NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI LIENVIETPOSTBANK CHI NHÁNH LONG AN

1. Tính cấp thiết của luận văn

Chất lượng tín dụng ngân hàng phản ánh khả năng đáp ứng đầy đủ, thậm chí cao hơn kỳ vọng của khách hàng.

Mục đích cuối cùng trong kinh doanh ngân hàng là lợi nhuận. Tại LienVietPostBank tỉnh Long An, hoạt động tín dụng doanh nghiệp là hoạt động đem lại phần lớn lợi nhuận cho Chi nhánh. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, đề tài: “ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI LIENVIETPOSTBANK CHI NHÁNH LONG AN ” đã được chọn và thực hiện.

2. Tổng quan

Đến nay đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về chất

3. Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Bài nghiên cứu tiến hành đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp của LienVietPostBank Long An, để từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp khi vay vốn tại LienVietPostBank Long An nói riêng và LienVietPostBank nói chung.

3.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống lại cơ sở lý luận về hoạt động cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại, chất lượng tín dụng và sự hài lòng của khách hàng, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp ở Chi nhánh, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp để làm sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại LienVietPostBank Long An

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp đang vay vốn tại LienVietPostBank Long An

Phạm vi nghiên cứu: chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại LienVietPostBank Long An năm 2013- 2017

5. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thống kê mô tả – giải thích, so sánh – đối chiếu, phân tích – tổng hợp, thống kê mô tả kết quả hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng khách hàng doanh.
  • Phương pháp tập hợp và xử lý thông tin đa cấp hệ, thông qua việc thu thập thông tin từ nhiều.
  • Phương pháp quan sát thực địa

6. Đóng góp của luận văn

Giúp cho các nhà lãnh đạo thấy được thực trạng về tín dụng doanh nghiệp tại Chi nhánh, xác định được những thành tựu và tồn tại, qua đó tìm ra được những nguyên nhân. Từ đó, đề xuất những giải pháp phù hợp giúp ngân hàng có thể phục vụ tốt hơn, làm cho các doanh nghiệp luôn thỏa mãn và hài lòng khi vay vốn tại Chi nhánh.

7. Bố cục luận văn

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: Chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại

CHƯƠNG 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Long An

CHƯƠNG 3: Các giải pháp cần nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Long An

PHẦN KẾT LUẬN

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát vỀ tín dỤng và chẤt lưỢng tín dỤng

    1. 1. Tín dụng và hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi.

1.1.2. Chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại

Chất lượng tín dụng doanh nghiệp là thuật ngữ chỉ mức độ an toàn và khả năng tạo ra thu nhập của cho vay doanh nghiệp mà ngân hàng thực hiện.

1.2. ĐÁNH GIÁ chẤt lưỢng tín dỤng TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Xét về mặt kinh tế: Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ hiệu quả hoạt động của ngân hàng, sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển.

1.2.2 Xét về mặt xã hội Chất lượng tín dụng thể hiện: Phải phù hợp với yêu cầu của khách hàng, đưa ra các hình thức cho vay phù hợp với phạm vi, mức độ, giới hạn, cho vay phải luôn đảm bảo sự lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng cho vay và tăng trưởng kinh tế.

1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIA CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Các chỉ tiêu định tính

Các chỉ tiêu định tính thường bao gồm: việc đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc cho vay nhằm hạn chế đến mức tối đa rủi ro cho Ngân hàng, uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng, sự hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm cho vay, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ Ngân hàng

1.3.2 Các chỉ tiêu định lượng: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợn, nợ xấu, nợ quá hạn, dự phòng rủi ro.

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

1.4.1. Các nhân tố bên trong: Chính sách cho vay của ngân hàng, quy trình cấp tín dụng, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thu hồi và giải quyết nợ

1.4.2. Các nhân tố bên ngoài: Năng lực của khách hàng, sự trung thực của khách hàng, rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng, tài sản đảm bảo, sự không theo kịp với quá trình đổi mới

1.4.3. Các nhân tố khác: Môi trường kinh tế, môi trường xã hội, trình độ dân trí chưa cao, kém hiểu biết về hoạt động ngân hàng cũng sẽ làm giảm chất lượng tín dụng, môi trường tự nhiên

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Chương 1 tập trung xoay quanh các vấn đề về cơ sở lý luận trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cũng như các lý thuyết liên quan đến chất lượng cho vay và sự hài lòng của khách hàng.

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH LONG AN

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH LONG AN

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt được thành lập ngày 28/03/2008. Năm 2011, với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam góp vốn vào LienVietBank. Ngân hàng Liên Việt đã đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt. Đến tháng 02 năm 2012 Chi nhánh Long An – Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt được thành lập.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt Chi nhánh Long An

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KHÁCH HÀNG

PHÒNG GIAO DỊCH

PHÒNG GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG

PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

TỔ GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG

TỔ GIAO DỊCH NGÂN QUỸ

TỔ KHÁCH HÀNG

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức tại LienVietPostBank Long An

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI LIENVIETPOSTBANK CHI NHÁNH LONG AN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI LIENVIETPOSTBANK CHI NHÁNH LONG AN

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

a. Giám đốc: Tổ chức chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Chi nhánh

b. Phó giám đốc: Toàn quyền chủ động tổ chức, chỉ đạo nhằm thực hiện tốt nhất nhiệm vụ được giao, toàn quyền quyết định các vấn đề trong phạm vi được ủy quyền.

c. Phòng khách hàng: Đảm bảo xử lý các hồ sơ xin vay theo các quy định của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt.

d. Phòng giao dịch: Toàn quyền chủ động tổ chức, chỉ đạo nhằm thực hiện tốt nhất nhiệm vụ được giao, toàn quyền quyết định các vấn đề trong phạm vi được ủy quyền.

e. Phòng kế toán – ngân quỹ: Tổ chức hoạt động kế toán ngân quỹ.

f. Phòng giám sát hoạt động: Tổ chức và giám sát việc thực hiện công tác giám sát hoạt động như: Giám sát tín dụng, giám sát phi tín dụng….

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị

a. Tình hình huy động vốn:

Ngân hàng luôn tập trung huy động tất cả các nguồn vốn từ bộ phận dân cư cũng như các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo nhu cầu phát triển kinh doanh.

b. Tình hình cho vay

Doanh số cho vay

Bảng 2.2. Doanh số cho vay tại LienVietPostBank Long An giai đoạn 2014 – 2016

(ĐVT: tỷ đồng, %)

Chỉ tiêuNămSo sánh
2014201520162015/ 20142016 / 2015
Số tiềnSố tiềnSố tiềnSố tiền(%)Số tiền(%)
Ngắn hạn23.5351.15504.2227.62117.38453.07885.77
Trung – dài hạn31.2591.47193.8260.22192.70102.35111.89
Tổng DS cho vay51.78142.62698.0487.84175.43555.42389.44

(Nguồn: Báo cáo Kết quả hoạt động Kinh doanh của LienVietPostBank Long An giai đoạn 2014-2016)

Doanh số cho vay trung dài hạn cũng tăng khá nhanh. Năm 2015 so với năm 2014 tăng 60.22 tỷ đồng, tương ứng với 192.70%. Năm 2016 so với năm 2015 tăng 102.35 tỷ đồng, tương ứng với 111.89%.

Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ tăng dần qua các năm chứng tỏ các khách hàng của ngân hàng làm ăn có hiệu quả, khả năng tài chính tốt nên khả năng trả nợ cũng tốt hơn.

Tình hình dư nợ

Bảng 2.4. Tình hình dư nợ cho vay tại LienVietPostBank Long An giai đoạn 2014 – 2016

(Đơn vị tính: tỷ đồng,%)

Chỉ tiêuNămSo sánh
2014201520162015/ 20142016 / 2015
Số tiềnSố tiềnSố tiềnSố tiền(%)Số tiền(%)
Ngắn hạn37.0446.23482.019.1924.81435.78942.63
Trung – dài hạn58.67107.02217.9148.3582.41110.89103.62
Tổng doanh số cho vay95.71153.25699.9357.5460.12546.68356.72

(Nguồn: Báo cáo Kết quả hoạt động Kinh doanh của LienVietPostBank Long An giai đoạn 2014-2016)

Dư nợ của ngân hàng qua ba năm đều có xu hướng tăng lên là chất lượng tín dụng được nâng cao, thu hút được nhiều khách hàng hơn. Mặt khác, Ngân hàng đã thành công trong việc bán hàng theo hệ thống như triển khai Bảo hiểm xã hội, Công chức viên chức – lực lượng vũ trang, ….

c. Đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Long An

Tình hình nợ quá hạn

Bảng 2.5. Tình hình nợ quá hạn tại LienVietPostBank Long An giai đoạn 2014 – 2016

(Đơn vị tính: tỷ đồng,%)

Năm201420152016
Nợ quá hạn2.322.501.12
Tổng dư nợ cho vay95.71153.25699.93
Tỷ lệ nợ quá hạn2.421.630.16

(Nguồn: Báo cáo Kết quả hoạt động Kinh doanh của LienVietPostBank Long An giai đoạn 2014-2016)

Năm 2016 tình hình nợ quá hạn của LienVietPostBank Long An chiếm 0,16% trên tổng dư nợ cho vay. Điều này cho thấy năm 2016 chất lượng tín dụng của Chi nhánh được đảm bảo.

Tình hình nợ xấu

Bảng 2.6. Tình hình nợ xấu tại LienVietPostBank Long An giai đoạn 2014 – 2016

(Đơn vị tính: Tỷ đồng, %)

Chỉ tiêuNămSo sánh
2014201520162015/20142016/2015
Số tiềnSố tiềnSố tiềnSố tiền%Số tiền%
Ngắn hạn1.020.850.50-0.17-16.67-0.35-41.18
Trung – dài hạn0.230.150.15-0.08)-34.78–0.00
Tổng số nợ xấu1.251.000.65-0.25-20.00-0.35-35.00

(Nguồn: Báo cáo Kết quả hoạt động Kinh doanh của LienVietPostBank Long An)

Tình hình trích lập dự phòng rủi ro

Bảng 2.7. Dự phòng chung và dự phòng cụ thể của LienVietPostBank Long An giai đoạn 2014 – 2016

(Đơn vị tính: tỷ đồng, %)

Chỉ tiêuNăm 2014Năm 2015Năm 2016
Tổng dư nợ95.71153.25699.93
Dự phòng cụ thể0.190.180.13
Dự phòng chung0.721.155.25

(Nguồn: Báo cáo Kết quả hoạt động Kinh doanh của LienVietPostBank Long An giai đoạn 2014-2016)

Bảng 2.8. Dự phòng chung của LienVietPostBank trong giai đoạn 2014 – 2016

(Đơn vị tính: tỷ đồng, %)

Chỉ tiêuTổng dư nợ từ nhóm 1-4 và các cam kết ngoại bảngTỷ lệ trích lập dự phòng chungDự phòng chung
Năm 201495.710.750.72
Năm 2015153.250.751.15
Năm 2016699.930.755.25

(Nguồn: Báo cáo Kết quả hoạt động Kinh doanh của LienVietPostBank Long An giai đoạn 2014-2016)

d. Kết quả hoạt động kinh doanh:

Bảng 2.9. Kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank Long An giai đoạn 2014 – 2016

(ĐVT: tỷ đồng, %)

Chỉ tiêu2014201520162015/20142016/2015
Số tiền%Số tiền%
1. Thu nhập11.1916.5483.045.3547.8166.50402.06
Thu lãi cho vay10.5015.3980.994.8946.5765.60426.25
Thu khác0.691.152.054.60666.670.9078.26
2. Chi phí8.4914.4375.575.9469.9661.14423.70
Chi trả lãi7.4410.1850.422.7436.8340.24395.28
Chi khác1.053.2525.152.20209.5221.90673.85
3. Kết quả kinh doanh2.703.117.470.4115.194.36140.19

( Nguồn: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank Long An giai đoạn 2014-2016)

Qua bảng số liệu 2.9 cho ta thấy lợi nhuận qua các năm tăng vượt bậc so với chi phí chứng tỏ Ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhờ tăng trưởng tín dụng.

2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI LIENVIETPOSTBANK CHI NHÁNH LONG AN

2.2.1. Tình hình doanh số cho vay: (Phụ lục 01 đính kèm)

a. Doanh số cho vay phân theo đối tượng khách hàng:

Doanh số cho vay doanh nghiệp năm năm 2014 là 11 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 21.2%, đạt 20.9 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 14.6% ở năm 2015, sau đó tăng đến 698 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 50.2% năm 2016.

b. Doanh số cho vay phân theo thời hạn vay:

Qua 03 năm, tổng dư nợ cho vay ngân hàng không ngừng gia tăng và tập trung chủ yếu vào dư nợ cho vay khách hàng cá nhân. b. Dư nợ cho vay phân theo kỳ hạn cho vay

Trong 3 năm liền, nhìn chung dự nợ tất cả các lĩnh vực đều tăng trưởng nhanh. Tuy nhiên tỷ trọng dư nợ lĩnh vực nông nghiệp giảm dần qua các năm cho thấy tốc độ phát triển lĩnh vực này chậm hơn so với các lĩnh vực khác.

c. Dư nợ cho vay phân theo tài sản bảo đảm

Dư nợ cho vay bảo đảm bằng bất động sản có xu hướng giảm vào năm 2016, trong khi đó dư nợ tín chấp đang tăng dần cho thấy định hướng kinh doanh Chi nhánh giai đoạn 2016 bắt đầu chuyển hướng sang các sản phẩm cho vay tín chấp, cụ thể dư nợ tín chấp tăng dần từ 7.3 tỷ đồng năm 2014 và đạt 84 tỷ đồng năm 2016.

2.2.3. Tình hình doanh số thu nợ:

Doanh số thu nợ đối với đối tượng khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao cho thấy Ngân hàng đang tập trung cho vay các kỳ hạn ngắn, hạn mức tín dụng.

2.2.4. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của doanh nghiệp

a. Nợ quá hạn

Dựa vào bảng 2.11, có thể thấy trong khi tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp tăng nhanh qua các năm trong khi tổng nợ quá hạn tại Chi nhánh chỉ tăng nhẹ trong giai đoạn 2014- 2015 và lại giảm mạnh trong giai đoạn 2015 – 2016.

Nợ quá hạn phân theo khách hàng:

Tỷ trọng nợ quá hạn doanh nghiệp trên tổng nợ quá hạn Chi nhánh năm 2016 có phần cao hơn năm 2015 cho thấy tốc độ xử lý nợ đối với đối tượng khách hàng doanh nghiêp chậm so với đối tượng khách hàng cá nhân.

Bảng 2.11: Dư nợ quá hạn phân theo khách hàng tại LienVietPostBank Chi nhánh Long An

(ĐVT: tỷ đồng, %)

Chỉ tiêuNămSo sánh
2014201520162015/20142016/2015
Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnTỷ trọng (%)
Ngắn hạn1.066.70.880.00.360.0(0.2)-20.0(0.5)-62.5
Trung, dài hạn0.533.30.220.00.240.0(0.3)-60.0–0.0
Tổng cộng1.50 1.00 0.50 0.50)-800.5)-63

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo dư nợ quá hạn của LienVietPostBank Long An

Bảng 2.12: Dư nợ quá hạn đối với doanh nghiệp theo lĩnh vực cho vay năm 2014-2016

Dư nợ tín dụngNăm 2014Năm 2015Năm 2016
Số tiền (tỷ đồng)Tỷ trọng (%)Số tiền (tỷ đồng)Tỷ trọng (%)Số tiền (tỷ đồng)Tỷ trọng (%)
Nông nghiệp0.5033.330.4523.080.1814.40
Công nghiệp–0.3015.380.129.60
Thương mại, dịch vụ1.0066.671.2061.540.9576.00
Tổng1.501.951.25

b. Nợ xấu

Tại bảng 2.11, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ luôn khoảng 0.04%-0.39%, trong đó nhóm nợ 5 chiếm tỷ trọng không cao.

Nợ xấu phân theo khách hàng

Nhìn chung tổng dư nợ xấu đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Long An đang không tăng từ năm 2014 đến năm 2016 cho thấy tốc độ xử lý nợ đối với đối tượng khách hàng doanh nghiêp chậm so với đối tượng khách hàng cá nhân

Bảng 2.15: Dư nợ quá hạn đối với doanh nghiệp theo lĩnh vực cho vay năm 2014-2016

Chỉ tiêuNămSo sánh
2014201520162015/ 20142016 / 2015
Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnSố tiềnSố tiềnTỷ trọng (%)
Nông nghiệp – – –– – 
Công nghiệp – – –– – 
Thương mại, dịch vụ0.30100.00.2583.30.1550.0(0.1)-16.7(0.1)-40.0
Nghành nghề khác –0.0516.70.1550.00.1 0.1200.0
Tổng cộng0.300.3 0.3 –– 

Nợ xấu LienVietPostBank Long An qua các năm chỉ yếu tập trung tại lĩnh vực cho vay thương mại dịch vụ. Tuy nhiên, đang giảm dần qua các năm cả về dư nợ lẫn tỷ trọng.

Bảng 2.16: Tỷ trọng dư nợ vay tại LienVietPostBank Chi nhánh Long An so với dư nợ tại các Ngân hàng TMCP tại địa bàn

Chỉ tiêuNăm
201420152016
Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnTỷ trọng (%)
LiênViệtPostBank95.70.9153.31.15699.94.69
Ngân hàng TMCP11,250 13,331.0 14,931.0–

Dư nợ tại LienVietPostBank Long An chiếm tỷ trọng chưa cao, tuy nhiên có tăng đếu qua các năm. Tuy nhiên, đang giảm dần qua các năm cả về dư nợ lẫn tỷ trọng.

Bảng 2.16: Tỷ trọng dư nợ vaydoanh nghiệp tại LienVietPostBank Chi nhánh Long An so với dư nợ doanh nghiệp tại các Ngân hàng TMCP tại địa bàn

Chỉ tiêuNăm
201420152016
Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnTỷ trọng (%)
LiênViệtPostBank8.10.1111.50.14390.41
Ngân hàng TMCP7,087.5 8,398.5 9,406.5–

2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI LIENVIETPOSTBANK CHI NHÁNH LONG AN

2.3.1. Các nhân tố bên trong: Hiện nay chính sách cho vay, quy trình cho vay, công tác thu thập thông tin tín dụng, công tác tổ chức ngân hàng, phẩm chất và trình độ cán bộ

2.3.2. Các nhân tố bên ngoài: Tình hình tài chính của khách hàng, khả năng quản lý điều hành kinh doanh của khách hàng, khách hàng cố tình lừa đảo Ngân hàng

2.3.3. Các nhân tố khác: Khách hàng vay vốn gặp phải rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc xử lý tài sản bảo đảm phải thực hiện qua nhiều công đoạn, chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước

2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI LIENVIETPOSTBANK CHI NHÁNH LONG AN

2.4.1. Những kết quả đạt được: Tổng dư nợ của Chi nhánh ngày càng tăng lên phù hợp với quy mô hoạt động của Ngân hàng, quy mô của quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đang giảm dần, chi nhánh đã triển khai nhiều hình thức cho vay, Ngân hàng ban hành các phương pháp và quy trình thẩm định cho vay, sự đồng bộ trong công tác cho vay giữa trụ sở chính và chi nhánh ngày một cải thiện, đẩy nhanh tiến độ thẩm định các khoản vay vượt quyền, đội ngũ cán bộ của Chi nhánh, đặc biệt là cán bộ tín dụng ngày càng nâng cao dần trình độ.

2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

a. Những hạn chế: Ngân hàng chưa có data khách hàng chung cho toàn hàng, chưa ban hành nhiều sản phẩm đặc thù cho từng vùng miền khác nhau, cán bộ thẩm định là người của hội sở cử về Chi nhánh nên có phần hạn chế về văn hóa vùng miền, việc thay đổi mô hình quản lý tập trung quá nhanh dẫn đến việc đáp ứng nhu cầu nhân sự bị hạn chế, quy trình và chương trình đào tạo chưa sát với thực tế và địa bàn, cơ chế thưởng phạt chưa phát huy cho cán bộ nhân viên, Ngân hàng chưa tra cứu được cổng thông tin của các ban ngành có liên quan trong công tác tín dụng

b. Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan: Mô hình quản trị rủi ro cũng như mô hình thẩm định chưa phù hợp với quy mô của Ngân hàng, mối liên kết giữa trụ sở chính và chi nhánh chưa tạo được sự đồng bộ cao, tổ chức công tác thẩm định chưa thật sự hợp lý, chưa ban hành khung giá kham khảo đầy đủ

Nguyên nhân khách quan: Do khách hàng kinh doanh thua lỗ, trình độ, năng lực quản lý kinh doanh còn nhiều hạn chế, giá cả thị trường có nhiều biến động, khách hàng sử dụng vốn sai mục đích

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Chương 2 của luận văn đã làm rõ tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Chi nhánh, chất lượng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp; Đánh giá những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong cho vay. Tìm những nhân tố tác động đến chất lượng cho vay doanh nghiệp của chi nhánh.

CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH LONG AN

3.1. ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2017-2021

3.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt Chi Nhánh Long An giai đoạn 2017-2021: Chú trọng huy động nguồn vốn giá rẻ từ dân cư và các tổ chức, đẩy mạnh hoạt động bán chéo sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, Nâng cao chất lượng mạng lưới về quy mô, hiệu quả hoạt động. Thực hiện theo quy chế phát triển mạng lưới phòng giao dịch, làm tốt công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của người lao động,

3.1.2. Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt Chi nhánh Long An trong thời gian 2017-2021: Phòng khách hàng cần tăng cường công tác tiếp thị tìm kiếm khách hàng. chấp hành nghiêm chỉnh các quy chế, cơ chế, quy trình tín dụng và các chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt trong từng thời kỳ, rộng tín dụng dịch vụ Ngân hàng ở các khối khách hàng, thu hồi nợ nhóm 2, nợ xấu, nợ xử lý rủi ro

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH LONG AN

3.2.1. Tăng cường công tác đánh giá và phân loại khách hàng, sàng lọc, lựa chọn khách hàng, xác định và đánh giá tài sản thế chấp, tăng cường kiểm tra giám sát tín dụng, xây dựng data khách hàng

3.2.2. Củng cố hình ảnh, thương hiệu, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội

3.2.3. Gia tăng sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp : LienVietPostBank Long An nên đưa ra những sản phẩm cho vay mới với những cải tiến nhằm đơn giản thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch.

3.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng và gia tăng sự tin cậy đối với khách hàng, nâng cao năng lực phục vụ của cán bộ tín dụng, chú trọng công tác tuyển dụng và đào tạo, bồi dưỡng nhân viên

3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng

3.2.6. Đề xuất xây dựng chính sách giữ chân người tài, nâng cao chất lượng hiệu quả công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học

3.2.7. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng, tăng cường thẩm định tài sản bảo đảm, xây dựng hệ thống thông tin có chất lượng cao phục vụ thẩm định.

3.2.8. Tuân thủ quy trình cho vay, thiết lập qui trình cấp tín dụng rõ ràng

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Chương 3 tập hợp những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tại LienVietPostBank Long An mà vẫn phù hợp với định hướng phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới. LienVietPostBank muốn nâng cao chất lượng cho vay, cần thực hiện cải thiện chất lượng thẩm định cho vay hiện tại.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, áp lực cạnh tranh đối với các ngân hàng trên thị trường Việt Nam ngày càng lớn. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, ngân hàng nào thiết lập được mối quan hệ, thu hút và tạo dựng được niềm tin, sự trung thành của khách hàng, ngân hàng đó sẽ thắng lợi và phát triển. Chiến lược kinh doanh lấy khách hàng làm trung tâm đang trở thành một chiến lược kinh doanh có tầm quan trọng bậc nhất của hầu khắp các ngân hàng. Vì thế, việc thỏa mãn khách hàng trở thành một tài sản quan trọng đối với các ngân hàng trong cạnh tranh, duy trì và mở rộng thị phần hoạt động.

Luận văn đã hệ thống lại các lý luận về hoạt động cho vay của NHTM Thông qua việc phân tích thực trạng cho vay khách hàng nói chung và cho vay doanh nghiệp nói riêng hiện nay ở LienVietPostBank Long An . Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay, gia tăng sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng, gia tăng lợi nhuận cho hoạt động cho vay doanh nghiệp nói riêng và hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung.

Do thời gian thực hiện bị giới hạn và việc phân tích thực tế còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sẽ nhận được những góp ý, bổ sung của các thầy cô để nghiên cứu được hoàn thiện hơn.

KIẾN NGHỊ

Kiến nghị với chính phủ và các ban ngành liên quan

Tiếp tục hoàn thiện quy chế cho vay và bảo đảm tiền vay trên cơ sở bảo đảm an toàn cho hoạt động tín dụng

Về chính sách đất đai: Nhà nước cần ổn định chính sách đất đai

Tạo lập kênh thông tin liên thông giữa các cơ quan chức năng như Thuế, Hải quan, Tòa án, Công an, các ngành …

Đối với Ngân hàng Nhà nước

Về chính sách tỷ giá: Nhà nước cần có những chính sách để điều chỉnh tỷ giá một cách hợp lý

Về vai trò và hiệu quả của Thanh tra Ngân hàng thuộc NHNN

Về việc thiết lập các kênh thông tin đáng tin cậy cho các ngân hàng và doanh nghiệp (CIC).

Đối với Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt

Xây dựng một hệ thống thông tin khách hàng, tăng cường biện pháp tích cực để mở rộng nguồn vốn trung dài hạn

Nâng cao năng lực, trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, luôn cập nhật kiến thức, nghiệp vụ mới là việc làm mang tính thường xuyên, liên tụcXin chân thành cảm ơn!

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN PHUOC CUONG

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *