Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp môi trường nước biển ven bờ khu vực Bàn Than

Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp môi trường nước biển ven bờ khu vực Bàn Than

Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp môi trường nước biển ven bờ khu vực Bàn Than

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Mũi Bàn Than thuộc xã Tam Hải, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

Với vị trí địa lý thuận lợi, 3 mặt là sông, một mặt giáp biển, điều kiện khí hậu hiền hòa, ngoài thắng cảnh đẹp là ghềnh đá Bàn Than, phong cảnh hữu tình, nên thơ, có nghĩa địa cá Ông lớn nhất nước, người dân Tam Hải vẫn còn giữ được nhiều nét văn hóa truyền thống bản địa. Do vậy, bên cạnh hệ thống nghỉ dưỡng 4 sao cao cấp hiện nay là Le Domaine De Tam Hai Resort, trong tương lai không xa Bàn Than tiếp tục sẽ là một điểm nghỉ dưỡng lôi cuốn. Bên cạnh đó, khu vực biển Bàn Than cũng là vùng biển có tính đa dạng sinh học cao, có hệ sinh thái rạn san hô đa dạng kéo dài hơn 10 cây số, là nơi tập trung sinh sống của nhiều loại hải sản quý như tôm hùm, tôm sú, ốc hương, cá mực các loại và là nơi sinh đẻ, phát triển của các loại ấu trùng tôm hùm. Theo kết quả điều tra, khảo sát của Viện Hải dương học, khu vực biển Bàn Than có 41 loài rong biển thuộc 25 giống, 15 họ, 3 ngành, trong đó xác định được 7 loài có giá trị kinh tế phân bố khá phổ biến; 168 loài thuộc 76 giống và 21 họ cá rạn san hô, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế và xuất khẩu; 2 trong 4 loài tôm hùm có giá trị kinh tế cao là tôm Hùm đỏ và Hùm sỏi. Ngoài ra, tại khu vực này, cũng được đánh giá là khu vực có sự da dạng loài cá rạn còn cao hơn cả khu vực biển Cù Lao Chàm.

Là một trong những địa phương thuộc Khu kinh tế mở Chu Lai, lại nằm ở khu vực cửa ngõ hướng ra biển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nên chắc chắn các hoạt động kinh tế sẽ có tác động nhất định đối với điều kiện tự nhiên, môi trường của khu vực xã Tam Hải và đặc biệt là đối với chất lượng nước biển ven bờ khu vực mũi Bàn Than.

Từ thực trạng trên, việc nghiên cứu, đánh giá, tăng cường quản lý môi trường nói chung và chất lượng môi trường nước biển ven bờ nói riêng tại khu vực này hiện nay là hết sức cần thiết. Tuy nhiên, đến nay, tại Quảng Nam vẫn chưa có nghiên cứu, đánh giá cụ thể nào về chất lượng môi trường nước biển ven bờ khu vực biển Bàn Than cũng như mối tương quan với các yếu tố nguy cơ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng môi trường nước biển ven bờ trong khu vực.

Nhằm tập trung đánh giá chất lượng môi trường nước biển ven bờ khu vực Bàn Than, đóng góp một số dữ liệu để phục vụ cho việc quy hoạch phát triển bền vững trong thời gian đến, tác giả chọn đề tài “Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp môi trường nước biển ven bờ khu vực Bàn Than, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam”.

2. Mục đích nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiện trạng môi trường nước biển ven bờ khu vực Bàn Than, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp nhằm BVMT, phục vụ phát triển bền vững.

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước biển ven bờ khu vực Bàn Than, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

2.2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước khu vực biển ven bờ Bàn Than, Núi Thành.

2.3. Đánh giá nhận thức của người dân địa phương và năng lực quản lý bảo vệ môi trường của chính quyền địa phương.

2.4. Đề xuất các biện pháp quản lý tổng hợp phục vụ PTBV, bảo đảm sinh kế cho cộng đồng và bảo vệ môi trường.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng nước biển ven bờ khu vực biển Bàn Than, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Các chỉ tiêu phân tích: Độ pH; Độ mặn; DO; COD; TSS; Fe; váng dầu, mỡ; dầu mỡ khoáng.

3.2. Phạm vi nghiên cứu: Nước biển ven bờ khu vực Bàn Than, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn

4.2. Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp

4.3. Phương pháp nghiên cứu thực địa

4.4. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

– Đánh giá được hiện trạng chất lượng nước biển ven bờ khu vực biển Bàn Than, huyện Núi Thành, Quảng Nam.

– Các biện pháp đề xuất của đề tài làm cơ sở để địa phương tham khảo trong công tác quản lý.

– Kết quả của đề tài đóng góp dữ liệu cho các nghiên cứu tiếp theo về biển ven bờ khu vực Bàn Than.

5. Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 Chương:

Chương 1: Tổng quan.

Chương 2: Những nghiên cứu thực nghiệm

Chương 3: Kết quả và thảo luận.

Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp môi trường nước biển ven bờ khu vực Bàn Than
Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp môi trường nước biển ven bờ khu vực Bàn Than

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

1.1. KHÁI QUÁT ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI

      1. 1.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình

a. Vị trí địa lý

Mũi Bàn Than, thuộc xã Tam Hải, nằm về phía đông huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, cách trung tâm huyện lỵ khoảng 12 km về phía đông bắc. Phía Đông: giáp Biển Đông; phía Nam và phía bắc: giáp sông Trường Giang, phía Tây: giáp sông Trường Giang và xã Tam Hòa.

b. Địa hình bờ biển

c. Địa hình đáy biển

      1. 1.1.2. Địa chất khu vực

a. Địa tầng

b. Macma – Tân kiến tạo

      1. 1.1.3. Đặc điểm Khí tượng – Thủy văn

a. Khí tượng – Thủy văn lục địa

b. Đặc điểm Khí tượng – Thủy văn biển

      1. 1.1.4. Hoạt động kinh tế – xã hội

a. Giao thông

b. Đánh bắt, nuôi trồng thủy sản

c. Nông nghiệp – Lâm nghiệp

d. Du lịch

e. Hoạt động công nghiệp, cảng biển

f. Một số hoạt động kinh tế khác

1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN

      1. 1.2.1. Khái niệm về phát triển bền vững

Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014, phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được các nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.

      1. 1.2.2. Định nghĩa về vùng bờ/đới bờ

1.2.3. Khái niệm về Quản lý tổng hợp đới bờ (QLTHĐB)

Tại Hội nghị Quốc tế về Đới bờ năm 1993, QLTHĐB được định nghĩa: Quản lý tổng hợp đới bờ bao gồm việc đánh giá toàn diện, đặt ra các mục tiêu quy hoạch và quản lý các hệ thống tài nguyên đới bờ, có xét đến các yếu tố lịch sử, văn hóa và truyền thống, đồng thời quan tâm đến hài hòa các lợi ích trong việc sử dụng tài nguyên. Đây là quá trình liên tục tiến triển phục vụ cho PTBV.

      1. 1.2.4. Hiện trạng áp dụng QLTHĐB ở trên thế giới và ở Việt Nam

a. Tình hình áp dụng QLTHĐB trên thế giới

b. Triển khai QLTHĐB ở Việt Nam

c. Triển khai QLTHĐB ở Quảng Nam

CHƯƠNG 2

NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1. THU MẪU, PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ

Tổ chức khảo sát, nghiên cứu thực địa tại khu vực biển Bàn Than, lựa chọn vị trí lấy mẫu nước để phân tích chất lượng môi trường nước biển ven bờ. Chọn các vị trí lấy mẫu như sau:

– Mẫu 1: gần cảng biển Kỳ Hà, nơi có khả năng chịu tác động trực tiếp từ các hoạt động của cảng.

– Mẫu 2: gần khu dân cư tập trung, nơi có thể chịu tác động của rác thải, nước thải sinh hoạt.

– Mẫu 3: Khu vực mũi Bàn Than.

– Mẫu 4: nơi tập trung neo đậu tàu thuyền sau khai thác.

– Mẫu 5: gần khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái do Pháp đầu tư, nơi có thể chịu tác động của các hoạt động du lịch.

– Mẫu 6: nằm giữa mũi Bàn Than và đảo Hòn Chén, nơi ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế, xã hội.

Việc thu mẫu được thực hiện trong 3 đợt: mùa khô năm 2013 (ngày 18/8/2013), mùa mưa năm 2013 (ngày 11/12/2013) và mùa khô năm 2014 (ngày 17/5/2014).

2.2. XÂY DỰNG MẪU PHIẾU VÀ TỔ CHỨC ĐIỀU TRA, PHỎNG VẤN NGƯỜI CẤP TIN CHÍNH VÀ NGƯỜI DÂN ĐỂ THU THẬP THÔNG TIN

Tác giả đã xây dựng mẫu phiếu điều tra dưới dạng bảng câu hỏi dành cho 2 đối tượng là đại diện chính quyền địa phương, UBND xã Tam Hải và người dân sinh sống trên địa bàn xã Tam Hải.

Đối với người dân, nội dung phỏng vấn tập trung vào việc lấy ý kiến đánh giá, nhận xét của người dân về hiện trạng môi trường, hiện trạng chất lượng nước biển ven bờ; nhận thức của người dân về BVMT nói chung và bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ nói riêng; các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng nước biển ven bờ; những mong muốn, nguyện vọng và kiến nghị, đề xuất đối với chính quyền, các cơ quan chuyên môn trong công tác BVMT tại địa phương.

Đối với đại diện chính quyền địa phương, tập trung thu thập thông tin về hiện trạng MT, về chất lượng nước biển ven bờ; về năng lực quản lý BVMT của chính quyền địa phương; những việc đã triển khai, chất lượng và hiệu quả đạt được; các kế hoạch, định hướng của địa phương trong công tác BVMT cũng như thu thập các thông tin về tình hình kinh tế – xã hội trên địa bàn khu vực nghiên cứu.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2015\LUAN VAN (Nguyen Thi Kieu Oanh)\LUAN VAN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *