Nghıên cứu nâng cao năng lực quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại Ban Quản lý dự án hạ tầng tỉnh Bình Định
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công trình giao thông là sản phẩm hàng hóa thuộc ngành Giao thông vận tải. Hàng năm công trình giao thông được đầu tư vốn có tỷ trọng tương đối lớn trong nền kinh tế quốc dân từ nhiều nguồn vốn khác nhau nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế – Xã hội. Vì vậy chất lượng công trình giao thông là vấn đề cần được hết sức quan tâm, nó tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững và hiệu quả kinh tế của hạ tầng giao thông, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của con người cũng như của xã hội.
Trong những năm qua công tác quản lý chất lượng công trình giao thông có bước phát triển nhanh chóng, với sự tăng nhanh về số lượng cũng như trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý. Sự lớn mạnh của đội ngũ công nhân kỹ thuật cùng với việc sử dụng thiết bị công nghệ mới hiện đại và vật liệu chất lượng cao là đặc điểm về chất lượng hoạt động trong các công trình giao thông hiện nay.
Về mặt quản lý nhà nước hành lang pháp lý như các văn bản pháp quy, các chính sách và các tiêu chuẩn kỹ thuật ngày càng được bổ sung hoàn chỉnh. Vì vậy đã góp phần xây dựng nhiều công trình đường bộ đẹp, có chất lượng, góp phần quan trọng vào tăng trưởng và phát triển nền kinh tế quốc dân, phục vụ tốt cho lợi ích dân sinh xã hội từ đô thị đến miền núi.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được cũng còn không ít những công trình đường bộ có chất lượng kém, không đáp ứng các yêu cầu sử dụng, gây tốn kém thiệt hại về vật chất và con người. Ví dụ: Quốc lộ 1A (Đoạn Pháp Vân – Cầu Giẽ), Hầm Văn Thánh 2 (Thành phố Hồ Chí Minh), Quốc lộ 37 (Tránh thành phố Huế), Hầm Thủ Thiêm …. Hay như, những công trình đang trong quá trình thi công đã để xảy ra các sự cố, xuống cấp kém chất lượng phải phá đi làm lại xử lý rất tốn kém như đường Nguyễn Hữu Cảnh (Thành phố Hồ Chí Minh), các đốt cống ngầm vượt sông Đồng Nai, sự cố sập cầu dẫn cầu Cần Thơ …
Có thể nói chất lượng ở mỗi công trình giao thông không đảm bảo là do nhiều những nguyên nhân khác nhau, có thể thuộc về một khâu nào đó nằm trong chuỗi hoạt động xây dựng công trình bao gồm từ quy hoạch, soạn thảo dự án, thiết kế thi công hoàn thiện đưa công trình vào quản lý khai thác trong đó kể cả trách nhiệm của công tác thẩm tra, thẩm định. Để đi tìm nguyên nhân gây ra phải xem xét, phân tích cụ thể từng giai đoạn và cả quá trình.
Trong chuỗi hoạt động xây dựng công trình giao thông, thi công là giai đoạn phức tạp nhất ảnh hưởng trực tiếp và nhiều nhất đến chất lượng công trình. Vậy những yếu tố nào liên quan đến quản lý chất lượng công trình giao thông ở giai đoạn thi công ? Có thể khắc phục bằng cách nào ? Để giải đáp câu hỏi này tác giả luận văn đặt ra:
+ Tìm hiểu phân tích rõ hơn về chất lượng công trình giao thông, các yếu tố thành phần liên quan đến quản lý chất lượng công trình giao thông nói chung và ở giai đoạn thi công nói riêng.
+ Tìm hiểu phân tích hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu thi công.
+ Phân tích xem xét hoạt động của các phòng thí nghiệm LAS – XD, VILAS hiện nay với việc kiểm tra đánh giá chất lượng phục vụ giai đoạn thi công.
Từ những nội dung đặt ra nêu trên tác giả muốn tiếp cận sâu hơn về công tác quản lý chất lượng và phần nào đóng góp vào việc nâng cao chất lượng thi công công trình giao thông. Thông qua thực hiện đề tài luận văn “ Nghıên cứu nâng cao năng lực quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại Ban Quản lý dự án hạ tầng tỉnh Bình Định”.
2. Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm xem xét làm rõ những vấn đề cơ bản liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình, đặc biệt là ở giai đoạn thi công.
3. Đối tượng nghiên cứu:
– Nhân lực tham gia thi công công trình giao thông.
– Công việc phải thực hiện trong giai đoạn thi công công trình giao thông.
– Trang bị kỹ thuật – công nghệ trong thi công công trình giao thông.
– Hoạt động quản lý ở giai đoạn thi công công trình giao thông.
4. Phạm vi nghiên cứu:
– Công tác quản lý chất lượng công trình giao thông ở giai đoạn thi công.
– Các công trình xây dựng giao thông thuộc địa bàn tỉnh Bình Định
5. Phương pháp nghiên cứu:
– Xây dựng sơ đồ tư duy :
Phân tích và đánh giá hiện trạng
Xây dựng giải pháp
Xác định tồn tại và nguyên nhan nhân
Xây dựng giải pháp
– Sử dụng phương pháp phân tích thống kê
– Sử dụng phương pháp quan sát & đánh giá hiện trường
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – GIAI ĐOẠN THI CÔNG
1.1 Một số khái niệm khái niệm cơ bản trong quản lý chất lượng công trình giao thông
1.1.1 Khái niệm về chất lượng ?
Chất lượng là một khái niệm rộng được áp dụng cho tất cả các lĩnh vực trong đời sống và sản xuất, do đó chất lượng cũng là một khái niệm không tránh khỏi tranh luận.
Tùy theo đối tượng sử dụng, mà phạm trù chất lượng có ý nghĩa khác nhau. Từ lâu chất lượng được mô tả các thuộc tính như: Đẹp, tốt, bền, tươi .. Vì thế chất lượng vừa là khái niệm cụ thể nhưng cũng là khái niệm rất trừu tượng. Cái mà tôi cho là đạt chất lượng thì có thể lại không thỏa mãn đối với người khác. Vì vậy có thể thấy rõ quan niệm về chất lượng là vấn đề thỏa mãn yêu cầu đặt ra, mà yêu cầu đặt ra ở mức nào? Yêu cầu như thế nào thì tùy thuộc vào phía đối tác (có thể là khách hàng, có thể là chủ đầu tư dự án..). Người sản xuất hàng hóa coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các quy định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận. Chất lượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả. Ngay cả con người có nền văn hóa khác nhau thì cách hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác nhau. Mặt khác cũng nên hiểu “Yêu cầu đặt ra” không đơn thuần là những thuộc tính của sản phẩm. Ví dụ như khách hàng từ chối sản phẩm vì lý do môi trường hoặc đạo đức. Vài nội dung phân tích trên đây để nói rằng chất lượng là một phạm trù rộng, thể hiện thuộc tính của sản phẩm được nêu ra hay còn tiềm ẩn. Để có được khái niệm tổng quát nhất sử dụng chung cho các ngành các lĩnh vực, tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa [ISO] đã định nghĩa về chất lượng trong ISO 9001:2008 [1] như sau: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã được công bố hoặc còn tiềm ẩn.
1.1.2 Chất lượng công trình giao thông:
Vậy thì “ chất lượng công trình giao thông ” là gì ? Thật khó trả lời nhưng chúng ta cũng cần làm rõ. Nội dung của vấn đề này chúng tôi sẽ đề cập trả lời ở chương 2.
* Hệ thống chất lượng là tập hợp các thành phần chất lượng.
Hệ thống chất lượng được sử dụng trong quản lý chất lượng sản phẩm được đặt ra.
* Chính sách chất lượng: Chính sách chất lượng của một tổ chức là ý đồ và định hướng chung về chất lượng do lãnh đạo cao nhất của tổ chức đề ra.
Nghĩa là mỗi một tổ chức đều có chính sách chất lượng riêng phù hợp với điều kiện, định hướng phát triển của tổ chức đó, được tập thể tổ chức xây dựng và do lãnh đạo cao nhất ra quyết định.
* Công trình giao thông bao gồm đường bộ, cầu, phà, hầm và các công trình tổ chức điều khiển giao thông.
1.1.3 Các giai đoạn trong đầu tư :
Đặc tính của công trình giao thông vừa là đặc tính chung của công trình đường bộ vừa là đặc tính riêng của các công trình và yếu tố thành phần. Rõ ràng, công trình giao thông là một hệ thống, nói chất lượng của công trình giao thông là nói chất lượng của một hệ thống các công trình và hạng mục công trình. Tuy nhiên mỗi hạng mục công trình lại có đặc thù về chất lượng. Vì vậy kiểm soát đánh giá chất lượng giao thông không chỉ đánh giá một hệ thống mà còn là kiểm soát và đánh giá hạng mục trong hệ thống. Như chúng ta đã biết quá trình để có sản phẩm công trình giao thông là quá trình của một dự án đầu tư bao gồm: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư đưa công trình giao thông vào vận hành khai thác. Nếu quá trình này được nhìn nhận từ các hoạt động đặc thù thì bao gồm: Soạn thảo dự án, thiết kế kỹ thuật dự án, thi công xây dựng dự án và quản lý vận hành dự án. Như vậy nghiên cứu chất lượng dự án theo quá trình cũng rất rộng và phức tạp. Trong luận văn này tác giả nhấn vào xem xét quản lý chất lượng công trình giao thông ở giai đoạn thi công công trình.

1.1.4 Nhận dạng và đặc điểm giai đoạn thi công :
* Lập kế hoạch chất lượng: Là quá trình của việc xác định các yêu cầu về chất lượng, tiêu chuẩn cho công trình xây dựng giao thông và các tài liệu hướng dẫn làm thế nào để dự án thực hiện phù hợp, nghĩa là lúc nào phải làm cái gì và làm như thế nào để đạt yêu cầu chất lượng.
* Đảm bảo chất lượng: Là quá trình kiểm tra các yêu cầu về chất lượng và kết quả từ hệ thống kiểm soát chất lượng để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng phù hợp
* Kiểm soát chất lượng: Là quá trình theo dõi và ghi lại kết quả thực hiện các hoạt động chất lượng đẻ đánh giá hiệu suất và đề xuất những thay đổi cần thiết.
*Trong giai đoạn thi công, hiệu quả công tác quản lý chất lượng thể hiện ở những góc độ sau :
– Chất lượng của biện pháp thi công.
– Chất lượng của vật tư, thiết bị sử dụng và lắp đặt vào công trình.
– Tiến độ thi công phải được đảm bảo theo đúng các yêu cầu của Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt.
– Lực lượng lao động và máy móc thiết bị thi công tại từng khâu công tác phải đúng theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu và của Dự án.
– Chất lượng của từng khối lượng công tác hoàn thành theo Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt.
1.2 Hệ thống quản lý chất lượng:
Hệ thống quản lý chất lượng là cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng.
Để biết rõ hơn và giải thích thêm cho khái niệm trên thì “ hệ thống quản lý chất lượng ” bao gồm các thành phần để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng (cơ cấu tổ chức, quá trình, thủ tục, nguồn lực cho quản lý chất lượng).
“ Nguồn lực ” mà hệ thống chất lượng đề cập đến là:
– Nguồn lực nhân tài và kỹ thuật chuyên môn.
– Thiết bị và phương pháp khảo sát thiết kế.
– Thiết bị thi công.
– Thiết bị kiểm định và thí nghiệm
– Các phần mềm điều hành.
– Vật liệu xây dựng.
Nói đến hệ thống quản lý chất lượng là nói một hệ thống tổ chức (con người) gồm:
– Hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng (chung)
– Hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp (trực tiếp)
Hệ thống quản lý chất lượng của Nhà nước ta hiện nay được thực hiện thống nhất từ trung ương cho đến các cơ sở. Tuy nhiên trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực đều có các tính chất và đặc thù riêng, nhưng sản phẩm cuối cùng phải có chất lượng thỏa mãn các yêu cầu của chủ đầu tư đặt ra.
Hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng có hành lang pháp lý đó là các văn bản luật, nghị định, các quy trình quy phạm của các bộ chuyên ngành như Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp&PTNT … Trong hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng công trình ở các bộ đều có các cơ quan quản lý về chất lượng, đó là các cục giám định và quản lý chất lượng công trình, Ban quản lý các dự án (Thay mặt Chủ đầu tư).
Cơ quan thường trực thay mặt Chính phủ giám sát, quản lý các dự án lớn trọng điểm quan trọng là Hội đồng nghiệm thu Nhà nước.
Quản lý chất lượng công trình từ trung ương đến cơ sở được tạo thành hệ thống thống nhất có đủ các công cụ để thực hiện quản lý chất lượng công trình.
Hệ thống quản lý chất lượng công trình của địa phương bao gồm hệ thống các văn bản luật, các Nghị định của nhà nước, các Quy trình quy phạm chuyên ngành cũng như hệ thống quản lý của trung ương đối với địa phương trên cơ sở phân cấp quản lý của nhà nước tạo thành hành lang pháp lý cho địa phương thực hiện theo thể thống nhất, quy mô phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.
Sự phân cấp của quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ở cấp nhà nước, được giao cho Bộ Xây dựng thay mặt Chính phủ thống nhất về quản lý chất lượng công trình trong phạm vi cả nước, bên cạnh đó còn có các bộ chuyên ngành quản lý theo chuyên ngành của mình. Ở địa phương quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do tỉnh (Thành phố) quản lý theo Điều 54 Nghị định số: 46/2015/NĐ-CP) ngày 12/5/2015 của Chính phủ [7]. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình gồm 4 nội dung chủ yếu:
– Thiết lập và tham gia thiết lập hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
– Tổ chức phổ biến, hướng dẫn các thành phần tham gia thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật.
– Tổ chức kiểm tra giám sát các thành phần tham gia thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng theo pháp luật.
– Tổng kết đánh giá tình hình, hoàn thiện văn bản pháp luật.
Hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp là các bộ phận và con người hoạt động theo nguyên tắc chung và nguyên tắc riêng của từng đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát đến nhà thầu thi công.
Như vậy: Quản lý chất lượng của các doanh nghiệp chịu sự quản lý nhà nước về chất lượng công trình và chịu sự quy định quản lý chất lượng của Chủ đầu tư. Giữa 2 hệ thống liên quan mật thiết với nhau một cách chặt chẽ và có điều kiện ràng buộc.
1.2.1 Chủ thể và đối tác hoạt động trong giai đoạn thi công công trình giao thông:
Ở giai đoạn thi công công trình giao thông thành phần công tác quản lý được thể hiện trên hình 1.2. Để thực hiện tốt các nội dung này các chủ thể đồng thời trực tiếp tham gia quản lý chất lượng là: Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn (giám sát, thiết kế, khảo sát, thẩm định), Nhà thầu xây lắp, Người dân.
1.2.1.1 Chủ đầu tư gọi tắt là Ban quản lý dự án ( Ban QLDA):
1.2.1.3 Tư vấn giám sát (TVGS):
1.2.1.5 Người dân:
1.2.2 Các văn bản pháp quy trong quản lý chất lương công trình giao thông:
Hệ thống tài liệu phục vụ cho công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông của nước ta hiện nay tương đối đầy đủ đa dạng, từ hệ thống các văn bản pháp luật đến hệ thống quy trình quy phạm chuyên ngành. Bên cạnh đó còn có Bộ giao thông vận tải chấp nhận 1 số tài liệu nước ngoài để nghiên cứu phân tích và áp dụng tại Việt Nam như các quy trình AASTHO, ASTM … hay các tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng dự án liên doanh với nước ngoài.
1.2.2.1 Các văn bản pháp luật có liên quan đến chất lượng công trình giao thông:
+ Các văn bản luật
+ Các Nghị định, thông tư, hướng dẫn:
+ Các văn bản quyết định …
1.2.2.2 Hệ thống quy trình quy phạm có liên quan đến chất lượng công trình giao thông
+ Các quy trình về khảo sát:
+ Các quy trình về thiết kế:
+ Các quy trình về thí nghiệm:
+ Các quy trình về công nghệ thi công và nghiệm thu vật liệu:
+ Các định mức xây dựng
1.3 Hoạt động quản lý công trình xây dựng ở giai đoạn thi công trên các công trình giao thông ở nước ta hiện nay và tỉnh Bình Định nói riêng:
1.3.1 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình:
1.3.2 Về thực hiện quản lý chất lượng công trình ở giai đoạn thi công giao thông hiện nay:
1.3.2.1. Chủ đầu tư – Ban quản lý dự án
Là người chủ vốn bỏ ra để xây dựng công trình giao thông, do đó để đảm bảo chất lượng chủ đầu tư dựa vào:
– Hành lang pháp lý và các văn bản pháp quy từ luật đến hướng dẫn trong mọi mặt của xây dựng công trình.
– Hợp đồng với các nhà thầu.
1.3.2.2. Tổ chức tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế
Tổ chức tư vấn khảo sát thiết kế giao thông vận tải tổ chức nhiều hình thức:
– Dạng cổ phần
– Dạng trách nhiệm hữu hạn
– Công ty Nhà nước một thành viên
1.3.2.3 Tổ chức tư vấn giám sát (TVGS)
1.3.2.4. Nhà thầu thi công xây lắp
1.3.2.5 Tổ chức tư vấn Thí nghiệm, kiểm định:
1.4 Các nhân tố cấu thành trong hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng ở giai đoạn thi công:
1.4.1 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình:
1.4.2 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình:
1.4.3 Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình:
1.4.4 Quản lý an toàn và môi trường:
1.4.5 Quản lý hoạt động giám sát và kiểm tra:
1.5 Một số phương pháp và mô hình quản lý chất lượng
1.5.1 Kiểm tra chất lượng (Inspection):
1.5.2 Kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control):
1.5.3 Đảm bảo chất lượng QA (Quality Assurance):
1.5.4 Kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (Total Quality Control):
1.5.5. Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management)
- Chất lượng định hướng bởi khách hàng.
- Vai trò lãnh đạo trong công ty.
- Cải tiến chất lượng liên tục.
- Tính nhất thể, hệ thống.
- Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, nhân viên.
- Sử dụng các phương pháp tư duy khoa học như kỹ thuật thống kê, vừa đúng lúc,…
1.5.6 Quản lý chất lượng theo ISO:
1. Từ nội dung, tác giả đã làm rõ bản chất một số khái niệm liên quan đến chất lượng, công tác quản lý chất lượng, các chủ thể cũng như nội dung về quản lý chất lượng công trình đường bộ ở giai đoạn thi công.
2. Khái quát về sự hoạt động quản lý chất lượng ở giai đoạn thi công trên các công trình đường bộ của nước ta hiện nay.
3- Khái quát về các nhân tố cấu thành trong quản lý chất lượng CTXD ở giai đoạn thi công.
4- Chỉ ra các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng CTXD ở giai đoạn thi công.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HẠ TẦNG TỈNH BÌNH ĐỊNH ( GIAI ĐOẠN THI CÔNG ).
2.1 Khái quát về cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án hạ tầng :
2.1.1. Tên đơn vị: Ban quản lý dự án hạ tầng
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị:
– Vị trí, chức năng: Ban Quản lý dự án hạ tầng là một đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu, có tư cách pháp nhân, thực hiện hoạch toán độc lập, kinh phí hoạt động của đơn vị 50% từ ngân sách cấp và 50% còn lại từ nguồn thu hoạt động quản lý dự án, được mở tài khoản và sử dụng khuôn dấu riêng; trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định.
– Nhiệm vụ chính: Ban thay mặt Chủ đầu tư trực tiếp quản lý toàn bộ quá trình thực hiện các Dự án xây dựng giao thông từ công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng đến nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình.
– Lãnh đạo đơn vị: chuyên trách
– Tổ chức bộ máy; lãnh đạo đơn vị và lãnh đạo các phòng:
+ Lãnh đạo Ban: 03 người; gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc.
+ Lãnh đạo các phòng: 06 người
2.1.4 Những thuận lợi, khó khăn:
– Thuận lợi : Được sự quan tâm của UBND tỉnh về sự chỉ đạo sâu sát của Ban Quản lý Khu kinh tế. Vì vậy, kế hoạch thực hiện các dự án được triển khai kịp thời, đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn tất cả các công trình và đưa vào khai thác sử dụng, phát huy đạt hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh.
– Khó khăn: Trong công tác quản lý dự án và triển khai thi công còn nhiều khó khăn trong quá trình giải quyết khiếu nại, kiến nghị của người dân liên quan đến công tác GPMB.
2.2 Tình hình thực tế công tác quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án hạ tầng tỉnh Bình Định:
2.2.1 Giới thiệu khái quát về một số dự án phát sinh khối lượng do thiết kế:
2.2.1.1 Dự án Khu tái định cư Nhơn Phước giai đoạn 2 và phần mở rộng về phái Bắc 15ha:
+ Giá trị gói thầu:
– Theo Hợp đồng: 29.841.000.000đ
– Quyết toán (hoàn thành công trình): 30.297.000.000đ
+ Tiến độ thi công: Theo đấu thầu 300 ngày
– Khởi công: Tháng 12/ 2014 hoàn thành tháng 10/2015
– Tiến độ thi công thực tế: Khởi công tháng 12/2014 hoàn thành tháng 12/2016, chậm 24 tháng
*Nhận xét: Do sự khảo sát thiếu chính sát dẫn đến khi thi công bị bùn trồi, trượt làm ảnh hưởng đến hồ tôm bên cạnh công trình và phải dừng lại để đền bù GPMB mới triển khai thi công tiếp.
+Tổng chi phí tăng 30.297 triệu đồng – 29.841 triệu đồng = 456 triệu đồng / 29.841 triệu đồng = 1,3% .
2.2.1.2 Dự án Khu xử lý chất thải rắn phục vụ Khu kinh tế Nhơn Hội.
+ Giá trị gói thầu:
– Theo Hợp đồng: 41.156.000.000đ
– Quyết toán (hoàn thành công trình): 43.328.000.000đ
+ Tiến độ thi công: Theo đấu thầu 150 ngày
– Khởi công: Tháng 02/ 2016 hoàn thành tháng 7/2016
– Tiến độ thi công thực tế: Khởi công tháng 02/2016 hoàn thành tháng 03/2017, chậm 07 tháng
*Nhận xét: Do sự khảo sát không đúng với thực tế ngoài hiện trường, cho nên phải điều chỉnh lại hướng tuyến của cầu và đền bù thêm GPMB mới triển khai thi công tiếp.
+Tổng chi phí tăng 43.328 triệu đồng – 41.156 triệu đồng = 2.172 triệu đồng / 41.156 triệu đồng = 5,3% .
2.2.1.3 Dự án Đường chuyên dụng phía Tây Khu kinh tế Nhơn Hội (gđ 2)
+ Giá trị gói thầu:
– Theo Hợp đồng: 7.073.383.000đ
– Quyết toán (hoàn thành công trình): 7.299.771.000đ
+ Tiến độ thi công: Theo đấu thầu 30 ngày
– Khởi công: Tháng 08/ 2017 hoàn thành tháng 09/2017
– Tiến độ thi công thực tế: Khởi công tháng 08/2016 hoàn thành tháng 10/2017, chậm 01 tháng
*Nhận xét: Do sự tư vấn khảo sát không đúng với thực tế ngoài hiện trường, cho nên phải điều chỉnh lại.
+Tổng chi phí tăng 7.299 triệu đồng – 7.073 triệu đồng = 226 triệu đồng / 7.073 triệu đồng = 3.2% .
Hình 2.1: Biểu đồ tỷ lệ tăng chi phí công trình do lỗi khảo sát thiết kế
2.2.3 Những tình hình thực tế đã được thực hiện tại Nhà thầu
+ Nhà thầu đã có hệ thống quản lý chất lượng nội bộ theo ISO 9001 – 2008 nhưng thực hiện trên công trường là không có.
+ Ban điều hành trên công trường có nhưng không đủ năng lực thực hiện.
+ Phòng thí nghiệm của Nhà thầu được kiểm tra đánh giá lúc đầu đủ năng lực theo hồ sơ mời thầu, nhưng trong quá trình thực hiện không theo hồ sơ đã trình. Do đó không đáp ứng đủ năng lực từ thiết bị đến nhân lực vẫn thực hiện gói thầu nên nhiều phép thử phải làm thủ tục.
+ Do Nhà thầu giao khoán cho đội thi công, nhưng công tác điều hành của đội không đủ năng lực nên đã ảnh hưởng đến chất lượng của công trình trong giai đoạn thi công xây dựng.
2.2.4 Nhận xét và đánh giá chung về quản lý chất lượng
Bằng các phương pháp tìm hiểu phân tích so sánh các số liệu cụ thể của dự án trên cơ sở các số liệu thu thập và hồ sơ hoàn công. Rút ra các chủ thể tham gia thực hiện quản lý chất lượng công trình lúc đầu tương đối bài bản, nhất là ở góc độ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu thi công và tư vấn. Nhưng khi thực hiện đang còn nhiều tồn tại:
+ Trách nhiệm của hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng công trình trên dự án chưa thể hiện rõ.
+ Chủ đầu tư chưa kiểm soát được hồ sơ trúng thầu và Nhà thầu, chưa có chế tài mạnh đề xử lý.
+ Các Nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, thí nghiệm đều có hệ thống quản lý chất lượng nội bộ nhưng khi thực hiện đang có nhiều sai sót. Hệ thống quản lý chất lượng nội bộ có tính chất tượng trưng nhiều. Chất lượng công trình chưa đáp ứng thỏa mãn các yêu cầu đặt ra của dự án, tiến độ công trình thường bị chậm từ 03 đến 24 tháng.
2.3 Phân tích và đánh giá quản lý chất lượng công trình giao thông theo ISO:
2.3.1 Quy trình xây dựng công trình giao thông .
2.3.2 Quản lý chất lượng thi công theo nội dung hoạt động.
2.3.2.1 Quản lý các hạng mục thi công:
2.3.2.2 Quản lý sử dụng vật tư kỹ thuật trong thi công công trình:
2.3.2.3 Quản lý sử dụng nhân lực trong thi công công trình:
2.3.3 Quản lý chất lượng thi công xét qua yếu tố lựa chọn Nhà thầu:
– Năng lực của nhà thầu kém vẫn trúng thầu với một lý do nào đó, nên hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu không đáp ứng được hay hệ thống quản lý của nhà thầu không có. Năng lực của nhà thầu xét trên nhiều khía cạnh về quản lý, tài chính, công nghệ thiết bị và con người rất yếu kém không đáp ứng phục vụ thi công công trình .
– Nhà thầu xây dựng được lưạ chọn phải đáp ứng các tiêu chí :
+ Có Hồ sơ dự thầu hợp lệ;
+ Có năng lực tài chính và kinh nghiệm; năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy định tiêu chuẩn đánh giá năng lực và kinh nghiệm của Hồ sơ mời thầu;
+ Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy định tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật của Hồ sơ mời thầu;
+ Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;
+ Đáp ứng điều kiện theo quy định tại Bảng dữ liệu;
+ Có giá đề nghị trúng thầu không vượt dự toán gói thầu đươc duyệt. trường hợp vượt dự toán gói thầu đươc duyệt thì xử lý theo khoản 7,8 Điều 117 Nghị định số 63/2014/NĐ- CP.
2.3.4 Quản lý chất lượng thi công xét từ hoạt động giám sát thi công:
2.4 Tổng hợp đánh giá các tồn tại cơ bản trong quản lý xây dựng công trình giao thông ở giai đoạn thi công :
2.4.1 Về yếu tố kỹ thuật trong thi công:
Hiện nay hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành xây dựng công trình giao thông đã phục vụ rất tốt là cơ sở pháp lý để các chủ thể thực thi đúng trách nhiệm của mình trên các dự án. Nhưng bên cạnh đó hệ thống đang còn một số tồn tại:
1. Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành giao thông rất đa dạng nên khi thực hiện dự án chủ đầu tư phải lựa chọn các tiêu chuẩn kỹ thuật rất khó khăn, nên do đó cần phải có hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành giao thông chuẩn quốc gia áp dụng cho chuyên ngành.
2. Một số quy trình, quy phạm trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đường bộ chủ yếu là dựa trên cơ sở của nước ngoài (Mỹ) do đó việc áp dụng đối với công nghệ và vật liệu thực tế tại Việt Nam là chưa phù hợp và thiếu tính đồng nhất.
3. Hiện nay các tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam trong đó có các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đường bộ đã có tương đối đầy đủ các nội dung xuyên suốt quá trình xây dựng từ quy hoạch, khảo sát, thiết kế đến thi công, nghiệm thu và bảo hành công trình. Đã đóng góp rất tích cực trong việc phát triển nền kinh tế của đất nước trong thời kỳ hội nhập, đồng thời trên cơ sở của các tiêu chí kỹ thuật đã có phải xem xét lại những quy trình quy phạm đã cũ lạc hậu hoặc mới để phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam hơn.
2.4.2 Về tổ chức nhân sự trong thi công :
*) Yếu nhất là ở khâu điều hành thực hiện dự án.
*) Đội thi công vi phạm chất lượng công trình.
*) Lãnh đạo Nhà thầu thiếu tư duy đúng về quản lý chất lượng công trình.
2.4.3 Về tuân thủ Quy trình quy phạm trong thi công :
1. Đó là hệ thống các văn bản pháp luật tạo ra hành lang pháp lý để thực hiện quản lý chất lượng công trình chưa cụ thể phù hợp với thực tế có nhiều văn bản sau bổ sung sửa đổi cho các văn bản trước. Luật “chờ” nghị định, nghị định “chờ” các thông tư và các văn bản hướng dẫn.
2. Trong Luật xây dựng chưa đề cập cụ thể về vấn đề quản lý chất lượng công trình mà chỉ nêu chung chung trong quá trình xây dựng. Ví dụ như điều 45: Nội dung, hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
3. Mặc dù các văn bản quy phạm pháp luật hiện nay về cơ bản đã quy định về quản lý chất lượng công trình tương đối chặt chẽ, đã làm rõ trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các chủ thể, cá nhân chịu trách nhiệm về chất lượng công trình. Đã có các chế tài xử lý:
4. Thực tế cho thấy, phần lớn các nguyên nhân dẫn đến sự cố công trình xảy ra không chỉ ở giai đoạn thi công, mà còn nằm ở giai đoạn khảo sát thiết kế (Chiếm tỷ trọng > 60% do thiết kế còn 40% do thi công – Theo báo cáo: Cần tăng cường quản lý chất lượng công trình trong mọi giai đoạn đầu tư của KSCC Hoàng Hiển – Hội đập lớn Việt Nam) và nguyên nhân gốc rễ từ khâu tư vấn lập Dự án đầu tư.
2.4.4 Về giám sát và quản lý trong thi công:
– Hệ thống quản lý nhà nước đối với dự án chưa mạnh.
– Hệ thống TVGS chưa đủ trình độ, thiếu kinh nghiệm.
– Tác động tiêu cực của xã hội cũng đã ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống quản lý chất lượng, làm cho trách nhiệm và đạo đức xã hội bị xói mòn, làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình.
– Khâu yếu nhất trong hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu ở giai đoạn thi công công trình đường bộ đó là tư tưởng và năng lực của nhà thầu
2.5 Kết luận chương 2:
Để quản lý chất lượng công trình xây dựng đạt hiệu quả phải dựa trên các cơ sở khoa học là những luận chứng tài liệu, quy định đã được nghiên cứu, thử nghiệm hoặc khảo sát đánh giá và phân tích, là những chứng cứ, tiêu chuẩn và quy định đã được công nhận. Đồng thời phải dựa trên các cơ sở pháp lý là những văn bản pháp luật quy định về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng. Đối với công tác quản lý chất lượng trong hoạt động xây dựng thì mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng một quy trình phù hợp và luôn cập nhật, cải tiến để dần hoàn thiện quy trình đó. Việc này có vai trò rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt trong giai đoạn thị trường xây dựng trong thời gian tới dự báo còn nhiều khó khăn.
XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HẠ TẦNG TỈNH BÌNH ĐỊNH (GIAI ĐOẠN THI CÔNG)
3.1 Các định hướng hoạt động Quản lý dự án công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Định:
Qua các văn bản đã nêu ở trên ta nhận thấy rằng các vấn đề chính về định hướng liên quan quản lý chất lượng công trình xây dựng :
* Một là : Quy định trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng.
* Hai là : Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với từng trường hợp áp dụng hình thức đầu tư cụ thể.
* Ba là : Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với từng tổ chức, cá nhân
3.2 Nguyên tắc – Quan điểm và căn cứ xây dựng giải pháp:
3.2.1.Nguyên tắc : Giải pháp được xây dựng phải hướng đến mục tiêu hoạt động tốt hơn, hoàn thiện hơn và hiệu quả hơn trong công tác quản lý chất lượng công trình giao thông ở giai đoạn thi công.
3.2.2. Tiêu chí quan điểm chất lượng trong thi công : Giải pháp được xây dựng phải được xem xét toàn diện không chỉ phạm trù Kỹ thuật – Công nghệ – Kinh tế mà còn ở phạm trù quản lý và cơ chế chính sách…
3.2.3.Căn cứ : Giải pháp được xây dựng phải đi từ nền tảng đánh giá thực trạng, tiếp cận các định hướng phát triển để xác lập hệ thống các giải pháp với tư duy : Có bao nhiêu khiếm khuyết thực trạng => cần có bấy nhiêu giải pháp được đề xuất nhằm để thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình giao thông ở giai đoạn thi công.
3.3 Các nhóm giải pháp được đề xuất cụ thể thực hiện đối với giai đoạn thi công:
3.3.1 Nhóm giải pháp liên quan Đấu thầu và thực hiện:
3.3.1.1 Nhà thầu Tư vấn khảo sát thiết kế :
+ Chọn Nhà thầu có năng lực Kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đảm bảo chất lượng công tác khảo sát thiết kế, lập dự án, lập dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình.
+ Nhà thầu Tư vấn khảo sát thiết kế có đầy đủ hệ thống kiểm tra chất lượng nội bộ đối với sản phẩm khảo sát thiết kế do đơn vị mình thực hiện, chịu trách nhiệm đến cùng về chất lượng của đồ án thiết kế.
+ Cũng như các Nhà thầu khác, Nhà thầu xây lắp phải đáp ứng được năng lực thực hành xây lắp trên hiện trường. Tuân thủ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001–2008.
+ Đối với các công trình quan trọng có yêu cầu kỹ thuật cao khi chấm thầu nên chọn Nhà thầu có điểm kỹ thuật chất lượng cao nếu giá đạt yêu cầu trong khung cho phép, không thiên về chọn nhà thầu có giá thấp nhất (nên xét yêu cầu chất lượng của công trình đề ra điểm xét thầu trong mối tương quan giữa chất lượng kỹ thuật và giá cho phù hợp).
3.3.1.3 Nhà thầu TVGS xây dựng công trình:
+ Phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót của nhà thầu trong tất cả các khâu ( từ cung cấp nguyên vật liệu đến việc tuân thủ nghiêm túc đồ án thiết kế, biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công được duyệt ).
+ Sắp xếp lại tổ chức tư vấn làm công tác tư vấn giám sát.
+ Soạn thảo chế tài cụ thể để quy định trách nhiệm của các tổ chức tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát.
+ Phải có các quy định cụ thể về trách nhiệm, tiêu chuẩn, thi lựa chọn, để cử và giao trách nhiệm tư vấn giám sát.
3.3.1.4 Nhà thầu tư vấn kiểm định :
+ Nhà thầu tư vấn kiểm định phải làm công bằng khách quan.
+ Tư vấn kiểm định phải có năng lực nghiệp vụ, công tâm trong kiểm soát
+ Đối với những dự án công trình đường bộ lớn quan trọng giải pháp về TVKĐ là phải có thẩm định kiểm tra chéo về chất lượng công trình trong quá trình thi công.
3.3.2 Nhóm giải pháp thực hiện xây dựng công trình giao thông :
3.3.2.1 Giải pháp Quản lý tiến độ thi công :
Giải pháp về tiến độ thi công là: Tổ chức thi công phải theo đúng trình tự hạng mục công việc, tuân thủ quy trình, quy phạm và biện pháp thi công chi tiết đề xuất nêu trong Hồ sơ dự thầu đã được Chủ đầu tư ( Ban QLDA ) chấp thuận.
3.3.2.2 Giải pháp Quản lý chất lượng cung ứng vật tư kỹ thuật:
Giải pháp là đảm bảo “ Ba đúng “ : Đúng chủng loại – Đúng thời gian – Đúng khối lượng là những tiêu chí quản lý quan trọng về cung ứng vật tư , kỷ thuật. Kiểm tra thường xuyên vật tư, vật liệu thi công được cung ứng tại công trường để yêu cầu Nhà thầu thi công loại bỏ ngay ( đưa ra khỏi phạm vi công trường ) những vật tư, vật liệu thi công không đảm bảo yêu cầu chất lượng của Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt .
3.3.2.3 Giải pháp Quản lý sử dụng nhân lực trong thi công :
– Nhân lực trong thi công phải là những người đảm bảo có năng lực chuyên môn về thi công xây lắp công trình, được đào tạo, có kinh nghiệm và bản lĩnh trách nhiệm trong công việc thi công.
– Nhà thầu phải có bộ máy kiểm soát chất lượng nội bộ của Nhà thầu thường xuyên thực hiện công tác giám sát chất lượng nội bộ trên công trình theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2008 [1].
*Giải pháp:
– Hoàn thiện quản lý nhân lực trong thi công cần coi trọng các tiêu chí nêu trên.
– Tổ chức thi tuyển chọn cán bộ thi công qua mở khóa đào tạo nhân viên thi công công trình xây dựng ( đào tạo nội bộ hoặc bên ngoài ). Cụ thể :
a- Chỉ huy trưởng công trình:
b- Cán bộ của Ban QLDA:
c- Đối với đơn vị Tư vấn thiết kế ( Giám sát tác giả):
d– Đối với đơn vị Tư vấn giám sát:
3.3.2.4 Giải pháp về thực hiện Quy trình – Quy phạm – Tiêu chuẩn định mức:
– Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, đặc biệt là trách nhiệm của Chủ đầu tư.
– Có chế tài xử phạt nghiêm khắc và đủ mạnh để răng đe các tổ chức và cá nhân vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung và công trình xây dựng giao thông nói riêng ở giai đoạn thi công.
– Quy định hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm Hồ sơ thiết kế các loại của các tổ chức Tư vấn thiết kế là yêu cầu cần thiết và không thể thiếu [24].
3.3.2.5 Giải pháp Quản lý an toàn và môi trường xây dựng :
Quy tụ về quản lý an toàn và môi trường được xem xét trên ba phương diện :
– Nhận dạng thực trạng an toàn và môi trường trong công đoạn thi công.
– Đánh giá được mức độ an toàn hoạt động và an toàn môi trường.
– Đưa ra được những giải pháp đảm bảo an toàn và môi trường, các giải pháp phải mang tính khả thi.
3.3.3 Nhóm giải pháp về thể chế chính sách:
3.3.3.1 Rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản qui phạm quản lý thi công:
1. Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức thực hiện và được cấp chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2008, hệ thống quản lý môi trường … Ưu tiên trong đấu thầu và chọn thầu (nên bắt buộc phải có trong đấu thầu đối với các nhà thầu) .
2. Có chính sách phù hợp để tăng kinh phí đào tạo cán bộ, đào tạo công nhân lành nghề đáp ứng với các yêu cầu ngày càng lớn của ngành giao thông vận tải phải từ nguồn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và người đi học.
3. Xây dựng chính sách khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến, vật liệu xây dựng mới nhằm nâng cao chất lượng và tuổi thọ công trình.
4. Có chính sách phát huy vai trò của tổ chức xã hội chuyên nghiệp trong việc quản lý chất lượng công trình (kể cả việc đào tạo, cấp chứng chỉ hành nghề, giám định, công nhận công trình chất lượng cao, lên danh sách đơn vị cá nhân vi phạm chất lượng … ) của các hiệp hội xây dựng, hiệp hội cầu đường …
3.3.3.2 Nghiên cứu và đề xuất ban hành chính sách liên quan Quản lý chất lượng thi công :
1. Bổ sung thêm các quy định, các chế tài mạnh đối với các chủ thể tham gia xây dựng công trình trong việc thực hiện quản lý chất lượng công trình đường bộ. Quy định rõ chế tài trách nhiệm của tổ chức cá nhân vi phạm. Các quy định này phải chi tiết, cụ thể xử lý cho từng hành vi vi phạm nhất là đối với các chủ thể Ban QLDA, nhà thầu thi công, nhà thầu tư vấn (Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát …). Phải quy định chặt chẽ cơ sở của việc rút ngắn tiến độ và phải được thẩm tra về mặt khoa học, cấp quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước.
2. Bổ sung các quy định của quy chế đấu thầu trong luật đấu thầu về việc đảm bảo chất lượng công trình xây dựng trong hồ sơ mời thầu, việc lựa chọn nhà thầu, hợp đồng và quá trình thực hiện hợp đồng trong đó liên quan đến tiêu chuẩn xét thầu phải tùy theo cấp của công trình, yêu cầu chất lượng của công trình để đề ra điểm xét thầu trong mối tương quan giữa chất lượng kỹ thuật và giá cho phù hợp không hoàn toàn dựa trên giá thấp nhất khi đủ điểm kỹ thuật như hiện nay.
3. Bổ sung các quy định trong luật xây dựng. Các doanh nghiệp hoạt động xây dựng là loại hình kinh doanh có điều kiện bắt buộc các tổ chức nhà thầu (Tư vấn, khảo sát và xây lắp) phải có chứng chỉ năng lực theo cấp của công trình. Đồng thời xây dựng đề án tăng cường năng lực quản lý về chất lượng công trình xây dựng đối với các chủ thể tham gia quá trình đầu tư xây dựng nhằm hoàn thiện bộ máy các cơ quan, đơn vị đảm bảo giữ vững về thể chế, có năng lực quản lý và kiểm soát chặt chẽ về chuyên môn nghiệp vụ. Khẩn trương xây dựng và kiện toàn đội ngũ quản lý kỹ thuật cả về chuyên môn và trách nhiệm đang là khâu yếu của cơ quan đơn vị, nhất là các cơ quan đơn vị làm công tác đầu tư xây dựng.
4. Có kế hoạch xây dựng bổ sung các hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy trình quy phạm thiết kế thi công còn thiếu, nhất là các quy trình chuẩn chung về vật liệu, kết cấu công nghệ mới phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam.
3.3.3.3 Tăng cường hoạt động Thanh- kiểm tra quản lý công trình xây dựng :
Nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình. Thành lập hệ thống mạng lưới kiểm định chất lượng công trình giao thông trong phạm vi toàn quốc ở trung ương và địa phương. Đặc biệt phải có chế độ kiểm tra thường xuyên công tác quản lý chất lượng đối với các công trình lớn có yêu cầu chất lượng cao như đường cao tốc, đường quốc lộ … Hệ thống các phòng thí nghiệm LAS – XD [18] phục vụ cho công tác thi công trên các dự án phải đủ năng lực, thực hiện đúng tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lượng nhà nước quy định và phải được kiểm tra thường xuyên.
3.4 Khẳng định tính khả thi của các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động Quản lý chất lượng thi công công trình giao thông
– Khi Chủ đầu tư ( Ban QLDA ) thực hiện tốt khâu lựa chọn Nhà thầu TVTK,TVGS, Nhà thầu thi công…đảm bảo yêu cầu năng lực tài chính, kinh nghiệm chuyên môn, trình độ kỹ thuật… đặc biệt là yếu tố quản lý con người thực hiện trực tiếp thực hiện được đề cao thì công tác quản lý chất lượng công trình sẽ được cải thiện cơ bản.
– Trong giai đoạn thi công nếu có giải pháp tốt về: quản lý tiến độ thi công, quản lý chất lượng cung ứng vật tư kỹ thuật, thực hiện nghiêm túc quy trình, quy phạm; an toàn và môi tường xây dựng, đặc biệt hơn nữa là quản lý sử dụng nhân lực trong thi công có trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm thực tế và lương tâm nghề ngiệp thì chắc hẳn chất lượng thi công các hạng mục nói riêng và công trình nói chung sẽ được nâng lên rõ rệt.
– Song song với hai nhóm giải pháp đã nêu ở trên thì nhóm giải pháp về thể chế – chính sách như: Rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản qui phạm, nghiên cứu và đề xuất ban hành chính sách liên quan quản lý chất lượng thi công để phù hợp thực tiễn là yếu tố không thể thiếu trong mọi thời điểm; đồng thời tăng cường hoạt động Thanh- Kiểm tra quản lý công trình xây dựng để chấn chỉnh kịp thời những sai sót của các chủ thể có liên quan trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở giai đoạn thi công.
1. Khi thực hiện dự án thi công công trình giao thông nên tổ chức kiểm tra chất lượng độc lập các gói thầu ở giai đoạn thi công, đang thi công thực hiện phần cơ bản để chấn chỉnh chất lượng các gói thầu nếu vi phạm. Nên thực hiện ở phần thí nghiệm kiểm tra chất lượng là phần chính.
2. Nhằm đảm bảo chất lượng công trình giao thông có chất lượng, cần phải có chế tài bắt buộc yêu cầu các chủ thể tham gia xây dựng dự án phải có hệ thống quản lý chất lượng nội bộ theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 – 2008 thay vì khuyến khích như hiện nay và phải thực hiện trên công trường không làm hình thức cho có.
3. Khi xét thầu không chỉ xét đến giá bỏ thầu thấp nhất mà phải căn cứ vào cấp của công trình để quyết định điểm kỹ thuật hay điểm kinh tế quan trọng hơn để xét chọn.
4. Khi thực hiện đầu tư dự án xây dựng đường bộ, bất kể nguồn vốn nào, hình thức đầu tư nào cũng phải quan tâm đến chất lượng công trình vì chất lượng liên quan đến hiệu quả đầu tư (gồm hiệu quả kinh tế, tài chính, xã hội và lợi ích cộng đồng .. ). Đồng thời yêu cầu phải nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật của các nhà đầu tư quản lý dự án nhất là đối với các dự án BOT, BOO …
5. Để tăng cường quản lý chất lượng công trình giao thông ở giai đoạn thi công về quản lý nhà nước phải xây dựng tổ chức TVGS phải là tổ chức độc lập, phải coi TVGS là một nghề. Đồng thời phải chuyên môn hóa, tăng kinh phí hoạt động cũng như lương thưởng và phải có chế tài riêng về quyền lợi trách nhiệm của TVGS.
Hằng năm phải tổ chức nâng cao chất lượng đội ngũ TVGS bằng tập huấn bồi dưỡng thêm kiến thức chuyên môn, quản lý ý thức trách nhiệm nghề nghiệp và phải tổ chức thi tuyển tư vấn Trưởng cũng như phân loại TVGS.
6. Hệ thống các phòng thí nghiệm hiện trường LAS-XD, VILAS phải được các cơ quan quản lý nhà nước đã được phân cấp về quản lý chất lượng phải tăng cường kiểm tra giám sát loại bỏ những phòng thí nghiệm không hợp chuẩn hay vi phạm về quản lý chất lượng công trình (Phải đưa lên mạng Internet). Đồng thời Chủ đầu tư, đơn vị Tư vấn giám sát phải giám sát chặt chẽ sự hợp chuẩn của các phòng thí nghiệm hiện trường phục vụ cho dự án về thiết bị, nhân lực và trình độ năng lực thực hiện các phép thử.
7. Yêu cầu hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng công trình phải tăng cường công tác kiểm tra thực tế trên công trường đối với các Nhà thầu thi công của các Dự án lớn. Đồng thời xử lý nghiêm các Nhà thầu vi phạm về chất lượng công trình hoặc đã để xảy ra sự cố theo luật pháp hiện hành cũng như công khai trước công luận.
Trước tình hình thực tế về chất lượng công trình giao thông đã và đang có nhiều vấn đề đặt ra tác giả luận văn đã:
1. Phân tích tìm hiểu và kiến nghị về khái niệm chất lượng công trình giao thông, các nội hàm, đặc tính của chất lượng giao thông phải được xét đến trong suốt vòng đời của dự án công trình giao thông.
2. Phân tích quá trình quản lý chất lượng công trình giao thông kiến nghị áp dụng 2 hệ thống thành phần: Hệ thống QLCL vĩ mô và hệ thống QLCL vi mô. Trong hệ thống quản lý chất lượng vĩ mô cần quy định trách nhiệm lớn hơn của Chủ đầu tư (Ban QLDA) đối với chất lượng công trình. Trong hệ thống QLCL vi mô cần phải quy định tất cả các chủ thể tham gia quản lý dự án và thực hiện dự án phải lập hệ thống QLCL của mình.
3. Trong luận văn đã tổng hợp, phân tích những nội dung cơ bản trong hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công và chỉ ra những mối quan hệ cơ bản.
4. Luận văn đã vận dụng những nội dung được phân tích nêu trên vào 1 dự án cụ thể để có cái nhìn và đánh giá về một số nội dung quản lý chất lượng của 1 dự án đã thực hiện, đặc biệt đã minh họa bằng số liệu thực tế (Mục 2.2 – Chương III).
Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung và công trình giao thông nói riêng rất khó khăn và phức tạp, để có thể đạt được mục đích quản lý chất lượng công trình xây dựng trong thời gian tới và cả về lâu về dài đòi hỏi phải có sự thống nhất và đồng bộ của cả một hệ thống từ Trung ương đến địa phương phải đưa ra giải pháp quản lý phù hợp, áp dụng chế tài kiên quyết đối với cá nhân và tổ chức cơ quan, đơn vị để xảy ra vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng, đăc biệt nhất là những cá nhân và tổ chức cơ quan, đơn vị cố ý không chấp hành. Vì vậy tác giả luận văn xin phép được kiến nghị như sau:
1. Đưa nguyên tắc chính trong QLCL công trình giao thông đã nêu ở Mục 3.2.1 – Chương III.
2. Trong thời gian tới các tổ chức và cá nhân có liên quan cần khẩn trương và nghiêm túc thực hiện:
– Hoàn thiện các văn bản pháp lý, cơ chế quản lý chặt chẽ khách quan.
– Cần có các biện pháp chế tài mạnh để răn đe hỗ trợ, tuy nhiên cần phải xác định được trách nhiệm sự cố công trình thuộc về ai thì cần phải làm rõ, xây dựng một khung chuẩn về kiểm soát chất lượng suốt quá trình thi công (Dựa trên tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 – 2008) .
– Ngoài những yếu tố về quản lý chất lượng thuộc Ngành thì cần phải có sự hỗ trợ của các cơ quan Nhà nước và cộng đồng xã hội, về phòng, chống tham nhũng.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\CONG TRINH GIAO THONG\TRAN DINH CHUNG\TOM TAT


