Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đăk Lăk
MỞ ĐẦU
Hiện nay, tại Việt Nam, hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại đang có phạm vi rộng bao gồm nhiều nghiệp vụ như: huy động vốn, tín dụng, tài trợ thương mại, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối…. Trong đó, hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh chính mang lại thu nhập chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên tín dụng là sự đánh đổi giữa rủi ro và sinh lời trong kinh doanh của Ngân hàng. Do đó kiểm soát rủi ro tín dụng (RRTD) là một phần không thể thiếu trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại (NHTM).
Xét trong bối cảnh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk (VietinBank Đăk Lăk), trải qua nhiều năm tăng trưởng mạnh mẽ là một trong số các chi nhánh đứng đầu trong hệ thống về cả dư nợ lẫn lợi nhuận. Chi nhánh đã liên tục thay đổi và cải cách toàn diện, sâu sắc về tổ chức, quản lý, công nghệ cũng như nguồn nhân lực. Vì vậy Ngân hàng đạt được những kết quả tốt trong quá trình kinh doanh. Hiện nay, tại VietinBank Đăk Lăk, mặc dù hoạt động cho vay doanh nghiệp chỉ chiếm hơn 40% tổng dư nợ nhưng Nợ quá hạn trong giai đoạn gần đây có xu hướng tăng, trong đó dư nợ quá hạn cho vay Khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao (77.5% so với toàn bộ nợ quá hạn). Chính vì vậy, một trong những vấn đề quan trọng tại VietinBank Đăk Lăk là tìm ra giải pháp để kiểm soát nợ quá hạn. Vì vậy, nâng cao chất lượng kiểm soát RRTD luôn là một vấn đề mang tính cốt yếu trong chiến lược hoạt động của VietinBank Đăk Lăk.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đăk Lăk” làm đề tài luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đăk Lăk giai đoạn 2018-2021 và đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đăk Lăk đến năm 2026.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
– Phân tích, đánh giá một cách có hệ thống thực trạng hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk giai đoạn 2018-2021, tìm ra các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại Chi nhánh trong thời gian qua và hiện tại.
– Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk đến năm 2026.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu toàn bộ các vấn đề liên quan đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
– Về nội dung: Hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk có phạm vi rộng bao gồm nhiều nghiệp vụ như: huy động vốn, cho vay, tài trợ thương mại, bảo lãnh…. tất cả các nghiệp vụ đều tiềm ẩn rủi ro, tuy nhiên trong đề tài này chỉ nghiên cứu về kiểm soát rủi ro ở mảng cấp tín dụng, không nghiên cứu kiểm soát rủi ro ở các mảng khác
– Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk.
– Về thời gian: Nghiên cứu hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2018 – 2021 và đề xuất phương hướng giải pháp hoàn thiện quản trị RRTD tại ngân hàng này đến năm 2026.
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích số liệu và các chỉ tiêu định tính để làm rõ thực trạng hoạt động tín dụng cũng như thực trạng hoạt động kiểm soát RRTD. Qua đó nghiên cứu để đưa ra nhận định, đề xuất giải pháp để tăng cường hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk.
Nâng cao nhận thức và hiểu biết về tầm quan trọng của kiểm soát RRTD.
Để ngân hàng có cái nhìn trực diện và bao quát về thực trạng RRTD và công tác kiểm soát RRTD hiện nay và thấy được những hạn chế và yếu kém còn tồn tại.
Định hướng Ngân hàng theo phương thức kiểm soát RRTD hiệu quả, đáp ứng các tiêu chuẩn của Việt Nam và quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk với các NHTM khác trên địa bàn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát rủi ro tín dụng tại NHTM.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.
Theo Luật Ngân hàng nhà nước: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
Có nhiều cách tiếp cận rủi ro khái niệm rủi ro tín dụng. Tuy có rất nhiều khái niệm khác nhau nhưng tựu chung lại đều thể hiện:
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh khi ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn như đã ký kết với ngân hàng trong hợp đồng.
Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bao gồm vốn vay hoặc lãi vay. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán.
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ hoặc ở mức độ cao hơn là phá sản.
Rủi ro tín dụng làm giảm thu nhập của ngân hàng
Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
- Đối với nền kinh tế.
Sẽ gây ảnh hưởng đến các bộ phận còn lại trong xã hội, trước tiên là các ngân hàng khác, bởi có quan hệ mật thiết với nhau trong hoạt động nên một ngân hàng sụp đỗ có thể dẫn đến sự sụp đổ của các ngân hàng còn lại.
Khái niệm kiểm soát rủi ro nói chung: Đó là những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất và mức độ của rủi ro và tổn thất.
Kiểm soát rủi ro tín dụng: Là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và những quá trình nhằm chủ động điều khiển, biến đổi rủi ro tín dụng tại một ngân hàng bằng cách kiểm soát tần suất, mức độ rủi ro.
– Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp
– Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp
– Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
- Đặc điểm của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
Kiểm soát rủi ro tín dụng là những hoạt động nhằm giảm thiểu rủi ro trước khi rủi ro xảy ra.
Kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện xuyên suốt trước, trong và sau khi cho vay.
Hoạt động kiểm soát ở mức độ cao có thể giảm thiểu rủi ro tối đa nhưng hiệu quả lại thấp, ngược lại mức độ kiểm soát thấp hơn nhưng có thể đem lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng có thể cao. Cho nên cần phải tìm ra sự cân bằng tối ưu giữa hoạt động kiểm soát rủi ro và lợi ích đem lại.
- Các phương thức kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
- Né tránh rủi ro
- Ngăn ngừa rủi ro
- Giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra
- Chuyển giao rủi ro và đa dạng hóa rủi ro:
- Các tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng.
- Sự cải thiện cơ cấu nhóm nợ
- Chỉ tiêu về mức giảm tỷ lệ nợ xấu
- Chỉ tiêu về tỷ lệ xóa nợ ròng
- Mức giảm tỷ lệ lãi treo
- Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
- Các phương thức kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
Nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô; Môi trường chính trị; Môi trường pháp lý; Môi trường thông tin; Chính sách tài chính, tiền tệ và quản trị tín dụng của Nhà nước
Nhân tố bên trong: Chính sách cho vay khách hàng doanh nghiệp; Quy mô kinh doanh; Năng lực quản trị điều hành; Nhân sự; Công nghệ .
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐĂK LĂK
Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2018-2021 luôn tăng bình quân qua các năm trung bình 2% – 6% /năm, đồng thời chi nhánh Đăk Lăk cũng luôn hoàn thành bình quân từ 97% đến 98% kế hoạch huy động vốn do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt nam giao hàng năm. Cụ thể năm 2019 tăng so với năm 2018 là 77 tỷ đồng tương đương với mức tăng trưởng 2%, năm 2020 tăng so với năm 2019 là 157 tỷ đồng tương đương với mức tăng trưởng 4 %, năm 2021 tăng 206 tỷ đồng so với năm 2020 tương đương với mức tăng 5%. (Bảng 2.1)
- Hoạt động tín dụng
Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng tại VietinBank có xu hướng chuyển dịch từ cho vay khách hàng doanh nghiệp sang khách hàng cá nhân. Tuy nhiên tỷ trọng cho vay KHDN và Khách hàng cá nhân tại VietinBank Đăk Lăk không có nhiều chênh lệch.
Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay và đầu tư đối nền kinh tế tương đối phù hợp với tốc độ tăng trưởng vốn huy động vì vậy hoạt động của VietinBank – Chi nhánh Đăk Lăk vẫn khá ổn định và an toàn.
Cơ cấu theo kỳ hạn đối với cho vay Doanh nghiệp tại Chi nhánh Đăk Lăk vẫn đảm bảo các quy định của NHNN và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đề ra, tín dụng trung và dài hạn chiếm tỷ trọng dưới 40 % tổng dư nợ và có xu hướng giảm, dư nợ ngắn hạn chiếm khoảng hơn 70% tổng dư nợ và có xu hướng tăng dần qua các năm.
- Kết quả kinh doanh
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk
Đơn vị: Tỷ đồng, %
| Chỉ tiêu | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | ||||
| Giá trị | Tăng trưởng | Giá trị | Tăng trưởng | Giá trị | Tăng trưởng | Giá trị | Tăng trưởng | |
| Tổng doanh thu | 1.319 | 10,84 | 1.483 | 12,43 | 1.674 | 12,88 | 1.820 | 8,72 |
| Tổng chi phí | 1.150 | 7,98 | 1.269 | 10,35 | 1.402 | 10,48 | 1.504 | 7,28 |
| Lợi nhuận hạch toán | 169 | 35,2 | 214 | 26,63 | 272 | 27,10 | 316 | 16,18 |
(Nguôn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk)
Tổng doanh thu của chi nhánh các năm gần đây đều tăng dần qua các năm.
Hoạt động tổ chức kiểm soát rủi ro tại VietinBank Đăk Lăk được chia làm 3 bộ phận:
– Bộ phận Quan hệ khách hàng: kiểm soát rủi ro trong khâu bán hàng.
– Bộ phận Thẩm định: kiểm soát rủi ro trong khâu thẩm định và xét duyệt cho vay, kiểm soát xử lý khoản vay có vấn đề.
– Bộ phận Hỗ trợ: kiểm soát rủi ro trong khâu giải ngân và quản lý khách hàng trong thời gian vay vốn.
Hồ sơ cho vay sẽ được kiểm soát tại 3 bộ phận trên, tuy nhiên trọng tâm trong công tác kiểm soát rủi ro là bộ phận thẩm định. Cả 3 bộ phận đều chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc. Ban Giám đốc là người đưa ra quyết định trong tất cả các vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
Với mô hình này, bộ phận quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm tìm kiếm, phát triển và chăm sóc khách hàng. Bộ phận này sẽ tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn, lập tờ trình thẩm định và đề xuất/quyết định cấp tín dụng. Bộ phận thẩm định căn cứ vào hồ sơ do bộ phận quan hệ khách hàng cung cấp, kiểm tra lại các thông tin, thu thập các thông tin bổ sung qua các kênh thông tin lưu trữ ngân hàng, hỏi tin qua CIC, tìm hiểu trên các phương tiện thông tin đại chúng… Trên cơ sở thông tin đó, bộ phận thẩm định thực hiện phân tích, đánh giá toàn bộ các nội dung trên tờ trình thẩm định do cán bộ quan hệ khách hàng cung cấp và cho ý kiến đồng ý/không đồng ý với các nội dung đó, ký và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kết quả phê duyệt tín dụng sau đó sẽ được chuyển cho bộ phận hỗ trợ để thực hiện các khâu tiếp theo trong quy trình tín dụng: soạn thảo văn kiện tín dụng, thực hiện thủ tục giải ngân, thế chấp tài sản, lưu trữ hồ sơ tín dụng.
Với những kết quả đạt được trong những năm qua, đồng thời dựa trên tình hình thực tế nền kinh tế, xã hội địa phương, định hướng chung của VietinBank, Chi nhánh xây dựng mục tiêu kiểm soát RRTD trong giai đoạn 2018 – 2021 như sau:
– Phát triển tín dụng doanh nghiệp bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả. Tập trung phân tích, đánh giá, chọn lọc khách hàng DN để có chính sách, biện pháp tín dụng phù hợp với thực tế. Chấp hành nghiêm túc quy trình thẩm định, quyết định cho vay, tuân thủ quy trình nghiệp vụ. Tăng cường khai thác tìm kiếm khách hàng trên địa bàn và lân cận để cho vay, tăng tỷ trọng dư nợ vay có đảm bảo bằng tài sản.
– Giám sát các khoản nợ và không để phát sinh thêm nợ xấu, nợ quá hạn.
– Trích đúng và trích quỹ dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; đảm bảo đủ nguồn dự phòng rủi ro để bù đắp rủi ro tín dụng.
– Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu RRTD. Thực hiện quản lý điều hành bằng quy trình, quy chế nghiệp vụ cụ thể.
Trên cơ sở kế hoạch được Hội sở chính giao vào thời điểm đầu năm, Chi nhánh chủ động xây dựng kế hoạch từng năm của Chi nhánh phù hợp với tình hình thực tế.
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\KHOA 1\Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại NH TMCP Công Thương Việt Nam

