Nghiên cứu lắp đặt hệ thống lạnh cho 01 hầm bảo quản sản phẩm trên 01 tàu đánh bắt cá xa bờ (công suất > 400cv) của thành phố Đà Nẵng

Nghiên cứu lắp đặt hệ thống lạnh cho 01 hầm bảo quản sản phẩm trên 01 tàu đánh bắt cá xa bờ (công suất > 400cv) của thành phố Đà Nẵng

Nghiên cứu lắp đặt hệ thống lạnh cho 01 hầm bảo quản sản phẩm trên 01 tàu đánh bắt cá xa bờ (công suất > 400cv) của thành phố Đà Nẵng

1. Tính cấp thiết của của đề tài

Trong hơn một thập kỷ qua công nghệ khai thác thủy hải sản đã có những thay đổi, các trang thiết bị trên tàu cá như máy bộ đàm, định vị, dò cá đã được trang bị hầu hết trên các tàu cá xa bờ tùy theo từng nghành nghề khác nhau. Sản lượng đánh bắt không ngừng tăng trưởng, bình quân năm đạt 4,6%/năm (sản lượng khai thác hải sản năm 2001 là 1.481.200 tấn đã tăng lên 2.226.600 tấn năm 2010). Cơ cấu sản lượng khai thác hải sản, sản lượng cá luôn chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 75% sản lượng khai thác hải sản. Tốc độ gia tăng sản lượng cá biển giai đoạn 2001 – 2010 là 4,4 %.

Tuy nhiên với sự gia tăng sản lượng thủy hải sản là một bước chuyển lớn song chất lượng hải sản sau thu hoạch lại là vấn đề tồn tại mà ngành thủy hải sản phải đặc biệt quan tâm trong giai đoạn hiện nay. Hiện tại phương thức bảo quản sản phẩm sau khai thác phổ biến là dùng nước đá là chủ yếu, việc sử dụng phương thức cấp đông, sản xuất đá lạnh bằng nước biển ngay trên tàu chỉ đối với tàu lớn sản xuất dài ngày trên biển, loại tàu này không nhiều, tình hình này dẫn đến những hao hụt lớn sau khai thác, gây lãng phí nguồn lợi, hạn chế hiệu quả kinh tế. Tính trung bình sản phẩm sau khai thác đến được người tiêu thụ cuối cùng thường bị hao hụt từ 25 – 30%. Một số tàu cá ngừ hiện nay sử dụng công nghệ xốp thổi đối với hầm bảo quản, bảo quản lạnh bằng cồng nghệ nước biển nhưng còn ít và đang quá trình thử nghiệm.

Để khắc phục cho tình trạng này chúng ta cần đánh giá các phương pháp bảo quản lạnh hiện tại sẽ làm giảm tổn thất sau khai thác hải sản và tiến hành tìm kiếm áp dụng các giải pháp mới vào trong quá trình khai thác nhằm khắc phục được những tổn thất và bảo quản tốt hơn sản phẩm sau đánh bắt hiện nay, tuy là bài toán khó, nhưng phải được xác định là ưu tiên hàng đầu và là giải pháp căn cơ, bền vững của ngành khai thác hải sản.

Do vậy, việc nghiên cứu, lắp đặt một hệ thống lạnh tối ưu và cải tiến các hầm bảo quản giảm tối thiểu mức tổn thất lạnh trên các tàu đánh bắt xa bờ là một mô hình thực sự thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, đảm bảo nhu cầu bảo quản hải sản, giảm tổn thất sau đánh bắt của ngư dân.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

  • Nghiên cứu các công nghệ bảo quản thủy hải sản trên biển.
  • Nghiên cứu tính toán nhu cầu tải lạnh cho một hầm của tàu cá.
  • Thiết kế một hệ thống (thiết bị và hầm bảo quản tối ưu) đảm bảo hoạt động ổn định, an toàn, lâu dài của phương tiện.
  • Cải tiến thiết bị hệ thống lạnh và giải bài toán ăn mòn của các thiết bị này trong môi trường biển.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế của giải pháp
  • Rút ra các kết luận và nhận xét.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.Đối tượng nghiên cứu: Kho bảo quản sản phẩm trên tàu đánh bắt cá xa bờ (ngành nghề: câu mực, câu cá ngừ đại dương, lưới rê, lưới cản, lưới vây) có công suất từ 400 cv trở lên.

2. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu, lắp đặt hệ thống lạnh cho 01 hầm bảo quản sản phẩm trên 01 tàu đánh bắt cá xa bờ (công suất > 400cv) của thành phố Đà Nẵng.

4. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu tổng hợp:

  • Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: Các tạp chí và tài liệu khoa học chuyên ngành trên mạng Internet, Thư viện, Trung tâm Thông tin KHCN, các đối tác trong và nước ngoài. Khảo sát, thu thập số liệu thực tế tại các tàu đánh bắt cá xa bờ của thành phố Đà Nẵng;
  • Nghiên cứu, bổ sung, cải tiến kỹ thuật phù hợp với trình độ KHCN và khả năng tài chính, kỹ thuật và nhu cầu về bảo quản thủy hải sản của các tàu cá tại thành phố Đà Nẵng.

Phương pháp thực nghiệm:

  • Tính toán nhu cầu lạnh cho hầm bảo quản lạnh cần nghiên cứu.
  • Căn cứ nhu cầu lạnh để thiết kế hệ thống với công nghệ phù hợp với thực tế tàu cá và lắp đặt hệ thống lạnh thực nghiệm cho hầm bảo quản lạnh của tàu cá.
  • Trên cơ sở các số liệu hoạt động thực tế của hệ thống lạnh để đánh giá hiệu quả của đề tài.

5. Bố cục của luận văn

CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG KHAI THÁC & BẢO QUẢN HẢI SẢN TRÊN BIỂN

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN XỬ LÝ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LẠNH ỨNG DỤNG CHO TÀU ĐÁNH CÁ TRÊN BIỂN

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH CHO HẦM BẢO QUẢN CỦA TÀU CÁ

CHƯƠNG 4: THI CÔNG THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ

CHƯƠNG 1

HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ

BẢO QUẢN HẢI SẢN TRÊN BIỂN

1.1. KHÁI QUÁT VỀ TIỀM NĂNG KHAI THÁC HẢI SẢN TẠI TP . ĐÀ NẴNG VÀ CÁC CHỦ TRƯƠNG CỦA NHÀ NƯỚC PHÁT TRIỂN NGHÀNH KHAI THÁC THỦY HẢI SẢN CẢ NƯỚC

1.2. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ BẢO QUẢN LẠNH CHO HẢI SẢN TRÊN TÀU ĐÁNH BẮT CÁ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TÌNH HÌNH VIỆT NAM

1.2.1. Bảo quản cá bằng công nghệ bơm băng

1.2.2. Bảo quản cá bằng công nghệ sản xuất đá khô CO2

1.2.3. Sản xuất đá vảy từ nước biển để bảo quản thủy sản

1.2.4. Bảo quản thủy sản bằng hệ thống cung cấp lạnh bổ sung trên tàu

Hiện nay các công nghệ bảo quản sản phẩm phổ biến chủ yếu vẫn bằng ướp nước đá cây xay nhuyễn, thậm chí có nhiều tàu hiện vẫn giữ phương pháp bảo quản truyền thống bằng cách ướp muối chỉ cho phép số ngày bảo quản rất thấp tối đa 10 ngày là đã hết đá ướp lạnh, nhưng một chuyến biển kéo dài từ 20-25 ngày nhằm tăng sản lượng đánh bắt (khi không đảm bảo sản lượng cho 01 chuyến ra khơi có nhiều phí tổn như: “chi phí giá nhiên liệu tăng, chi phí phục vụ sản xuất tăng liên tục buộc các chủ phương tiện phải kéo dài chuyến biển để đảm bảo sản lượng”) song điều đó đồng nghĩa sẽ giảm về chất lượng nhiều loài hải sản (tôm, cá, mực) nên đã ảnh hưởng không tốt đến chất lượng sản phẩm thủy hải sản. Việc phân loại sản phẩm ngay trên tàu cá chỉ thực hiện đối với thủy sản có giá trị kinh tế cao, ở những tàu công suất lớn (Ở các các loại tàu này người ta mới bố trí được các hầm chứa cách nhiệt, thực hiện phân loại bảo quản với sản phẩm phục vụ ăn tươi và làm nguyên liệu chế biến xuất khẩu). Trong khi đó, đại đa số tàu đánh cá ngư dân vùng ven biển chỉ ở công suất đánh bắt vừa và nhỏ, trọng lượng đánh bắt khiêm tốn nhưng công tác bảo quản lại không đáp ứng chất lượng không đi đôi với sản lượng.

Nguyên lý hoạt động: là một hệ thống lạnh thông thường gồm 01 máy nén lạnh được vận hành trực tiếp từ máy chính hoặc máy phụ của tàu (thông qua dây cuaroa, puli truyền động máy chính tàu với puli truyền động máy nén lạnh ); hơi cao áp sau khi qua máy nén đi vào dàn ngưng tụ và ngưng tụ thành lỏng chuyển đến bình chứa cao áp, lỏng cao áp đi đến van tiết lưu chuyển sang hạ áp và đi vào dàn bay hơi được lắp đặt xung quanh thân và đáy của hầm bảo quản) nhờ đó giúp tỏa đều hơi lạnh trong hầm truyền qua các lớp đá trong hầm. (Sơ đồ nguyên lý hệ thống được thể hiện ở Hình 1). Nghiên cứu tận dụng hầm bảo quản sản phẩm hiện có của tàu cá và khi lắp hệ thống lạnh sẽ dễ dàng điều chỉnh nhiệt độ của hầm bảo quản trong khoảng 0 ÷ (-5) oC.

Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh cho tàu cá

Qua đó nếu hệ thống này được triển khai, ứng dụng tốt thì mô hình sẽ góp phần tiết kiệm đến mức thấp nhất các chi phi từ đánh bắt thủy sản cho ngư dân, nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác. Với phương thức triển khai và ứng dụng tốt thì ngay cả nếu ngư dân tự bỏ vốn ra đầu tư thì chỉ cần một vài chuyến đi biển là ngư dân có thể lấy lại vốn đầu tư và lợi nhuận sẽ tăng đáng kể sau đó.

 

Nghiên cứu lắp đặt hệ thống lạnh cho 01 hầm bảo quản sản phẩm trên 01 tàu đánh bắt cá xa bờ (công suất > 400cv) của thành phố Đà Nẵng
Nghiên cứu lắp đặt hệ thống lạnh cho 01 hầm bảo quản sản phẩm trên 01 tàu đánh bắt cá xa bờ (công suất > 400cv) của thành phố Đà Nẵng

CHƯƠNG 2

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN XỬ LÝ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LẠNH ỨNG DỤNG CHO TÀU ĐÁNH CÁ TRÊN BIỂN

2.1. HIỆN TRẠNG VÀ KẾT QUẢ CHỌN LỌC KHẢO SÁT 30 ĐƠN VỊ TÀU VỚI 3 NHÓM ĐỐI TƯỢNG TIẾN HÀNH LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

2.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHẢI XỬ LÝ KHI THIẾT KẾ HỆ THỐNG THIẾT BỊ LẠNH TRÊN PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI

2.2.1. Kết cấu hầm bảo quản phải tính đến các tổn thất nhiệt và tổn thất do lọt ẩm

Dựa trên kết quả khảo sát, chúng tôi nhận thấy hầm bảo quản của tàu cá ngư dân hiện nay chủ yếu là hầm có vách cách nhiệt bằng gỗ, trần hầm có 02 lớp cách nhiệt bằng mốp (độ dày 20mm), xốp và tấm ván đậy nắp hầm cũng bằng gỗ; đáy hầm được phủ lớp mốp dày 50mm. Chính việc sử dụng vách cách nhiệt bằng gỗ để bảo quản có nhiều nhược điểm:

  • Việc sử dụng gỗ là thành phần chính hầm nếu bị thấm nước thì từ vật liệu cách nhiệt sẽ trở thành vật liệu dẫn nhiệt từ ngoài vào trong hầm. Bên cạnh đó việc sử dụng đá để ướp cá trong quá trình thao tác sẽ để lọt không khí và nhiệt nóng từ bên ngoài vào làm lớp đá này tan chảy và nước sẽ thấm vào thành, vách hầm bằng gỗ.
  • Kết cấu gỗ được nẹp với nhau bằng các vít cố định vào thân tàu, vẫn có khe trống, điều đó sẽ làm lọt không khí ẩm từ bên ngoài vào, góp phần gia tăng sự tan chảy của lớp nước đá bên trong hầm, dẫn đến sản phẩm thấm nước nên đẩy nhanh quá trình tạo vi khuẩn làm phân hủy hải sản, không đảm bảo chất lượng cho hải sản trong suốt quá trình đánh bắt trên biển.
  • Phương pháp bảo quản của ngư dân là ướp từng lớp cá đánh bắt được, theo nguyên tắc “1 lớp cá sẽ có 1 lớp đá” vì vậy khi hầm không được cách nhiệt hoàn toàn do đó quá trình muối cá (muối đá xay) sẽ dẫn đến việc từng lớp nước đá bị tan chảy ra, đẩy nhanh quá trình tổn thất lạnh (nhiệt lạnh) ra môi trường.

(Phương thức cách nhiệt hầm được mô tả theo hình minh họa dưới đây.)

Muối cá theo nguyên tắc “1 lớp cá, 1 lớp đá”

Bảo quản thủ công, truyền thống và không đảm bảo an toàn thực phẩm

Vách gỗ cách nhiệt kém

Dễ thấm ướt và sản sinh nấm mốc, vi khuẩn có hại

Đáy hầm phủ mốp, xốp Stryrofor cách nhiệt không đảm bảo, không an toàn thực phẩm

Dễ thất thoát nhiệt, lọt ẩm

Hình 2.7: Một số hình ảnh về kết cấu hầm bảo quản hiện nay dẫn đến tổn thất lạnh

2.2. LỰA CHỌN VẬT LIỆU ĐẢM BẢO YÊU CẦU VỀ CHỐNG ĂN MÒN DO YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BIỂN

2.3. CÁC VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM KHI THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH CHO TÀU CÁ XA BỜ

CHƯƠNG 3

NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH CHO HẦM BẢO QUẢN CỦA TÀU CÁ

3.1. THÔNG TIN VỀ TÀU CÁ VÀ HẦM BẢO QUẢN CỦA TÀU CÁ ĐƯỢC CHỌN THỰC HIỆN

3.2. TÍNH TOÁN NHU CẦU CẦN LÀM LẠNH CHO 01 HẦM BẢO QUẢN TÀU CÁ VÀ CÁC YÊU CẦU ĐẶT RA

Quy trình tính toán, thiết kế và lựa chọn các thiết bị cho hệ thống lạnh bổ sung trên tàu cá được thực hiện theo trình tự các bước được trình bày trong sơ đồ sau.

C:\Users\ADMIN\Desktop\Quy trình thiết kế.jpg

Hình 3.10. Quy trình thiết kế và lựa chọn các thiết bị hệ thông lạnh

3.2.1. Cơ sở lý thuyết

Tính nhiệt hầm lạnh là tính toán các dòng nhiệt từ môi trường bên ngoài đi vào hầm lạnh. Đây là các dòng nhiệt tổn thất mà máy lạnh phải có đủ công suất để thải nó trở lại môi trường nóng, đảm bảo sự chênh lệch nhiệt độ ổn định giữa hầm lạnh và không khí bên ngoài.

Mục đích cuối cùng của việc tính toán nhiệt tổn thất này chính là để xác định năng suất lạnh của máy lạnh cần lắp đặt. Đó cũng là công suất nhiệt mà máy nén cần cung cấp để bù tổn thất lạnh do nước đá tan chảy hay còn gọi là nhiệt bổ sung cho hầm lạnh bởi vì trong hầm vẫn có dự trữ đá lạnh và một hệ thống lạnh để duy trì lượng đá này không bị tan chảy theo thời gian, tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp bảo đảm sự ổn định nhiệt độ giữa hầm lạnh và môi trường không khí bên ngoài.

Trong phần tiếp theo, các tính toán và phân tích các dòng nhiệt trong, xung quanh hầm bảo quản lạnh trên tàu được chọn sẽ được nêu ra chi tiết.

3.2.2. Đặt bài toán

Bài toán: Tính toán tổng tổn thất nhiệt (lạnh) qua hầm bảo quản tàu cá

Tổn thất nhiệt từ hầm bảo quản ra môi trường gồm các dòng nhiệt sau:

Q = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5, (W) [ 2 ]

Trong đó các tổn thất nhiệt lần lượt là:

– Q1 là dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che của buồng lạnh

– Q2 là dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra trong quá trình xử lý lạnh

– Q3 là dòng nhiệt do thông gió buồng lạnh

– Q4 là dòng nhiệt từ các nguồn khác nhau khi vận hành

– Q5 là dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra khi hô hấp

Dòng nhiệt

Hình 1. Mô tả các dòng nhiệt tổn thất qua hầm lạnh

3.2.3. Tính toán nhiệt tổn thất

3.3. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

Các thông số kỹ thuật của môi chất này là cơ sở quan trọng để thực hiện các tính toán tiếp theo của dự án.

Hình 2. Đồ thị Log(P-I) của chu trình nhiệt động

Từ đồ thị trên và sự hỗ trợ của phần mềm Refrigerant Chart: PsyChart Ver 2.01.34 [11] ; tôi đưa ra bảng thông số của môi chất lạnh R134a như sau:

Bảng 1. Các thông số nhiệt động của chu trình

Nội dungKí hiệuGiá trịĐơn vị
Nhiệt độ của hầm lạnh ta lựa chọn:0oC
Nhiệt độ của môi chất sôi trong ống-5oC
Áp suất tại điểm sôi( điểm bay hơi)2.5Bar
Entanpi tại điểm (1) 396KJ/kg.K
Entanpi tại điểm (4) 277KJ/kg.K
Thể tích khối của môi chất lạnh R134a0.077m3/kg
Năng suất lạnh riêng của chu trình119KJ/kg.K
Nhiệt độ của môi trường không khí:35oC
Nhiệt độ nhiệt kế ướt  32oC
Nhiệt độ nước vào bình ngưng 38oC
Nhiệt độ nước ra khỏi bình ngưng43oC
Nhiệt độ ngưng tụ của R134a 53oC
Entanpi tại điểm (3) 277Bar
Entanpi tại điểm (2) 432KJ/Kg. K
Năng suất nhiệt ngưng tụ riêng của CT155KJ/Kg. K

3.4. TÍNH TOÁN THIẾT BỊ BAY HƠI VÀ HẦM BẢO QUẢN LẠNH

3.4.1. Tính toán thiết bị bay hơi

Bảng 2. Tính toán hệ số truyền nhiệt từ môi chất – đồng – dầu

Giải thíchKí hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú
Hệ số trao đổi nhiệt của môi chất qua ống đồng187.1W/m2.KXem phụ lục 4
Hệ số trao đổi nhiệt của dầu qua ống đồng96.7W/m2.KXem phụ lục 4
Độ dày lớp đồng0.0008mDự trù trong thiết kế
Hệ số dẫn nhiệt của đồng401W/m.K[ 4 ]
Hệ số truyền nhiệt từ môi chất sang đồng sang dầu63.74W/m2.KKết quả công thức 2.1

Vậy hệ số truyền nhiệt

a. Tính toán chênh lệch nhiệt độ logarit

Công thức 2.3 Chênh nhiệt độ logarit giữa môi chất và dầu truyền nhiệt lạnh [1]

Bảng 3. Tính toán chênh lệch nhiệt độ logarit

Giải thíchKí hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú
Nhiệt độ ban đầu của dầuTn125K
Nhiệt độ sôi của môi chấtT0-5K
Nhiệt độ dầu sau khi làm lạnhTn2-3K
Chênh lệch nhiệt độ tối đaΔTmax31K
Chênh lệch nhiệt độ tối thiểuΔTmin3K
Độ chênh nhiệt nhiệt độ logaritΔT12.0KKết quả công thức 2.2

Vậy độ chênh nhiệt độ logarit ΔT = 12.0 (K)

b. Tính toán diện tích trao đổi nhiệt của ống đồng thiết bị bay hơi

Từ công thức 2 ta rút ra được công thức 2’ như sau

Bảng 4. Tính toán diện tích trao đổi nhiệt của ống đồng thiết bị bay hơi

Giải thíchKí hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú
Công suất nhiệt cần thiết để duy trì độ lạnh của dầu2199WXem phần 2.3
Hệ số truyền nhiệt từ môi chất sang đồng sang dầu63.74W/m2.KTính ở công thức 2.1
Độ chênh nhiệt độ logarit giữa môi chất và dầu12.0KTính ở công thức 2.2
Diện tích trao đổi nhiệtF2.88m2 

Vậy diện tích trao đổi nhiệt cần thiết của thiết bị bay hơi là

c. Tính toán chiều dài ống trao đổi nhiệt

Từ diện tích trao đổi nhiệt tính toán được; nhóm nghiên cứu tính lại chiều dài ống đồng của thiết bị bay hơi nhờ công thức 2’.1

Công thức 2’.1

Bảng 5. Tính toán chiều dài ống trao đổi nhiệt

Giải thíchKí hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú
Đường kính ống0.012mThông số kỹ thuật của ống
Độ dày0.0008m
Chiều dài ống76.33m 
Chiều dài mỗi đoạn ống nhỏ3.3mĐo đạt
Số ống24Thông số thiết kế cần tìm
Chiều cao đặt ống1.8m 
Khoảng cách giữa các ống (bước ống)78.3mm 

Như vậy ta sẽ chọn dàn lạnh với 24 ống, mỗi ống dài 3300 mm ; đường kính ống 12; mỗi ống cách nhau 80mm. [ 9 ]

Hình 3. Mô hình thiết bị bay hơi

4.2. Thiết kế hầm lạnh và bản vẽ chi tiết

Với 3 module dàn lạnh được thiết kế; kết hợp với hình dạng cũng như kích thước của kho lạnh của tàu, tác giả lập mô hình hoàn chỉnh của cả hệ thống. Dưới dây là mô hình hầm lạnh.

C:\Users\ADMIN\Desktop\Thiet ke kho lanh\Kho lanh bang cuoi\tong the.jpg

Hình 4. Mô hình hầm lạnh

Từ mô hình này tôi chuyển thành bản vẽ thiết kế chi tiết được trình bày tại phần phụ lục 7. [ 9 ]

Sau khi hoàn thành bản vẽ thiết kế chi tiết của hầm lạnh; số liệu các thông số tính toán chi tiết của vật tư được liệt kê như sau:

Bảng 6. Các thông số thiết kế của 1 module thiết bị bay hơi

Thông số dàn lạnh
Danh mụcGiá trịSố lượngTổng
Công suất dàn lạnh (W)595.8231787.5
Chiều cao (mm)2400
Chiều rộng (mm)1220
Diện tích mặt trao đổi nhiệt (m2)2.7853
Diện tích mặt sau (m2)2.9283
Khối lượng vỏ dàn lạnh (kg)140.773422.30
Số vít gong12336
Chiều dài ống đồng (m)25.23375.71
Khối lượng đồng (kg)6.32318.94
Tổng khối lượng dàn lạnh (kg)441.3

Như vậy các vật tư chính để thi công hầm lạnh sẽ gồm:

Bảng 7. Danh sách vật tư sử dụng để thi công hầm lạnh

Danh sách vật tư chính để thi công hầm lạnh
Danh mụcMô tảSố lượng
Inox tấm 3042400 x 1220 x 2 mm15 tấm
Ống đồngØ 12 dày 0.8 mm mỗi cuộn dài 15m6 cuộn
Dầu truyền nhiệt Shell – Thermia Oil BDung tích 1 thùng là 209 lít1 thùng

5. Tính toán đánh giá và lựa chọn máy nén lạnh:

Máy nén lạnh trong đề tài này phải là máy nén lạnh kiểu hở bởi vì trên tàu không có điện để duy trì hoạt động liên tục của máy, vì vậy phải sử dụng phương pháp truyền động từ trục chính của động cơ máy tàu đến máy nén để vận hành. Các thông số đầu vào để lựa chọn máy nén bao gồm:

Bảng 8. Thông số kỹ thuật cần thiết của máy nén lạnh

Kiểu máyMáy nén piston loại hở
Loại môi chấtR134A
Công suất lạnh yêu cầu (Q0 nhân với hệ số an toàn 1.5)2533 kW

Từ các dữ liệu này chúng tôi đã tìm được máy nén piston loại hở phù hợp với yêu cầu trên với những thông số kĩ thuật như sau (bảng thiết kế của máy nén được mô tả trong phụ lục 7):

Mô tơ kéo cần thiết5 HP
Công suất lạnh6.40 kW
Tốc độ động cơ1450 vòng/ phút
Dải tốc độ hoạt động750-1750 vòng / phút
Dung tích xy lanh2 x 60mm x 40mm

6. Tính toán thiết kế thiết bị ngưng tụ:

Theo bảng tính toán nhiệt, lựa chọn thiết bị ngưng tụ cho hệ thống lạnh cụ thể như sau:

Bảng 9. Các thông số để lựa chọn thiết bị ngưng tụ

Nội dungThông số
Kiểu thiết bị ngưng tụKiểu ống chùm nằm ngang; môi chất ngưng tụ ngoài ống, nước đi trong ống (để giải nhiệt cho môi chất lạnh)
Môi chấtR134a
Nhiệt độ vào bình ngưng35 0C
Nhiệt độ ra bình ngưng38 0C
Vật liệu, cấu tạo bình ngưng ống chùm nằm ngangỐng trao đổi nhiệt bằng kim loại đồng có tráng Titan có khả năng chống ăn mòn trong môi trường biển, vỏ bình bằng thép CT3.
Khả năng ứng dụngBình ngưng có ống trao đổi nhiệt bằng đồng sử dụng môi chất R134a là loại trừ vấn đề tắc bẩn và có khả năng trao đổi nhiệt tốt hơn.

Dựa vào nguyên lý hoạt động của dàn ngưng ống chùm nằm ngang kết hợp với các thông số nhiệt động của môi chất, chúng tôi đưa ra tính toán chiều dài ống đồng trao đổi nhiệt của thiết bị này như sau.

6.1. Công thức tổng quát

Để tính toán cho phần này; chúng tôi sử dụng công suất nhiệt cần thiết Qngưng và hệ số truyền nhiệt – từ môi chất R134A qua vách tròn là ống đồng có đường kính Ø19 – dày 0.8mm sau đó qua nước giải nhiệt ( ở đây sử dụng nước biển để giải nhiệt trực tiếp mooic chất lạnh); từ đó dựa vào công thức sau đây để xác định được diện tích trao đổi nhiệt F của của thiết bị ngưng tụ. Từ đó xác định được chiều dài đường ống L.

Công thức 3: Công thức truyền nhiệt qua ống đồng [ 2 ]

C:\Users\ADMIN\Desktop\Công thức Q ngưng.jpg

6.2. Tính toán hệ số truyền nhiệt

Công thức 3.1. Hệ số truyền nhiệt từ môi chất lạnh lỏng sang đồng sang dầu [ 1 ]

Trong đó:

  • αmc là hệ số tỏa nhiệt của môi chất, W/m.K ( )
  • αnước là hệ số tỏa nhiệt của nước, W/m.K ( )
  • δđồng là độ dày của ống đồng, m
  • λđồng là hệ số dẫn nhiệt của đồng, W/m.K

Trên cơ sở đó chúng tôi tính toán được hệ số truyền nhiệt như sau

Bảng 10. Tính toán hệ số truyền nhiệt từ môi chất lạnh lỏng sang đồng sang dầu

Giải thíchKí hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú
Hệ số trao đổi nhiệt của môi chất qua ống đồngαmc407W/m.KXem phụ lục 4
Hệ số trao đổi nhiệt của nướcαnước463.5W/m.KXem phụ lục 4
Hệ số dẫn nhiệt của đồngλđồng401W/m.K[ 4 ]
Độ dày ống đồng thiết bị ngưng tụδđồng0.0008mDự trù thiết kế
Hệ số truyền nhiệt từ môi chất sang đồng sang nướcKMC- đồng- nước216.6W/m2.KKết quả công thức 3.1

6.3. Tính toán nhiệt ngưng tụ

Nhiệt ngưng tụ của hệ thống lạnh được cho bởi công thức sau

Công thức 3.2. Công thức nhiệt ngưng tụ [ 2 ]

Trong đó:

: Công suất nhiệt qua thiết bị ngưng (W)

: Lưu lượng hơi hút ( kg/s)

: Công suất lạnh riêng ( kj/kg)

Bảng 11. Tính toán nhiệt ngưng tụ

Giải thíchKí hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú
Lưu lượng hơi thực tế hútG0.0186kg/s 

: Tính ở bảng 13

Bảng 15

Năng suất lạnh riêngqk155kj/kg Bảng 15
Công suất nhiệt thiết bị ngưng tụQk2889W Kết quả công thức 3.2

6.4. Tính toán chênh lệch nhiệt độ logarit

Công thức 3.3 Chênh nhiệt độ logarit giữa môi chất và nước giải nhiệt

Bảng 12. Tính toán chênh lệch nhiệt độ logarit giữa môi chất và nước giải nhiệt

Giải thíchKí hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú
Nhiệt độ nước vàoTnv30K
Nhiệt nước raTnr35K
Nhiệt độ ngưng tụ của môi chấtTnt43K
Chênh lệch nhiệt độ tối đaΔTmax13K
Chênh lệch nhiệt độ tối thiểuΔTmin8K
Độ chênh nhiệt nhiệt độ logaritΔT10.3KKết quả công thức 1.3

6.5. Tính toán diện tích trao đổi nhiệt ống đồng

Từ các số liệu tính toán được tại các công thức 3.1; 3.2 và 3.3 nhóm nhiên cứu tính được Diện tích trao đổi nhiệt của dàn ống đồng là:

Công thức 3’

Bảng 13. Tính toán diện tích trao đổi nhiệt ống đồng

Giải thíchKí hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú
Công suất nhiệt cần thiết để ngưng tụ môi chấtQngưng2889WTính ở công thức 3.2
Hệ số truyền nhiệt từ môi chất sang đồng sang nướcKMC- đồng- nước216.6W/m2.KTính ở công thức 3.1
Độ chênh nhiệt độ logarit giữa môi chất và nước giải nhiệtDelta T10.3KTính ở công thức 3.3
Diện tích trao đổi nhiệtF1.29m2Kết quả công thức 3

6.6. Tính toán chiều dài ống trao đổi nhiệt

Từ diện tích trao đổi nhiệt tính toán được; nhóm nghiên cứu tính lại chiều dài ống đồng của thiết bị bay hơi nhờ công thức 3’.1

Công thức 3’.1

Bảng 14. Tính toán chiều dài ống trao đổi nhiệt

Giải thíchKí hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú
Đường kính ống0.019mThông số kỹ thuật của ống
Độ dày0.0008mThông số kỹ thuật của ống
Chiều dài ống21.69m 
Chiều dài mỗi đoạn ống1.2mĐo đạt
Số ống19Thông số cần tìm

Kết luận: Sau khi tính toán các thông số thiết kế và khảo sát hiện trường lắp đặt chúng tôi đưa ra mô hình thiết kế chi tiết thiết bị ngưng tụ được thể hiện trong hình dưới đây (Các thông số kỹ thuật được trình bày cụ thể trong bản vẽ thiết bị ngưng tụ tại phụ lục)

Hình 5. Mô hình thiết bị ngưng tụ

7. Các chi tiết phụ

Hình 6. Sơ đồ vị trí lắp đặt các thiết bị

Hệ thống điều khiển đóng cắt động cơ máy nén:

CHƯƠNG 4

THI CÔNG THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

HIỆU QUẢ KINH TẾ

1. Quá trình thi công

Quá trình lắp đặt thi công hệ thống lạnh này được thể hiện chi tiết qua các hình ảnh sau đây

C:\Users\ADMIN\Desktop\Ảnh luận văn\photo5.jpg

Thiết bị ngưng tụ ống chùm nằm ngang

C:\Users\ADMIN\Desktop\Ảnh luận văn\photo6.jpg

Các thiết bị phụ khác

C:\Users\ADMIN\Desktop\Ảnh luận văn\photo7.jpg

Máy nén lạnh kiểu hở

C:\Users\ADMIN\Desktop\Ảnh luận văn\photo9.jpg

Đồng hồ đo áp suất

C:\Users\ADMIN\Desktop\Ảnh luận văn\photo10.jpg

Dàn lạnh hoạt động và bám tuyết

C:\Users\ADMIN\Desktop\Ảnh luận văn\photo11.jpg

Nhiệt độ đo được tại dàn lạnh là -4.3 0C

2. Hoạt động thử nghiệm

3. Chi phí đầu tư, chi phí vận hành và bài toán lợi ích kinh tế

4. Một số vấn đề còn vướn mắc trong việc triển khai đề tài

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Trên cơ sở các công nghệ đánh giá hiện nay thì công nghệ lạnh bổ sung là phù hợp nhất với thực tế bảo quản trên tàu cá. Do đặc thù nghề đánh bắt hải sản với mỗi chuyến ra khơi cần mang một lượng lớn nhiên liệu để bảo quản hải sản, việc mang theo nhiều đá với một mục đích là nhằm duy trì thời gian đánh bắt trên biển (15 – 20 ngày trên biển) để bảo quản hải sản được lâu hơn. Song thực tế thì việc đánh bắt cá còn tùy thuộc vào từng mùa vụ (có thời điểm khai thác thuận lợi dẫn đến sản lượng đánh bắt thu được kết quả tốt do trúng luồng hải sản hoặc giả định cũng có thời điểm việc đánh bắt không suôn sẻ dẫn đến phải lưu lại dài ngày hoạt động trên biển, tổn thất nhiệt do đá tan, chi phí nhiên liệu chạy tàu tốn kém, cá được ướp muối, phân ure dẫn đến chất lượng sản phẩm không đảm bảo…).

Do đó, mục tiêu của đề tài là đề xuất thiết kế một hệ thống lạnh cho tàu cá nhằm duy trì được tính ổn định, nâng cao hiệu quả kinh tế cho tàu đánh cá xa bờ khắc phục được các hạn chế tồn tại hiện nay trong khai thác hải sản:

1. Khi phương tiện mang theo nhiều đá sẽ tăng dung tích chiếm chỗ và giảm sản lượng, năng suất đánh bắt. Với những bất lợi với công nghệ bảo quản hiện tại vì vậy một hệ thống cấp lạnh bổ sung sẽ là phương án lựa chọn linh hoạt và hiệu quả bởi hệ thống lạnh bổ sung này giúp giữ cho nước đá không bị tan chảy trong suốt quá trình tàu khai thác, tiết kiệm nước đá và nhiên liệu (đảm bảo không lệ thuộc vào thời gian khai thác như hệ thống cũ), bổ sung nhiệt (lạnh) cho các tổn thất nhiệt ra môi trường đồng thời hệ thống được thiết kế hệ thống hầm bảo quản lạnh gồm các lớp cách nhiệt (bên trong được bơm foam P.U giữa các lớp cách nhiệt, bên ngoài được ốp Inox 304 dày 0,5mm) đảm bảo cách nhiệt ít tổn thất, giúp nguyên liệu hải sản được bảo quản tốt hơn, nâng cao giá trị kinh tế cho phương tiện.

2. Kết quả mang lại từ đề tài, khi triển khai hệ thống sẽ được lắp đặt đơn giản, không chiếm nhiều không gian tàu và không cần thay đổi chỉnh sửa bất kỳ một kết cấu nào trên tàu với chi phí đầu tư không khó hoàn vốn.

3.Qua đề tài này tác giả đã tham gia trực tiếp công tác triển khai thực hiện lắp đặt mô hình hệ thống lạnh cho 1 hầm lạnh tàu cá. Ngoài một số yếu tố hạn chế trong quá trình lắp đặt (do điều kiện khó khăn trong công tác thi công, lắp đặt như: không gian hoạt động của hệ thống quá nhỏ, hẹp; các vấn đề rung lắc, chấn động do áp dụng trên phương tiện trên biển phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết…) thì hệ thống lạnh bước đầu đã vận hành đạt yêu cầu, phạm vi nhiệt độ của không gian làm lạnh trong hầm đạt từ (0 ÷ -3 oC). Bằng phương pháp đo đạc thực nghiệm kiểm tra tác giả nhận thấy nhiệt độ ban đầu của hầm lạnh (trươc khi lắp đặt) đạt nhiệt độ 6oC và nhiệt độ hầm lạnh (sau khi lắp đặt) đạt nhiệt độ dao động trong khoảng từ (0 ÷ -3oC).

2. Kiến nghị

Đề tài “ Nghiên cứu, lắp đặt hệ thống lạnh cho tàu cá phục vụ nhu cầu đánh bắt xa bờ” không chỉ nhằm đáp ứng mục tiêu tiết kiệm nguyên liệu đá bảo quản lạnh, giảm tải trọng tàu khi ra khơi mà còn đạt được ý nghĩa lớn hơn là giảm tổn thất lạnh sau thu hoạch trong khai thác hải sản, kéo dài thời gian đi biển, nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm thu hoạch. Hệ thống lạnh cho tàu cá sẽ góp phần tiết kiệm đến mức thấp nhất các chi phí đánh bắt thủy sản cho ngư dân, nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác.

Với việc đề tài này được chuyển giao và áp dụng tốt, thì ngay cả việc ngư dân chủ động bỏ vốn đầu tư, chỉ cần một vài chuyến đi biển là họ có thể lấy lại vốn ban đầu và lợi nhuận sẽ tăng đáng kể sau đó.

Thông qua kết quả của đề tài,có thể mở ra một triển vọng mới trong việc áp dụng rộng rãi công nghệ này vào quá trình khai thác thủy hải sản trên biển, góp phần thực hiện mục tiêu giảm tổn thất sau thu hoạch trong khai thác hải sản xuống còn 10% theo chương trình của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Chính phủ theo lộ trình đến năm 2020.

3. Hạn chế

Trong điều kiện hạn chế về thời gian và phương tiện nghiên cứu thực nghiệm, những gì mà tác giả đạt được vẫn còn hạn chế. Tác giả xin nêu một vài hạn chế của đề tài cụ thể là:

1- Chưa có phương án tính toán bố trí dàn lạnh tối ưu mà việc bố trí dàn lạnh trao đổi nhiệt về một phía (một vách làm lạnh gần sát vị trí đặt dàn ngưng, bay hơi và máy nén trong hầm máy dưới cabin tàu); điều này dẫn đến vấn đề là khả năng trao đổi nhiệt chưa được đồng đều giữa các vách lạnh vào bên trong hầm bảo quản.

2- Việc lựa chọn chất tải nhiệt là dầu truyền nhiệt, tuy có hệ số dẫn nhiệt tốt tuy nhiên lượng dầu truyền nhiệt này trực tiếp trao đổi nhiệt với lỏng lạnh bay hơi trong dàn lạnh thông qua TĐN tiếp xúc trực tiếp, nhiệt lạnh không được trao đổi triệt để và liên tục do dung dịch dầu hoàn toàn không được luân chuyển, độ đông đặc của dầu (-18 oC) trong khi nhiệt độ bay hơi của lỏng môi chất (R134a) là -30oC). Điều này có thể dẫn đến trường hợp bám tuyết ở dàn lạnh, hiệu quả làm lạnh chưa cao.

3- Tốc độ vòng quay của máy nén rất phụ thuộc vào tốc độ vòng quay của máy tàu trong khi tốc độ vòng quay máy tàu không ổn định, do điều kiện vận hành trên biển tùy thuộc vào nhu cầu thực tế mà người vận hành tàu lựa chọn dải tốc độ hoạt động của máy chính. Cụ thể là khi tàu vận chuyển từ cảng ra vị trí khai thác thì tàu sẽ hoạt động với tốc độ trung bình khoảng 600 vòng/phút (tốc độ ghi nhận trên buồng lái tàu); khi dừng lại tọa độ dự định để khai thác, đánh bắt cá và khởi động máy tời để phục vụ công việc thả lưới đánh bắt thì lúc này người ta vận hành ở tốc độ 1400 vòng/phút; Chính điều này làm cho hệ thống lạnh không thể hoạt động với tốc độ ổn định nên dẫn đến hiệu suất làm lạnh không đảm bảo.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN KY THUAT\New folder/ sơn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *