Nghiên cứu nội dung khung phát triển giao thông đô thị bền vững và định hướng áp dụng vào thành phố Đà Nẵng
Đô thị hóa là xu hướng tất yếu khách quan, vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Song quá trình đô thị hóa với tốc độ cao nảy sinh những thách thức lớn đối với đô thị. Trong thành phần đô thị, giao thông cũng không tránh khỏi những bất cập, tồn tại.
Hiện nay, nội dung phát triển bền vững, phát triển giao thông đô thị bền vững là những vấn đề được các nước trên thế giới rất đặc biệt quan tâm. Ở Việt Nam, nội dung phát triển bền vững giao thông đô thị đến nay là chưa có hướng dẫn nào rõ ràng, cụ thể. Tình trạng ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, tiêu thụ năng lượng, an toàn giao thông, hiệu quả sử dụng đất trong giao thông… là những vấn đề lớn mà giao thông đô thị đang phải đối mặt. Chỉ tính riêng ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông ở các đô thị lớn của nước ta đã gây thiệt hại hàng chục tỷ đồng mỗi ngày, chưa tính đến những ngoại ứng tiêu cực khác. Đề tài “Nghiên cứu nội dung khung phát triển giao thông đô thị bền vững và định hướng áp dụng vào thành phố Đà Nẵng” của tác giả sẽ làm rõ những vấn đề nêu trên.
Đà Nẵng hơn 10 năm qua, hệ thống giao thông tuy đã được chú trọng phát triển, nhưng thật sự chưa thể đáp ứng được so với nhu cầu thực tế và tương lai gần. Việc nghiên cứu “phát triển giao thông đô thị bền vững” để định hướng áp dụng vào thành phố Đà Nẵng là phù hợp với sự phát triển chung của xã hội và quy hoạch phát triển của thành phố Đà Nẵng – Thành phố môi trường.
Phát triển bền vững và giao thông đô thị bền vững.
– Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung phát triển đô thị, giao thông và phát triển giao thông đô thị bền vững tại Đà Nẵng, Việt Nam và một số nước trên thế giới.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng đề xuất nội dung khung về phát triển giao thông đô thị theo hướng bền vững và định hướng áp dụng vào sự phát triển giao thông đô thị của thành phố Đà Nẵng.
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống giao thông đô thị và phát triển giao thông đô thị theo hướng bền vững;
– Tổng hợp, phân tích các nội dung về giao thông đô thị bền vững và đề xuất khung nội dung;
– Định hướng áp dụng vào thành phố Đà Nẵng để phát triển giao thông đô thị bền vững.
Thu thập tài liệu, tổng hợp và phân tích.
Luận văn ngoài mục tài liệu thảm khảo, gồm có 3 chương:
– Chương 1: Tổng quan về phát triển bền vững và giao thông đô thị
– Chương 2: Tổng hợp, phân tích và đề xuất nội dung khung về phát triển giao thông đô thị bền vững
– Chương 3: Định hướng áp dụng vào thành phố Đà Nẵng
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ
GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
1.1. XUẤT XỨ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Năm 1980: Thuật ngữ “phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế – IUCN) với nội dung rất đơn giản: “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học”.
Năm 1984: Thành lập Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (World Commission on Environment and Development – WCED), nay còn được biết đến với tên Ủy ban Brundtland.
Năm 1987: Ủy ban Brundtland xuất bản báo cáo có tựa đề “Tương lai của chúng ta”. Bản báo cáo này lần đầu tiên công bố chính thức thuật ngữ “phát triển bền vững”;
Năm 1989: Sự phát hành và tầm quan trọng của báo cáo “Tương lai của chúng ta” đã được đưa ra bàn bạc tại Đại hội đồng Liên Hiệp.
Năm 1992: Rio de Janeiro, Brasil là nơi đăng cai tổ chức Hội nghị thượng đỉnh về Trái Đất, tên chính thức là Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc (UNCED). Tại đây, các đại biểu tham gia đã thống nhất những nguyên tắc cơ bản và phát động một chương trình hành động vì sự phát triển bền vững có tên Chương trình Nghị sự 21 (Agenda 21) bản Tuyên ngôn Rio.
Năm 2002: Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững nhóm họp tại Johannesburg, Nam Phi là dịp cho các bên tham gia nhìn lại những việc đã làm 10 năm qua theo phương hướng mà Tuyên ngôn Rio và Chương trình Nghị sự 21 đã vạch ra.
Theo thời gian, Phát triển bền vững dần đã trở nên phổ biến và trở thành nguyên tắc chỉ đạo trong việc hoạch định, tổ chức và thực hiện các chiến lược về quy hoạch, kế hoạch phát triển của các quốc gia, của từng vùng.
Đến nay có nhiều khái niệm khác nhau về Phát triển bền vững (sustainable development) Phát triển bền vững. Qua phân tích, tác giả cho rằng khái niệm của Ủy ban thế giới về môi trường và phát triển đưa ra trong Báo cáo Brundtland (1987) [34] đưa ra là đầy đủ, bao hàm được nội dung phát triển bền vững nhất: “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng những nhu cầu của họ”.
Tóm lại, phát triển bền vững là phát triển lành mạnh, xuất hiện trên cơ sở đúc kết kinh nghiệm phát triển của các quốc gia, phản ảnh xu thế phát triển của thời đại và định hướng tương lai của nhân loại. Muốn phát triển bền vững thì phải cùng đồng thời thực hiện 3 mục tiêu trụ cột: (1) Phát triển có hiệu quả về kinh tế; (2) Phát triển hài hòa các mặt của xã hội, nâng cao mức sống, trình độ sống của các tầng lớp dân cư và (3) Cải thiện môi sinh, đảm bảo phát triển lâu dài, vững chắc cho thế hệ hôm nay và mai sau.

1.2.1. Khái niệm về Đô thị, Giao thông vận tải, Giao thông đô thị, Giao thông công cộng
– Đô thị
Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12[1]: Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.
– Giao thông vận tải (GTVT): là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt của nền kinh tế quốc dân vì nó không sản xuất ra hàng hoá mà chỉ lưu thông hàng hoá. Đối tượng của vận tải chính là con người và những sản phẩm vật chất do con người làm ra. Chất lượng sản phẩm vận tải là đảm bảo cho hàng hoá không bị hư hỏng, hao hụt, mất mát và đảm bảo phục vụ hành khách đi lại thuận tiện, an toàn, nhanh chóng và rẻ tiền.
Có thể khái niệm và phân chia GTVT trên 3 phương diện: phương diện chức năng; phương diện chuyên ngành; và phương diện tính chất giao thông.
– Giao thông đô thị
Giao thông đô thị [12] là tập hợp tất cả các mạng lưới vận chuyển phục vụ cho các nhu cầu khác nhau, bao gồm đường bộ, đường sắt, hàng không, đường thủy, đường ống, đường cáp,… nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển con người, vật chất, phi vật chất đến nơi mong muốn trong đô thị.
Hệ thống giao thông đô thị được cấu thành bởi hai hệ thống cơ bản đó là hệ thống giao thông và hệ thống vận tải.
– Giao thông công cộng (Vận tải hành khách công cộng)
Có thể hiểu VTHKCC là tập hợp các phương tiện vận tải hành khách trong đô thị để đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên và liên tục theo thời gian xác định, theo hướng và tuyến ổn định.
Một số loại hình VTHKCC hiện nay: Gồm 2 nhóm chính
– Xe buýt thường (xe có sức chở – ghế < 60 chổ):
– Vận tải hành khách khối lượng lớn, gồm 4 loại: Xe buýt nhanh (BRT); Đường sắt trên cao; Tàu điện (Tramway)và Tàu điện ngầm.
1.2.2. Đô thị phát triển bền vững, Giao thông vận tải bền vững, Giao thông đô thị phát triển bền vững
– Đô thị bền vững
Phát triển bền vững đô thị được nhiều học giả và nhiều tổ chức, quốc gia nghiên cứu. Và tuy có nhiều quan niệm khác nhau nhưng các quan niệm đều có mục tiêu chung là hướng sự phát triển bền vững. Tác giả nhận thấy rằng quan niệm về phát triển đô thị bền vững do Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP) đưa ra là tương đối đầy đủ, kết hợp hai hòa giữa 3 mục tiêu: Kinh tế – Xã hội – Môi trường thể hiện nguyên tắc bao trùm của sự phát triển bền vững.
Sự bền vững đô thị được đánh giá bằng việc sử dụng các tiêu chí đã được chấp nhận rộng rãi. Các tiêu chí khác nhau được áp dụng theo những cách khác nhau, nhằm theo đuổi một mục đích là đạt được sự bền vững đô thị.
– Giao thông vận tải phát triển bền vững
GTVT phát triển bền vững là phát triển đồng bộ, hài hoà trên 3 lĩnh vực kết cấu, cơ sở hạ tầng giao thông; vận tải và công nghiệp giao thông đảm bảo phát triển trên 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững của chính hệ thống giao thông vận tải.
– Giao thông đô thị bền vững
Như trên đã phân tích, trong đô thị hệ thống giao thông vận tải rất quan trọng, gần như quyết định sự hình thành và phát triển của đô thị. GTĐT là cầu nối có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của các chức năng đô thị khác cũng như phúc lợi xã hội của người dân. Do đó, muốn đô thị bền vững thì hệ thống GTĐT phải phát triển bền vững (hay còn gọi là GTĐT xanh), cụ thể phải đảm bảo yêu cầu trên 3 lĩnh vực chính: Kinh tế, Xã hội và Môi trường.
Vậy GTĐT phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân trong hiện tại có tính đến sự gia tăng trong tương lai, sự phát triển hài hòa về cơ sở hạ tầng giao thông, phương tiện tham gia giao thông và tổ chức quản lý giao thông tương xứng với tốc độ đô thị hóa, tốc độc tăng trưởng nền kinh tế.
1.3. VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU GIAO THÔNG ĐÔ THỊ BỀN VỮNG Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.3.1. Thực trạng và định hướng phát triển giao thông đô thị của một số nước trên thế giới
Nhiều thành phố đang trong quá trình sửa chữa những sai lầm của kỷ nguyên phát triển do ô tô thống trị: xóa bỏ những đường cao tốc gây chia cắt các cụm dân cư, lấy phần diện tích mặt đường cho ô tô chuyển sang cho xe buýt, xe đạp và người đi bộ, mở rộng quy mô, tăng tính liên kết và nâng cao chất lượng dịch vụ cho mạng lưới giao thông vận tải công cộng. Xu hướng “các thành phố không ô tô” đặc biệt diễn ra mạnh mẽ ở các nước phát triển, điển hình như:
– Giao thông đô thị ở thủ đô Stockholm – Thụy Điển [23]
– Kinh nghiệm phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng tại Curitiba (Brazil) [24]
– Hệ thống đi bộ quanh London (Londo Way-finding System của ) [31]
– Thành phố xe đạp Portland, bang Oregon, Mỹ [25]
a. Nhận thức và những cam kết của Việt Nam về phát triển bền vững
Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, các chính sách, chiến lược đã được ban hành và triển khai thực hiện. Các chiến lược phát triển bền vững cơ bản và quan trọng của quốc gia, gồm: Những lĩnh vực kinh tế cần, ưu tiên nhằm phát triển bền vững; Những lĩnh vực xã hội cần ưu tiên nhằm phát triển bền vững; Những lĩnh vực sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm cần ưu tiên nhằm phát triển bền vững. Đây là sự kết hợp một cách có hiệu quả giữa 3 mặt của sự phát triển: kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.
Đặc biệt có một số đề tài nghiên cứu về lĩnh vực PTBV đã được tiến hành và thu được kết quả tích cực như: “Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững về các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường các tỉnh Tây Nguyên” do PGS.TS.Trần Văn Ý làm chủ nhiệm; Đề tài “Nghiên cứu quy hoạch phát triển hệ thống giao thông công cộng thành phố Hà Nội theo mục tiêu đô thị phát triển bền vững” của NCS. Vũ Anh – Cán bộ giảng dạy Khoa Quản lý đô thị Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
b. Tình hình thực tế
Hiện nay, tình hình nghiên cứu phát triển bền vững về đô thị, giao thông đô thị nước ta đang được quan tâm, đặc biệt là ở 02 thành phố lớn, có sự kết hợp hài hòa, chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường.
Ở Hà Nội, quy hoạch tổng thể Hà Nội mới được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đã đề ra mục tiêu phát triển là: “Thành phố Xanh, Văn hiến, Văn minh – Hiện đại.” Đó là phương châm hợp lý để phát triển Thủ đô Hà Nội bền vững.
Thành phố Hồ Chí Minh, việc quan trọng phải làm là tạo lập tầm nhìn về một thành phố phát triển bền vững, chú trọng đến công tác bảo tồn và khôi phục môi trường tự nhiên cũng như đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người dân.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2
TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT NỘI DUNG KHUNG VỀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ BỀN VỮNG
2.1. CƠ SỞ XÂY DỰNG KHUNG NỘI DUNG PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ BỀN VỮNG
2.1.1. Cở sở pháp lý ở trong nước
Như đã thể hiện ở mục 1.3.2 của Chương 1, Đảng và nhà nước ta đã nhận thức rõ vai trò của phát triển bền vững và đã chỉ đạo các bộ ngành có liên quan xây dựng các bộ Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản hướng dẫn khác nhau liên quan đến việc phát triển bền vững. Trong đó có nhiều chính sách để tăng cường, khuyến khích phát triển đô thị xanh và hệ thống giao thông vận tải bền vững
2.1.2. Nội dung, quan điểm phát triển giao thông đô thị bền vững
GTĐTBV phải đảm bảo hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường theo nội dung phân tích dưới đây (hình 2.1):

Hình 2.1. Biểu đồ các hoạt động bền vững trong giao thông đô thị [9]
a. Giao thông đô thị bền vững về mặt kinh tế
b. Giao thông đô thị bền vững về mặt xã hội
c. Giao thông đô thị bền vững về mặt môi trường
2.1.3. Bài học kinh nghiệm về phát triển giao thông đô thị của một số nước trên thế giới
Xu hướng đô thị hóa và phát triển hệ thống giao thông đô thị mạnh mẽ của các nước như Nhật Bản, Hàn quốc, Trung quốc, Singapore, Châu Âu và một số nước khác trong khu vực giúp cho Việt Nam có những bài học kinh nghiệm quý báu trong cải tạo và phát triển hệ thống giao thông đô thị quốc gia.
– Giao thông đô thị ở thành phố Vienna của nước Áo [16]
– Nhật Bản [17]
– Singapore [18] [35]
– Trung Quốc [17]
2.2. ĐỀ XUẤT KHUNG NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ BỀN VỮNG
2.2.1. Khung tiêu chí về cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng tác động trực tiếp đến khả năng khai thác, vận hành hệ thống, đặc biệt là giao thông công cộng.
Bảng 2.5. Khung tiêu chí hạ tầng giao thông đô thị
| Tiêu chí | Mô tả tiêu chí | Theo hướng đánh giá |
|---|---|---|
| Mục tiêu về kinh tế | ||
| Tăng trưởng kinh tế | Góp phần phát triển kinh tế, tăng trưởng GDP | Càng cao càng tốt |
| Quản lý giao thông | Hiệu quả sử dụng hệ thống hạ tầng | Càng cao càng tốt |
| Chi phí đầu tư | Chi phí đầu tư xây dựng, phát triển của ngành GTVT | Càng hiệu quả càng tốt |
| Tỷ lệ diện tích đường | Mật độ mạng lưới đường đô thị | Càng cao càng tốt |
| Chất lượng dịch vụ | Tần suất VTHKCC được cải thiện và đáng tin cậy hơn,.. | Tùy theo các tiêu chí cụ thể. |
| Đa dạng phương thức vận chuyển | Cải thiện chọn lựa khả năng vận động như dịch vụ cho thuê xe đạp, dùng chung ô tô, dịch vụ chở khách bằng taxi, xe xích lô/xe tay. | Càng nhiều càng tốt |
| Kế hoạch và giải pháp để cải cách giá | Giảm đi lại bằng ô tô, phương tiện cá nhân | Càng nhiều càng tốt |
| Ách tắc giao thông | Hao phí thời gian cho việc đi lại | Càng thấp càng tốt |
| Khả năng chi trả | Tỷ lệ chi phí đi lại so với thu nhập | Càng nhỏ càng tốt |
| Chi phí khắc phục | Các chi phí tai nạn bình quân mỗi người | Càng ít càng tốt |
| Tạo việc làm | Tạo công việc xanh | Càng nhiều càng tốt |
| Tính kết nối, đồng bộ | Các dịch vụ được kết hợp giữa các phương tiện GTCC | Càng nhiều càng tốt |
| Ưu tiên GTCC | Làn đường dành riêng cho xe buýt; Dành quyền ưu tiên cho xe buýt | Càng nhiều càng tốt |
| Giao thông không dộng cơ | Bãi đỗ xe và làn đường dành riêng cho người đi xe đạp; Khu vực dành riêng cho người đi bộ | Càng nhiều càng tốt và phù hợp với nhu cầu tăng lên |
| Thời gian chuyển đổi | Thời gian trung bình của các chuyển đổi khi thay đổi phương thức vận chuyển trong hành trình | Càng ít càng tốt |
| Khả năng tiếp cận | Tiếp cận việc làm và các dịch vụ khác trong vòng 30 phút khoảng cách đi lại của người dân: hành trình ngắn, GTCC thuận lợi, … | Theo các chỉ tiêu cụ thể |
| Kết hợp sử dụng đất | Số các dịch vụ cơ bản (trường học, cửa hàng và văn phòng chính phủ) trong khoảng cách đi bộ từ nơi ở. | Càng nhiều càng tốt |
| Tính hiện đại, phát triển tương lai | Sử dụng công nghệ ITS để quản lý, vận hành hệ thống giao thông công cộng. Công nghệ có khả năng mở rộng và có tính đồng bộ cao theo yêu cầu phát triển | Theo các tiêu chí cụ thể phù hợp với điều kiện của mỗi địa phương và công nghệ. |
| Chất lượng hạ tầng | Phương tiện hiện đại; Các trạm xe buýt tiện nghi | Theo các tiêu chí cụ thể phù hợp với điều kiện của mỗi địa phương |
| Mức độ thuận lợi sử dụng | Dễ dàng tìm thấy thông tin về thời gian và lịch trình của xe buýt ở các trạm xe buýt và của phương tiện GTCC khác tại các nhà ga. | Càng nhiều càng tốt |
| Kết nối sử dụng đất | Sử dụng đất tích hợp không gian vùng | Càng nhiều càng tốt |
| Quy hoạch không gian đô thị | Mạng lưới đường kết nối hợp lý các khu chức năng đô thị | Càng nhiều càng tốt |
| Quy hoạch định hướng GTCC | Sử dụng đất theo hướng phát triển định hướng cho giao thông công cộng và các phương tiện phi cơ giới | Càng nhiều càng tốt |
| Mục tiêu về xã hội | ||
| Xóa đói giảm nghèo, phát triển công bằng; | Toàn bộ hệ thống GTVT được đánh giá cho người dùng có hoàn cảnh khó khăn theo các chỉ tiêu cụ thể về sự hài lòng của họ: độ tiện nghi, nhanh chóng, an toàn,.. | Theo các chỉ tiêu cụ thể |
| Kế hoạch toàn diện | Sự toàn diện của hệ thống GTVT được đánh giá tính với nhóm dễ bi tổn thương nhất có thể tham gia (người bị khuyết tật có thể tham gia): tiện nghi, an toàn, nhanh chóng… | Thực hiện kế hoạch theo các chỉ tiêu cụ thể |
| Đi lại cho trẻ em | Đi lại cho trẻ em: Nâng cao tỷ lệ các chuyến đi đến trường và điểm đến khác bằng cách đi bộ và đi xe đạp. | Càng nhiều càng tốt |
| Gắn kết cộng đồng | Tăng số lượng, chất lượng sự tương tác cộng đồng: nơi sinh hoạt tập chung an toàn, tiện nghi và thoải mái của tất cả người dân từ hệ thống GTVT | Theo chỉ tiêu cụ thể |
| An toàn giao thông đô thị | Tỷ số bình quân đầu người số vụ tai nạn gây khuyết tật và tử vong | Càng ít càng tốt |
| Tỷ lệ hạ tầng đi bộ an toàn | Các lối qua đường và vỉa hè đi bộ an toàn | Càng nhiều càng tốt và phù hợp với nhu cầu tăng lên |
| Mang lại sức khỏe cho cộng đồng | Mang lại sức khỏe cho cộng đồng thông qua tỷ lệ dân số thực hiện các chuyến đi sử dụng phương thức đi bộ với tác dụng cho thể dục thẩm mỹ và tốt cho sức khỏe (15 phút hoặc nhiều hơn cho mỗi ngày). | Càng cao càng tốt |
| Bảo tồn văn hóa | Mức độ mà các giá trị lịch sử văn hóa được phản ánh và được bảo tồn trong các quyết định quy hoạch giao thông. | Theo các chỉ tiêu cụ thể |
| Mục tiêu về môi trường | ||
| Ô nhiễm tiếng ồn | Tỷ lệ dân số tiếp xúc với mức độ cao của tiếng ồn giao thông. | Càng ít càng tốt |
| Mức độ ô nhiễm không khí | Tỷ lệ lượng khí thải của chất gây ô nhiễm không khí trung bình mỗi đầu người. | Càng ít càng tốt |
| Ô nhiễm nguồn nước | Bình quân đầu người về lượng dầu mỡ rơi vải ra môi trường. | Tỷ lệ càng ít càng tốt |
| Tác động đến sử dụng đất | Bình quân đầu người chiếm dụng không gian dành cho phương tiện GTVT. Giảm để không phải mở rộng đường, tăng GTVT | Càng ít càng tốt |
| Kiến trúc cảnh quan | Thiết kế điều hòa nội tuyến, điều hòa ngoại tuyến đảm bảo kiến trúc cảnh quan | Đánh giá theo chỉ tiêu cụ thể |
| Sử dụng hiệu quả tài nguyên | Sử dụng vật liệu xây dựng có khả năng tái chế hoặc không cạn kiệt | Càng nhiều càng tốt |
| Môi trường sinh thái | Bảo tồn môi trường sống của động vật hoang dã, các khu vực tự nhiên (vùng đất ngập nước, rừng tự nhiên, vv) | Theo chỉ tiêu cụ thể |
| Kế hoạch, giải pháp quản lý bảo tồn sinh thái | Có giải pháp quy hoạch, xây dựng hệ thống GTVT, kế hoạch công tác quản lý để bảo tồn môi trường sống của các loài trong tự nhiên | Theo chỉ tiêu cụ thể |
2.2.2. Khung tiêu chí về phương tiện
Bảng 2.6. Khung tiêu chí hệ thống phương tiện
| Tiêu chí | Mô tả tiêu chí | Theo hướng đánh giá | |
|---|---|---|---|
| Mục tiêu về kinh tế | |||
| Tỷ lệ sử dụng phương tiện công cộng | Tỷ lệ đảm nhận chuyến đi bằng giao thông công cộng chiếm tỷ trọng lớn | Càng nhiều càng tốt | |
| Mức độ đầu tư GTCC | Đầu tư hằng năm cho phương tiện công cộng | Càng hiệu quả càng tốt | |
| Khả năng vận chuyển | Số lượng ghế xe trên 1000 dân | Càng cao càng tốt | |
| Tỷ lệ xe cá nhân (có động cơ) | Tỷ lệ bình quân đầu người có xe có động cơ tham gia giao thông | Càng ít càng tốt | |
| Tính kết nối, đồng bộ | Các dịch vụ phụ trợ cho các phương tiện GTCC | Càng nhiều càng tốt | |
| Tính hiện đại, phát triển tương lai | Sử dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, công nghệ điện, năng lượng mặt trời; hệ thống kiểm tra, giám sát thông minh | Theo các tiêu chí cụ thể phù hợp với điều kiện của mỗi địa phương và công nghệ. | |
| Phương tiện vận tải đa dạng | Đa dạng hóa các loại hình VTHKCC, nâng cao mức độ lựa chọn | Càng nhiều càng tốt | |
| Kết nối sử dụng đất | Quy hoạch sử dụng đất theo hướng phát triển định hướng cho phát triển giao thông công cộng và các phương tiện phi cơ giới | Càng nhiều càng tốt | |
| Mục tiêu về xã hội | |||
| Khả năng tiếp cận người khuyết tật | Tiếp cận tốt cho người khuyết tật | Càng nhiều càng tốt | |
| Xóa đói giảm nghèo, phát triển công bằng; | Cung cấp có ưu đãi cho người sử dụng phương tiện xe đạp, xe không có động cơ. | Càng nhiều càng tốt | |
| An toàn giao thông đô thị | Kiểm soát tốc độ phương tiện thông qua kế hoạch dịch vụ cụ thể | Càng đúng giờ tại từng vị trí trên lộ trình càng tốt | |
| Mang lại sức khỏe cho cộng đồng | Mang lại sức khỏe cho cộng đồng thông qua tỷ lệ dân số thực hiện các chuyến đi sử dụng phương thức đi bộ với tác dụng cho thể dục thẩm mỹ và tốt cho sức khỏe (15 phút hoặc nhiều hơn cho mỗi ngày). | Càng cao càng tốt | |
| Bảo tồn văn hóa | Mức độ mà các giá trị lịch sử văn hóa được phản ánh và được bảo tồn trong các quyết định quy hoạch giao thông | Theo các chỉ tiêu cụ thể | |
| Mục tiêu về môi trường | |||
| Ô nhiễm tiếng ồn | Tỷ lệ dân số tiếp xúc với mức độ cao của tiếng ồn giao thông. | Càng ít càng tốt | |
| Mức độ ô nhiễm không khí | Mức độ phát thải các chất độc hại gây ô nhiễm | Tối thiểu quy định hiện hành và càng ít càng tốt | |
| Khí thải biến đổi khí hậu | Tỷ lệ bình quân đầu người tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch và phát thải gây hiệu ứng nhà kính làm biến đổi khí hậu | Càng ít càng tốt | |
| Tỉ lệ thay mới phương tiện | Loại bỏ các phương tiện củ, thay thế phương tiện mới tăng chất lượng cao, giảm ô nhiểm tác động đến môi trường | Càng cao càng tốt | |
| Tác động đến sử dụng đất | Bình quân đầu người chiếm dụng không gian dành cho phương tiện GTVT. Giảm để không phải mở rộng đường, tăng GTVT | Càng ít càng tốt | |
| Sử dụng tài nguyên hiệu quả | Sử dụng nhiên liệu có thể tái tạo hoặc không cạn kiệt; Ưu tiên sử dụng nhiên liệu giảm mức độ phát thải CNG, Ethanol,..) | Càng nhiều càng tốt và theo điều kiện cụ thể của địa phương. | |
| Bảo tồn môi trường sinh thái | Bảo tồn môi trường sống của động vật hoang dã, các khu vực tự nhiên (vùng đất ngập nước, rừng tự nhiên, vv) | Theo chỉ tiêu cụ thể | |
| Đa dạng sinh học | Có giải pháp quy hoạch, xây dựng hệ thống GTVT, kế hoạch công tác quản lý để bảo tồn môi trường sống của các loài trong tự nhiên | Theo chỉ tiêu cụ thể | |
2.2.3 Khung tiêu chí về hệ thống quản lý
Bảng 2.7. Khung chỉ tiêu về hệ thống quản lý
| Tiêu chí | Mô tả tiêu chí | Theo hướng đánh giá |
|---|---|---|
| Mục tiêu về kinh tế | ||
| Chính sách tài chính, thuế | Giảm thuế cho việc đi lại bằng VTCC, xe đạp và đi bộ. | Càng nhiều càng tốt |
| Giảm thuế cho việc nhập khẩu các phương tiện, thiết bị và phụ kiện đầu tư cho GTCC | Càng nhiều càng tốt | |
| Giải pháp các chi phí không khuyến khích | Tính toán các chi phí để hạn chế phương tiện cá nhân như phí đường, bãi đỗ; phí kẹt xe | Càng nhiều càng tốt |
| Tính kết nối, đồng bộ | Kết cấu giá vé và hệ thống tích hợp. | Càng nhiều càng tốt |
| Tính hiện đại, phát triển tương lai | Sử dụng công nghệ hiện đại để quản lý doanh thu và phân bổ các nguồn chi phí. | Theo các tiêu chí cụ thể phù hợp với điều kiện của mỗi địa phương và công nghệ. |
| Kết nối sử dụng đất | Đưa ra các chính sách để quy hoạch và quản lý quy hoạch sử dụng đất theo hướng phát triển định hướng cho phát triển giao thông công cộng và các phương tiện phi cơ giới | Càng nhiều càng tốt |
| Mục tiêu về xã hội | ||
| Xóa đói giảm nghèo, phát triển công bằng | Chính sách trợ giá, giảm chi phí cho các đối tượng dễ bị tổn thương như người già, người nghèo, công nhân, học sinh và sinh viên; Miễn phí cho người có công | Càng nhiều càng tốt |
| Tiếp cận người khuyết tật | Xây dựng, triển khai quy định về yêu cầu hệ thống hạ tầng, phương tiện, dịch vụ đảm bảo tiếp cận cho người khuyết tật | Càng nhiều càng tốt |
| An toàn giao thông đô thị | Xây dựng các quy định riêng đảm bảo ưu tiên cho hoạt động vận tải công cộng an toàn | Càng nhiều càng tốt |
| Bảo tồn văn hóa | Xây dựng nếp văn minh, lịch sự khi sử dụng GTCC. Bảo tồn văn hóa Việt Nam | Càng cụ thể càng tốt |
| Mục tiêu về môi trường | ||
| Môi trường sống: không khí, tác động biến đổi khí hậu | Xây dựng các chính sách và quản lý chặt chẽ sử dụng nhiên liệu, mức độ phát thải | Càng cụ thể càng tốt |
| Ô nhiễm tiếng ồn | Có kế hoạch thực hiện biện pháp giảm tiếng ồn và việc thực hiện phải mang lại cho môi trường không ô nhiễm tiếng ồn (yên tĩnh) ở mức yêu cầu | Càng cụ thể, càng nhanh càng tốt |
| Môi trường sinh thái | Bảo tồn môi trường sống của động vật hoang dã, các khu vực tự nhiên (vùng đất ngập nước, rừng tự nhiên, vv) | Theo chỉ tiêu cụ thể |
| Đa dạng sinh học | Có giải pháp quy hoạch, xây dựng hệ thống GTVT, kế hoạch công tác quản lý để bảo tồn môi trường sống của các loài trong tự nhiên; | Theo chỉ tiêu cụ thể |
Căn cứ khung tiêu chí đề xuất trên, tùy vào điều kiện, đặc điểm khác nhau của mỗi khu vực, địa phương mà áp dụng các tiêu chí khác nhau cho phù hợp đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu môi trường, xã hội và kinh tế để hướng đến sự phát triển bền vững.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3
ĐỊNH HƯỚNG ÁP DỤNG VÀO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. GIỚI THIỆU HIỆN TRẠNG, QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỚI VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
3.1.1. Tổng quan thành phố Đà Nẵng [19]
3.1.2. Hiện trạng hệ thống giao thông vận tải Đà Nẵng [21]
3.1.3. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố đến năm 2020 [20]
3.1.4. Nội dung quy hoạch của thành phố về phát triển giao thông đô thị [21]
3.2. NHẬN XÉT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG VÀ QUY HOẠCH CỦA THÀNH PHỐ
Đà Nẵng là một Thành phố trẻ với tốc độ phát triển nhanh chóng, hệ thống giao thông đồng bộ, hiện đại. Tuy nhiên, với hệ thống giao thông đô thị hiện nay thì để hướng đến phát triển hệ thống giao thông đô thị bền vững thật sự còn nhiều khó khăn, thách thức. Qua đối chiếu với khung tiêu chí đề xuất trên, ta nhận thấy có những tồn tại sau:
– Trên phương diện quy hoạch đô thị là thiếu diện tích dành cho giao thông tĩnh (hệ thống bến bãi, gara, điểm đậu, đổ..).
– Một thách thức nữa là chưa có quy hoạch hệ thống công trình ngầm.
– Đà Nẵng có đầu tư nhưng chưa cân đối hệ thống đường sá giao thông vành đai, chưa tạo được sự hài hòa trong giao thông.
– Tỷ lệ cơ cấu phương tiện chưa hợp lý, giao thông công cộng chỉ có gần 1%.
– Hiện trạng và Quy hoạch không có cho làn đường riêng cho xe đạp và người đi bộ cũng như các chỉ dẫn hỗ trợ tìm đường.
– Đó là sự lệch pha đầu tư giữa đường bộ và đường thủy
– Vừa là thành phố ven biển, vừa nằm ở hạ lưu sông Vu Gia – Thu Bồn nên Đà Nẵng trở thành một trong những thành phố dễ bị tổn thương bởi các hiện tượng khí hậu cực đoan và nước biển dâng.
3.3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.3.1. Quan điểm, định hướng phát triển bền vững
3.3.2. Đề xuất các giải pháp thực hiện
a) Về công tác quy hoạch, thiết kế:
b) Xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông công cộng:
c) Hệ thống phương tiện:
d) Xây dựng hệ thống quản lý và chính sách:
f) Các giải pháp khác
3.3.3. Một số nội dung đề xuất cụ thể
– Chiến lược phát triển kinh tế -xã hội Đà Nẵng cần ưu tiên phát triển công nghệ cao và du lịch.
– Đề xuất nghiên cứu làm hầm ngầm đường bộ và đường sắt nhẹ xuyên qua sân bay để kết nối giao thông đô thị hai bên sân bay.
– Yêu cầu quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc quốc gia đoạn đi qua thành phố phải đi trên cao, không có điểm giao cắt đồng mức và bố trí về phía Tây.
– Thành phố cần sớm đề nghị Chính phủ, Bộ GTVT quan tâm bố trí kinh phí để xây dựng, cải tạo thành các nút giao khác mức giữa quốc lộ, đường cao tốc với đường đô thị
– Muốn phát triển đô thị bền vững cần nguyên cứu xây dựng tuyến đường dành riêng (hầm đường bộ) cho các loại xe tải, xe sơmi romooc đi qua thành phố từ Cảng Tiên Sa đến Hòa Cầm.
– Sau khi di dời Ga Đà Nẵng hiện tại, đề xuất cải tạo khu vực ga đường sắt cũ và dọc tuyến đường sắt hiện trạng thành tuyến đường sắt nội đô (ví dụ như tramway) để giải quyết nhu cầu đi lại giữa trung tâm thành phố và khu vực đô thị đầy tiềm năng phía Bắc.
– Xây dựng các trung tâm đi bộ, trên cơ sở phát triển đô thị mới và đô thị vệ tinh theo mô hình TOD: Phát triển dân cư, thương mại và dịch vụ đô thị tập trung liên kết với nhà ga trên các tuyến đường sắt đô thị;
Giao thông luôn được xem là động lực, là tiền đề cho sự phát triển của mỗi thành phố, mỗi quốc gia. Giao thông đô thị thuộc khái niệm GTVT và là một thành phần của đô thị với vài trò không thể phủ nhận đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Nó biểu hiện cho mối quan hệ mật thiết với chất lượng cuộc sống, quy mô và sự phân bố các hoạt động sản xuất, hoạt động giải trí; cho khả năng sẵn có của hàng hóa và dịch vụ đô thị. Do đó việc phát triển giao thông đô thị bền vững liên quan đến sự phát triển một đô thị văn minh, hiện đại.
Trên cơ sở những luận cứ khoa học về phát triển bền vững kết hợp với phân tích thực trạng, chiến lược phát triển đô thị, chiến lược phát triển giao thông vận tải của Việt Nam, đề tài đã tập trung giải quyết được các nội dung sau:
– Đã làm rõ khái niệm chung về phát triển bền vững, hệ thống giao thông đô thị và phát triển giao thông đô thị bền vững.
– Giới thiệu tổng quan về phát triển bền vững, giao thông đô thị bền vững ở một số nước trên thế giới và tổng hợp, đánh giá về tình hình phát triển giao thông đô thị ở nước ta với xu hướng phát triển bền vững.
– Nghiên cứu, đề xuất được khung nội dung phát triển giao thông đô thị bền vững. Trong đó có xây dựng được một hệ thống các chỉ tiêu làm cơ sở xác định, đánh giá cũng như giúp xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống giao thông đô thị theo tiêu chí bền vững.
– Đề tài cũng xây dựng định hướng phát triển bền vững hệ thống giao thông đô thị thành phố Đà Nẵng và đề xuất các giải pháp thực hiện.
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể là một tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các chuyên gia khi định hướng phát triển thành phố và xây dựng quy hoạch giao thông đô thị hướng đến sự phát triển bền vững, hiện đại,
Phát triển giao thông đô thị bền vững là một vấn đề khó, phức tạp và mang tính xã hội cao. Muốn thực hiện được cần phải có sự quan tâm đồng bộ của các cấp, các ngành, sự đầu tư thích đáng của Nhà nước và sự đồng lòng, ủng hộ của nhân dân.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài khá rộng, đề cập đến nhiều ngành, lĩnh vực cho nên có thể chưa xây dựng đủ được các chỉ tiêu phát triển bền vững giao thông đô thị; cũng như chưa đủ điều kiện để nghiên cứu đề xuất khung tiêu chí phát triển giao thông bền vững cho từng loại đô thị khác nhau. Những nghiên cứu trong luận văn chỉ là những nguyên cứu bước đầu, tuy nhiên điều này cũng mở ra hướng nguyên cứu tiếp theo: về phát triển đô thị bền vững, phát triển giao thông công cộng bền vững; về xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển bền vững trong lĩnh vực giao thông vận tải; nghiên cứu định hướng phát triển bền vững lĩnh vực công nghiệp GTVT.
Qua nội dung luận văn, tác giả cũng xin nêu một số kiến nghị:
– Chính phủ, các cấp, các bộ ngành cần tiếp tục triển khai Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam; phải có giải pháp đồng bộ trong việc tuân thủ quy hoạch chung và quy hoạch GTVT. Gắn liền quy hoạch đô thị với phát triển giao thông và vận tải một cách đồng bộ và bền vững.
– Nhà nước sớm ban hành và xây dựng lộ trình hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn phát thải, các văn bản quy phạm pháp luật để kiểm soát khí thải, xây dựng cơ chế tài chính hỗ trợ cho các phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu sạch. Thiết lập các quỹ hỗ trợ để đẩy nhanh tốc độ loại bỏ các phương tiện cũ và có chính sách thích hợp để điều tiết việc nhập khẩu phương tiện đã qua sử dụng.
– Cần thiết phải nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách cụ thể, đầy đủ nhằm khuyến khích phát triển VTHKCC phù hợp với tình hình phát triển các phương thức vận tải và xu hướng phát triển bền vững.
– Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu, xây dựng Bộ tiêu chí phát triển bền vững áp dụng trong lĩnh vực chuyên ngành của mình để làm cơ sở đánh giá và xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển bền vững.
– Bộ Giao thông vận tải phối hợp các bộ ngành liên quan hoàn thiện các tiêu chuẩn, văn bản hướng dẫn, các quy định bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giao thông vận tải. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục và cưỡng chế thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường.
– Đồng thời, đề nghị Bộ GTVT sớm nghiên cứu và triển khai các giải pháp để hạ tầng giao thông thích ứng với sự biến đổi khí hậu, nước biển dâng; cập nhật các kế hoạch, chiến lược phát triển GTVT và rà soát, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
– Riêng đối với UBND thành phố Đà Nẵng cũng cần sớm công bố một chiến lược phát triển chung, lâu dài cho thành phố đáp ứng một đô thị văn minh, hiện đại phù hợp với xu thế hội nhập toàn cầu hoá. Thực hiện các chiến dịch vận động nâng cao ý thức của người dân trong công cuộc xây dựng và phát triển giao thông đô thị bền vững.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do hạn chế về trình độ và các điều kiện nghiên cứu nên nội dung luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, khiểm khuyết, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành để luận văn được hoàn thiện hơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\CONG TRINH GIAO THONG\PHAN THAI BINH


