Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1. Lý do chọn đề tài
Sử dụng năng lượng là một trong những vấn đề quan trọng đang được quan tâm trên toàn thế giới, nó quyết định đến sự phát triển kinh tế – xã hội và nền văn minh của loài người. Tuy nhiên, việc sử dụng và khai thác năng lượng ngày càng tăng đã gây ra những mặt trái của nó: Đó là hiện tượng nóng lên của Trái đất, tình trạng ô nhiễm môi trường… Do đó vấn để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã được các nước phát triển quan tâm từ những năm đầu thế kỷ 20.
Chính vì những lý do trên tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho Công ty cổ phần thủy sản Hùng Hậu Đồng Tháp”.
2. Mục đích nghiên cứu
– Khảo sát và nghiên cứu thực trạng sử dụng năng lượng nhằm chỉ ra các điểm có thể áp dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng góp phần giảm chi phí sản xuất và tăng hiệu quả sử dụng năng lượng cho Công ty CPTS Hùng Hậu Đồng Tháp.
– Với các giải pháp tiết kiệm năng lượng đang được sử dụng, phân tích lựa chọn giải pháp hợp lý để đề xuất áp dụng cho Công ty CPTS Hùng Hậu Đồng Tháp góp phần cải thiện môi trường, giảm áp lực thiếu điện, qua đó góp phần bảo đảm an ninh năng lượng của đất nước.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng
– Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho dây chuyền công nghệ chế biến sản xuất cá tra phi lê cho nhà máy chế biến Công ty CPTS Hùng Hậu Đồng Tháp.
3.2. Phạm vi
– Tính toán, đề xuất giải pháp hiệu quả để tiết kiệm năng lượng cho dây chuyền công nghệ chế biến sản xuất cá tra phi lê cho nhà máy chế biến Công ty CPTS Hùng Hậu Đồng Tháp.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
– Nghiên cứu các tài liệu, sách, báo, chuyên đề, giáo trình, bài giảng..
4.2. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
– Khảo sát hệ thống năng lượng và dây chuyền công nghệ của Công ty, thu thập thông tin về khả năng phát triển và nâng cấp dây chuyền sản xuất.
– Thu thập những số liệu thống kê, tài liệu về Công ty: Thu thập thông tin về số lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra, chi phí sử dụng năng lượng, giá điện, nước…
– Khảo sát và đo đạc các thông số liên quan đến việc sử dụng năng lượng như: Điện áp, cường độ dòng điện, hệ số cosφ, ánh sáng…
– Thống kê, phân tích, dự báo.
Từ các số liệu khảo sát ta tiến hành đưa ra các giải pháp để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhằm nâng cao hiệu suất sản xuất.
Phân tích kinh tế tài chính: Tính toán hiệu quả đầu tư, vốn đầu tư, thời gian đầu tư, thời gian hoàn vốn khi áp dụng các biện pháp nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Kiến nghị giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với doanh nghiệp.
5. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu và áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho Công ty CPTS Hùng Hậu Đồng Tháp, có thể nhân rộng cho các cơ sở sản xuất khác nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, làm giảm chi phí sản xuất của doanh nghiệp, đảm bảo môi trường, tiết kiệm nguồn năng lượng cho đất nước …
6. Cấu trúc luận văn
Nội dung của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, các nội dung còn lại được bố trí bao gồm các chương sau:
Chương 1: Tình hình năng lượng và chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
Chương 2: Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng trong cơ sở sản xuất.
Chương 3:Phân tích, đánh giá việc sử dụng năng lượng tại Công ty CPTS Hùng Hậu Đồng Tháp.
Chương 4 : Đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệmvà hiệu quả tại Công ty CPTS Hùng Hậu Đồng Tháp

CHƯƠNG 1TÌNH HÌNH NĂNG LƯỢNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ
1.1. SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH CUNG CẤP – SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CỦA VIỆT NAM
1.1.1. Tình hình cung cấp điện năng hiện nay :
Hiện nay nước ta thiếu khoảng 1000 – 1500 MW. Điện năng của nước ta hiện nay chủ yếu dựa vào thủy điện, các nguồn năng lượng khác chưa phát triển, chính vì vậy vào mùa khô mực nước ở các hồ thấp dẫn ñến sản lượng ñiện thấp gây ra tình trạng thiếu hụt ñiện. Việc thiếu hụt công suất gây ra hệ lụy quá tải lưới điện 220 – 500 KV khiến các đường dây luôn vận hành tới mức giới hạn. Do vậy, hệ thống điện quốc gia luôn vận hành trong tình trạng quá tải dẫn đến không an toàn. Hiện nay nền kinh tế hồi phục tốc độ tăng trưởng phụ tải sẽ còn cao hơn, tình trạng thiếu hụt sẽ còn tiếp tục xảy ra nếu không có giải pháp hợp lý.
1.1.2. Thực trạng sử dụng ñiện năng hiện nay
Theo đánh giá của các chuyên gia trong ngành Việt Nam hiện nay đang sử dụng nguồn điện với hiệu quả thấp, sản xuất chi phí cao. Muốn có 1% tăng trưởng GDP hàng năm phải tăng điện năng lên khoảng 2%, trong khi các nước phát triển khác chỉ tăng chưa đầy 1,5% thậm chí còn ít hơn.
Do đó, yêu cầu cấp thiết lúc này là ngoài việc nghiên cứu các chương trình và đưa ra các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho các lĩnh vực thì đòi hỏi Chính phủ phải nhanh chóng có hướng dẫn thi hành luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả với các điều khoản qui định rõ ràng, các biện pháp chế tài nghiêm khắc cũng như các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích để đẩy nhanh chương trình triển khai sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.
1.2. TỔNG QUAN VỀ DSM (Demand Side Management)
Khi đề cập đến vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, theo kinh nghiệm của nhiều nước, một trong những giải pháp kinh tế và hiệu quả để giảm bớt nhu cầu phát triển nguồn và lưới điện là áp dụng các chương trình quản lý nhu cầu (DSM – Demand Side Management) kết hợp với quản lý nguồn cung cấp (SSM – Supply Side Management) [11].
1.2.1. Khái niệm chung về DSM
DSM là tập hợp các giải pháp Kỹ thuật – Công nghệ – Kinh tế – Xã hội nhằm sử dụng điện năng một cách hiệu quả và tiết kiệm.
Chương trình DSM ở Việt nam gồm các hoạt động gián tiếp hay trực tiếp của các khách hàng sử dụng điện (phía cầu) với sự khuyến khích bởi Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) (phía cung cấp) với mục tiêu giảm công suất phụ tải cực đại và điện năng tiêu thụ của hệ thống.
DSM được xây dựng trên hai chiến lược chủ yếu sau:
– Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của các hộ dùng điện.
– Điều khiển nhu cầu dùng điện cho phù hợp với khả năng cung cấp một cách kinh tế nhất.
1.2.2. Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của các hộ dùng điện
– Sử dụng các thiết bị điện có hiệu suất cao.
– Giảm thiểu sự tiêu phí năng lượng một cách vô ích.
Ngoài ra nó còn có những biện pháp hỗ trợ mang tính Kinh tế – Xã hội thông qua thể chế của nhà nước.
1.4. KẾT LUẬN
Nguồn năng lượng hóa thạch trên thế giới đang dần cạn kiệt, nhu cầu tiêu thụ năng lượng ngày lại càng tăng, đặc biệt tại các nước đang phát triển…Bên cạnh đó, sử dụng năng lượng hóa thạch đã gây ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu toàn cầu…
Ở Việt Nam,các chương trình tiết kiệm năng lượng với kết quả mang lại chưa cao, các doanh nghiệp chỉ thực hiện tiết kiệm năng lượng khi cảm thấy nó mang lại hiệu quả kinh tế cho công ty chứ không phải vì cảm thấy đó là điều bức thiết và lợi ích của toàn xã hội.
Do đó, yêu cầu cấp thiết lúc này là cầnđưa ra các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho các lĩnh vực tiêu thụ điệnvà Chính phủ cần có hướng dẫn thi hành luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả với các điều khoản qui định rõ ràng, cụ thể, các biện pháp chế tài nghiêm khắc cũng như hỗ trợ và khuyến khích, nhằm đẩy nhanh chương trình triển khai sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,đáp ứng sách lược hài hoà 3-E.
– An ninh năng lượng(Energy Security)
– Bảo vệ môi trường(Environment Protection)
– Phát triển kinh tế(Economic Development).
CHƯƠNG 2
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
TRONG CƠ SỞ SẢN XUẤT
2.1. QUY TRÌNH VỀ KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
– Xác định được tiềm năng TKNL và mức độ ưu tiên của từng giải pháp.
– Đánh giá được ảnh hưởng của giải pháp TKNL tới các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.
– Tăng cường nhận thức về sử dụng năng lượng của lãnh đạo và nhân viên trong doanh nghiệp.
2.1.1. Khái niệm về KTNL
KTNL là hoạt động khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu tiêu thụ năng lượng của đối tượng cần KTNL (doanh nghiệp, tòa nhà, quy trình sản xuất hay một hệ thống…). Mục tiêu của KTNL là tìm ra các cơ hội TKNL, xây dựng các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả hơn.
2.1.2. Các loại kiểm toán năng lượng KTNL
a. Kiểm toán sơ bộ (Walk Through Assessment)
Là hoạt động khảo sát thoáng qua quá trình sử dụng năng lượng của hệ thống. Kiểm toán sơ bộ giúp nhận diện và đánh giá các cơ hội và tiềm năng TKNL của thiết bị tiêu thụ năng lượng chính trong hệ thống, hoạt động này có thể phát hiện ra ít nhất 70% cơ hội TKNL trong hệ thống.
b. Kiểm toán năng lượng tổng thể (Energy Survey and Analysis)
Là hoạt động khảo sát, thu thập, phân tích số liệu tiêu thụ năng lượng trong quá khứ và hiện tại. Phát hiện các cơ hội TKNL chi tiết hơn (nhờ thu thập và phân tích các số liệu quá khứ và hiện tại, nhận diện cơ hội và phân tích tính khả thi về kinh tế, kỹ thuật).
c. Kiểm toán năng lượng chi tiết (Detailed Analysis of Capital Intensive Modifications):
Là hoạt động khảo sát, thu thập, phân tích sâu hơn về kỹ thuật, lợi ích kinh tế, tài chính…cho một vài giải pháp TKNL của hệ thống tiêu tụ năng lượng
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\KY THUAT HOA HOC\KY THUAT DIEN\LUAN VAN ANH NGA


