Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Theo quan điểm của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO), việc duy trì và phát triển hệ thống Kiểm tra sau thông quan là tối cần thiết trong bối cảnh hiện tại. Một hệ thống kiểm tra sau thông quan mạnh mẽ có khả năng ngăn chặn và phát hiện mọi hình thức gian lận thương mại, đặc biệt là gian lận về trị giá hải quan, bất kể phương pháp xác định trị giá hải quan đó là gì. Vì vậy, có thể khẳng định rằng Kiểm tra sau thông quan đóng vai trò quan trọng trong quản lý Hải quan, đảm bảo sự thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, ngăn chặn buôn lậu và gian lận thương mại, đồng thời tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng trong hoạt động sản xuất và kinh doanh.

Tuy nhiên, trong bối cảnh đòi hỏi của việc đổi mới quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động Kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam đã phản ánh nhiều vấn đề chưa được giải quyết một cách hiệu quả. Các quy định liên quan đến kiểm tra sau thông quan vẫn còn sự phân tán, chồng chéo, và thiếu tính thống nhất, điều này đã tạo ra nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện và chưa đạt được hiệu quả mong muốn.

Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam” để thực hiện nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận hoạt động kiểm tra sau thông quan; đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam để đưa ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

– Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết như khái niệm, đặc điểm, nội dung và vai trò của kiểm tra sau thông quan; những nhân tố vĩ mô và vi mô có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan; nghiên cứu kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan của một số nước trên thế giới có sự tương đồng nhất định về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và văn hóa pháp lý với Việt Nam để khái lược những giá trị có thể tham khảo.

– Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam để chỉ ra những kết quả đạt được; những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của những hạn chế, bất cập.

– Đề xuất phương hướng và những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.

2.3. Câu hỏi nghiên cứu:

Để đáp ứng mục tiêu tổng quát cũng như 3 mục tiêu cụ thể, luận văn cần trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng.

– Công tác kiểm tra sau thông quan gồm những nội dung gì?

– Thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua là như thế nào?

– Cần phải làm gì để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề liên quan đến hiện trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.

Dưới góc độ của khoa học Quản trị kinh doanh, luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam với nguồn số liệu để minh chứng được giới hạn từ giai đoạn 2020-2022.

4. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:

– Phương pháp tổng hợp

– Phương pháp phân tích

– Phương pháp so sánh

– Phương pháp thống kê

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

5.1. Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm các cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, quy trình liên quan đến công tác kiểm tra sau thông quan.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài đánh giá được thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kiểm tra sau thông quan trong thời gian đến. Vì vậy, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu hữu ích nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam, là nguồn tư liệu tham khảo của các đơn vị hải quan địa phương và ngành Hải quan.

Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

6. Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra sau thông quan;

Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan ở Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam;

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan ở Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

1.1. Lý luận chung về kiểm tra sau thông quan

1.1.1. Khái niệm kiểm tra sau thông quan

Kiểm tra sau thông quan là thuật ngữ chuyên môn được thể hiện bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau trên thế giới. Ở mỗi quốc gia khác nhau, định nghĩa “Kiểm tra sau thông quan” được diễn đạt khác nhau và cách gọi nghiệp vụ này cũng có sự khác nhau.

1.1.2. Vai trò của kiểm tra sau thông quan

– Nâng cao năng lực quản lý

– Đảm bảo tuân thủ pháp luật

– Tăng thu thuế, giảm thiểu chi phí và rủi ro

– Tác động tích cực trở lại với hệ thống quản lý của cơ quan Hải quan thông qua việc nhận biết và xử lý các rủi ro tiềm ẩn của hệ thống

– Mở rộng phạm vi kiểm tra

– Kiểm tra sau thông quan là công cụ hiệu quả đối với công tác kiểm tra, giám sát của hải quan

– Kiểm tra sau thông quan góp phần đơn giản hóa trong giám sát, quản lý hải quan

1.1.3. Đặc điểm kiểm tra sau thông quan

– Kiểm tra sau thông quan là một trong những nghiệp vụ kiểm tra của cơ quan Hải quan.

– Kiểm tra sau thông quan chia sẻ trách nhiệm quản lý hải quan một cách có hệ thống với các bộ phận chức năng khác của ngành Hải quan.

– Kiểm tra sau thông quan là phương pháp kiểm tra ngược thời gian, diễn ra sau khi hàng hóa đã được thông quan.

– Kiểm tra sau thông quan được tiến hành để xác định tính chính xác của các khai báo trên tờ khai hải quan.

– Kiểm tra sau thông quan thực hiện các biện pháp kiểm tra theo tất cả các thông tin liên quan, bao gồm cả dữ liệu điện tử, do các cá nhân, các tổ chức có liên quan cung cấp nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực của các khai báo hải quan.

1.1.4. Nguyên tắc kiểm tra sau thông quan

Nguyên tắc 1: Đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Nguyên tắc 2: Chính trực, khách quan, độc lập, không gây cản trở đến họat động sản xuất kinh doanh Nam thường của đơn vị được kiểm tra.

Nguyên tắc 3: Bí mật thông tin.

Nguyên tắc 4: Dẫn chứng bằng tài liệu.

Nguyên tắc 5: Tuân thủ quy trình kiểm tra sau thông quan.

1.1.5. Đối tượng kiểm tra sau thông quan

– Hồ sơ hải quan đang lưu giữ tại doanh nghiệp và đơn vị Hải quan làm thủ tục hải quan cho hàng hóa liên quan.

– Chứng từ, tài liệu liên quan hàng hóa xuất nhập khẩu đã được thông quan như sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu, dữ liệu liên quan, do doanh nghiệp lưu giữ ở dạng giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử.

– Hàng hóa, nơi sản xuất nếu cần thiết và còn điều kiện.

1.1.6. Phạm vi kiểm tra sau thông quan

Việc kiểm tra sau thông quan được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan hoặc theo kế hoạch kiểm tra để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật hải quan của doanh nghiệp. Do đó, phạm vi của kiểm tra sau thông quan sẽ tuỳ thuộc vào cách thức xác định đối tượng kiểm tra, đó là kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra chuyên đề hay kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm.

1.2. Nội dung kiểm tra sau thông quan

1.2.1. Thu thập và phân tích thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan

1.2.1.1. Nguồn thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan:

– Thông tin trong ngành Hải quan:

– Thông tin ngoài ngành Hải quan

1.2.1.2. Phương pháp phân tích, xử lý thông tin:

Phương pháp phân tích, xử lý thông tin áp dụng phổ biến trong kiểm tra sau thông quan là so sánh, đối chiếu giữa một thông tin được tạm coi là chuẩn với các thông tin khác, hoặc giữa các thông tin với nhau để đánh giá khả năng sai sót, gian lận, vi phạm.

1.2.1.3. Nguyên tắc bảo mật, sử dụng thông tin:

Thông tin thu thập phải được quản lý sử dụng đúng mục đích phục vụ cho phân tích rủi ro, lựa chọn đối tượng kiểm tra sau thông quan và phân loại doanh nghiệp;

1.2.2. Nội dung thực hiện kiểm tra sau thông quan:

Một là, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hải quan đang lưu giữ tại doanh nghiệp và cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Hai là, kiểm tra tính chính xác của các căn cứ tính thuế, tính chính xác của việc khai các khoản thuế phải nộp, được miễn, không thu, được hoàn;

Ba là, kiểm tra việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về thuế;

Bốn là, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hải quan.

Năm là, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã thông quan tại trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp, cửa hàng, nơi sản xuất hoặc nơi lưu giữ hàng hóa trong trường hợp cần thiết.

Để thực hiện được các nội dung kiểm tra sau thông quan, việc thực hiện trình tự kiểm tra sau thông quan là quá trình thực hiện các thao tác nghiệp vụ mà công chức hải quan phải thực hiện để tiến hành kiểm tra sau thông quan theo quy định. Quá trình này có thể khái quát gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị kiểm tra hay lập kế hoạch kiểm tra sau thông quan.

Giai đoạn 2: Thực hiện nghiệp vụ kiểm tra của kiểm tra sau thông quan.

Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm tra sau thông quan.

Quy trình kiểm tra sau thông quan áp dụng đối với hoạt động kiểm tra sau thông quan, bao gồm hai giai đoạn nối tiếp hoặc độc lập với nhau: kiểm tra tại trụ sở cơ quan Hải quan, kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan.

1.2.2.1. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan Hải quan

Bước 1: Xác định đối tượng kiểm tra, phạm vi kiểm tra

Bước 2: Thực hiện kiểm tra sau thông quan

Bước 3: Xử lý kết quả kiểm tra

1.2.2.2. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan

Bước 1: Xác định đối tượng, phạm vi kiểm tra

Bước 2: Chuẩn bị kiểm tra, ban hành quyết định kiểm tra

Bước 3: Kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan

Bước 4: Kết luận kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan

1.2.3. Xử lý kết quả sau khi kiểm tra sau thông quan

Thứ nhất, hồ sơ trong quá trình thu thập thông tin:

Thứ hai, hồ sơ trong quá trình kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan Hải quan:

Thứ ba, hồ sơ trong quá trình kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan:

Thứ tư, giai đoạn ban hành quyết định hành chính xử lý kết quả kiểm tra.

1.3. Các chỉ số đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan

      1. 1.3.1. Nhóm chỉ số về khả năng hoàn thành các chỉ tiêu được giao

– Chỉ tiêu về số lượng DN được KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan so với chỉ tiêu được giao: bằng số doanh nghiệp được KTSTQ thực tế trong năm/Số doanh nghiệp kiểm tra sau thông quan được giao chỉ tiêu trong năm;

– Chỉ tiêu về số thu trong công tác KTSTQ so với chỉ tiêu được giao: bằng số thu trong công tác KTSTQ thực tế thực hiện/số thu trong công tác KTSTQ được giao chỉ tiêu trong năm; Nhóm chỉ tiêu này thể hiện khả năng hoàn thành các chỉ tiêu được giao trong năm;

      1. 1.3.2. Nhóm chỉ tiêu về việc phân bổ, trình độ nguồn nhân lực
      2. 1.3.3. Nhóm chỉ tiêu thể hiện hiệu quả công tác KTSTQ

– Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng nguồn lực, số thu bình quân của mỗi CBCC làm công tác KTSTQ:

Hiệu suất sử dụng nguồn lực thể hiện bằng Số thu từ hoạt động KTSTQ hàng năm/Chi phí cho hoạt động KTSTQ hàng năm; Hệ số này càng cao (>1) thể hiện khả năng đảm bảo mức độ chi trả cho nguồn lực đầu vào đối với công tác KTSTQ từ nguồn Ngân sách Nhà nƣớc;

– Số thu bình quân mỗi CBCC làm công tác KTSTQ bằng Số thu từ hoạt động KTSTQ/ Số lượng cán bộ trực tiếp thực hiện KTSTQ; Hệ số này đánh giá bình quân mỗi cán bộ làm công tác KTSTQ đem lại số thu cho đơn vị là bao nhiêu; Hệ số càng cao đánh giá hiệu quả làm việc càng cao cũng như việc sắp xếp, bố trí cán bộ làm công tác KTSTQ hợp lý;

      1. 1.3.4. Chỉ tiêu về tỷ lệ phát hiện vi phạm

Là số lượt doanh nghiệp được kiểm tra phát hiện vi phạm/ tổng số lượt doanh nghiệp được kiểm tra sau thông quan); Tỷ lệ này càng cao thể hiện khả năng phát hiện vi phạm của CBCC thực hiện KTSTQ càng tốt, đánh giá hiệu quả đối với công tác KTSTQ;

1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra sau thông quan.

      1. 1.4.1. Các nhân tố vĩ mô

1.4.1.1. Hệ thống Pháp luật và Cơ chế Chính sách liên quan đến hoạt động kiểm tra sau thông quan

      1. – Hệ thống pháp luật hải quan về KTSTQ

– Hệ thống pháp luật về thuế

– Hệ thống pháp luật khác liên quan đến KTSTQ

      1. – Cơ chế thực thi pháp luật hải quan và pháp luật khác có liên quan
      2. 1.4.1.2. Hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện các cam kết quốc tế về Hải quan
      3. – Quy định của các tổ chức kinh tế quốc tế trong lĩnh vực hải quan
      4. – Cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực hải quan

1.4.2. Các nhân tố vi mô

      1. 1.4.2.1. Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực cho kiểm tra sau thông quan
      2. – Tổ chức bộ máy và tác động đến KTSTQ
      3. – Tác động của nguồn nhân lực Hải quan đối với KTSTQ
      4. 1.4.2.2. Trang thiết bị và đảm bảo cho kiểm tra sau thông quan
      5. – Tác động của trang thiết bị đối với hoạt động KTSTQ
      6. – Đảm bảo công tác
      7. 1.4.2.3. Sự phối hợp hoạt động trong và ngoài ngành
      8. – Sự phối hợp trong ngành
      9. – Sự phối hợp ngoài ngành

1.5. Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan của một số nước và giá trị tham khảo đối với Việt Nam

1.5.1. Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan của một số nước

1.5.1.1. Hoạt động kiểm tra sau thông quan Nhật Bản

1.5.1.2. Hoạt động kiểm tra sau thông quan Hàn Quốc

1.5.1.3. Mô hình kiểm tra sau thông quan mẫu của ASEAN

1.5.2. Những giá trị tham khảo

1.5.2.2. Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực

1.5.2.3. Ứng dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin

1.5.2.4. Công tác phối hợp

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN Ở CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM

2.1. Khái quát về Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

2.1.1. Giới thiệu chung về Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

2.1.3 Đặc điểm nhân sự của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

2.1.4 Đặc điểm nhân sự của Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

Bảng 2.1. Tình hình biên chế Chi cục Kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2020-2022

NămBiên chế Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam (người)Biên chế Chi cục KTSTQ (người)Tỉ lệ
202073810%
20217279%
20227279%

Nguồn: Văn phòng Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

2.2. Phân tích thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

2.2.1. Thực trạng thu thập và phân tích thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan

Bảng 2.2. Tình hình thu thập, xử lý thông tin giai đoạn 2020-2022

NămSố hồ sơ TTXLTT

(bộ)

Số hồ sơ đề xuất KTSTQ (bộ)Số hồ sơ không đề xuất KTSTQ (bộ)
20201570
20211790
202225140

Nguồn: Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

Bên cạnh công tác thu thập thông tin theo các nguồn quy định, Chi cục Kiểm tra sau thông quan đã chủ động đến làm việc trực tiếp và thu thập thông tin từ các cơ quan chức năng có liên quan như Cục Thuế tỉnh Quảng Nam, Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch đầu tư, các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam…

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam\New folder (3)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *