nước được lọc qua lưới có kích thước 40 lỗ/inch và lọc tinh 80 lỗ/inch nhằm loại ra các khối mủ đông trong khi chuyên chở và các mảnh vụn, cành, lá, cùng các chất lạ khác trong mủ, sau đó xả vào bể chứa .
– Tại bể chứa, sau khi làm đồng nhất người ta sẽ để lắng khoảng từ 0,5-1 giờ để gạn các chất rắn, cát, sau đó pha loãng đến DRC 25% trước khi đánh đông .
– Lượng axit acetic hay axit foocmic đánh đông thường được xác định dựa trên hàm lượng cao su khô, axit pha loãng đến 1% được cho chảy qua từng mương đánh đông để pH mủ loãng đạt 4,5-5. Mủ sẽ đông sau 6-8 giờ trong mương đánh đông. Nước được xả vào mương cho mủ đông nổi lên mặt mương.
❖ Công đoạn 2: Gia công cơ học
– Sau khi đánh đông, mủ được đưa qua dàn máy cán kéo di động trên mương dẫn qua băng tải đến 3 máy cán để cán mỏng, loại bỏ axit, serum trong mủ. Do yêu cầu và nhiệm vụ của từng nhà máy nên mỗi máy có chiều sâu và rãnh của trục cán khác nhau, khe hở trục khác nhau, giảm dần theo thứ tự máy cán, máy cán crep, rồi cuối cùng là máy cán băm liên hợp rồi đến máy cán cắt và tạo hạt.
– Qua máy cán băm tinh (liên hợp), mủ được băm nhỏ thành các hạt có đường kính khoảng 10mm, rồi đưa vào hồ nước rửa. Sau đó cốm được bơm chuyển lên sàng rung để tách nước, rồi được đưa vào thùng sấy và đẩy vào lò sấy.
❖ Công đoạn 3: Gia công nhiệt
Mủ cốm được đẩy vào lò sấy, sau 13-17 phút ở nhiệt độ từ 98-1000C (tùy thuộc vào chất lượng mủ đánh đông), đưa qua hệ thống làm nguội bằng quạt khoảng 15 phút trước khi ra khỏi lò sấy.
❖ Công đoạn 4: Hoàn chỉnh sản phẩm
Ra khỏi lò sấy, sản phẩm được phân loại, ép kiện, đóng bao FE, đóng kiện, rồi đưa vào kho chứa.
1.3.2. Công nghệ sản xuất mủ cốm từ mủ tạp
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất mủ cốm từ mủ tạp tương tự quy trình sản xuất mủ cốm từ mủ nước. Tuy nhiên có một số điểm khác biệt ở các khâu sau đây:
❖ Xử lý nhiên liệu: Mủ tạp nếu để ngoài trời dễ bị oxy hóa, đặc biệt nếu phải chịu tác động dưới ánh sáng mặt trời, làm cho chất lượng mủ thành phẩm giảm sút. Vì vậy, khi về đến nhà máy sẽ được phân loại, ngâm trong các hồ riêng biệt để tránh bị oxy hóa và rửa để loại bớt một phần chất bẩn. Tùy theo chất lượng của mủ tạp mà có thể được ngâm trong nước tối thiểu là 12 giờ và tối đa là 7 ngày. Ngoài việc ngâm trong nước, mủ tạp cũng có thể ngâm trong một số dung dịch hóa chất để tránh phá hủy cao su như axit Clohidric, axit oxalic, các chất chống lão hóa khác…
– Các loại mủ dây, mủ đất được tách riêng và thường được rửa bằng giàn máy rửa chuyên dụng có sử dụng các loại dung dịch hóa chất thích hợp để tẩy các chất bẩn loại bỏ các tạp chất.
❖ Gia công cơ học: Sau khi ngâm rửa, mủ được đưa vào các máy cắt miếng, máy băm, 4 máy cán (tùy theo chất lượng mà mủ tạp sẽ được cán 3 hoặc 4 lần). Giữa các máy là các bể chứa nước để có thể rửa sạch tạp chất khỏi mủ tạp. Sau đó, mủ được chuyển qua máy cán băm liên hợp tạo hạt và các đoạn tiếp theo, từ đó được tiến hành tương tự như sản phẩm mủ nước.
1.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 74
1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Để thực hiên và hoàn thành tốt các chức năng nhiệm hệ thống bộ máy tổ chức của Công ty được hình thành bao gồm các bộ phận sau :
– Ban lãnh đạo: Giám đốc, các Phó giám đốc công ty .
– Các Phòng ban cơ quan chức năng: Phòng tài chính kế toán, Phòng kinh tế kế hoạch, Ban tổ chức lao động tiền lương, Ban chính trị, Ban kỹ thuật, Ban hành chính, Ban Quân sự.
– Các đơn vị đầu mối trực thuộc có phiên hiệu Đội 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7A;7B; 8; 9; 10; 11; 12; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20, 21.
– 1 Xí nghiệp chế biến mủ cao su .
– 1 Bệnh xá .
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 74
Ban tổ chức LĐ TL
Đội
sản xuất
(Đội 1 – 21)
Giám đốc
PGĐ kỹ thuật
PGĐ kinh doanh
PGĐ chính trị
Phòng tài chính kế toán
Ban chính trị
Phòng kinh tế
kế hoạch
Ban kỹ thuật
Ban hành chính
Ban quân sự
Bệnh xá
Xí nghiệp chế biến mủ cốm
Ghi chú: (Nguồn: Ban tổ chức LĐTL)
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
1.4.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
* Ban giám đốc gồm:
– Giám đốc :
Giám đốc công ty được Bộ quốc phòng và Nhà nước giao trách nhiệm quản lý doanh nghiệp, là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, là người quản lý và điều hành các hoạt động, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự tồn tại và phát triển của công ty cũng như đời sống cán bộ công nhân viên và người lao động trong toàn công ty.
– Phó giám đốc :
+ 01 Phó giám đốc phụ trách công tác chính trị: là người chịu trách nhiệm về công tác đảng, công tác chính trị, chỉ đạo ban chính trị tổ chức học tập giáo dục tư tưởng cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
+ 01 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật chăm sóc, khai thác, chế biến và chất lượng sản phẩm. Hàng tháng chỉ đạo ban kỹ thuật tổ chức kiểm tra, uốn nắn tay nghề thợ khai thác.
+ 01 Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, quân sự: là người chịu trách nhiệm về tổ chức điều hành sản xuất, chỉ đạo Phòng kinh tế – kế hoạch. Hàng tháng, hàng quý xây dựng kế hoạch và giao chỉ tiêu sản xuất cho các đội sản xuất, chỉ đạo công tác quân sự bảo đảm an ninh quốc phòng trên địa bàn.
* Ban tổ chức lao động tiền lương :
Do trưởng ban điều hành có nhiệm vụ quản lý hồ sơ cán bộ, công nhân viên, tổ chức tuyển dụng, sắp xếp bố trí lao động phù hợp, xây dựng quỹ lương, xây dựng định mức lao động, xây dựng đơn giá tiền lương theo từng ngành, giải quyết các vấn đề về tiền lương, chế độ chính sách cho công nhân viên trong toàn Công ty .
* Phòng Tài chính – kế toán :
Do Kế toán trưởng điều hành có chức năng nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Đảng uỷ, Ban giám đốc đảm bảo chức năng quản lý tài chính trong doanh nghiệp, tổ chức quản lý sử dụng vốn có hiệu quả đảm bảo nguồn tài chính để sản xuất và phục vụ đời sống cho cán bộ, công nhân viên, cân đối thu, chi theo dõi công nợ trong và ngoài doanh nghiệp, hạch toán, phân bổ chi phí, tổng hợp quyết toán theo luật kế toán đã ban hành. Lập báo cáo tài chính đúng định kỳ.
* Ban Chính trị :
Do Chủ nhiệm chính trị điều hành có nhiệm vụ tổ chức triển khai nhiệm vụ công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn doanh nghiệp, tổ chức học tập các nghị quyết của Đảng, Nhà nước, giáo dục chính trị tư tưởng cho người lao động, tổ chức hoạt động của các tổ chức quần chúng công đoàn, thanh niên, phụ nữ .
* Phòng Kinh tế – Kế hoạch :
Do Trưởng phòng điều hành có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, theo dõi, chỉ đạo giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất của các đội sản xuất, quản lý kho tàng vật tư sản phẩm, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm, lập các hợp đồng mua bán vật tư, sản phẩm.
* Ban Kỹ thuật :
Do Trưởng ban điều hành có nhiệm vụ đào tạo thợ khai thác mủ, chỉ đạo các đội sản xuất thực hiện các quy trình kỹ thuật chăm sóc, khai thác, nghiên cứu áp dụng kịp thời những tiến bộ khoa kỹ thuật vào sản xuất, hàng tháng tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại tay nghề kỹ thuật khai thác, giám sát chất lượng sản phẩm.
* Ban Hành chính :
Do Trưởng ban điều hành có nhiệm vụ chăm lo đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên, quản trị hành chính văn thư lưu trữ, quản lý thiết bị văn phòng của công ty, quản lý lái xe an toàn phục vụ công tác chỉ huy.
* Ban Quân sự :
Do Trưởng ban điều hành có nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự và an toàn trên địa bàn trong toàn công ty, quản lý bảo vệ sản phẩm, theo dõi kiểm tra thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn lao động, giải quyết kịp thời khi có tai nạn xảy ra .
Do các Đội trưởng điều hành có nhiệm vụ tổ chức sản xuất hoàn thành nhiệm vụ sản xuất công ty giao phó, quản lý lao động, thực hiện công tác an ninh, trật tự xã hội, công tác phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, thực hiện hoạch toán báo sổ về công ty, thanh quyết toán tiền vốn, vật tư mà công ty cấp phát, phục vụ cho sản xuất.
* Bệnh xá :
Do Bệnh xá trưởng điều hành có nhiệm vụ chăm lo sức khỏe cho công nhân và con em của họ, cấp phát thuốc men đảm bảo sức khỏe, tạo sự yên tâm cho người lao động, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của người lao động.
* Nhà máy chế biến mủ cao su.
Để đảm bảo hoàn thành khối lượng sản phẩm hàng năm nhà máy chế biến mủ cao su chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản phát huy nguồn lực đã có, bảo đảm các chế độ bảo trì, bảo dưỡng, quản lý lực lượng lao động kỹ thuật chế biến trong các công đoạn sản xuất để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất chế biến sản phẩm. Để phản ánh kịp thời tình trạng máy móc thiết bị vật tư bị hư hỏng, thiếu hụt…không đảm bảo cho sản xuất với Giám đốc Công ty và các cơ quan chức năng ,từ đó có kế hoạch cung ứng và sửa chữa, đảm bảo nhà máy hoạt động đều trong cho kỳ sản xuất.
PHẦN 2: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY 74
Hiện tại Công ty có 4.020 LĐ với cơ cấu LĐ được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1 Cơ cấu LĐ của Công ty 74 năm 2009, 2010
( ĐVT: người )
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| Số Lượng | Tỉ trọng | Số Lượng | Tỉ trọng | |||
| 1 | Tổng số LĐ | 3.856 | 100% | 4.020 | 100% | |
| 2 | LĐ theo chức năng | LĐ gián tiếp | 208 | 5,4% | 230 | 5,7% |
| LĐ trực tiếp | 3.648 | 94,6% | 3.790 | 94,3% | ||
| 3 | LĐ theo giới tính | Nam | 2.566 | 66,5% | 2.666 | 66,3% |
| Nữ | 1.290 | 33,5% | 1.354 | 33,7% | ||
| 4 | LĐ theo trình độ | Trên Đại học | 4 | 0,1% | 4 | 0,1% |
| Đại học | 40 | 1,0% | 43 | 1,1% | ||
| Cao đẳng | 35 | 0,9% | 40 | 1,0% | ||
| Trung cấp, sơ cấp | 487 | 12,6% | 512 | 12,7% | ||
| Phổ thông và dưới phổ thông | 3.290 | 85,4% | 3.421 | 85,1% | ||
| 5 | LĐ theo tính chất | Dài hạn | 1.899 | 49,2% | 2.238 | 55,7% |
| Ngắn hạn | 1.557 | 40,4% | 1.257 | 31,3% | ||
| Mùa vụ | 400 | 10,4% | 525 | 13,0% | ||
(Nguồn: Ban tổ chức LĐTL )
Qua bảng số liệu thì lao động của doanh nghiệp ngày càng tăng về quy mô. Năm 2010 tăng 164 người so với năm 2009 tương ứng 4,25%. Điều này cho thấy quy mô lao động của doanh nghiệp vẫn không ngừng tăng theo thời gian.
⮚ Về cơ cấu lao động theo trình độ lao động: ta thấy năm 2010 Công ty có 4 người trình độ trên đại học, 43 người có trình độ đại học, 40 người có trình độ cao đẳng và 512 người có trình độ trung sơ cấp, còn lại là trình độ phổ thông và dưới phổ thông (vì để tạo việc làm cho đồng bào địa phương nên Công ty nhận cả những LĐ có trình độ dưới phổ thông nhưng đã đủ tuổi lao động theo quy định của Bộ lao động TBXH). Nói chung, tình hình lao động của Công ty khá ổn định. Bên cạnh đó, Công ty đã không ngừng cải thiện về chất lượng lẫn số lượng lao động, tỉ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng cũng tăng theo các năm (năm 2010 tỉ lệ đại học chiếm 1,1%, cao đẳng chiếm 1% cao hơn so với 2009 tỉ lệ đại học chỉ là 1,0% và cao đẳng chỉ là 0,9%). Đây là một sự bổ sung cho dài hạn, nhằm đáp ứng đòi hỏi trong tình hình mới. Lao động có trình độ phổ thông và dưới phổ thông chiếm một tỷ lệ tương đối lớn tới 85,4% (năm 2009) và 85,1% (năm 2010), điều này cũng dễ hiểu vì Công ty trong quá trình sản xuất cần những lao động sức khỏe, lao động chân tay. Nhưng không phải vậy mà trình độ tay nghề của lao động có chất lượng không cao, mà hàng năm Công ty vẫn mở các lớp đào tạo để nâng cao tay nghề, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho người lao động.
⮚ Theo giới tính LĐ, nam chiếm 66,3%, nữ chỉ chiếm 33,7% (năm 2010), do tính chất công việc ở Công ty đa phần là những công việc đòi hỏi sức lực, sức khỏe tốt. Vì vậy lao động nam là chủ yếu, lao động nữ chủ yếu ở các bộ phận không cần nhiều sức khỏe tay chân như nuôi quân, cô nuôi dạy trẻ, y tá…
⮚ Theo chức năng công việc, LĐ chủ yếu của Công ty là LĐ trực tiếp chiếm trên 90%, LĐ gián tiếp chưa tới 10%. Điều này hoàn toàn phù hợp với việc mở rộng quy mô phát triển của Công ty, bởi chính lực lượng này trực tiếp tạo ra sản phẩm, tăng năng suất lao động. Người lao động ngày càng có xu hướng gắn bó với Công ty vì Công ty đã đáp ứng được công ăn việc làm ổn định, đảm bảo thu nhập cho họ, có những chính sách ưu đãi nhằm góp phần cải thiện đời sống cho người lao động. Do đó sẽ giúp cho Công ty làm việc thuận lợi hơn, năng suất ổn định, chủ động trong công việc, không còn khó khăn trong việc tìm kiếm, sắp xếp nguồn nhân lực trong Công ty.
⮚ Theo tính chất LĐ, qua 2 năm 2009 và 2010 ta đều thấy LĐ hợp đồng chiếm trên 85%, trong khi đó lao động thời vụ chưa tới 15%. Sở dĩ LĐ hợp đồng chiếm một tỷ trọng cao như vậy một phần do đặc thù của doanh nghiệp là doanh nghiệp nhà nước chịu sự quản lý của Bộ quốc phòng, cho nên lực lượng lao động chủ yếu là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, CNVQP…
Khi phân tích về lao động thì ngoài việc phân tích cơ cấu lao động theo tính chất công việc, theo giới tính và theo trình độ thì chúng ta cần phải phân tích tình hình chất lượng lao động và ngành nghề đào tạo ở các phòng ban xem đã hợp lý chưa. Chúng ta cần xem xét xem chất lượng đó có đáp ứng được nhu cầu công việc không? Phần phụ lục 1, 2 sẽ cho ta thấy rõ điều này thông qua bảng phân tích chất lượng lao động và bảng đánh giá tình hình bố trí lao động khối văn phòng .
2.1.2. Phương pháp xây dựng định mức lao động
Định mức lao động là việc quy định mức độ tiêu hao lao động sống cho một hay một số người lao động có nghề nghiệp và trình độ chuyên môn thích hợp, để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay một đơn vị khối lượng công việc đúng với yêu cầu chất lượng, trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuật nhất định.
Định mức lao động trong doanh nghiệp là cơ sở để các doanh nghiệp kế hoạch hoá lao động, tổ chức sử dụng lao động phù hợp với quy trình công nghệ, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị để từ đó làm cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lương và trả lương gắn liền với năng suất chất lượng và kết quả công việc của người lao động.
Hiện nay Công ty đã xây dựng định mức lao động theo phương pháp định biên (hay còn gọi là định mức biên chế). Nguyên tắc của phương pháp này là: Khi xác định định biên lao động theo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh không được tính những lao động làm những sản phẩm phụ không thuộc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được giao như lao động sửa chữa lớn và hiện đại hoá thiết bị và các việc khác mà phương pháp này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không thể xây dựng định mức cho từng đơn vị sản phẩm .
❖ Công thức tổng quát như sau: Lđb = Lcn + Lpt + Lbs + Lql
Trong đó :
Lđb : Là lao động định biên của doanh nghiệp, đơn vị tính là người.
Lcn : Là lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh.
Lpt : Là định biên lao động phụ trợ, phục vụ sản xuất.
Lbs : Là định biên lao động bổ sung để thực hiện chế độ ngày nghỉ theo chế độ quy định của pháp luật lao động đối với lao động trực tiếp, lao động phụ trợ và phục vụ.
Lql : Là định biên lao động quản lý.
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TÀI LIỆU 2024\BC THỰC TẬP GIA LAI/ Phân tích công tác lao động, tiền lương của Công ty 74
Phân tích công tác lao động tiền lương của Công ty 74

