Nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Bảo Việt Đà Nẵng
Bảo hiểm xe cơ giới là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất tại khối doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Đây cũng chính là nghiệp vụ tạo đà tăng trưởng cao cho các doanh nghiệp trong ngành.
Công ty Bảo Việt Đà Nẵng vẫn còn những hạn chế từ nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới. Điều này không chỉ gây thiệt hại về mặt tài chính mà kéo theo đó là sự ảnh hưởng tới uy tín cũng như chất lượng hoạt động của công ty.
Nhằm góp phần giúp Bảo Việt Đà Nẵng khắc phục những hạn chế nói trên, qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh trong nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, tôi đã thực hiện đề tài ” Nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Bảo Việt Đà Nẵng”.
- Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới và thực tiễn hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới của công ty Bảo Việt Đà Nẵng, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới của công ty.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới của Công ty Bảo Việt Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu: tình hình thực tiễn của Công ty Bảo Việt Đà Nẵng trong giai đoạn 2017 – 2019.
– Thu thập số liệu thông qua: Tài liệu và quan sát thực tế của cơ quan đang công tác, tham khảo các tài liệu có liên quan.
– Phân tích số liệu bằng phương pháp so sánh, tổng hợp; phương pháp quy nạp.
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Bảo Việt Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Bảo Việt Đà Nẵng
- Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI
Xe cơ giới là phương tiện rất tiện ích trong giao thông vận tải đường bộ nhưng có mức độ nguy hiểm cao, khả năng gây tai nạn cao. Nhu cầu lập quỹ chung để bù đắp những tổn thất về người và tài sản do những rủi ro bất ngờ gây ra cho chủ phương tiện vận tải tăng cao đã khiến bảo hiểm xe cơ giới đã ra đời.
Ý tưởng về bảo hiểm cho các tài sản của con người đã được hình thành từ năm 1751. Hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới đầu tiên của thế giới được soạn thảo vào năm 1897. Tại Việt Nam, ngày 15/01/1965, Bảo Việt chính thức đi vào hoạt động. Đây cũng là công ty bảo hiểm Nhà nước duy nhất đại diện cho ngành bảo hiểm Việt Nam. Công ty chủ yếu thực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ với khoảng 20 sản phẩm bảo hiểm, bao gồm bảo hiểm xe cơ giới.
- Vai trò của bảo hiểm xe cơ giới
Tương tự các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ khác, bảo hiểm xe cơ giới có vai trò: chuyển giao rủi ro, san sẻ tổn thất, giảm thiểu tổn thất, thiệt hại, ổn định chi phí, an tâm về mặt tinh thần, đầu tư phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho người lao động.
- NỘI DUNG CƠ BẢN BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI
“Xe cơ giới” bao gồm xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) có tham gia giao thông.
Để đối phó với những rủi ro tai nạn bất ngờ có thể xảy ra gây tổn thất cho mình, các chủ xe cơ giới (bao gồm các cá nhân, các tổ chức có quyền sở hữu xe hay bất kỳ người nào được phép sử dụng xe cơ giới, kinh doanh vận chuyển hành khách bằng xe cơ giới) có thể tham gia các loại hình bảo hiểm sau:
– Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc của chủ xe cơ giới;
– Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới với hàng hoá chở trên xe;
– Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi trên xe;
Khai thác tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp vì vậy nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh và việc phát triển, khẳng định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Hoạt động khai thác thực hiện theo nguyên tắc trung thực tuyệt đối và nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm.
Hoạt động giám định đánh giá mức độ thiệt hại khi người được bảo hiểm xảy ra tai nạn và kiểm tra, kiểm soát các tổn thất có hay không thuộc phạm vi bảo hiểm, loại trừ các trường hợp trục lợi từ phía khách hàng đều nhằm làm lợi một cách bất chính cho họ và gây thiệt hại cho công ty.
- Công tác bồi thường
Việc bồi thường nhanh chóng ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của khách hàng cũng như các đối tác ( hãng xe, garage sữa chữa…) đối với với dịch vụ của công ty. Do đó, các doanh nghiệp bảo hiểm luôn phải chú trọng tới hoạt động này.
Công tác giám định phải được tiến hành sớm nhất sau khi nhận được thông báo tổn thất. Quá trình giám định phải có sự hiện diện và ký xác nhận của các bên liên quan: Người tham gia bảo hiểm, cán bộ giám định…
- Công tác bồi thường
Việc bồi thường thực hiện theo các nguyên tắc sau: Nguyên tắc bồi thường, Nguyên tắc thế quyền, Nguyên tắc đóng góp tổn thất và Nguyên tắc nguyên nhân gần.
Hoạt động kiểm soát tổn thất thường bao gồm 3 khâu chuyên môn: Khảo sát điều tra thực tế, Phân tích và tư vấn cho khách hàng trong công tác quản lý rủi ro và thực hiện chương trình quản lý rủi ro.
Trục lợi bảo hiểm là hành vi cố ý lừa dối tổ chức cá nhân nhằm thu lợi bất chính khi tham gia bảo hiểm, bồi thường bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm và khiếu nại bảo hiểm. Các tổ chức cá nhân có thể là bên mua bảo hiểm, bên được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, thậm chí là hành vi gian lận trong bảo hiểm của đại lý bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Các hình thức trục lợi bảo hiểm: Chủ xe cố tình mua bảo hiểm trên giá trị; Hợp lý hoá ngày và hiệu lực bảo hiểm; Thay đổi tình tiết vụ tai nạn; Khai báo rủi ro không trung thực; Cố ý gây tai nạn; Gian lận với người thứ ba.
Theo Điều 3 của Luật Kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (2000): “Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm”.
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm là hoạt động kinh doanh có điều kiện đặt dưới sự quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, được điều chỉnh bằng luật kinh doanh bảo hiểm và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Có hai loại hình bảo hiểm thương mại là: bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ. Bảo hiểm xe cơ giới là một loại hình bảo hiểm phi nhân thọ.
- Hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới
Hiệu quả là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại. Hiệu quả kinh doanh gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội; hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm: tỷ suất lợi nhuận, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bồi thường, năng suất lao động …
Hiệu quả kinh doanh xe cơ giới của doanh nghiệp bảo hiểm là thước đo sự phát triển nghiệp vụ này của bản thân doanh nghiệp và phản ánh trình độ sử dụng chi phí trong việc tạo ra những kết quả kinh doanh nhất định, nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới là các hoạt động nhằm gia tăng lợi nhuận thu được từ nghiệp vụ này bao gồm tăng doanh thu bao hiểm xe cơ giới, sử dụng chi phí khai thác một cách hiệu quả đồng thời giảm thiểu chi phí bồi thường, các vụ trục lợi bảo hiểm.
Bảo hiểm xe cơ giới là mảng kinh doanh xương sống của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ này ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh chung của công ty, do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới là nhiệm vụ cấp thiết đối với các doanh nghiệp trong ngành.

Nếu kí hiệu một chỉ tiêu chi phí nào đó là C và một chỉ tiêu kết quả kinh doanh nào đó là K , thì chỉ tiêu hiệu quả H được tính từ hai chỉ tiêu trên sẽ là: H = K/C hoặc H = C/K
Như vậy, về nguyên tắc cứ mỗi chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh so sánh với một chỉ tiêu chi phí nào đó sẽ tạo ra một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tính theo chiều thuận K/C hoặc chiều ngược lại C/K. Nếu có n chỉ tiêu kết quả mà m chỉ tiêu chi phí thì số lượng chỉ tiêu hiệu quả sẽ là 2m.n.
Hiệu quả kinh doanh được đo bằng tỉ số giữa doanh thu hoặc lợi nhuận với tổng chi phí chi ra trong kỳ:
Trong đó D: Doanh thu trong kỳ; L: Lợi nhuận thu được trong kỳ; C: Tổng chi phí chi ra trong kỳ.
Trong đó Hx : Hiệu quả xã hội của công ty bảo hiểm; CBH : Tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới trong kỳ; KTG : số khách hàng tham gia bảo hiểm trong kỳ; KBT : số khách hàng được bồi thường trong kỳ.
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác bảo hiểm xe cơ giới
Hiệu quả khai thác bảo hiểm xe cơ giới dựa trên kết quả khai thác trong kỳ có thể là doanh thu phí bảo hiểm, hoặc cũng có thể là số lượng hợp đồng, số đơn bảo hiểm cấp trong kỳ … còn chi phí khai thác có thể là tổng chi phí trong khâu khai thác.
- Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch ( iNK ): iNK = yk / y0
- Chỉ số hoàn thành kế hoạch ( iHK ): iHK = y1 / yk
- Chỉ số thực hiện ( i ): i = y1 / y0
Trong đó: y1, y0, yk là mức độ khai thác kỳ báo cáo, kỳ gốc và kỳ kế hoạch. Các mức độ trên (y1, y0, yk) có thể là: số hợp đồng, số giấy chứng nhận bảo hiểm, doanh thu phí bảo hiểm.
Hiệu quả giám định dựa trên kết quả của các nghiệp vụ liên quan đến giám định.
Trong đó Hg: hiệu quả giám định; KBT: số khách hàng được bồi thường trong kỳ; Cg: tổng chi phí giám định trong kỳ
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bồi thường bảo hiểm xe cơ giới
- Tỷ lệ giải quyết bồi thường: tỷ số giữa Số vụ khiếu nại đã được giải quyết bồi thường trong kỳ và Số vụ khiếu nại đòi giải quyết bồi thường trong kỳ.
- Tỷ lệ tồn đọng: tỷ số giữa Số vụ khiếu nại còn tồn đọng chưa giải quyết bồi thường trong kỳ và Số vụ khiếu nại đòi giải quyết bồi thường trong kỳ.
- Tỷ lệ bồi thường trong kỳ: tỷ số giữa Tổng số tiền chi bồi thường trong kỳ và Tổng doanh thu phí bảo hiểm trong kỳ
Gồm các nhân tố : Nhân lực; Cơ sở vật chất và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến; Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin trong doanh nghiệp; Nhân tố quản trị doanh nghiệp; Văn hóa doanh nghiệp.
Gồm môi trường chính trị – pháp luật, môi trường kinh tế và môi trường văn hoá – xã hội.
Chương 1 cung cấp cái nhìn khái quát về những nội dung cơ bản của kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới, trình bày vai trò và nguyên tắc của các hoạt động trong kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới. Bên cạnh đó, phân tích các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới cũng như các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh bảo hiểm.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT ĐÀ NẴNG
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY BẢO VIỆT ĐÀ NẴNG
Chi nhánh Bảo hiểm Đà Nẵng được thành lập theo quyết định số 62/TCTCCB ngày 01/03/1977 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chính thức hoạt động từ ngày 15/07/1977.
Ngày 23/11/2007, thành lập Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt trực thuộc Tập đoàn Tài chính – Bảo hiểm Bảo Việt, Công ty Bảo hiểm Đà Nẵng được đổi tên thành Công ty Bảo Việt Đà Nẵng, Công ty được xếp hạng 1.
Nhiệm vụ của công ty là kinh doanh dịch vụ bảo hiểm với sản phẩm chủ yếu là các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ chủ yếu ở địa bàn Đà Nẵng. Các chức năng cụ thể như sau: kinh doanh bảo hiểm, tài trợ vốn và phân phối lại thu nhập trong xã hội.
Hiện nay Bảo Việt Đà Nẵng đang có trụ sở chính tại địa chỉ 97 Trần Phú – Đà Nẵng và 04 văn phòng đại diện tại Hòa Vang, Liên Chiểu, Sơn Trà, Thanh Khê.
Trụ sở chính gồm phòng tài chính kế toán, phòng giám định, phòng hỗ trợ kinh doanh, phòng pháp chế và phòng tổ chức hành chính còn có 05 phòng nghiệp vụ trực tiếp thực hiện chức năng kinh doanh và phòng quản lý đại lý. Các phòng bảo hiểm khu vực triển khai hoạt động khai thác bồi thường mọi nghiệp vụ bảo hiểm trên địa bàn các quận huyện, có quan hệ chức năng ngang hàng với nhau.
Với hơn 40 năm hoạt động, Bảo Việt Đà Nẵng đã tạo dựng được hình ảnh, uy tín cũng như thu hút được một số lượng khách hàng lớn và doanh thu ngày càng tăng, hiện nay công ty chiếm gần 40% thị phần bảo hiểm phi nhân thọ tại địa bàn thành phố.
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của Bảo Việt Đà Nẵng, (2017 – 2019)
| Năm | Doanh thu kế hoạch | Doanh thu thực hiện | Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%) |
| 2017 | 222 | 224,73 | 101,23 |
| 2018 | 255 | 258,03 | 101,18 |
| 2019 | 293 | 292,22 | 99,73 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Bảo Việt Đà Nẵng)
Công ty đã hoạt động tốt trong thời gian vừa qua, luôn đạt được doanh thu theo kế hoạch được giao. Năm 2019, Bảo Việt Đà Nẵng là một trong bốn công ty thành viên kinh doanh có hiệu quả dẫn đầu trong toàn hệ thống.
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI BẢO VIỆT ĐÀ NẴNG
2.2.1. Hoạt động khai thác bảo hiểm xe cơ giới tại Bảo Việt Đà Nẵng
2.2.1.1. Chính sách khai thác của Bảo Việt Đà Nẵng
Hiện nay Bảo Việt Đà Nẵng đang áp dụng một số chính sách khai thác: chính sách khai thác thận trọng, chính sách nâng cao chất lượng dịch vụ , chính sách duy trì khách hàng và chính sách thiết lập các mối quan hệ với các đối tác.
2.2.1.2. Quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới
Sơ đồ 2.2. Quy trình khai thác Bảo hiểm xe cơ giới
(Nguồn: Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt)
2.2.1.3. Tình hình thực hiện kế hoạch
Bảng 2.2. Kết quả kinh doanh BH Xe cơ giới của Bảo Việt Đà Nẵng
| Năm | Số lượng xe (chiếc) | Doanh thu thực hiện | Doanh thu kế hoạch | Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%) |
| 2017 | 20,043 | 142.71 | 140 | 101.93 |
| 2018 | 22,532 | 161.32 | 160 | 100.82 |
| 2019 | 23,024 | 171.54 | 180 | 95.30 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Bảo Việt Đà Nẵng)
Năm 2017 và 2018, Bảo Việt Đà Nẵng đã hoàn thành tốt kế hoạch doanh thu bảo hiểm xe cơ giới. Số lượng xe tham gia tăng dần theo từng năm. Năm 2018 sự phát triển của taxi công nghệ khiến nhiều người mua xe để kinh doanh, dẫn đến số lượng xe bán ra tăng mạnh, góp phần giúp công ty nhanh chóng hoàn thành kế hoạch.
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu doanh thu của Bảo Việt Đà Nẵng
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Bảo Việt Đà Nẵng)
Có thể thấy bảo hiểm xe cơ giới chiếm tỷ trọng rất lớn, lần lượt là 63,5%, 62,5% và 58,7% trong giai đoạn 2017-2019. Vì vậy, kết quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới có tác động rất lớn đến kết quả kinh doanh chung của toàn công ty.
2.2.1.4. Kết quả khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu doanh thu BH Xe cơ giới của Bảo Việt Đà Nẵng
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Bảo Việt Đà Nẵng )
Nguồn thu chủ yếu là các nghiệp vụ bảo hiểm xe ô tô. Trong đó, do cách tính phí dựa trên giá trị xe nên bảo hiểm vật chất xe ô tô luôn chiếm tỷ trọng từ 70% – 80% tổng thu phí bảo hiểm xe cơ giới, từ 40% – 45% tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc.
2.2.2. Hoạt động giám định của Bảo Việt Đà Nẵng
2.2.2.1. Quy trình giám định xe cơ giới
Khi xảy ra tai nạn, chủ xe/lái xe thông báo tai nạn qua đường dây nóng 24/7 của Bảo Việt. Khi nhận được thông báo tai nạn, Bảo Việt Đà Nẵng hoặc đại diện của Bảo Việt phải tổ chức giám định trong vòng 48 giờ để xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại làm cơ sở cho việc giải quyết bồi thường.
Sơ đồ 2.3. Quy trình giám định tổn thất
(Nguồn: Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt)
2.2.2.2. Kết quả họat động giám định xe cơ giới
Bảng 2.4. Kết quả giám định thiệt hại xe cơ giới
(Nguồn: Phòng Giám định – Bảo Việt Đà Nẵng)
2.2.3. Hoạt động bồi thường BH xe cơ giới tại Bảo Việt Đà Nẵng
2.2.3.1. Quy trình bồi thường bảo hiểm xe cơ giới
Sơ đồ 2.4. Quy trình thực hiện bồi thường bảo hiểm xe cơ giới
(Nguồn: Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt)
2.2.3.2. Kết quả hoạt động bồi thường bảo hiểm xe cơ giới
Bảng 2.5. Tình hình bồi thường xe cơ giới tại Bảo Việt Đà Nẵng
| Năm | Số tiền bồi thường (tỷ đồng) | Doanh thu bảo hiểm (tỷ đồng) | Tỷ lệ bồi thường (%) |
| 2017 | 78.91 | 142.71 | 55.3% |
| 2018 | 101.79 | 161.32 | 63.1% |
| 2019 | 100.18 | 171.54 | 58.4% |
(Nguồn: Báo cáo tình hình bồi thường của Bảo Việt Đà Nẵng)
Bảo Việt Đà Nẵng đã kinh doanh hiệu quả mảng bảo hiểm xe cơ giới trong năm 2017 và 2019 với tỷ lệ bồi thường đều thấp hơn 60%. Năm 2018 công ty có tỷ lệ bồi thường cao trên 60% là do khai thác lượng lớn xe kinh doanh vận tải có nhiều rủi ro và gặp phải trận mưa ngập lớn trên toàn thành phố gây thiệt hại lớn cho hàng loạt xe tham gia tại công ty.
- Góp phần xây dựng, nâng cấp các đoạn đường nguy hiểm dễ xảy ra tai nạn, các biển báo giao thông, thiết kế gương cầu tại những hiểm cua gấp …
- Tổ chức tuyên truyền, quảng cáo kêu gọi người dân nâng cao ý thức chấp hành luật lệ an toàn giao thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, mở lớp tập huấn cho các lái xe ở các đơn vị vận tải.
2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI CỦA BẢO VIỆT ĐÀ NẴNG
Bảng 2.8. Hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới
| Chỉ tiêu | 2017 | 2018 | 2019 |
| Doanh thu (tỷ đồng) | 142.71 | 161.32 | 171.54 |
| Tổng chi phí ( tỷ đồng) | 108.59 | 140.05 | 134.49 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | 34.12 | 21.27 | 37.05 |
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh của Bảo Việt Đà Nẵng)
Năm 2019 đạt được lợi nhuận cao nhất là 37.05 tỷ đồng khi công ty đã kiểm soát tốt chi phí khai thác và tỷ lệ chi bồi thường.
2.3.1. Hiệu quả hoạt động khai thác bảo hiểm xe cơ giới
Bảng 2.9. Hiệu quả khai thác bảo hiểm xe cơ giới
| Chỉ tiêu | 2017 | 2018 | 2019 |
| Doanh thu (tỷ đồng) | 142.71 | 161.32 | 171.54 |
| Chi phí khai thác (tỷ đồng) | 29.68 | 38.26 | 34.31 |
| Hiệu quả khai thác | 4.81 | 4.21 | 4.99 |
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh của Bảo Việt Đà Nẵng)
Năm 2019 có hiệu quả khai thác cao nhất, do công ty có chính sách bán hàng cụ thể với từng dòng xe phụ thuộc vào mức độ hiệu quả kinh doanh của nó mang lại.
2.3.2. Hiệu quả hoạt động giám định xe cơ giới
Bảng 2.10. Tình trạng trục lợi bảo hiểm 2017 – 2019
| Năm | 2017 | 2018 | 2019 |
| Số vụ tai nạn phát hiện trục lợi bảo hiểm (vụ) | 253 | 229 | 157 |
| Số tiền từ chối bồi thường do phát hiện trục lợi (triệu đồng) | 882 | 534 | 283 |
(Nguồn: Báo cáo tình hình bồi thường của Bảo Việt Đà Nẵng)
Trong những năm qua, nhờ vào sự kiểm tra, kiểm soát kỹ lưỡng, và các quy định chế tài nghiêm ngặt, công ty đã hạn chế được hiện tượng gian lận bảo hiểm.
2.3.3. Hiệu quả hoạt động bồi thường bảo hiểm xe cơ giới
Bảng 2.11. Tình hình giải quyết hồ sơ bồi thường 2017 – 2019
| Chỉ tiêu | 2017 | 2018 | 2019 |
| Hồ sơ phát sinh trong năm (vụ) | 10,797 | 11,983 | 12,134 |
| Hồ sơ đã giải quyết BT (vụ) | 10,278 | 11,430 | 11,642 |
| Tỷ lệ giải quyết bồi thường (%) | 95.2 | 95.4 | 96 |
| Số hồ sơ tồn đọng (vụ) | 521 | 553 | 492 |
| Tỷ lệ tồn đọng (%) | 4.8 | 4.6 | 4 |
(Nguồn: Báo cáo tình hình bồi thường của Bảo Việt Đà Nẵng)
Nhìn chung công tác bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới từ năm 2017 đến năm 2019 đã được giải quyết tương đối tốt, tỷ lệ giải quyết bồi thường các năm là khá cao, số hồ sơ được giải quyết tăng qua các năm, hồ sơ tồn đọng ở mức cho phép.
Bảng 2.12. Tỷ trọng chi bồi thường trên tổng chi
| Chỉ tiêu | 2017 | 2018 | 2019 |
| Chi bồi thường (tỷ đồng) | 78.91 | 101.79 | 100.18 |
| Tổng chi phí (tỷ đồng) | 108.59 | 140.05 | 134.49 |
| Tỷ lệ chi bồi thường/ tổng chi phí | 72.67% | 72.68% | 74.49% |
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh của Bảo Việt Đà Nẵng)
Có thể thấy chi bồi thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí của công ty, đều trên 70% trong ba năm vừa qua. Vì mục đích giảm chi phí và tăng lợi nhuận, công ty cần chú trọng đến công tác kiểm soát số tiền bồi thường.
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI CỦA BẢO VIỆT ĐÀ NẴNG
– Hoàn thành được kế hoạch doanh thu được giao, số lượng xe tham gia bảo hiểm tại công ty ngày càng tăng.
– Thực hiện các công tác kiểm tra, giám định kĩ lưỡng để kiểm soát tỷ lệ bồi thường, tránh bị trục lợi.
– Thiết lập mạng lưới bán hàng rộng khắp bằng cách liên kết với các hãng xe, garage ô tô, ngân hàng… trên địa bàn thành phố.
– Đề xuất với Tổng công ty các chương trình phí phù hợp với tình hình thị trường bảo hiểm xe cơ giới tại Đà Nẵng.
– Xây dựng được quy trình hợp lý trong công tác khai thác, giám định và bồi thường. Công tác bồi thường đã được giải quyết tốt.
– Có các trang thiết bị hiện đại để phục vụ tốt cho các hoạt động khai thác như máy vi tính, máy in màu, máy scan.
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân
- Đối với công tác khai thác:
- Khai thác viên hiện đang kiêm công việc làm hồ sơ bồi thường.
- Việc thực hiện các chương trình hợp tác với các ngân hàng (Bancasurance) chưa được quan tâm đúng mực
- Khai thác bảo hiểm thụ động.
- Khai thác viên chưa có đủ kiến thức bảo hiểm và kỹ năng tư vấn khách hàng.
- Hình thức thanh toán chưa đa dạng.
- Đối với công tác giám định
- Trình độ của giám định viên không đồng đều
- Chưa có kỹ năng giao tiếp với khách hàng.
- Đối với công tác bồi thường
- Cán bộ khai thác làm hồ sơ bồi thường nên còn nhiều sai sót.
- Hồ sơ luân chuyển nhiều dễ bị thất lạc.
- Vẫn tồn tại hồ sơ giải quyết chậm quá số ngày quy định.
- Số lượng hồ sơ thuộc phân cấp của lãnh đạo quá nhiều.
Chương 2 của luận văn tập trung phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh hiện tại của Công ty Bảo Việt Đà Nẵng trong giai đoạn 2017 – 2019. Nội dung của chương 2 là cơ sở quan trọng cho việc đề xuất các giải pháp của chương tiếp theo.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI BẢO VIỆT ĐÀ NẴNG
Bảo Việt Đà Nẵng tiếp tục định hướng kế hoạch tăng trưởng gắn liền với hiệu quả. Theo đó, doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm phấn đấu đạt 310 tỷ đồng, tăng trưởng 6%; trong đó, kế hoạch doanh thu bảo hiểm xe cơ giới là 182 tỷ đồng, kiểm soát tỷ lệ bồi thường xe cơ giới thấp hơn 60% trong năm 2020.
Định hướng của công ty sẽ vẫn tiếp tục nâng cao khai thác thị trường bán lẻ, nghiệp vụ khai thác chủ yếu trên thị trường này vẫn là bảo hiểm xe cơ giới. Đối với nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, công ty chú trọng khai thác các dòng xe có hiệu quả như xe của doanh nghiệp sử dụng vốn ngân sách nhà nước, xe du lịch….và hạn chế khai thác các dòng xe có rủi ro cao như xe taxi và các xe có giá trị thấp nhưng chi phí sửa chữa cao. Bên cạnh đó cũng tăng cường khai thác các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ khác như bảo hiểm tài sản, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm cháy nổ …thông qua những chương trình hợp tác với các công ty môi giới bảo hiểm uy tín như Ginet, Aon, Marsh…
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI BẢO VIỆT ĐÀ NẴNG
3.2.1. Nâng cao hiệu quả đối với công tác khai thác
– Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ khai thác viên
– Gia tăng tỷ lệ tái tục hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới
– Thúc đẩy triển khai các chương trình bảo hiểm hợp tác với ngân hàng (Bancassurance)
– Tăng cường truyền thông về bảo hiểm trực tuyến.
3.2.2. Nâng cao hiệu quả công tác giám định
Phối hợp đồng bộ với các bên liên quan trong công tác giám định.
Nhanh chóng phát hiện và xử lý các trường hợp trục lợi bảo hiểm.
Tăng cường trang thiết bị phục vụ công tác giám định.
3.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác bồi thường
– Đơn giản hóa hồ sơ, quy trình bồi thường
– Tăng cường đội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường.
– Cải thiện tiến độ giải quyết bồi thường – tránh tồn đọng hồ sơ.
– Ứng dụng công nghệ trong giải quyết bồi thường
– Thực hiện hiệu quả công tác truy đòi bên thứ ba và thu hồi tài sản.
– Phối hợp hiệu quả với các bên liên quan trong công tác giải quyết bồi thường
Tổng công ty bảo hiểm Bảo Việt cần tăng cường hợp tác, trao đổi thông tin với các doanh nghiệp khác nhằm thực hiện tốt những dự án lớn mang tầm cỡ quốc gia như: khảo sát thực tế tình hình bảo hiểm xe cơ giới ở các địa phương, xây dựng đường lánh nạn, hàng rào đảm bảo an toàn giao thông, biển báo và cảnh báo tai nạn…. Làm được như thế các đơn vị của tổng công ty bảo hiểm Bảo Việt cũng được thuận lợi hơn.
Bảo Việt Đà Nẵng cần phối hợp với cảnh sát giao thông đảm bảo mọi người dân thực hiện đúng quy định này bằng cách: tuyên truyền nâng cao ý thức tự giác của nhân dân; đầu tư kinh phí, hỗ trợ cảnh sát giao thông trong việc phát hiện, xử lý những trường hợp sai phạm để đảm bảo thực hiện đúng quy định và răn đe với trường hợp sai phạm; thực hiện chương trình khuyến mại tặng mũ bảo hiểm cho khách hàng…
Bảo Việt Đà Nẵng cần thực hiện công tác phòng chống trục lợi bảo hiểm trong toàn bộ các khâu khai thác, giám định và bồi thường bảo hiểm xe cơ giới.
Công ty nên tập hợp lại dưới các hình thức báo cáo theo mẫu cụ thể các dấu hiệu nghi ngờ, cách xử lý của các giám định viên sau khi phát hiện ra trục lợi.
Liên kết giữa các doanh nghiệp trên toàn thị trường để lập ra một danh sách những khách hàng có các hành vi gian lận, trục lợi giúp công ty dễ dàng phát hiện sớm những khách hàng xấu.
Công ty cần phối hợp với các cơ quan chức năng để đẩy mạnh công tác truyền thông, tạo dư luận ủng hộ việc đấu tranh với những hành vi gian lận, trục lợi bảo hiểm.
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước
– Tích cực hoàn thiện hơn, minh bạch hơn những văn bản luật liên quan đến bảo hiểm xe cơ giới.
– Tăng cường kết hợp giữa nhà nước và các doanh nghiệp bảo hiểm thông qua Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam (IAV) làm tốt công tác quản lý vĩ mô với bảo hiểm xe cơ giới.
– Thực hiện công tác tuyên truyền quy mô trên toàn quốc để nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ của người dân, tuyên truyền giúp người dân nhận thức rõ tác dụng của bảo hiểm xe cơ giới.
3.3.2. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính
– Bộ Tài chính cần tham mưu và xây dựng với Chính phủ trong việc đưa ra các quy định về Luật kinh doanh bảo hiểm, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan phù hợp với tình hình thị trường kinh doanh bảo hiểm.
– Bộ Tài chính nên tìm hiểu kĩ về nhu cầu, sức mua của khách hàng, tình hình tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm để quyết định trong việc xây dựng, ban hành, phê duyệt các biểu phí sao cho phù hợp.
– Bộ cũng cần hoàn thiện hơn bảng tỉ lệ phí hoa hồng trả cho các đại lí.
3.3.3. Đối với Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam (IAV)
IAV cần tích cực tham gia vào việc tham mưu cho các cơ quan quản lí về mặt Nhà nước, cho việc xây dựng hệ thống văn bản luật pháp về kinh doanh bảo hiểm, tham mưu về thực trạng, các vấn đề còn tồn tại, những khó khăn cần tháo gỡ của các doanh nghiệp bảo hiểm, của thị trường bảo hiểm.
IAV nên hoàn thiện hơn nữa hệ thống quy tắc, điều luật, cơ chế của mình. Đặc biệt là IAV cần có những chế tài xử phạt mạnh đối với những hành vi cạnh tranh thiếu lành mạnh của các doanh nghiệp bảo hiểm.
Chương 3 đã trình bày về phương hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới của Bảo Việt Đà Nẵng trong thời gian tới. Đồng thời đưa ra các giải pháp mà Bảo Việt Đà Nẵng có thể thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ chủ chốt này. Ngoài ra chương 3 còn đề xuất một số kiến nghị đối với Nhà nước, Bộ tài chính và Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam.
KẾT LUẬN
Trong công cuộc đổi mới của đất nước, bảo hiểm là một trong những ngành dịch vụ phát triển khá toàn diện và có những bước tiến đáng kể cả về quy mô, tốc độ và phạm vi hoạt động.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, số lượng mô tô, ô tô ngày càng tăng lên trong khi cơ sở hạ tầng giao thông chưa được phát triển theo kịp dẫn đến rủi ro tai nạn của người tham gia giao thông ngày càng tăng. Để giảm thiểu các thiệt hại tài chính do tai nạn giao thông cũng như rủi ro bất thường có thể xảy đến với người tham gia giao thông, gói sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới của Bảo Việt gồm những dịch vụ “ưu việt nhất”. Với slogan “Niềm tin vững chắc, cam kết vững bền”, Công ty Bảo Việt Đà Nẵng cam kết mang đến cho khách hàng những dịch vụ hoàn hảo và giá trị lâu bền.
Riêng đối với các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, trong thời gian vừa qua, công ty đã đạt được nhiều thành tích đáng khen ngợi. Loại hình bảo hiểm xe cơ giới đã góp phần không nhỏ vào doanh thu chung của công ty mà còn góp phần giảm thiểu những rủi ro, những thiệt hại về vật chất lẫn tinh thần cho người tham gia bảo hiểm. Chính điều này đã tạo được lòng tin đối với người dân, tạo động lực khuyến khích họ tham gia bảo hiểm xe cơ giới góp phần đảm bảo an toàn cho xã hội nói chung và chính bản thân họ nói riêng.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN THI PHUONG THAO\SAU BAO VE






