Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, phường của thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đội ngũ công chức cấp xã, phường có một vai trò rất quan trọng, bởi đội ngũ cán bộ công chức xã, phường là lực lượng nòng cốt, điều hành hoạt động của bộ máy tổ chức chính quyền cấp xã, phường. Vì vậy, đội ngũ cán bộ công chức của hệ thống chính trị cấp xã, phường là một trong những nhân tố có ý nghĩa chiến lược, quyết định sự thành bại của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
Công chức cấp xã, phường là những người trực tiếp tiếp xúc với nhân dân hàng ngày, giải đáp, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trực tiếp lắng nghe, giải quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên những kiến nghị, ý kiến, nguyện vọng của nhân dân. Vì vậy, chất lượng hoạt động của công chức cấp xã, phường ảnh hưởng trực tiếp đến sức mạnh của hệ thống chính trị ở cơ sở, tác động đến sự nghiệp cách mạng và đổi mới của Đảng và Nhà nước.
Hà Tiên là một Thành phố đi đầu trong phong trào xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh ở tỉnh Kiên Giang. Mặc dù trong những năm qua nhìn chung cấp ủy và chính quyền thành phố Hà Tiên đã quan tâm tới công tác phát triển nhân sự của Thành phố, nhưng trên thực tế chưa đạt được chất lượng như mong muốn, năng lực quản lý nhà nước của đội ngũ công chức đang còn thấp, đặc biệt là năng lực của đội ngũ công chức cấp xã, phường chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của Thành phố: đang còn yếu về chất lượng, cơ cấu chưa hợp lý, tư tưởng bảo thủ, ỷ lại, kém năng động và sáng tạo; một bộ phận công chức cấp xã, phường còn có biểu hiện cơ hội, bè phái, quan liêu, sách nhiễu nhân dân…làm giảm uy tín của người công chức đối với nhân dân.
Việc nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng nguồn nhân lực để có những giải pháp nhằm tạo ra một sự chuyển biến về chất, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH của Thành phố trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Xuất phát từ những lý do thiết thực đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, phường của thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang” làm đề tài luận văn cao học của mình. Có thể nói đây là vấn đề rất cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
5. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
6. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận về nâng cao chất lượng công chức cấp xã, phường.
Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng công chức cấp xã, phường của thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.
Chương 3: Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, phường của thành phố Hà tiên, tỉnh Kiên Giang, tỉnh Kiên Giang.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ, PHƯỜNG
1.1. Khái niệm về Chất lượng công chức cấp xã, phường
1.1.1. Khái niệm công chức và công chức cấp xã, phường
– Khái niệm công chức
Điều 1 của luật Luật số: 52/2019/QH14, ngày 25 tháng 11 năm 2019 về sữa đổi bổ sung một số điều luật Cán bộ, công chức và luật viên chức xác định:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
– Khái niệm công chức xã, phường
Khái niệm công chức xã được quy định tại Khoản 3, Điều 4 của Luật cán bộ, công chức 2008 như sau: “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
1.1.2. Đặc điểm của công chức xã, phường
Họ là những người trưởng thành về thể chất và trưởng thành về mặt xã hội, họ được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm giữ một chức vụ thường xuyên trong các công sở của Nhà nước, họ đang trực tiếp tham gia vào bộ máy công quyền của nền hành chính quốc gia.
Họ là những người đã có vị thế xã hội, vì công chức là những người đang giữ chức vụ hoặc trách nhiệm nhất định theo trình độ đào tạo và được xếp vào ngạch bậc tương ứng trong hệ thống hành chính. Bởi vậy, công chức đang có một vị thế xã hội nhất định để thực hiện quyền lực của Nhà nước quản lý toàn xã hội.
Công chức có nhiều kinh nghiệm sống, được tích luỹ tuỳ theo lĩnh vực mà họ hoạt động. Bởi là công chức, họ phải được đào tạo ở trình độ nhất định, cùng với vị trí làm việc của mình trong bộ máy công quyền.
1.1.3. Sự cần thiết nâng cao chất lượng công chức cấp xã, phường
– Xuất phát từ đặc điểm chính quyền cấp xã, phường và vị trí vai trò của đội ngũ công chức cấp xã, phường
– Yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
– Sự đòi hỏi của quá trình cải cách hành chính
– Những hạn chế, bất cập của bản thân đội ngũ công chức cấp xã, phường
1.1.4. Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, phường
1.1.4.1. Kiến thức, kỹ năng
Kiến thức là điều kiện tiên quyết trong thực hiện các nhiệm vụ và tạo ra sản phẩm công việc. Trình độ là mức độ về sự hiểu biết, về kỹ năng được xác định hoặc đánh giá theo tiêu chuẩn nhất định nào đó thể hiện ở văn bằng chứng chỉ mà mỗi công chức nhận được thông qua quá trình học tập.
1.1.4.2. Thái độ, Phẩm chất chính trị
Đây là yếu tố đầu tiên, là điều kiện đối với mỗi người công chức. Là giá trị và tính chất tốt đẹp của con người. Để trở thành những người công chức có năng lực trước hết phải là người có phẩm chất chính trị.
1.1.4.3. Sức khỏe
Sức khỏe của đội ngũ công chức được xem là tiêu chí quan trọng để đánh giá công tác nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, phường.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ được giao trong khi yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao, công chức cấp xã, phường cần phải có một sức khoẻ tốt để đảm đương được nhiệm vụ.
1.2. Nội dung nâng cao cất lượng công chức cấp xã, phường
1.2.1. Nâng cao kiến thức, kỹ năng
– Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công chức xã, phường
– Công tác tuyển dụng đội ngũ công chức xã, phường
– Công tác đánh giá đội ngũ công chức xã, phường
1.2.2. Nâng cao Thái độ, Phẩm chất đạo đức
– Nâng cao Thái độ
Nâng cao thái độ làm việc là việc xây dựng tác phong làm việc khoa học, nghiêm túc, biết lắng nghe, tiếp thu ý kiến của đồng nghiệp và những người xung quanh, lời nói đi đôi với việc làm.
– Nâng cao Phẩm chất đạo đức
Đây là phẩm chất rất quan trọng đối với công chức cấp xã, phường nó là “gốc” của người cán bộ. Người công chức muốn xác lập được uy tín của mình trước nhân dân, trước hết đó phải là người công chức có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
Việc nâng cao thể lực của công chức cấp xã, phường nói riêng và công chức nói chung là một yêu cầu cần thiết, bởi công chức là đội ngũ lao động trí óc, thường xuyên phải hoạt động trí óc rất mệt mỏi và dễ mắc những bệnh nghề nghiệp, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và hiệu quả làm việc.
Nâng cao sức khỏe cho công chức cấp xã, phường được biểu hiện ở việc nâng cao chất lượng môi trường làm việc, an toàn trong khi làm việc và nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho công chức.
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng công chức cấp xã, phường
1.3.1. Nhân tố bên ngoài
– Chính sách, pháp luật của Đảng và nhà
– Truyền thống văn hóa của địa phương
– Thị trường lao động- Khoa học công nghệ
1.3.2. Nhân tố bên trong
– Chế độ chính sách
– Môi trường làm việc đối với công chức xã, phường bao gồm
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ, PHƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG
2.1. Khái quát điều kiện kinh tế – xã hội thành phố Hà Tiên.
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Thành phố có diện tích nhiên 10.048,83ha (100,4883km2), dân số 81.576 người 100,49 km², mật độ dân số đạt 483 người/km².
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế – xã hội
Trong những năm gần đây (2015-2020), tình hình kinh tế – xã hội của Thành phố đã tiến triển rõ nét, tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức khá, cơ cấu kinh tế đã có những bước chuyển biến tích cực, đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện. Tất cả các xã đều được công nhận xã nông thôn mới. Các công trình, dự án trọng điểm được tập trung triển khai, bước đầu phát huy hiệu quả, góp phần làm cho diện mạo đô thị đẹp hơn, khang trang hơn.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của thành phố Hà Tiên.
Thành phố Hà Tiên được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra nghị quyết thành lập từ ngày 11/9/2018. Có diện tích tự nhiên 10.048,83ha (100,4883km2), dân số 81.576 người; có 07 đơn vị hành chính, gồm 05 phường: và 02 xã với 28 ấp, khu phố và 266 tổ nhân dân tự quản. Có 11 cơ quan chuyên môn và 26 đơn vị sự nghiệp công lập.
Hoạt động của cơ quan chính quyền địa phương trên địa bàn có HĐND, UBND thành phố, 07 HĐND, UBND các xã, phường.
2.1.4. Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, phường
Bảng 2.1. Số lượng công chức chuyên môn cấp xã, phường theo vị trí công tác từ năm 2016 – 2021
| TT | Chức danh đảm nhiệm | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| 1 | Trưởng CA | Bố trí lực lượng CA chính quy làm Trưởng CA xã | |||||
| 2 | Chỉ huy trưởng QS | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| 3 | Văn phòng – TK | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 |
| 4 | Địa chính – NN –XD | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 |
| 5 | Tài chính – KT | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 7 |
| 6 | Tư pháp – HT | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 7 |
| 7 | Văn hóa – XH | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 |
| Tổng | 77 | 77 | 77 | 77 | 77 | 63 | |
(Nguồn: Phòng Nội vụ thành phố Hà Tiên)
Qua Bảng 2.1 ta thấy số lượng công chức chuyên môn ổn định qua các năm. Giai đoạn 2016 – 2020 số lượng công chức chuyên môn là 77 thì đến năm 2021 số lượng công chức chuyên môn là 63 giảm 14 công chức, tỷ lệ giảm so với giai đoạn 2015 – 2020 là 18,18%. Vị trí công tác có số lượng giảm tập trung ở các chức danh Tài chính-Kế toán, Tư pháp-Hộ tịch (giảm do thực hiện Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 sữa đổi bổ sung một số quy định Cán bộ, Công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cáp xã, ở thôn, tổ dân phố).
B
ảng 2.2. Số lượng và cơ cấu công chức theo giới tính năm 2021
| TT | Chức danh | Số lượng (người) | Cơ cấu | |||
| Nam | % | Nữ | % | |||
| 1 | Chỉ huy trưởng QS | 7 | 7 | 100 | – | – |
| 2 | Văn phòng – T.Kê | 14 | 8 | 57,14 | 6 | 42,85 |
| 3 | Địa chính – XD – NN và MT | 14 | 13 | 92,85 | 1 | 7,14 |
| 4 | Tài chính – Kế toán | 7 | 1 | 14,28 | 6 | 85,71 |
| 5 | Tư pháp – Hộ tịch | 7 | 4 | 57,14 | 3 | 42,85 |
| 6 | Văn hóa – Xã hội | 14 | 5 | 35,71 | 9 | 64,28 |
| Tổng số | 63 | 38 | 59,52 | 25 | 41,47 | |
(Nguồn: Phòng Nội vụ Thành phố Hà Tiên)
Qua bảng 2.2 cho thấy, tỷ lệ công chức chuyên môn nam cao hơn nữ; cụ thể có 38 công chức nam, chiếm tỷ lệ 59,52%; công chức nữ có 25 người chiếm tỷ lệ 41,47% trong tổng số công chức hiện có. Chức danh có sự tham gia của nữ giới cao nhất là Văn hóa – Xã hội chiếm 64,28%, bên cạnh đó một số chức danh do có sự đặc thù nên chỉ có nam giới đảm nhận như chức danh Quân sự. Do đó, đây là một tỷ lệ hợp lý đảm bảo hài hòa cho giới tính cũng như công việc chuyên môn cho từng đối tượng cụ thể.
Bảng 2.3. Thực trạng công chức chuyên môn phân theo độ tuổi năm 2021
| TT | Độ tuổi | Số lượng công chức (người) | Tỷ lệ % |
| 1 | Dưới 30 tuổi | 13 | 20,63 |
| 2 | 31<tuổi<=45 | 29 | 46,03 |
| 3 | 46<tuổi<=60 | 21 | 33,33 |
| Tổng số | 63 | 100 |
(Nguồn: Phòng Nội vụ Thành phố Hà Tiên)
Qua Bảng 2.3 ta thấy, đội ngũ công chức xã, phường trên địa bàn Thành phố độ tuổi 31<tuổi<=45 chiếm tỷ lệ lớn nhất là 46,03% và thứ hai là độ tuổi 46<tuổi<=60 có 21 người chiếm tỷ lệ 33,33%, còn lại là độ tuổi dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ 20,63%. Điều đó cho thấy cơ cấu về độ tuổi của đội ngũ công chức cấp xã, phường cơ bản hợp lý, vừa đảm bảo tính cơ cấu vừa đảm bảo được yêu cầu công việc vừa có tính kế thừa.
Bảng 2.4. Thực trạng công chức theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ năm 2016 đến năm 2021
| TT | Trình độ chuyên môn | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 |
| 1 | Sau đại học | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Đại học | 35 | 39 | 39 | 43 | 50 | 50 |
| 3 | Cao đẳng | 9 | 11 | 11 | 12 | 8 | 4 |
| 4 | Trung cấp | 33 | 27 | 27 | 22 | 19 | 9 |
| 5 | Sơ cấp | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng | 77 | 77 | 77 | 77 | 77 | 63 | |
(Nguồn: Phòng Nội vụ Thành phố Hà Tiên)
Từ kết quả Bảng 2.4 cho thấy, số lượng công chức có trình độ chuyên môn đại học năm 2016 là 35, năm 2017 là 39, thì đến năm 2021 số lượng công chức có trình độ chuyên môn đại học tăng mạnh về số lượng là 50, giá trị tăng tuyệt đối so với năm 2016 là 11, tỷ lệ tăng tương đối là 21%. Số lượng cán bộ trình độ cao đẳng năm 2021 giảm so với năm 2016 là 5 người, số lượng cán bộ trình độ trung cấp giảm dần qua các năm khi mà số lượng cán bộ trình độ trung cấp năm 2016 là 33 thì đến năm 2021 chỉ còn là 9. Không có công chức có trình độ sơ cấp.
Bảng 2.5. Thực trạng công chức đạt chuẩn theo trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học từ năm 2016 – 2021
| TT | Tiêu chuẩn | 2016 | 2019 | 2021 | |||
| Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | ||
| 1 | Lý luận chính trị | 52 | 67,53 | 51 | 66,23 | 62 | 98,41 |
| 2 | Quản lý nhà nước | 24 | 44,15 | 33 | 42,85 | 26 | 41,26 |
| 3 | Ngoại ngữ | 19 | 24,67 | 46 | 59,74 | 54 | 85,71 |
| 4 | Tin học | 32 | 41,55 | 32 | 41,55 | 42 | 66,66 |
(Nguồn: Phòng Nội vụ Thành phố Hà Tiên)
Qua số liệu Bảng 2.5 ta thấy, tỷ lệ công chức có trình độ lý luận đạt chuẩn (từ sơ cấp trở lên) từ năm 2016 đến năm 2021 chiếm khoảng 98,41% tổng số công chức xã, phường.
Tỷ lệ công chức đạt chuẩn về trình độ quản lý nhà nước vẫn còn thấp, tỷ lệ này dao động từ 41% đến 44%, số lượng cán bộ công chức đạt chuẩn về trình độ quản lý nhà nước trong giai đoạn này là 26 cán bộ công chức đạt chuẩn về trình độ quản lý nhà nước.
Số lượng công chức đạt chuẩn ngoại ngữ và tin học tăng qua các năm. Số lượng công chức đạt chuẩn về ngoại ngữ năm 2016 là 19 thì đến năm 2021 con số này là 54 tăng thêm 35 cán bộ đạt chuẩn ngoại ngữ. Số lượng công chức đạt chuẩn về tin học năm 2016 là 32 thì đến năm 2021 con số này là 42, chiếm tỷ lệ 66,66%.
Bảng 2.6. Thực trạng công chức là đảng viên năm 2021
| TT | Đối tượng | Số lượng công chức(người) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Đảng viên | 62 | 98,41 |
| 2 | Chưa vào Đảng | 1 | 1,58 |
| Tổng số | 63 | 100 |
(Nguồn: Phòng Nội vụ Thành phố HàTiên)
Qua bảng 2.6 ta thấy: Với 62 người vào Đảng chiếm tỷ lệ 98,41% (trên tổng số 63 công chức); với người chưa vào Đảng là 1 chiếm tỷ lệ 1,58%. Đây là một tỷ lệ rất cao, đáp ứng được vị trí, chức danh của người cán bộ cơ sở, thể hiện được sự nỗ lực, cố gắng rèn luyện, công tác cũng như sự nhận thức, giác ngộ lý tưởng cách mạng đúng đắn của đội ngũ công chức xã, phường.
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá, phân loại công chức từ năm 2018-2020
| Năm | Mức độ phân loại đánh giá | |||||||
| Hoàn thành xuất sắc | Hoàn thành tốt | Hoàn thành | Không hoàn thành | |||||
| Số lượng | Tỷ lệ (%) | Số lượng | Tỷ lệ (%) | Số lượng | Tỷ lệ (%) | Số lượng | Tỷ lệ (%) | |
| 2018 | 10 | 12,98 | 55 | 71,42 | 12 | 15,58 | 0 | 0 |
| 2019 | 11 | 14,28 | 56 | 72,72 | 10 | 12,98 | 0 | 0 |
| 2020 | 12 | 15,58 | 56 | 72,72 | 9 | 11,68 | 0 | 0 |
(Nguồn: Phòng Nội vụ Thành phố Hà Tiên)
Qua bảng 2.7 ta thấy kết quả phân loại, đánh giá của các xã, phường, đội ngũ công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2020 là 12 người, tăng 2 người so với năm 2018, hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2020 là 56 người , tăng 1 người so với năm 2018; hoàn thành nhiệm vụ giảm từ 12 người năm 2018 xuống còn 9 người năm 2020; không hoàn thành nhiệm vụ 0 người. Số công chức cấp xã, phường đề nghị Chủ tịch UBND thành phố tặng giấy khen năm 2018 là 10 người, năm 2020 là 12 người.
Bảng 2.8. Đánh giá của nhân dân về uy tín trong công tác và năng lực tổ chức quản lý công việc của đội ngũ công chức cấp xã, phường
| TT | Tiêu chí | Kết quả đánh giá | ||||
| Rất tốt | Tốt | Khá | Trung Bình | Yếu | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||
| 1 | Thái độ trách nhiệm, uy tín trong công việc | 32 | 23 | 22 | 11 | 12 |
| 2 | Năng lực tổ chức quản lý công việc | 28 | 31 | 33 | 6 | 2 |
(Nguồn: Số liệu tác giả tự điều tra thu thập)
Qua bảng 2.8 ta thấy: Về thái độ trách nhiệm, uy tín trong công việc trong tổng 100 phiếu thì có 32 phiếu lựa chọn phương án rất tốt, 23 phiếu lựa chọn phương án tốt, 22 phiếu lựa chọn phương án khá. Số phiếu lựa chọn phương án trung bình và yếu là 23 phiếu tương ứng với tỷ lệ là 23%. Tỷ lệ này khá cao, cho thấy thái độ trách nhiệm, uy tín trong công việc của đội ngũ công chức cấp xã, phường còn chưa cao. Điều này cho thấy một bộ phận không nhỏ trong đội ngũ công chức cấp xã trong công việc chưa lấy được lòng tin của dân, uy tín trong công tác còn thấp. Cần tiếp tục thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ để nâng cao uy tín trong công việc của đội ngũ công chức cấp xã, phường trên địa bàn Thành phố.
Về năng lực tổ chức, quản lý công việc số phiếu lựa chọn phương án rất tốt là 28 phiếu tương ứng với tỷ lệ 28%. Có 31 phiếu lựa chọn phương án tốt và 33 phiếu lựa chọn phương án khá. Điều này cho thấy công chức cấp xã, phường có khả năng tổ chức quản lý công việc được đánh giá khá cao. Tuy nhiên, vẫn có 6 phiếu lựa chọn phương án trung bình và 2 phiếu chọn yếu. Điều này phản ánh vẫn còn một số công chức xã, phường tổ chức chưa tốt, quản lý công việc chưa khoa học, hiệu quả công việc chưa cao.
2.2. Thực trạng nâng cao chất lượng công chức cấp xã, phường của Thành phố Hà Tiên
2.2.1. Thực trang chất lượng công chức cấp xã, phường dựa trên điều tra của tác giả
2.2.2. Các biện pháp cụ thể mà Thành phố Hà Tiên đã thực hiện trong thời gian qua
2.2.2.1. Nâng cao kiến thức, kỹ năng
– Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công chức
Trên cơ sở Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/1/2016 Phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 – 2025, hàng năm UBND thành phố Hà Tiên đã mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức. Qua đó đã nâng cao kiến thức về quản lý nhà nước, kỹ năng lập kế hoạch, kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực đảm nhiệm, về kỹ năng giao tiếp trong thực thi công việc.
Bảng 2.9. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức xã giai đoạn 2016 – 2021
| TT | Lớp đào tạo, bồi dưỡng | Số học viên tham gia |
| 1 | Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức | 200 |
| 2 | Bồi dưỡng kiến thức QLNN và kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ | 318 |
| 3 | Bồi dưỡng kiến thức QLNN | 200 |
(Nguồn: Phòng Nội vụ Thành phố Hà Tiên)
Bảng 2.10. Đánh giá của cán bộ quản lý cấp xã, phường về sự phù hợp giữa trình độ, năng lực của công chức
xã, phường đối với các vị trí đang đảm nhận
| TT | Nội dung | Tổng số ý kiến | Ý kiến đánh giá | |||||||||
| Rất phù hợp | Phù hợp | Bình thường | Không phù hợp | Rất không phù hợp | ||||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | |||
| 1 | Công việc đang đảm nhận phù hợp với năng lực của công chức | 50 | 4 | 8 | 19 | 38 | 19 | 38 | 5 | 10 | 3 | 6 |
| 2 | Công việc đang đảm nhận phù hợp với chuyên ngành đào tạo | 50 | 7 | 14 | 15 | 30 | 10 | 20 | 11 | 22 | 7 | 14 |
(Nguồn: Số liệu tác giả tự điều tra thu thập)
Thông qua việc lấy ý kiến của cán bộ lãnh đạo các xã, phường và các phòng ban chuyên môn Thành phố tại bảng 2.10 về sự phù hợp giữa trình độ, năng lực chuyên môn của công chức xã, phường đối với vị trí đang đảm nhận, có thể nhận thấy một số vị trí công chức xã chưa thực sự phù hợp với trình độ, năng lực chuyên môn.
Qua bảng 2.10 ta thấy sự đánh giá của cán bộ quản lý về công việc công chức đang đảm nhận phù hợp với năng lực của công chức là khá cao, mức độ rất đồng ý là 4, chiếm tỷ lệ 8%; đồng ý là 19, chiếm tỷ lệ là 38%; bình thường là 19, chiếm tỷ lệ 38%.
Đánh giá về công việc đang đảm nhận phù hợp với chuyên ngành đào tạo là khá cao, mức độ rất đồng ý là 7, chiếm tỷ lệ 14%; mức độ đồng ý là 15, chiếm tỷ lệ 30%; mức độ bình thường 10, chiếm tỷ lệ 20%.
Tuy nhiên, vẫn có 10% ý kiến đánh giá không đồng ý, 6% ý kiến đánh giá rất không đồng ý về công việc đang đảm nhận phù hợp với năng lực của công chức và 22% ý kiến đánh giá không đồng ý, 14% ý kiến đánh giá rất không đồng ý về công việc đang đảm nhận phù hợp với chuyên ngành đào tạo của công chức.
Bảng 2.11. Đánh giá của cán bộ quản lý đội ngũ công chức cấp xã, phường về phẩm chất, đạo đức, lối sống; tiến độ và kết quả thực hiện công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân; ý thức tự rèn luyện bồi dưỡng bản thân
| TT | Nội dung | Tổng số ý kiến | Ý Kiến đánh giá | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tốt | Khá | Trung bình | Yếu | Kém | ||||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | |||
| 1 | Phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc | 50 | 6 | 11,8 | 24 | 47,1 | 17 | 33,3 | 3 | 5,9 | ||
| 2 | Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao | 50 | 11 | 21,6 | 36 | 70,6 | 2 | 3,9 | 1 | 2,0 | ||
| 3 | Thái độ phục vụ nhân dân | 50 | 6 | 12 | 39 | 78 | 4 | 8 | 1 | 2,0 | ||
| 4 | Công chức có ý thức tự rèn luyện bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ | 50 | 12 | 24 | 29 | 58 | 10 | 18 | ||||
(Nguồn: Số liệu tác giả tự điều tra thu thập)
Thông qua việc lấy ý kiến của cán bộ lãnh đạo các xã, phường và các phòng ban Thành phố tại bảng 2.11 ta thấy: Đối với phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc có 11,8% ý kiến cho là tốt; 47,1% ý kiến cho là khá; 33,3% ý kiến cho là trung bình và 5,9% ý kiến cho là yếu.
Đối với tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao có 21,6% ý kiến cho là tốt; 70,6% ý kiến cho là khá; 3,9% ý kiến cho là trung bình và 2,0% cho là yếu.
Đối với thái độ phục vụ nhân dân có 12% ý kiến cho là tốt; 78% ý kiến cho là khá, 8% ý kiến cho là trung bình, 2,0% cho là yếu.
Đối với đánh giá công chức có ý thức tự rèn luyện bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ có 24% ý kiến cho là tốt; 58% ý kiến cho là khá và 18% ý kiến cho là trung bình.
2.2.2.2. Nâng cao thái độ, Phẩm chất chính trị
Nhìn chung, đội ngũ công chức cấp xã, phường của thành phố Hà Tiên đều có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, có ý thức kỷ luật tốt, có tinh thần trách nhiệm đối với công việc và hầu hết đều tiên phong trong mọi hoạt động quản lý nhà nước
2.2.3.3. Nâng cao sức khỏe
Để có được đội ngũ công chức cấp xã, phường sung sức, khỏe mạnh, thành phố Hà Tiên đã xây dựng hệ thống chăm sóc theo dõi sức khỏe của các cơ quan đơn vị hoạt động hiệu quả, công chức cấp xã, phường được theo dõi, kiểm tra sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện và chữa trị bệnh tật, đảm bảo cho phần lớn công chức luôn đủ sức khỏe để hoàn thành công tác được giao.
2.3. Đánh giá chung về thực trạng nâng cao chất lượng công chức xã phường của thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang
2.3.1. Phân tích kết quả khảo sát chất lượng công chức cấp xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Tiên
- Về năng lực chuyên môn và kỹ năng công tác
– Về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống
– Chất lượng và hiệu quả thực hiện công việc được giao
- Về uy tín trong công tác và năng lực tổ chức, quản lý
– Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, phường
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
– Những hạn chế
+ Năng lực chuyên môn và kỹ năng công tác
+ Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
+ Về trình độ đào tạo, chuyên môn, nghiệp vụ
+ Về chất lượng và hiệu quả thực hiện công việc được giao
– Nguyên nhân
+ Nguyên nhân khách quan: 4 nguyên nhân
+ Nguyên nhân chủ quan: 8 nguyên nhân
CHƯƠNG 3
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC
CẤP XÃ, PHƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ TIÊN,
TỈNH KIÊN GIANG
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế – xã hội của thánh phố Hà Tiên đến năm 2025
Mục tiêu đặt ra tới năm 2025, thành phố Hà Tiên sẽ trở thành đô thị loại II và tiếp tục phát triển thành trung tâm kinh tế, thương mại, du lịch văn hóa – di sản vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
3.1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, phường
+ Nâng cao kiến thức cần thiết về nhà nước.
+ Xây dựng đội ngũ công chức chuyên môn cấp xã.
+ Bảo đảm sự chuyển tiếp liên tục giữa các thế hệ.
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng công chức, xã phường của thành phố Hà Tiên
3.2.1. Nâng cao kiến thức, kỹ năng
3.2.1.1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã, phường
Muốn xây dựng và củng cố chính quyền cấp xã, phường vững mạnh thì phải nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, phường; xây dựng một đội ngũ công chức có đủ năng lực và phẩm chất để thực hiện sự nghiệp đổi mới mà Đảng ta đã khởi xướng.
3.2.1.2. Đổi mới công tác tuyển dụng công chức cấp xã, phường
Thay đổi hình thức tuyển dụng từ xét tuyển sang hình thức thi tuyển 100% công chức cấp xã, phường để đảm bảo tính khách quan, công bằng, nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức, lựa chọn được những người có trình độ, năng lực nhất định tham gia hoạt động quản lý nhà nước ở cấp xã, phường.
3.2.1.3. Hoàn thiện công tác đánh giá công chức cấp xã, phường
* Đẩy mạnh việc phân loại và đánh giá công chức cấp xã, phường
+ Loại làm tốt, xuất sắc công vụ hiện tại
+ Loại hoàn thành nhiệm vụ
+ Loại phải thay thế, chuyển đổi công tác vì nhiều lý do
+ Loại được chọn cử đào tạo, bồi dưỡng
* Hoàn thiện công tác đánh giá việc thực hiện công việc của công chức cấp xã, phường
3.2.2. Nâng cao Thái độ, Phẩm chất chính trị
3.2.2.1. Hoàn thiện công tác khen thưởng, kỷ luật công chức cấp xã, phường
Quy định cụ thể các hình thức khen thưởng tương ứng với thành tích đạt được đối với những công chức có công trạng và thành tích xuất sắc trong thực thi công vụ.
3.2.2.2. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện công vụ của công chức cấp xã, phường
Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của công chức cấp xã, phường phải được tiến hành thường xuyên.
3.2.2.3. Xây dựng và thực hiện đúng đắn chế độ chính sách đối với công chức cấp xã, phường
Việc cải cách tiền lương nhằm kích thích sự phấn đấu vươn lên của công chức, làm cho công chức luôn chăm lo tu dưỡng, rèn luyện, học tập nâng cao trình độ…
3.2.2.4. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cán bộ, nâng cao chất lượng công chức cấp xã, phường
Xác định vấn đề cán bộ là then chốt trong công tác xây dựng Đảng, là nhân tố quyết định đến thành công của sự nghiệp đổi mới.
3.2.2.5. Một số giải pháp nâng cao khác
* Thường xuyên tổ chức giáo dục đạo đức công vụ
* Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng Luật cho đội ngủ cán bộ công chức cấp xã, phường
3.2.3. Nâng cao sức khỏe
Trước hết, cần nhận thức rằng, công tác sức khỏe – môi trường làm việc – bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động luôn là các vấn đề có liên quan chặt chẽ, có quan hệ tương hỗ và đòi hỏi các giải pháp đồng bộ trong đó việc xây dựng hệ thống quản lý và chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới cần được ưu tiên hàng đầu.
3.3. Kiến nghị
3.3.1. UBND thành phố Hà Tiên
Đề nghị sớm triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Kiên Giang lần thứ XI về chương trình trọng tâm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
3.3.2. Chính phủ
Đề nghị Chính phủ cần có chính sách “Đầu ra” đề giải quyết số công chức hiện nay không đủ điều kiện để đào tạo chuẩn hóa, do trình độ năng lực hạn chế, tuổi cao…
KẾT LUẬN
Qua quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả rút ra một số kết luận sau:
1. Đội ngũ công chức chuyên môn cấp xã, phường thành phố Hà Tiên đã và đang là nhân tố quyết định sự phát triển KT-XH của Thành phố nói riêng và tỉnh Kiên Giang nói chung.
2. Số lượng đội ngũ công chức chuyên môn ở cấp xã, phường đảm bảo theo quy định, tuy nhiên chất lượng còn hạn chế, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ứng dụng vào thực tế chưa cao, một số công chức cấp xã, phường chưa đáp ứng được yêu cầu công việc.
3. Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện làm việc của công chức chuyên môn, nghiệp vụ cấp xã, phường của Thành phố còn có hạn chế, trong đó đặc biệt là các phương tiện máy móc, kỹ thuật phục vụ cho công tác còn thiếu đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác của công chức.
4. Để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, phường trong thời gian tới, cần giải quyết nhiều vấn đề vừa cấp bách, vừa cơ bản. Trong đó, đặc biệt lưu tâm đến các giải pháp: Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công chức; Đổi mới công tác tuyển dụng công chức; Hoàn thiện công tác đánh giá công chức; Hoàn thiện công tác đánh giá, khen thưởng, kỷ luật công chức; Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện công vụ của công chức; Xây dựng và thực hiện đúng đắn chế độ chính sách đối với công chức; Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cán bộ, nâng cao chất lượng công chức.
5. Với tiềm năng con người và tài nguyên hiện tại của Thành phố nếu đội ngũ công chức chuyên môn cấp xã, phường được đào tạo, bố trí sử dụng, đánh giá và đãi ngộ tốt sẽ đem lại hiệu quả KT-XH cao, góp phần thúc đẩy quá trình CNH, HĐH Thành phố phát triển hơn nữa.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LY NGUYEN HUNG\SAU BAO VE


