Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Đông

Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Đông - Thành phố Đà Nẵng

Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Đông – Thành phố Đà Nẵng

1. Lý do chọn đề tài

Khoa học công nghệ không ngừng phát triển trong những thập niên gần đây, đặc biệt là ngành công nghệ thông tin, nó tác động mạnh mẽ đến đời sống, kinh tế, xã hội toàn cầu, làm thay đổi nhìn nhận và phương thức sản xuất nhiền lĩnh vực, nhiều ngành kinh tế khác nhau, trong đó có lĩnh vực ngân hàng.

Những khái niệm về ngân hàng điện tử, giao dịch trực tuyến, thanh toán qua mạng internet trên các thiết bị điện tử… đã bắt đầu trở thành xu thế phát triển và cạnh tranh của các ngân hàng ở Việt Nam nói riêng. Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ thông tin là xu hướng tất yếu, khách quan, trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay.

Chi nhánh Ngân hàng Phương Đông – Thành phố Đà Nẵng cũng không nằm ngoài xu hướng này. Vì vây, trong thời gian qua ngân hàng không ngừng đổi mới để theo kịp tiến trình hiện đại hóa ngân hàng, không những hoàn thiện nghiệp vụ truyền thống mà còn ứng dụng công nghệ hiện đại để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, đặc biệt là dịch vụ Mobile Banking, đáp ứng yêu cầu phục vụ khách hàng và cạnh tranh ngành.

Tuy nhiên việc triển khai dịch vụ Mobile Banking tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Đông – Thành phố Đà Nẵng việc triển khai gặp nhiều vấn đề hạn chế, bởi dịch vụ mới, ứng dụng công nghệ thông tin, lòng tin nên vẫn còn e ngại, sử dụng thăm dò, hay nói cách khác vấn đề chất lượng dịch vụ đáp ứng sự hài lòng của khách hàng chưa được quan tâm đứng mức. Vì vậy, “Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Đông – Thành phố Đà Nẵng” nhằm tìm ra các nhân tố và mức độ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking là cần thiết.

2. Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra các giải pháp hợp lý để nâng cao sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Đông – Thành phố Đà Nẵng.

– Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại ngân hàng.

– Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại ngân hàng.

– Dựa trên mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đưa ra những giải pháp, kiến nghị khắc phục những điểm hạn chế nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.

3. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những khách hàng đang sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Đông – Thành phố Đà Nẵng, có độ tuổi từ 18-60 tuổi.

Phạm vi nghiên cứu tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Đông – Thành phố Đà Nẵng.

4. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện gồm hai bước: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.

– Nghiên cứu sơ bộ thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận nhóm nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng cúa khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking để xây dựng mô hình nghiên cứu và thang đo.

– Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng với phương pháp phỏng vấn bằng phiếu điều tra trực tiếp để thu thập thông tin từ khách hàng. Thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 for window để kiểm tra độ tin cậy thang đo và kiểm định mô hình nghiên cứu.

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Đề tài này có ý nghĩa khoa học đối với các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực ứng dụng dịch vụ Mobile Banking. Các sinh viên, họ có thể sử dụng kết quả nghiên cứu này như một tài liệu tham khảo, làm cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo về sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking.

Đề tài này cũng có ý nghĩa thực tiễn đối với các nhà quản trị tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Đông – Thành phố Đà Nẵng. Nó giúp ngân hàng nhận biết các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking và các mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, từ đó có những giải pháp thích hợp nhằm đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.

5. Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, Phụ lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo, Đề tài gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận.

Chương 2: Đặt vấn đề nghiên cứu

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Giải pháp và kết luận

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ MOBILE BANKING

VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA K HÁCH HÀNG

1.1. DỊCH VỤ MOBILE BANKING

1.1.1. Mobile Banking

a. Định nghĩa

Mobile Banking là cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng qua các thiết bị viễn thông di động. Bao gồm các cơ sở để thực hiện các giao dịch ngân hàng và các giao dịch trên thị trường chứng khoán, quản lý tài khoản và truy cập thông tin khách hàng.

b. Phân loại dịch vụ Mobile Banking

Theo cách định nghĩa trên, dịch vụ Mobile Banking được chia thành 3 loại:

– Tài khoản di động (Mobile Accounting).

– Môi giới di động (Mobile Brokerage).

– Thông tin tài chính di động (Mobile Financial information).

1.1.2. Kênh truyền thông tin di động

Cùng với việc tạo ra dịch vụ Mobile Banking ngân hàng và các tổ chức tài chính trên thế giới đã sử dụng các kênh truyền thông tin di động hay còn gọi là các hình thái Mobile Banking, bao gồm các hình thái chính sau:

– Short Message Service (SMS)

– Mobile Web

– Mobile Applications.

Mỗi hình thái có những ưu điểm và những mặt hạn chế riêng của nó. Tuy nhiên nó đóng vai trò quan trọng trong việc truyền thông tin.

a. Short Message Service (SMS)

Phần lớn các loại điện thoại di động trên thị trường đều cung cấp dịch vụ nhắn tin, internet. Vì vậy, việc lựa chọn kênh này để cung ứng dịch vụ sẽ giúp các ngân hàng đáp ứng đại bộ phận khách hàng, hơn nữa đây là loại ứng dụng đơn giản, chi phí để áp dụng cũng thấp hơn công nghệ khác, nên hầu hết các ngân hàng đều triển khai loại hình dịch vụ này.

b. Mobile Web

Mobile Web cho phép truy cập các trang web dựa trên một trình duyệt, từ thiết bị cầm tay di động kết nối với một mạng di động hoặc mạng không dây. Điều này giúp người tiêu dùng thực hiện các nhu cầu giao dịch thông qua web.

c. Mobile Client Applications

Đây là công nghệ mà hầu hết các ngân hàng trên thế giới đang sử dụng vì tính an toàn, bảo mật và khả năng làm việc liên tục của nó. Công nghệ này sẽ cài đặt trên mối máy điện thoại một phần mềm riêng biệt giúp cho khách hàng giao dịch với ngân hàng 24/24 qua điện thoại di động, thiết bị cầm tay.

Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Đông - Thành phố Đà Nẵng
Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Đông – Thành phố Đà Nẵng

1.1.3. Những ưu điểm của dịch vụ Mobile Banking 

Việc triển khai và sử dụng dịch vụ Mobile Banking là mang lại lợi ích cho cả phía giữa ngân hàng và khách hàng sử dụng.

a. Ngân hàng

– Gia tăng kênh phân phối

– Gia tăng doanh số

– Giảm chi phí phân phối

– Tăng sự hài lòng của khách hàng:

– Mobile Banking là một nguồn doanh thu:

– Mobile Banking như là một sản phẩm đặc trưng:

b. Về phía khách hàng

1.1.4. Những hạn chế của dịch vụ Mobile Banking

1.2. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

1.2.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ

Theo Valarie A Zeithaml và Mary J Bitner (2000) thì “dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”.

1.2.2. Các đặc tính của dịch vụ

Dịch vụ là một “sản phẩm đặc biệt” có nhiều đặc tính khác nhau với các loại hàng hóa khác nhau tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể cất trữ. Chính những đặc tính này làm cho dịch vụ trở nên khó định lượng và không thể nhận dạng bằng mắt thường được.

a. Tính vô hình

b. Tính không đồng nhất

c. Tính không thể tách rời

d. Tính không thể cất trữ

e. Tính không thể chuyển quyền sở hữu

f. Các đặc tính khác

1.2.3. Đo lường chất lượng dịch vụ

Một số mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ:

a. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ của Parasuraman

b. Mô hình chất lượng kỹ thuật/ chất lượng chức năng Gronroos

Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos vào năm 1983 cho rằng chất lượng dịch vụ được xem xét dựa trên hai tiêu chí là chất lượng kỹ thuật (Technical quality) và chất lượng chức năng (Functional quality).

1.3. SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG

1.3.1. Khái niệm sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng được hình thành trên cơ sở những kinh nghiệm đã biết, được tích lũy khi mua sắm và sử dụng sản phẩm. Sau khi mua và sử dụng sản phẩm khách hàng sẽ có sự so sánh giữa hiện thực và kỳ vọng, từ đó hình thành sự đánh giá vừa lòng hay không vừa lòng. Nếu như không căn cứ vào sự thể nghiệm, kinh nghiệm quá khứ và hiện tại thì khách hàng khó có thể đưa ra ý kiến vừa ý hay không vừa ý về một sản phẩm hay một dịch vụ nào dó.

1.3.2. Ý nghĩa của sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng khách hàng là một vấn đề được rất nhiều người làm kinh doanh nói chung và những nhà làm marketing quan tâm. Bởi nó là yếu tố có vai trò quyết định đến việc công ty có giữ chân được khách hàng hay không cũng như có gia tăng được số lượng khách hàng trong tương lai hay không.

1.3.3 Mối quan hệ giữa chất lượng và sự hài lòng

a) Sự khác biệt giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng

Việc tìm hiểu sự khác biệt này sẽ giúp chúng ta hạn chế được sự nhầm lẫn giữa việc xác định các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ và các nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng.

b) Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng

Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau (positive elationship), trong đó chất lượng dịch vụ là cái được tạo ra trước và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng.

1.4 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ (Mobile Banking)

1.4.1. Mô hình nghiên cứu thực tế lý thuyết sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking của ngành ngân hàng ở Ả Rập Saudi

1.4.2. Mô hình nghiên cứu thực sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking của ngành ngân hàng ở Pakistan

1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ ngân hàng điện tử Tây Ban Nha

1.4.4. Nhận xét chung về các nghiên cứu

CHƯƠNG 2

ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ MOBILE BANKING

2.1.1. Các mô hình dịch vụ Mobile Banking được triển khai

Hiện nay có 3 mô hình triển khai Mobile Commerce chính, đều có điểm chung là cho phép người sử dụng thực hiện giao dịch, thanh toán mọi lúc, mọi nơi thông qua điện thoại di động. Tuy nhiên vai trò của các bên tham gia trong các mô hình này có đặc điểm khác biệt, tùy thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế – xã hội, cơ sở hạ tầng, chính sách quản lý, thói quen tiêu dùng… tại mỗi quốc gia.

– Mô hình Ngân hàng làm chủ đạo (Bank-led Model):

– Mô hình Công ty di động làm chủ đạo (Operator-led Model):

– Mô hình hợp tác ngân hàng – viễn thông (Partnership model)

2.1.2. Tình hình sử dụng dịch vụ Mobile Banking trên thế giới

2.2. Tình hình sỬ DỤNG Mobile Banking ở ViỆt Nam

2.2.1. Điều kiện phát triển Mobile Banking tại Việt Nam

2.2.2. Thực trạng của việc phát triển dịch vụ Mobile Banking tại các ngân hàng thương mại

2.2.3. Khó khăn của việc phát triển dịch vụ Mobile Banking ở Việt Nam

2.3. ThỰC trẠNG triỂN khai dỊch vỤ Mobile banking cỦa Ngân hàng Phương Đông (OCB) – chi nhánh Đà NẴng

2.3.1. Tổng quan về Ngân hàng Phương Đông (OCB) – chi nhánh Đà Nẵng

Ngân hàng Phương Đông (OCB) – chi nhánh Đà Nẵng được thành lập và chính thức đi vào hoạt động tháng 11/2003 tại địa điểm 05 Đống Đa, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng. Ngày 30/10/2010 chuyển về trụ sở mới 34-36 Quang Trung, Q Hải Châu, TP Đà Nẵng.

Với một trụ sở chính và 6 phòng giao dịch trên địa bàn thành phố: Liên Chiểu, Đống Đa, Thanh Khê, Núi Thành, Hải Châu, Sơn Trà

Tổng số CBNV là 105 người.

Trong đó:Trình độ đại học trở lên chiếm tỷ lệ 93%/ tổng số CBNV

Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh TP Đà Nằng có các phòng ban sau:

Giám đốc chi nhánh phụ trách khách hàng doanh nghiệp: 1 người

Phó Giám đốc phụ trách khách hàng cá nhân: 1 người

Có 8 phòng ban: Hành chính nhân sự, Tín dụng, Dịch vụ và Marketing, Kế hoạch tổng hợp, kiểm tra kiểm soát nội bộ, Kế toán ngân quỹ, Kinh doanh ngoại hối, Điện toán vi tính.

2.3.2. Thực trạng triển khai dịch vụ Mobile Banking của ngân hàng Phương Đông – chi nhánh Đà Nẵng

– Giới thiệu về dịch vụ Mobile Banking tại chi nhánh:

Dịch vụ Mobile Banking của ngân hàng gồm có 2 loại dịch vụ chính:

+ Dịch vụ SMS Banking:

+ Dịch vụ Atransfer: Khách hàng có thể thực hiện chuyển khoản từ tài khoản của mình sang tài khoản của khách hàng khác.

+ Dịch vụ ApayBill: khách hàng có thể thanh toán các hóa đơn cước điện thoại hàng tháng thông qua phần mềm SMS banking trên điện thoại di động.

2.3.3.Tình hình kinh doanh dịch vụ Mobile Banking của chi nhánh:

Kết luận: Với hành lang pháp lý tạo mọi điều kiện thuận lợi cho loại hình dịch vụ này phát triển bắt kịp các nước phát triển. Ngân hàng cũng đã đầu tư hạ tầng cơ sở, thiết bị công nghệ mở rộng tăng trưởng dịch vụ Mobile Banking. Nhưng trên thực tế loại hình dịch vụ Mobile Banking chỉ mới phát triển khiêm tốn chưa tương xứng với qui mô cũng như kỳ vọng của ngân hàng. Vì vậy, đề tài nghiên cứu sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại chính nhánh ngân hàng Phương Đông thành phố Đà Nẵng, nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hưởng lớn đến người sử dụng, đề ra giải pháp cụ thể.

CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. Mô hình nghiên cứu

Trong đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng Phương Đông Đà Nằng”,

Từ các lý thuyết nghiên cứu trên về các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng sử dụng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ và hành vi chấp nhận sử dụng công nghệ. Tổng hợp đề xuất các nhân tố trong mô hình nghiên cứu:

– Cảm nhận lợi ích mong đợi (Kỳ vọng về hiệu quả):

– Cảm nhận dễ sử dụng (Kỳ vọng nỗ lực):

– Cảm nhận sự thuận tiện:

– Cảm nhận sự phù hợp với công việc:

– Cảm nhận sự tin cậy (Thái độ):

Đối với nhóm các yếu tố ngoại vi, yếu tố “giới tính”, “tuổi”, “trình độ”, “thu nhập”, “nghề nghiệp”.

Còn 2 yếu tố “kinh nghiệm” và “Tự nguyện sử dụng” không được đưa vào mô hình, vì nghiên cứu này không khảo sát trong dài hạn nên không theo dõi mức độ nâng cao kinh nghiệm của người sử dụng trong 2 khoảng thời gian, đồng thời nghiên cứu này chỉ khảo sát trong trường hợp người tự nguyện sử dụng (trong khi Venkatesh và cộng sự (2003) khảo sát trong cả 2 trường hợp tự nguyện và bắt buộc sử dụng ).

3.3.2. Tổng hợp thang đo sơ bộ

Mobile Bnaking là một trong những dịch vụ ngân hàng điện tử, vì vậy thang đo dịch vụ ngân hàng điện tử trong những nghiên cứu thực nghiệm trước đây.

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Qui trình nghiên cứu

Đề tài sẽ được thực hiện thông qua 2 giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

– Nghiên cứu định tính: sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm và hỏi ý kiến chuyên gia nhằm hoàn thiện thang đo.

– Nghiên cứu định lượng: sử dụng kỹ thuật khảo sát bằng bảng câu hỏi, nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát để kiểm định mô hình nghiên cứu.

3.2.2. Nghiên cứu định tính

a. Thực hiện nghiên cứu định tính

Trên cơ sở thang đo sơ bộ, nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm khám phá, bổ sung và điều chỉnh các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm trong mô hình.

Trong giai đoạn này, sẽ sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi với các đối tượng được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện nhưng vẫn phản ánh được đặc trưng của tập hợp mẫu quan sát.

b. Kết quả hiệu chỉnh thang đo trong nghiên cứu định tính

Nhìn chung, các ý kiến đều đồng tình về nội dung của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng sử dụng dịch vụ Mobile Banking.

c. Tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính:

Nghiên cứu định tính đã giúp hiệu chỉnh thang đo cho các thành phần trong mô hình nghiên cứu như sau:

Hiệu chỉnh từ ngữ trong các thang đo để dễ hiểu hơn.

Bổ sung thêm 2 biến quan sát: (a) Kiểm soát tài khoản tốt hơn, (c) dịch vụ Mobile Banking không cần chờ đợi

Cuối cùng mô hình “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking” sử dụng 5 khái niệm thành phần có tác động đến sự hài lòng sử dụng và có tổng cộng 26 biến quan sát trong mô hình này.

3.2.3. Nghiên cứu định lượng

Thu thập số liệu để phục vụ cho phân tích kết quả nghiên cứu có nhiều phương pháp. Do thời gian hạn chế cần thu thập số liệu nhanh và cần quan sát trực tiếp khách hàng cũng như tính xác thực số liệu, trong đề tài này tác giả chọn phương pháp thu thập số liệu bằng phương pháp xây dựng bảng câu hỏi, phát phiếu điều tra trực tiếp.

a. Thiết kế bản câu hỏi

Bảng câu hỏi được thiết kế gồm 2 phần

Phần 1: Câu hỏi khảo sát: Phần này gồm có 26 câu hỏi tương ứng với 26 biến quan sát. Thang đo Likert được vận dụng để đo lường mức độ đồng ý của người tiêu dùng từ các phát biểu trong bảng câu hỏi, cụ thể:

(1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) = Không ý kiến

(4) = Đồng ý, (5) Hoàn toàn đồng ý

Phần 2: Phần thông tin cá nhân:

b. Mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu này dự kiến sẽ lấy mẫu với kích thước mẫu là 200 cho 26 biến quan sát. Kích thước mẫu này sẽ là cơ sở để chuẩn bị số lượng bảng câu hỏi sẽ phát đi.

c) Phương pháp phân tích dữ liệu:

Xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 for Windows. Một số phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng:

  • Thống kê mô tả
  • Phân tích Cronbach’s Alpha:
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
  • Phân tích hồi quy tuyến tính:

CHƯƠNG 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. THÔNG KÊ MÔ TẢ

Căn cứ vào mẫu đã được thiết kế như trong chương 2, tác giả tiến hành điều tra thử và sau đó tiến hành điều tra chính thức với tổng số phiếu điều tra được phát ra là 200 phiếu. Tổng số phiếu điều tra thu về là 200, trong đó có 2 phiếu không hợp lệ do thiếu thông tin, trả lời không tin cậy, chọn nhiều hơn một đáp án. Như vậy, cuối cùng là 198 phiếu điều tra hợp lệ được sử dụng làm dữ liệu cho phân tích.

Như vậy, phân phối mẫu chưa hợp lý cho việc phân tích, kiểm định giả thuyết, cụ thể nhóm tuồi dưới 20 rất ít, nhóm trên đại học rất ít. Chính vì vậy, để thực hiện một số phân tích và kiểm định, luận văn gộp nhóm dưới 20 tuổi vào nhóm từ 20 đến 29 thành nhóm dưới 30; gộp nhóm trên đại học vào nhóm đại học thành nhóm từ đại học trở lên.

Như vậy, mẫu phân phối tương đối đều vào các nhóm và đảm bảo cho việc thực hiện một số kiểm định.

4.2. ĐÁNH GIÁ THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH’ ALPHA

Căn cứ vào kết quả đánh giá của khách hàng, luận văn tiến hành phân tích các nhân tố tiềm ẩn tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking. Các phân tích nhân tố này nhằm đưa ra các biến quan sát đại diện cho từng nhân tố.

4.2.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo cảm nhận lợi ích

Thang đo cảm nhận lợi ích gồm 5 biến quan sát khác nhau. Chính vì vậy cần sử dụng Hệ số Cronbach’s Alpha nhằm đánh giá độ tin cậy. Sử dụng SPSS để tính toán và kết quả Biến (Item) LI2 cần loại bỏ vì hệ số tương quan với biến tổng nhỏ (0,300).

Kết quả các biến còn lại chứng tỏ thang đo Độ tin cậy là đáng tin cậy và được dùng cho những phân tích tiếp theo.

4.2.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo cảm nhận sự dễ sử dụng

Thang đo cảm nhận sự dễ sử dụng gồm 5 biến quan sát khác nhau. Chính vì vậy cần sử dụng Hệ số Cronbach’s Alpha nhằm đánh giá độ tin cậy. Sử dụng SPSS để tính toán và kết quả chứng tỏ thang đo cảm nhận sự dễ sử dụng là đáng tin cậy và được dùng cho những phân tích tiếp theo.

4.2.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo cảm nhận sự thuận tiện

Thang đo cảm nhận sự thuận tiện gồm 4 biến quan sát khác nhau. Chính vì vậy cần sử dụng Hệ số Cronbach’s Alpha nhằm đánh giá độ tin cậy. Sử dụng SPSS để tính toán và kết quả chứng tỏ thang đo cảm nhận sự thuận tiện là đáng tin cậy và được dùng cho những phân tích tiếp theo.

4.2.4. Đánh giá độ tin cậy của thang đo cảm nhận sự phù hợp công việc

Thang đo cảm nhận sự phù hợp công việc gồm 3 biến quan sát khác nhau. Chính vì vậy cần sử dụng Hệ số Cronbach’s Alpha nhằm đánh giá độ tin cậy. Sử dụng SPSS để tính toán và kết quả chứng tỏ thang đo cảm nhận sự phù hợp công việc là đáng tin cậy và được dùng cho những phân tích tiếp theo.

4.2.5. Đánh giá độ tin cậy của thang đo cảm nhận sự tin cậy

Thang đo cảm nhận sự tin cậy gồm 5 biến quan sát khác nhau. Chính vì vậy cần sử dụng Hệ số Cronbach’s Alpha nhằm đánh giá độ tin cậy. Sử dụng SPSS để tính toán và kết quả biến (Item) TC5 cần loại bỏ vì hệ số tương quan với biến tổng nhỏ (0,147). Kết quả tính toán lại chứng tỏ các biến quan sát còn lại của thang đo cảm nhận sự tin cậy là đáng tin cậy và được dùng cho những phân tích tiếp theo.

4.2.6. Đánh giá độ tin cậy của thang đo cảm nhận sự hài lòng

Thang đo cảm nhận sự hài lòng gồm 4 biến quan sát khác nhau. Chính vì vậy cần sử dụng Hệ số Cronbach’s Alpha nhằm đánh giá độ tin cậy. Sử dụng SPSS để tính toán và kết quả Biến (Item) HL4 cần loại bỏ vì hệ số tương quan với biến tổng nhỏ (0,351). Kết quả tính toán lại chứng tỏ các biến quan sát còn lại của thang đo cảm nhận sự hài lòng là đáng tin cậy và được dùng cho những phân tích tiếp theo.

4.3. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ

Sau quá trình EFA, tất cả các biến của các khái niệm không có sự xáo trộn biến giữa các khái niệm, vì vậy tên gọi các khái niệm ban đầu vẫn được giữ nguyên, cụ thể:

– Nhân tố Cảm nhận lợi ích gồm 4 biến quan sát là LI1, LI3, LI4 và LI5;

– Nhân tố Cảm nhận sự dễ sử dụng gồm 5 biến quan sát là SD1, SD2, SD3, SD4 và SD5.

– Nhân tố Cảm nhận sự thuận tiện gồm 4 biến quan sát là TT1, TT2, TT3, TT4.

– Nhân tố Cảm nhận sự phù hợp công việc gồm 3 biến quan sát là PH1, PH2, PH3.

– Nhân tố Cảm nhận sự tin cậy gồm 5 biến quan sát TC2, TC3, TC4.

4.4. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

4.4.1. Kết quả ước lượng hồi qui

Sau khi phân tích EFA, tiến hành phân tích hồi qui. Từ kết quả phân tích EFA, số biến độc lập là 5 và để thực hiện hồi qui, mỗi nhân tố sẽ được tính tổng các biến quan sát thành phần. Đối với biến phụ thuộc cũng được tính tương tự như vậy. Kết quả hồi qui có thể thấy trong 5 thành phần đo lường sự hài lòng của khách hàng chỉ có 3 thành phần ảnh hưởng đáng kể đến cảm nhận sự hài lòng. Đó là sự phù hợp với công việc, sự thuận tiện và sự tin cậy (với mức ý nghĩa sig <0.05). Hai thành phần còn lại cảm nhận lợi ích, cảm nhận dễ sử dụng không ảnh hưởng đến mức độ hài lòng. Như vậy chỉ chấp nhận 3 trong 5 giả thuyết đặt ra.

Sau khi phân tích hồi qui bội, kết quả cho thấy chỉ có thành phần sự phù hợp công việc, sự thuận tiện, sự tin cậy là có tác động đến sự hài lòng khách hàng sử dụng Mobile Banking. Do vậy mô hình lý thuyết được điều chỉnh còn 3 thành phần với 10 biến quan sát.

4.4.2. Kiểm định các giả thiết của mô hình nghiên cứu

Giả thiết về đa cộng tuyến:

Có thể kết luận mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến vì các nhân tử phóng đại phương sai VIF đều rất nhỏ (<5).

Giả thiết về hiện tượng tự tương quan

Với kết quả tính toán, thống kê Durbin – Watson là 1,780.

Với bậc tự do là n=198 và k’=2, mức ý nghĩa 1%, tra bảng Durbin – Watson để tìm giá trị dl và du. Với n khá lớn, giá trị dL và du không có nên kết quả xấp xỉ, giá trị dL = 1,643và du= 1,704.

Như vậy, với d= 1,780>du =1,704 nên có thể kết luận mô hình không tồn tại hiện tượng tự tương quan âm hay dương với mức ý nghĩa 1%.

Giả thiết về hiện tượng phương sai không đồng nhất

Như vậy, với kết quả như phân tích, với mức ý nghĩa Sig=0,003<0,05 có thể kết luận mô hình không tồn tại hiện tượng phương sai không đồng nhất với mức ý nghĩa 5%.

4.4.3. Kiểm định các giả thuyết

Trong chương 2, chúng ta đã nêu nhiều giả thuyết về mối liên hệ giữa biến hài lòng của khách hàng và các nhân tố. Xem xét kết quả các dấu của hệ số hồi qui đều dương.

4.5. PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT CẢM NHẬN SỰ HÀI LÒNG THEO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG KHÁC NHAU

4.5.1. Kiểm định khác biệt cảm nhận sự hài lòng theo giới tính

Ta thấy trong kết quả kiểm định này có mức ý nghĩa Sig. = 0.464 > 0.05. Có thể kết luận rằng mức độ cảm nhận không có sự khác biệt theo giới tính.

4.5.2. Kiểm định khác biệt cảm nhận sự hài lòng theo nhóm tuổi

Ta thấy trong kết quả kiểm định này có mức ý nghĩa Sig. = 0.000 < 0.05. Có thể kết luận rằng mức độ cảm nhận có sự khác biệt theo nhóm tuổi.

4.5.3. Kiểm định khác biệt cảm nhận sự hài lòng theo trình độ

Ta thấy trong kết quả kiểm định này có mức ý nghĩa Sig. = 0.172 > 0.05. Có thể kết luận rằng mức độ cảm nhận không có sự khác biệt có ý nghĩa theo trình độ.

4.5.4. Kiểm định khác biệt cảm nhận theo nghề nghiệp

Ta thấy trong kết quả kiểm định này có mức ý nghĩa Sig. = 0.000 < 0.05. Có thể kết luận rằng mức độ cảm nhận có sự khác biệt có ý nghĩa theo nghề nghiệp của khách hàng.

4.5.5. Kiểm định khác biệt cảm nhận theo thu nhập

Ta thấy trong kết quả kiểm định này có mức ý nghĩa Sig. = 0.004 < 0.05. Có thể kết luận rằng mức độ cảm nhận có sự khác biệt có ý nghĩa theo thu nhập của khách hàng.

Kết luận: Như đã trình bày thông tin về mẫu khảo sát, đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy đa biến, khảo sát các biến nhân khẩu học. Đánh giá độ tin cậy Cronbach Alpha loại 2 biến quan sát và phân tích nhân tố EFA tất cả các biến của các khái niệm không có sự xáo trộn biến giữa các khái niệm, vì vậy tên gọi các khái niệm ban đầu vẫn được giữ nguyên. Phân tích hồi quy đa biến cho thấy mô hình nghiên cứu lý thuyết đề xuất phù hợp với dữ liệu thị trường, trong đó có 3 khái niệm Sự phù hợp công việc, sự thuận tiện, sự tin cậy có tác động dương đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking.

CHƯƠNG 5

ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Tóm tẮt kẾt quẢ nghiên cỨu

Đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng Phương Đông-chi nhánh Đà Nẵng” sau khi được tiến hành nghiên cứu định tính và định lượng với mẫu là 200 bằng phần mềm SPSS cho kết quả như sau:

Có 3 nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ Mobile Banking, bao gồm: Cảm nhận phù hợp với công việc, cảm nhận thuận tiện, cảm nhận tin cậy. Trong đó các nhân tố tác động nhất đến sự hài lòng gần như ngang nhau.

Như vậy so với mục tiêu đề ra, đề tài đã thực hiện được như sau:

+ Hệ thống hóa được các lý thuyết, cơ sở lý luận về dịch vụ Mobile Banking và hành vi sử dụng dịch vụ của người dùng.

+ Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng.

+ Xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.

5.2. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, nhằm phát triển hơn nữa dịch vụ Mobile Banking của Phương Đông – chi nhánh Đà Nẵng, tác giả đưa ra một số đề xuất và kiến nghị sau:

5.2.1. Đối với ngân hàng Phương Đông

Ngân hàng cần tiếp tục đầu tư hơn nữa trong việc thiết kế các cấu trúc cú pháp nhắn tin cũng như cách cài đặt sử dụng Mobile Banking một cách rõ ràng và dễ hiểu để thu hút được khách hàng mới và giữ chân các khách hàng hiện tại.

Chú trọng công tác Marketing cho dịch vụ Mobile Banking để các khách hàng cảm thấy việc sử dụng dịch vụ Mobile Banking là một xu hướng hiện đại.

Thiết kế cách thức truy cập, tìm kiếm và tra cứu thông bằng các cấu trúc cú pháp đơn giản, dễ dàng, ngắn gọn để khách hàng có thể tiếp cận dễ dàng hơn mà không cần có nhiều sự giúp đỡ hướng dẫn.

Nâng cao tính bảo mật:

5.2.2. Đối với các cấp quản lý nhà nước

Xây dựng hành lang pháp lý phù hợp để tạo tiền đề vững chắc và an toàn cho dịch vụ ngân hàng di động phát triển mạnh trên cả nước thì các cơ quan quản lý nhà nước cần bổ sung, hoàn thiện những quy định, những chế tài nhất định để các văn bản quy phạm pháp luật thực sự đi vào cuộc sống, tạo ra môi trường quản lí và hỗ trợ hiệu quả hoạt động dịch vụ Mobile Banking, các cơ quan quản lí cần cố gắng nỗ lực trong việc thực hiện các văn bản pháp luật đã ban hành. Trong triển khai cần chú trọng tới hoạt động hướng dẫn, phổ biến nội dung của các văn bản pháp luật để bảo đảm các quy định đó được hiểu và thực hiện đúng.

Tăng cường quản lý về công nghệ thông tin

Cấp quản lý cần có định hướng công nghệ thông tin cho ngành ngân hàng, trên cơ sở đó các ngân hàng xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, phát triển các dịch vụ, tiện ích để cung cấp cho khách hàng của mình.

Ngân hàng Nhà nước nên xây dựng các chuẩn mực trong cung cấp Mobile Banking dựa trên các chuẩn mực về bảo mật quốc tế, và khuyến khích các ngân hàng thương mại áp dụng chuẩn mực này. Tạo lập đề án thanh tra giám sát hoạt động Mobile Banking tại các ngân hàng dựa trên các chuẩn mực đã được xây dựng, tiến hành cấp chứng nhận cho những ngân hàng nào đáp ứng được các chuẩn mực.

Tăng cường các quan hệ hợp tác quốc tế nhằm khai thông các hoạt động ngân hàng ra nước ngoài và tận dụng được nguồn vốn, công nghệ từ các nước và các tổ chức quốc tế, trao đổi thông tin về lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt về đào tạo, phổ biến kiến thức và kinh nghiệm hội nhập cho những cán bộ của ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại.

5.2.3. Nâng cao cơ sở hạ tầng

Dịch vụ ngân hàng dựa trên điện thoại di động thì đòi hỏi hệ thống cơ sở hạ tầng để phát triển mạng viễn thông cần được mở rộng, củng cố và nâng cao chất lượng. Cần có các biện pháp hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng truyền thông mạnh, nâng cao chất lượng dịch vụ mạng di động, tránh tình trạng nghẽn mạng, đảm bảo tính bảo mật cao.Thiết lập hệ thống mạng viễn thông và dịch vụ ngân hàng ở những khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, giúp người dân tiếp cận với điện thoại di động và sử dụng được dịch vụ ngân hàng di động một cách dễ dàng.

KẾT LUẬN

Dựa vào cơ sở lý luận và các nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng, tác giả đã đề xuất xây dựng mô hình nghiên cứu cho đề tài và tiến hành nghiên cứu định lượng. Kết quả của đề tài nghiên cứu đã trình bày tổng quát về các yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng sử dụng dịch vụ mobile banking của người dùng.

Sau quá trình nghiên cứu định lượng, kết quả cho thấy Sự phù hợp với công việc, sự thuận tiện và sự tin cậy có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại chi nhánh ngân hàng Phương Đông – TP.Đà Nẵng.

Từ kết quả này tác giả đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để có thể tác động tích cực sự hài lòng sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng nói chung và khách hàng của ngân hàng Phương Đông-CN Đà Nẵng nói riêng.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian và kiến thức của bản thân tác giả nên vẫn còn nhiều vấn đề cần xem xét thêm

Những hạn chế của đề tài

Trong quá trình thực hiện đề tài bản thân người nghiên cứu nhận thấy dù đề tài đã được thực hiện thành công nhưng vẫn còn một số hạn chế, cụ thể như là:

Thứ nhất, so với quy mô thị trường của dịch vụ dịch vụ Mobile Banking thì quy mô mẫu khảo sát n = 200 là khá nhỏ nên độ tin cậy của kết quả nghiên cứu là không cao, việc chọn mẫu trong nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện nên luận văn khó tránh khỏi thiếu sót, khả năng tổng quát hóa sẽ không cao và mẫu nghiên cứu chưa thể khái quát được toàn bộ những tính chất của tổng thể nghiên cứu

Thứ hai, trong quá trình thực hiện nghiên cứu thì cuộc nghiên cứu định tính được thực hiện chưa thật sự tốt. Điều này là do nhân viên thực hiện cuộc nghiên cứu này chưa thật sự chuyên nghiệp và am hiểu về phương pháp, khách hàng tham gia buổi phỏng vấn cũng chưa thật sự am hiểu về những phương pháp nghiên cứu này, … Vì thế có thể kết quả của cuộc nghiên cứu này có độ tin cậy chưa thật sự cao.

Những hướng nghiên cứu tiếp theo cho đề tài

– Cố gắng nghiên cứu đưa thêm một số nhân tố khác vào mô hình nghiên cứu trong đề tài này để nâng cao khả năng giải thích cho biến phụ thuộc (sự hài lòng) trong mô hình. Hay nói cách khác là tìm thêm được những nhân tố khác có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking để đưa vào mô hình nghiên cứu nhằm tăng độ giải thích của mô hình đối với biến phụ thuộc.

– Cố gắng tăng kích thước mẫu để tăng độ tin cậy cho mô hình nghiên cứu.

Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy, Cô để đề tài có thể hoàn thiện hơn.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\LUAN VAN (Do Thanh Tung)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *