Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của các doanh nghiệp 100% vốn FDI tại địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trong quá trình cải cách thuế ở nước ta trong thời gian qua đã tập trung vào việc cải cách, hoàn thiện về mặt chủ trương chính sách thuế và đã quan tâm đến việc cải tiến, hoàn thiện các điều kiện cần thiết để đảm bảo tính khả thi của chính sách thuế, nhằm chống thất thu ngân sách; Tuy nhiên đôi lúc, đôi nơi nội dung này còn chưa được quan tâm đúng mức và sát với thực tiễn, nên khi đi vào thực tế cuộc sống không đạt được những kết quả như mong muốn.
Cục Thuế thành phố Đà Nẵng đã có những bước đi thể hiện quyết tâm đấu tranh đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản của các doanh nghiệp 100% vốn FDI. Tuy nhiên, những gian lận đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của các doanh nghiệp 100% vốn FDI diễn ra ngày càng tinh vi, phức tạp nhưng kỹ năng về kiểm soát của các cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với lĩnh vực này còn nhiều hạn chế.
Từ những vấn đề mang tính thực tiễn, cấp thiết nêu trên, với yêu cầu cải cách, hiện đại hoá công tác quản lý thuế, tác giả đã chọn đề tài “Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của các doanh nghiệp 100% vốn FDI tại địa bàn thành phố Đà Nẵng” cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
– Hệ thống hoá lý luận về kiểm soát thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI.
– Đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI tại Cục Thuế Đà Nẵng.
– Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của các doanh nghiệp 100% vốn FDI tại Đà Nẵng.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Kiểm soát thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI do Cục Thuế TP Đà Nẵng quản lý thuế.
+ Về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu khai thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI tại Đà Nẵng từ năm 2010 – 2014; giải pháp áp dụng đến năm 2020.
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, tác giả đã vận dụng các phương pháp pháp lý thuyết suy luận logic, phân tích – tổng hợp, so sánh – đối chiếu, phỏng vấn… luận văn có tiếp thu và kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của một số công trình liên quan đã được công bố.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm có ba chương:
Chương 1: Lý luận về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI tại địa bàn thành phố Đà Nẵng.
LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP 100% VỐN FDI VÀ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 100% VỐN FDI
1.1.1. Khái quát doanh nghiệp 100% vốn FDI hoạt động kinh doanh bất động sản
1.1.1.1. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.2. Doanh nghiệp 100% vốn FDI hoạt động kinh doanh bất động sản
a. Khái niệm, đặc điểm và vai trò về doanh nghiệp 100% vốn FDI
– Khái niệm về doanh nghiệp 100% vốn FDI
Khái niệm bất động sản: Bất động sản là các tài sản không thể di dời bao gồm: đất đai; nhà ở, các công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền nhà ở, công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất; các tài sản khác do pháp luật quy định. [19, tr.39]
c. Hoạt động kinh doanh bất động sản của các doanh nghiệp 100% vốn FDI
1.1.2. Thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI
a. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN
– Khái niệm thuế TNDN
Thuế TNDN là loại thuế thu trên thu nhập của các cơ sở kinh doanh để động viên một phần thu nhập của họ vào ngân sách nhà nước.
b. Đặc điểm thuế TNDN
Thuế TNDN là loại thuế trực thu: vì đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế TNDN là một, tức là không có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người chịu thuế sang người nộp thuế.
d. Chính sách thuế TNDN hiện hành đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI
1.2. KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 100% VỐN FDI
1.2.1. Những mục tiêu cơ bản của kiểm soát thuế TNDN
Thứ nhất, kiểm soát thuế TNDN nhằm đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật về thuế và tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế;
Thứ hai, kiểm soát thuế TNDN phải giúp cho công tác quản lý nguồn thu NSNN được thực hiện một cách tốt nhất
Thứ ba, kiểm soát thuế TNDN là nhằm điều chỉnh những bất hợp lý, những kẻ hở của chính sách pháp luật, hạn chế những tình trạng tránh thuế, trốn thuế của NNT; ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận về thuế .
Thứ tư, kiểm soát thuế nhằm cải tiến các thủ tục QLT, phân công, phân nhiệm rõ ràng, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế, chất lượng của đội ngũ cán bộ thuế.
Thứ năm, kiểm soát thuế TNDN góp phần huy động tốt nhất vai trò của thuế TNDN trong nền kinh tế.
1.2.2. Vai trò và sự cần thiết kiểm soát thuế TNDN
1.2.3. Nội dung kiểm soát thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI
1.2.3.1. Hoạt động kiểm soát thuế TNDN
Việc kiểm soát nguồn thu thuế TNDN đòi hỏi phải tuân theo quy trình quản lý thu thuế. Nội dung của quy trình quản lý thu thuế TNDN của DN bằng hình 1.1 như sau:
Thanh tra, kiểm tra
Doanh nghiệp
Hướng dẫn, hỗ trợ pháp luật thuế với DN
(6)
(1)
(5)
(2)
(8)
(7)
(4)
(3)
Tiếp nhận và trả hồ sơ về thuế
Phân loại, xử lý các nghiệp vụ về thuế
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình quản lý thuế TNDN đối với DN
1.2.3.2. Nội dung KST TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI
Với mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng, công tác KST đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI thực hiện các nội dung như sau:
Kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế TNDN
Kiểm soát thông qua công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Lãnh đạo Cục Thuế
Đoàn Thanh tra, kiểm tra của Cơ quan Thuế
Phân tích tổng hợp những thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra
Nội dung kiểm tra: – Tờ khai thuế các loại; Quyết toán thuế; thông tin về chấp hành pháp luật thuế – Báo cáo Tài chính
Kết quả thanh tra, kiểm tra; kết luận tình hình chấp hành pháp luật thuế
Xác định hành vi vi phạm và xử lý vi phạm
Hình 1.3. Mô hình một cuộc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành PL thuế tại DN
Kiểm soát DN nợ thuế TNDN
Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế TNDN của DN FDI
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 100% VỐN FDI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 100% VỐN FDI TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1. Khái quát về cục thuế Thành phố Đà Nẵng
2.1.1.1. Giới thiệu về Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
2.1.1.2. Bộ máy quản lý của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
2.1.2. Hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI tại địa bàn Thành phố Đà Nẵng
2.1.2.1. Hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI tại thành phố Đà Nẵng
2.1.2.2. Những đóng góp của doanh nghiệp 100% vốn FDI hoạt động kinh doanh bất động sản tại thành phố Đà Nẵng
a. Đóng góp vào công nghiệp
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 100% VỐN FDI TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.2.1. Hệ thống kiểm soát thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI tại Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng
a. Bộ máy kiểm soát
b. Đội ngũ cán bộ trực tiếp kiểm soát thuế
2.2.1.2. Hoạt động kiểm soát của hệ thống kiểm soát thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI tại Cục Thuế TP. Đà Nẵng
Có nhiều hoạt động kiểm soát thuế như: kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế; kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI; kiểm soát ở khâu quản lý nợ thuế, tuy nhiên trong phạm vi đề tài theo mục đích nghiên cứu, hoạt động kiểm soát chính để kiểm soát thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI mà tác giả muốn hướng đến và làm rõ là hoạt động kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của DN.
Thu thập thông tin và dấu hiệu vi phạm
Lập kế hoạch: thanh tra, kiểm tra tháng, quý, năm và điều chỉnh kế hoạch
Chuẩn bị thanh tra, kiểm tra:
– Kiểm tra phân tích hồ sơ tại cơ quan thuế
– Thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra
– Ban hành Quyết định thanh tra, kiểm tra
Kiểm tra tại DN:
Công bố Quyết định; lập nhật ký thanh tra; kiểm tra số liệu tổng hợp, số liệu chi tiết tại chứng từ, hoá đơn và các sổ sách kế toán
Xác minh: hoá đơn và các tài liệu nghi vấn
Xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra:
– Không xử lý nếu không vi phạm
– Xử lý vi phạm về thuế và hoá đơn
– Chuyển cơ quan tố tụng Hình sự.
Kết luận thanh tra, kiểm tra:
– Chấp hành pháp luật thuế
– Chế độ kế toán, hoá đơn
– Các hành vi vi phạm khác.
Báo cáo đánh giá kết quả cuộc thanh tra, kiểm tra.
Lưu trữ
hồ sơ
Theo dõi Quyết định xử lý
Báo cáo thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra
Hình 2.2. Quy trình thanh tra, kiểm tra NNT
a. Kiểm soát thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI tại cơ quan thuế
* Kiểm soát hồ sơ khai thuế TNDN: việc kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế được thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Kiểm tra sơ bộ 100% hồ sơ khai thuế TNDN của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI.
Bước 2: Kiểm tra thông tin kê khai thuế nhằm đánh giá tính trung thực, hợp lý và tính tuân thủ, chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp qua kê khai.
Bước 3: Lựa chọn doanh nghiệp để lập danh sách để đưa vào kế hoạch kiểm tra: Trên cơ sở kiểm tra thông tin kê khai, phân tích, đánh giá, lựa chọn các DN có rủi ro về thuế để đưa vào danh sách phải kiểm tra
Bước 4: Các biện pháp xử lý sau khi nhận xét hồ sơ khai thuế
b. Kiểm soát thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT
Thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT bao gồm các công việc:
+ Chuẩn bị kiểm tra: tập hợp thông tin chi tiết về doanh nghiệp; phân tích các thông tin và ban hành Quyết định thanh tra, kiểm tra.
+ Tiến hành thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp
+ Lập biên bản: kết thúc thanh tra, kiểm tra; đoàn thanh tra, kiểm tra phải lập biên bản thanh tra, kiểm tra.
+ Xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra.
+ Báo cáo kết quả cuộc thanh tra, kiểm tra lưu trữ hồ sơ.
c. Hệ thống thông tin kiểm soát thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI
2.2.2. Tình hình thực tế công tác kiểm soát thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng thông qua công tác kiểm tra thuế
2.2.2.1. Thực trạng công tác kiểm tra, phân tích hồ sơ khai thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI
Để cụ thể tình hình nộp hồ sơ khai thuế TNDN của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI qua các năm thể hiện tại bảng như sau:
Bảng 2.4. Tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế TNDN của DN KD BĐS 100% vốn FDI
Đơn vị tính: %
| Chỉ tiêu | Thuế TNDN năm 2012 | Thuế TNDN năm 2013 | Thuế TNDN năm 2014 |
| Số tờ khai đã nộp/Số tờ khai phải nộp DN KDBĐS 100% vốn FDI | 97 93 | 94,6 95,7 | 97,2 98 |
| Số tờ khai đúng hạn/Số tờ khai đã nộp DN KDBĐS 100% vốn FDI | 87,6 94,5 | 93 95,2 | 84,7 97,3 |
| Số tờ khai trễ hạn/Số tờ khai đã nộp DN KDBĐS 100% vốn FDI | 12,4 5,5 | 7 4,8 | 15,3 2,7 |
(Nguồn: Cục Thuế TP Đà Nẵng)
Qua công tác thu thập thông tin, phân tích hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp kinh doanh có dấu hiệu khai bất thường về doanh thu, về số thuế phải nộp; qua các năm (từ 2010 đến 2014) các phòng Kiểm tra thuế đã tiến hành kiểm tra 275 hồ sơ khai tại cơ quan thuế qua đó đã đề nghị NNT khai bổ sung với tổng số thuế phải nộp tăng thêm là 3.271,3 triệu đồng, giảm khấu trừ 16,1 triệu đồng và giảm lỗ 183,2 triệu đồng; Tuy nhiên, kết quả trên chưa đạt được như mong muốn.
2.2.2.2. Kết quả kiểm tra thuế thông qua công tác lựa chọn đối tượng kiểm tra để đưa vào kế hoạch kiểm tra, thanh tra thuế
Lựa chọn đối tượng kiểm tra là khâu cơ bản đầu tiên quyết định đến hiệu quả của cuộc kiểm tra.
Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra được thể hiện theo bảng sau:
Bảng 2.5. Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra 2012-2014
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | 2012 | 2013 | 2014 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kế hoạch thanh tra, kiểm tra | Cuộc | 355 | 423 | 618 |
| Trong đó: DN KDBĐS 100% vốn FDI | 0 | 3 | 11 | ||
| 2 | Số đã thực hiện | Cuộc | 348 | 381 | 544 |
| Trong đó: DN KDBĐS 100% vốn FDI | 0 | 3 | 9 | ||
| 3 | Tỷ lệ thực hiện kế hoạch = (2):(1) | % | 98 | 90 | 88 |
| Trong đó: DN KDBĐS 100% vốn FDI | 0 | 100 | 82 | ||
| 4 | Số cuộc phát hiện có vi phạm | Cuộc | 226 | 255 | 375 |
| Trong đó: DN KDBĐS 100% vốn FDI | 0 | 3 | 9 | ||
| 5 | Tỷ lệ DN vi phạm = (4):(2) | % | 65 | 67 | 69 |
| Trong đó: DN KDBĐS 100% vốn FDI | 0 | 100 | 100 | ||
| 6 | Số thuế tăng thêm qua kiểm tra | Triệu | 62,244 | 86,311 | 84,507 |
| Trong đó: thuế TNDN của các DN KDBĐS 100% vốn FDI | 0 | 4,311 | 11,507 | ||
| 7 | Số thuế tăng bình quân/cuộc=(6):(2) | Triệu | 179 | 227 | 155 |
| Trong đó: DN KDBĐS 100% vốn FDI | 0 | 1,437 | 1,279 | ||
| 8 | Số thuế bình quân vụ vi phạm=(6):(4) | Triệu | 275 | 338 | 225 |
| Trong đó: DN KDBĐS 100% vốn FDI | 0 | 1,437 | 1,279 |
(Nguồn : Từ Cục Thuế TP. Đà Nẵng)
Từ kết quả trên cho thấy: việc phân tích thông tin, việc lập kế hoạch thanh kiểm tra không sát với thực tế, không đi sâu vào phân tích, nhận dạng các hành vi vi phạm dẫn đến chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát thuế chưa đạt hiệu quả và yêu cầu đặt ra trong đó có thuế TNDN. Việc lựa chọn đối tượng để lập kế hoạch thanh kiểm tra chưa đúng trọng tâm, trọng điểm dẫn đến việc xác định các hồ sơ khai có rủi ro cao về thuế để đưa vào kế hoạch thanh kiểm tra chưa đạt được hiệu quả.
2.3. NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNH KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 100% VỐN FDI TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3.1. Về tổ chức bộ máy kiểm soát thuế TNDN và đội ngũ cán bộ kiểm soát thuế
2.3.2. Về hệ thống thông tin kiểm soát thuế
2.3.3. Về công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT
2.3.4. Về công tác kiểm soát thuế TNDN
2.3.4.1. Về quy trình kiểm soát thuế
Hiện nay, các quy trình QLT vẫn còn chưa hợp lý dẫn đến nhiều chức năng còn chồng chéo.
2.3.4.2. Về công tác lựa chọn đối tượng để lập kế hoạch kiểm tra
Công tác lập kế hoạch lựa chọn đối tượng kiểm tra chưa sát thực tế, chưa có trọng điểm.
Việc phân tích các tờ khai thuế, BCTC theo các tiêu chí đánh giá rủi ro để chưa được khoa học; chậm được thay đổi, chưa bao quát hết được các ngành nghề lĩnh vực và địa bàn;
2.3.4.3. Về công tác kiểm tra tại cơ quan thuế
– Qui trình kiểm tra thuế chỉ thể hiện các thủ tục, trình tự kiểm tra chứ chưa xây dựng được các nhận dạng rủi ro trên hồ sơ khai thuế, phát hiện ra các sai phạm.
– Không giám sát hồ sơ khai thuế TNDN một cách thường xuyên và chặt chẽ; chất lượng kiểm tra không đảm bảo.
– Việc phân tích, đánh giá rủi ro hồ sơ khai thuế TNDN còn mang tính chủ quan, chưa đi sâu vào khai thác dữ liệu, thu thập thông tin, dẫn đến kết quả phân tích thông tin DN chưa đạt được yêu cầu.
– Chưa tổ chức bộ phận chuyên trách thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI.
– Vấn đề thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI chưa được chú trọng; trình độ và kinh nghiệm của các cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá còn ở mức độ thấp.
2.3.4.4. Về công tác kiểm tra tại trụ sở NNT
– Nội dung thanh tra, kiểm tra chưa xác định được trọng tâm, trọng điểm;
– Biên bản thanh tra, kiểm tra kết luận không cụ thể.
– Tồn tại trong xử lý vi phạm:
+ Xử lý vi phạm chưa nghiêm, thậm chí có vài trường hợp tuỳ tiện; có những trường hợp qua thanh kiểm tra xác định hành vi trốn thuế, gian lận về thuế nhưng chưa được xử lý nghiêm minh.
+ Các hành vi vi phạm về hoá đơn chưa được xử lý đúng mực, dẫn đến việc xử lý vi phạm không đồng nhất.
+ Các thông tin về giá đất chuyển nhượng qua từng thời điểm trong đó đặc biệt là giá chuyển quyền sử dụng đất chưa được các đoàn thanh kiểm tra thu thập một cách có hệ thống và khoa học.
+ Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra không đầy đủ các chỉ tiêu theo mẫu đã quy định trong quy trình, dẫn đến không đánh giá được đầy đủ, cụ thể công tác thanh tra, kiểm tra.
+ Mặt khác với nguồn lực hiện tại và so với yêu cầu nhiệm vụ được giao thật sự quá tải; các cán bộ đủ trình độ đảm nhiệm vai trò trưởng đoàn hiện còn hạn chế do đó gặp nhiều khó khăn cho việc thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra.
2.3.4.5. Tồn tại và hạn chế trong công tác kiểm soát hoạt động chuyển giá tại Cục Thuế TP. Đà Nẵng
Hành vi chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI ngày càng tinh vi, phức tạp, thời gian để xử lý giải quyết cho một vụ việc chuyển giá thường bị kéo dài do một số khó khăn:
Một là, căn cứ xác định mối quan hệ liên kết:
Hai là, căn cứ về ấn định giá:
Ba là, lực lượng cán bộ làm công tác thanh tra kiểm tra chống chuyển giá còn chưa đủ, trình độ chưa tương xứng với yêu cầu đặt ra của công tác này.
Bốn là, cơ sở dữ liệu về NNT là các doanh nghiệp FDI tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng vẫn còn hạn chế, chủ yếu thông tin từ hồ sơ khai thuế, các thông tin này chỉ hỗ trợ và đáp ứng một phần nhỏ trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá.
2.3.5. Những yếu tố về chính sách
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 100% VỐN FDI TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. MỤC TIÊU HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 100% VỐN FDI TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG
3.1.1. Chiến lược cải cách hệ thống thuế trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng năm 2011-2020
3.1.1.3. Một số chỉ tiêu cụ thể về quản lý thuế từ năm 2016 đến năm 2020
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện kiểm soát thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 100% VỐN FDI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.2.1. Dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN
3.2.1.1. Những yếu tố về chính sách
3.2.1.2. Những yêu cầu từ cơ quan quản lý thuế
3.2.1.3. Những yếu tố từ phía doanh nghiệp
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI tại địa bàn Thành phố Đà Nẵng
3.2.2.1. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI tại Cục Thuế TP Đà Nẵng.
a. Kiện toàn bộ máy kiểm soát thuế và nâng cao chất lượng cán bộ thuế
b. Xây dựng hệ thống thông tin kiểm soát thuế thông qua ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hiệu quả công tác khai thác thông tin một cách tối đa, đáp ứng yêu cầu quản lý
c. Hoàn thiện hệ thống tuyên truyền hỗ trợ và tư vấn để nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của NNT
3.2.2.2. Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI
a. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phương pháp phân tích đánh giá để phát hiện và nhận dạng rủi ro từ hồ sơ khai thuế TNDN của doanh nghiệp kinh doanh bất động 100% vốn FDI
Để giảm thiểu và ngăn chặn nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trong quá trình kiểm tra, kiểm soát thuế TNDN, Tổng cục Thuế đã ban hành bộ tiêu chí để phục vụ việc phân tích, đánh giá, nhận dạng rủi ro, phân loại rủi ro từ hồ sơ khai thuế TNDN của NNT, từ đó khoanh vùng xác định đối tượng kiểm tra. Tuy nhiên do bộ tiêu chí có đến 20 chỉ tiêu và phục vụ cho phân tích đánh giá rủi ro cho toàn bộ các hồ sơ khai thuế của tất cả các DN thuộc cơ quan Cục Thuế quản lý; các đặc thù vốn có của từng ngành nghề, lĩnh vực, từng loại hình DN có thể mang lại yếu tố rủi ro cao về thuế chưa được xét đến; vì vậy khi tính điểm rủi ro cho các tiêu chí (rủi ro cao: 4 điểm, rủi ro trung bình: 3 điểm, rủi ro thấp: 2 điểm và rủi ro rất thấp: 1 điểm) và gán trọng số (tiêu chí có ảnh hưởng lớn đến rủi ro cao về thuế, gán trong số: 2, tiêu chí có ảnh hưởng không lớn đến rủi ro cao về thuế, gán trọng số: 1) dẫn đến kết quả phân tích đánh giá không chính xác, các hồ sơ khai thuế TNDN của các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI có rủi ro cao về thuế không được phát hiện.
Từ thực tế đó, tác giả xin phép đề xuất thay đổi phương pháp phân tích, đánh giá và bổ sung một số tiêu rủi ro nhằm xác định chính xác những hồ sơ khai thuế TNDN của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI có rủi ro cao về thuế; cụ thể như sau:
– Thứ 1, Các chỉ tiêu phân tích đánh giá dựa trên BCTC và hồ sơ khai thuế
* Bộ tiêu chí bổ sung:
- Tiêu chí 1: Tỷ lệ doanh thu tính thuế GTGT của hoạt động chuyển nhượng BĐS so với tổng doanh thu thuần và thu nhập khác [Nguồn dữ liệu: (Tờ khai thuế GTGT ô 34: Tổng doanh thu của HHDV bán ra)- (BCKQHĐKD – mã số 10: doanh thu thuần và mã số 31: thu nhập khác)]
- Tiêu chí 2: Tỷ lệ người mua trả tiền trước/Doanh thu thuần chuyển nhượng BĐS [Nguồn dữ liệu: Bảng CĐKT – mã số 313: người mua trả tiền trước; BCKQHĐKD – mã số 10: doanh thu thuần]
- Tiêu chí 3: Lãi vay chưa vốn hóa [Nguồn dữ liệu: BCKQHĐKD – mã số 14: Chi phí lãi tiền vay dùng cho sản xuất, kinh doanh và mã số 09: Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ]
- Tiêu chí 4: Dấu hiệu liên kết [Nguồn dữ liệu: Bảng CĐKT – mã số 251: Đầu tư vào công ty con và mã số 252: Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh]
- Tiêu chí 5: Dấu hiệu chuyển giá [Nguồn dữ liệu: Bảng CĐKT – mã số 420: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối + mã số 400: Vốn chủ sở hữu]
* Nguyên tắc gán điểm:
+ Gán điểm số theo từng chỉ tiêu: việc đánh giá rủi ro bằng cách gán điểm thành 4 mức độ: rủi ro cao – 4 điểm, rủi ro vừa – 3 điểm, rủi ro thấp – 2 điểm và rủi ro rất thấp – 1 điểm
– Thứ 2, Các chỉ tiêu phân tích đánh giá mức độ tuân thủ về nộp thuế và kê khai thuế
+ Chỉ tiêu 1: Đánh giá về mức độ tuân thủ nộp thuế TNDN của DN kinh doanh BĐS 100% vốn FDI:
+ Chỉ tiêu 2: Đánh giá tình hình kê khai thuế TNDN :
b. Xây dựng kỹ thuật phân tích rủi ro trong việc lập kế hoạch kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở DN
Với nguồn lực có hạn thì ngành thuế nói chung và Cục Thuế Đà Nẵng nói riêng không thể kiểm tra toàn bộ ĐTNT mà cần phải thanh tra, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm; công tác thanh tra, kiểm tra thuế cũng phải được đổi mới, và được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro, thông qua phân tích, đánh giá rủi ro lựa chọn đối tượng thanh tra, kiểm tra trên cơ sở thông tin từ cơ sở dữ liệu Người nộp thuế; đảm bảo đúng pháp luật trên nguyên tắc có dấu hiệu vi phạm mới tiến hành thanh tra, kiểm tra, ưu tiên thanh kiểm tra những đối tượng có rủi ro lớn.
– Mục đích: hỗ trợ cho cán bộ thanh tra, kiểm tra trong việc phân tích, đánh giá hồ sơ khai thuế TNDN tại cơ quan thuế, qua đó lựa chọn các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI có rủi ro cao về thuế đưa vào lập danh sách kiểm tra tại trụ sở NNT.
– Phương pháp: gồm 5 bước :
+ Bước 1: Phân loại DN theo ngành nghề, qui mô.
+ Bước 2: Phương pháp phân tích đánh giá rủi ro về thuế TNDN.
+ Bước 3: Phân tích đánh giá một số chỉ tiêu liên quan đến số thuế TNDN để xếp loại theo mức độ rủi ro từ cao xuống thấp.
+ Bước 4: Kiểm tra rủi ro .
+ Bước 5: Phân loại và xử lý hồ sơ khai thuế theo kết quả kiểm tra tại CQT.
3.2.2.3 Hoàn thiện phương pháp thanh tra kiểm tra phát hiện các giao dịch liên kết tại trụ sở doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI
a. Xem xét thông tin chung về doanh nghiệp và các bên liên kết
Tài liệu mô tả sơ đồ tổ chức, chức năng hoạt động của DN và các bên liên kết tham gia giao dịch.
Thông tin về quan hệ liên kết giữa các bên liên kết giữa các bên liên kết với DN; theo đó thông qua: Giấy phép đầu tư để biết tổ chức đầu tư; vào trang web để biết được tổ chức của một tập đoàn (xác định, tìm các DN liên kết); qua Báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập, xác định giao dịch liên kết và hồ sơ khai thuế, trên bảng kê hoá đơn bán ra, mua vào để xác định những DN liên kết có thực hiện cung cấp hàng hoá, dịch vụ.
b. Phân tích các GDLK trọng yếu
Phân tích GDLK nhằm hỗ trợ cho việc phân tích chức năng và lựa chọn phương pháp xác định giá của các bước tiếp theo trong việc phân tích hồ sơ báo cáo xác định giá GDLK. Phần này bao gồm các công việc chủ yếu sau:
Phân loại các GDLK:
– Chuyển nhượng hàng hóa hữu hình.
– Chuyển nhượng hàng hóa vô hình.
– Cung cấp dịch vụ trong nội bộ tập đoàn;
- Cho vay.
Phân tích mức độ ảnh hưởng đối với lợi tức của DN và mức độ rủi ro của 1 GDLK/nhóm các GDLK để chọn GDLK trọng yếu theo một số tiêu thức đánh giá sau:
- Có mức độ ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu và lợi nhuận DN;
- Quy mô GDLK (giá trị lớn, kéo dài nhiều năm);
– GDLK trong lĩnh vực đang tăng trưởng bị lỗ nhiều năm liên tiếp…
c. Các dấu hiệu nhận biết DN chuyển giá
Khi thực hiện các phương pháp chống chuyển giá, điều mà cơ quan thuế quan tâm trước hết là làm sao nhận biết được tại một doanh nghiệp có quan hệ liên kết nào đó có tồn tại hiện tượng chuyển giá hay không? Đây là một vấn đề vô cùng khó khăn, phức tạp trong thực tế và thậm chí đôi khi nó chịu tác động chủ quan bởi cán bộ quản lý thuế.
d. Phương pháp tiến hành thanh kiểm tra tại trụ sở NNT
Các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI có giao dịch liên kết có nghĩa vụ và trách nhiệm lưu giữ các thông tin, tài liệu và chứng từ làm căn cứ áp dụng phương pháp xác định giá thị trường đối với hàng hoá dịch vụ trong các giao dịch liên kết.
Dựa vào các căn cứ trên, đoàn kiểm tra sẽ thực hiện các bước:
Bước 1: Tiến hành thu thập thông tin, chứng cứ; tổng hợp đối chiếu giữa các DN cùng kinh doanh trên địa bàn, so sánh giá mua vào của các DN cùng ngành nghề
Bước 2: Yêu cầu đơn vị giải trình một số nội dung:
Bước 3: Họp thảo luận và thống nhất phương pháp thanh tra, kiểm tra.
e. Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI tại địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Một là: Bổ sung nội dung về quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá trong Luật Quản lý thuế, về lâu dài nên ban hành Luật Chống chuyển giá. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất cho hoạt động chống chuyển giá, không chỉ có ý nghĩa đối với quản lý thuế TNDN mà còn liên quan đến quản lý thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên.
Hai là: Thu hẹp các ưu đãi thuế trong Luật thuế TNDN. Cơ sở của hành vi chuyển giá là chênh lệch thuế TNDN giữa các quốc gia, chênh lệch thuế suất thuế TNDN trong một quốc gia do áp dụng thuế suất ưu đãi và các ưu đãi khác như miễn, giảm thuế. Vì những mục tiêu nhất định, cần phải thực hiện ưu đãi thuế, song cần cân nhắc các cách thức khác để điều tiết các vấn đề kinh tế, chỉ sử dụng ưu đãi thuế trong những trường hợp có lợi nhất so với các hình thức ưu đãi khác, chẳng hạn như trợ giá, hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng.
Ba là: Xây dựng chế tài xử lý đủ mạnh đảm bảo tính răn đe đối với những doanh nghiệp có hành vi chuyển giá. Hiện nay mức độ xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế đối với hành vi chuyển giá còn quá nhẹ, được quy định chung với các hành vi vi phạm khác mà chưa có hình thức xử phạt riêng, nghiêm khắc hơn nên chưa đủ sức răn đe đối với NNT có hành vi chuyển giá.
Bốn là: Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng có liên quan với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế đối với chuyển giá, đặc biệt là sự phối hợp của các cơ quan ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài.
Năm là: Xây dựng quy trình nghiệp vụ và tài liệu hướng dẫn kỹ năng thanh tra đối với hoạt động chuyển giá. Xây dựng bộ tiêu chí phân tích, đánh giá rủi ro, lựa chọn DN thanh tra giá chuyển nhượng để áp dụng chung thống nhất trên toàn quốc.
Tại các cơ quan thuế cấp Cục thuộc tỉnh, TP lớn (như Đà Nẵng) cần thiết thành lập Phòng chuyên trách quản lý thuế hoạt động chuyển giá đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI. Đối với các cơ quan thuế còn lại phân công một phòng chức năng đóng vai trò đầu mối theo dõi tổng hợp chung công tác quản lý thuế hoạt động chuyển giá.
Trang bị đầy đủ kỹ năng và kiến thức về quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá. Xây dựng các bài tập tình huống để đào tạo kỹ năng cho công chức; tổ chức tập huấn, hội thảo tạo điều kiện cho công chức quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá được trao đổi, học hỏi kinh nghiệm.
3.3.1. Xây dựng hệ thống thông tin người nộp thuế
3.3.1.1. Mục tiêu của giải pháp
Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI đảm bảo đầy đủ, chính xác, tập trung thống nhất và tổ chức khai thác hiệu quả. Cac thông tin được thu thập thông qua trao đổi giữa Cục Thuế thành phố Đà Nẵng và các cơ quan chức năng có liên quan, như Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên Môi trường, Tài chính …; nhằm phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI.
3.3.1.2. Nội dung của giải pháp
Xây dựng danh mục hệ thống thông tin về doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI phục vụ công tác QLT, bao gồm:
– Thông tin định danh về doanh nghiệp.
– Thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
– Thông tin về các nhân tố nội bộ doanh nghiệp.
– Thông tin các dấu hiệu biểu hiện hành vi không tuân thủ pháp luật.
– Xây dựng quy chế tổ chức thu thập, cập nhật, khai thác và xử lý thông tin của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI từ các cơ quan thống kê, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên – Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Hải quan, Quản lý thị trường, Công an, Ngân hàng…
3.3.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế
3.3.2.1. Mục tiêu của giải pháp
Phát triển ứng dụng CNTT trong các hoạt động QLT có tính liên kết, tự động hóa cao, gắn chặt với quá trình cải cách thủ tục hành chính thuế và áp dụng thuế điện tử.
3.3.2.2. Nội dung của giải pháp
Để triển khai hiệu quả hệ thống thông tin QLT cần thiết phải xây dựng những chương trình phần mềm ứng dụng phục vụ công tác thu thập, phân tích và xử lý thông tin QLT kịp thời, nhanh chóng và chính xác. Trên cơ sở đó, CQT triển khai các hệ thống ứng dụng tích hợp phục vụ cho công tác QLT cải cách như đăng ký thuế, xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế, phân tích thông tin theo mức độ đánh giá rủi ro,… để lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI cần thanh tra, kiểm tra thuế.
Xây dựng hệ thống ứng dụng khai thác, phân tích và xử lý thông tin một cách tối đa, đáp ứng yêu cầu QLT, xây dựng một cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông gồm một hệ thống ứng dụng thống nhất toàn ngành, đảm bảo cập nhật thông tin kịp thời, chính xác; kết nối mạng Internet với tốc độ và dung lượng cao; hệ thống thiết bị, phần mềm an toàn, bảo mật và ổn định.
Thuế phải đảm bảo phù hợp với chức năng quản lý thuế, đồng thời đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa quản lý ngành của các cơ quan như Kho bạc, Tài chính, Hải quan…
3.3.3. Tổ chức tập huấn nội bộ định kỳ về công tác thanh tra kiểm tra
+ Mục đích: tạo sự thống nhất trong toán ngành, toàn đơn vị và dễ dàng phát hiện được các sai phạm để xử lý kịp thời.
+ Thời gian: Xây dựng kế hoạch tập huấn định kỳ về công tác kiểm tra, 1 tháng /1 lần.
Nội dung tập huấn :
– Chính sách mới ban hành.
– Các sai phạm của DN trong thời gian qua (thống kê toàn ngành trên địa bàn Cục Thuế),
– Cách thức phát hiện các sai phạm,
– Hướng xử lý các sai phạm.
Cải cách toàn diện, sâu sắc, triệt để hệ thống thuế cùng cơ chế và công nghệ quản lý tiên tiến, hiện đại và chuyên nghiệp nhằm thực thi tốt chính sách pháp luật thuế để ổn định và phát triển nguồn thu cho ngân sách nhà nước; nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Quản lý thuế có hiệu lực, hiệu quả cao theo chuẩn mực quốc tế để phục vụ tốt đối tượng nộp thuế, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế, tiết kiệm được chi phí xã hội.
Thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNDN theo qui định của Luật thuế TNDN phải phù hợp với thực tế và thống nhất với quy định của chuẩn mực kế toán.
3.4.2. Kiến nghị Tổng cục Thuế
Cần nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức trong bộ máy Ngành thuế trong việc áp dụng pháp luật, vì đây chính là chủ thể của áp dụng pháp luật; Họ cần có thái độ phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân. Trong thực tế vẫn còn những cán bộ, công chức do kém hiểu biết về pháp luật hoặc cố tình không làm đúng pháp luật để trục lợi đã là lực cản của quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền. Do vậy, cần xây dựng đội ngũ cán bộ thuế chuyên sâu, chuyên nghiệp theo yêu cầu quản lý thuế hiện đại, thành thạo ứng dụng công nghệ tin học vào các khâu quản lý thuế; có ý thức tổ chức kỷ luật và có trách nhiệm pháp luật cao; có phẩm chất đạo đức tốt, phong cách ứng xử văn minh thích hợp với thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá để góp phần cùng toàn ngành thực hiện thành công công cuộc cải cách và hiện đại hoá Ngành thuế.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về thuế cho người nộp thuế bằng nhiều biện pháp nhằm tạo điều kiện cho người nộp thuế nắm bắt, hiểu biết nhằm nâng cao tính tự giác trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Tăng cường công tác giám sát hồ sơ khai thuế TNDN của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI tại Cơ quan Thuế, để nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật thuế với những trường hợp lợi dụng cơ chế tự tính, tự khai và tự nộp thuế để gian lận thuế dưới mọi hình thức.
Đồng thời để đảm bảo chính sách thuế được thi hành nghiêm minh thì công tác thanh tra, kiểm tra thuế cần đổi mới cả về nội dung lẫn phương pháp thực hiện; tổ chức hoạt động thanh kiểm tra hiệu quả cần dựa trên kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính, quyết toán thuế để đánh giá rủi ro về thuế nhằm xác định được trọng tâm, trọng điểm của cuộc thanh tra, kiểm tra tại DN.
KẾT LUẬN
Việc thực hiện Luật thuế TNDN đã khuyến khích các doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất, mở rộng qui mô, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị truờng trong nước và quốc tế, góp phần tăng thu đáng kể cho NSNN.
Trong thời gian qua doanh nghiệp có vốn FDI – nhất là đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI đầu tư vào thành phố Đà Nẵng tăng lên đáng kể góp phần thúc đẩy kinh tế thành phố phát triển, giải quyết nhiều việc làm cho người lao động, tăng nguồn thu cho NSNN. Công tác quản lý thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI tại Cục Thuế TP Đà Nẵng trong thời gian qua, mặc dù đã đạt nhiều kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế do nhiều nguyên nhân từ những quy định của Luật Quản lý thuế, Luật thuế TNDN, các quy trình quản lý thuế; nhất là năng lực của cán bộ trong công tác kiểm soát thuế TNDN hoạt động kinh doanh bất động sản, trong đó có hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 100% vốn FDI.
Trên cơ sở phân tích quá trình triển khai việc thực hiện Luật thuế TNDN, cơ cấu tổ chức của bộ máy Cục Thuế cũng như quy trình quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp đang được áp dụng tại Cục Thuế Đà Nẵng. Luận văn góp phần làm sáng tỏ những kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân trong công tác kiểm soát thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp 100% vốn FDI trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, chống thất thu NSNN.
Với năng lực và thời gian nghiên cứu có hạn, Luận văn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, mong nhận được ý kiến góp ý của các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý để bổ sung và hoàn thiện thêm./.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LE TAN AN\SAU BAI VE


