Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước Đăk Glong, tỉnh Đắk Nông
- Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tại huyện Đăk Glong tỉnh Đăk Nông, tình hình quản lý chi NSX nói chung, công tác KSC NSX tại KBNN nói riêng vẫn còn tồn tại một số bất cập. Chất lượng dự toán không sát với thực tế do đó thường xuyên phải điều chỉnh; việc chấp hành dự toán chi thường xuyên NSX chưa thực sự tốt, chưa gắn được trách nhiệm của người thực hiện ngân sách vào việc lập và chấp hành dự toán chi thường xuyên NSX; hồ sơ, chứng từ thanh toán chi thường xuyên NSX tại một bộ phận đơn vị cấp xã chưa đầy đủ theo quy định.
Như vậy, về mặt thực tiễn tồn tại yêu cầu về việc hoàn thiện công tác kiểm soát chi NS xã chặt chẽ, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả tại huyện Đăk Glong tỉnh Đắk Nông.
Về mặt học thuật, như đề cập ở mục Tổng quan tình hình nghiên cứu, đang tồn tại khoảng trống nghiên cứu cả về nội dung, về không gian nghiên cứu, về thời gian nghiên cứu. Vì vậy, đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu vào các khoảng trống đó.
Xuất phát từ những yêu cầu đó và từ thực tiễn công tác của mình, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước Đăk Glong, tỉnh Đắk Nông” cho Luận văn Thạc sỹ của mình.
Phân tích,đánh giá thực trạng và những hạn chế của công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN các xã trên địa bàn huyện tại KBNN Đăk Glong trong thời gian qua. Từ đó đề xuất những khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSX trên địa bàn huyện Đăk Glong trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
– Đối tượng nghiên cứu là công tác kiểm soát chi thường xuyên NSX tại KBNN Đăk Glong
– Đối tượng khảo sát là Bộ phận Giao dịch phụ trách công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại KBNN Đăk Glong
- 3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài thực hiện nghiên cứu hoạt động kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách xã tại KBNN Đăk Glong
b. Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Kho bạc Nhà nước Đăk Glong, tỉnh Đắk Nông, bao gồm việc kiểm soát chi thường xuyên NS của tất cả các xã trên địa bàn.
c. Phạm vi về thời gian
Đề tài nghiên cứu về công tác Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách xã tại KBNN Đăk Glong trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2018.
4. Phương pháp nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại KBNN Đăk Glong tỉnh Đắk Nông
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ
Ngân sách xã là một cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, nó đại diện và đảm bảo tài chính cho chính quyền xã có thể chủ động khai thác những thế mạnh có thể sẵn có để phát triển kinh tế, thực hiện các chính sách xã hội, giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn xã. Ngân sách xã do UBND xã xây dựng, quản lý; Hội đồng nhân dân xã quyết định, giám sát.
Chi ngân sách xã bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động của cơ quan Nhà nước, Đảng đoàn thể cấp xã và các khoản chi về quản lý và phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của Nhà nước, các chính sách chế độ về hoạt động của cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội; đồng thời phải phù hợp với trình độ, khả năng quản lý của chính quyền xã.
1.2. CÔNG TÁC KIẾM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
a. Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN
Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã là việc các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách xã diễn ra tại tất cả các khâu của quá trình chi ngân sách, nhằm đảm bảo mỗi khoản chi ngân sách đều được dự toán từ trước, được thực hiện đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn quy định và có hiệu quả kinh tế – xã hội
b. Đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN
– Công tác kiểm soát chi thường xuyên NSX được thực hiện liên tục, thường xuyên trong năm.
– Công tác kiểm soát chi thường xuyên NSX bị áp lực lớn về mặt thời gian.
– Công tác kiểm soát chi thường xuyên NSX diễn ra trên nhiều lĩnh vực, có rất nhiều nội dung nên rất đa dạng và phức tạp
– Công táckiểm soát chi thường xuyên NSX phải kiểm soát những khoản chinhỏ gây rất nhiều khó khăn cho cán bộ KSC.
– Tất cả các khoản chi thường xuyên ngân sách xã phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán. – Mọi khoản chi được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản chi bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
– Việc thanh toán các khoản chi qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ
– Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách.
a. Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN
(1)
Ban tài chính xã, Phường, Thị trấn
Kế toán trưởng KBNN
Giao dịch viên KBNN
2
2
5
4
3
Giám đốc KBNN
Hình 1.1. Quy trình KSC thường xuyên NSX tại KBNN
Bước 1: Ban tài chính xã gửi chứng từ đến Giao dịch viên của KBNN huyện.
Bước 2: Giao dịch viên kiểm tra chứng từ nếu hợp pháp, hợp lệ và đủ điều kiện thanh toán thì nhập máy trình lên kế toán trưởng phê duyệt. Nếu kiểm tra chứng từ không đủ điều kiện thanh toán thì trả lại ban tài chính xã.
Bước 3: Kế toán trưởng kiểm soát và ký chứng từ, trình lên Giám đốc ký duyệt.
Bước 4: Giám đốc xem xét hồ sơ, chứng từ và ký duyệt. Công chức kiểm soát chi nhận lại hồ sơ, chứng từ.
Bước 5: Công chức kiểm soát chi trả lại chứng từ cho đơn vị.
b. Trách nhiệm và quyền hạn của KBNN trong việc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại KBNN
– Kiểm soát việc lập dự toán chi thường xuyên ngân sách xã tại KBNN
– Kiểm soát việc chấp hành chi thường xuyên ngân sách xã tại KBNN
– Kiểm soát việc quyết toán chi thường xuyên NSX tại KBNN
1.2.7. Tiêu chí đánh giá kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc nhà nước
a. Doanh số chi thường xuyên NSX qua KBNN
Doanh số chi thường xuyên NSX là chỉ tiêu phản ánh về quy mô về mặt lượng trong công tác KSC thường xuyên NSX qua KBNN. Doanh số chi thường xuyên NSX được thể hiên rất cụ thể và rõ ràng, sẽ đánh giá được việc phân công, bố trí phù hợp hay không phù hợp các nhân lực cho công tác KSC thường xuyên NSX. Từ đó có thể đánh giá kết quả công tác KSC thường xuyên NSX và xác định được việc KSC nhóm mục chi nào cần được chú trọng, nâng cao
b. Tỷ lệ hồ sơ KBNN giải quyết đúng hạn
Tỷ lệ hồ sơ KBNN giải quyết đúng hạn, quá hạn so với tổng số hồ sơ giải quyết trong năm. Tiêu chí này phản ánh năng lực lãnh đạo của KBNN trong việc bố trí, sắp xếp đội ngũ nhân lực KBNN thực hiện công việc giải quyết thanh toán các khoản chi thường xuyên NSX.
Công việc KSC rất quan trọng, tất cả các số liệu, chứng từ cần phải chính xác, đúng chế độ, đúng tiêu chuẩn, đúng định mức. KBNN cần bố trí, sắp xếp giải quyết thanh toán cho đơn vị SDNS kịp thời và đúng thời gian quy định. Tránh để xảy ra tình trạng cán bộ KSC lợi dụng gây phiền hà, chậm trễ không cần thiết cho đơn vị SDNS. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết quá hạn cao, KBNN cần xem xét nguyên nhân ảnh hưởng do bố trí nhân lực chưa phù hợp, quá tải hay cán bộ KSC gây nhũng nhiễu, phiền hà… để có biện pháp khắc phục kịp thời.
c. Số lượng hồ sơ bị KBNN từ chối thanh toán
Số lượng hồ sơ bị KBNN từ chối thanh toán do rất nhiều nguyên nhân như chi sai chế độ tiêu chuẩn, định mức, chi vượt so với dự toán, sai chứng từ, chi không đúng với nội dung thanh toán…Đây là tiêu chí thể hiện năng lực của cán bộ KSC cũng như việc KBNN ngăn chặn kịp thời, tránh để tình trạng thất thoát, lãng phí NSNN. Tiêu chí này còn phản ánh năng lực, ý thức tuân thủ quy định pháp luật của đơn vị UBND xã trong việc sử dụng kinh phí NSNN. Vì vậy, KBNN cần xem xét toàn diện để đánh giá chất lượng KSC và đưa ra cách giải quyết cho phù hợp.
d. Tỷ lệ số dư tạm ứng chi thường xuyên NSX qua KBNN
Là tỷ lệ số dư tạm ứng chi thường xuyên NSX qua KBNN so với tổng chi thường xuyên bình quân hàng tháng.
Trong quá trình KSC thường xuyên NSX có những khoản chưa có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định do công việc chưa hoàn thành, KBNN thực hiện tạm ứng cho đơn vị SDNS. KBNN sau khi thực hiện tạm ứng chi thường xuyên NSX cho đơn vị SDNS xong cần đôn đốc nhắc nhở đơn vị được tạm ứng thanh toán tạm ứng chi NSNN tránh để tỷ lệ số dư tạm ứng chi thường xuyên NSNN hàng tháng cao. Đây là tình trạng chiếm dụng vốn NSNN cũng như việc đánh giá chính xác kết quả công tác KSC thường xuyên NSX qua KBNN.
e. Kết quả thanh tra chi thường xuyên NSX tại đơn vị SDNS
Mức độ vi phạm các khoản chi sai quy định khi thanh tra tại đơn vị SDNS là chỉ tiêu phản ánh một cách khách quan hiệu quả công tác KSC thường xuyên NSX qua KBNN. Đơn vị thanh tra là một cơ quan độc lập với KBNN và đơn vị SDNS, thanh tra các đơn vị SDNS nên kết quả thanh – kiểm tra có hiệu lục pháp lý thể hiện sự đầy đủ và chi tiết hiệu quả công tác KSC thường xuyên NSX qua KBNN. Khi có thông báo kết luận thanh – kiểm tra đơn vị SDNS thì tùy vào từng nội dung và mức độ vi phạm của các khoản chi, từ đó phân tích và đánh giá được chất lượng KSC thường xuyên NSNN qua KBNN.
f. Chất lượng phục vụ của KBNN
Tiêu chí này dựa trên việc tiến hành điều tra khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng đối với KBNN nhằm giúp KBNN có được ý kiến khách quan từ phía khách hàng giao dịch tại KBNN, góp phần đánh giá hiệu quả công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN.
Chất lượng phục vụ của KBNN được thể hiện qua các tiêu chí như sau:
– Tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ của cán bộ KSC: Tiêu chí này được thể hiện qua quá trình giao dịch, tiếp xúc giữa cán bộ KSC và đơn vị, cá nhân khi đến làm việc tại KBNN. Từ đó đơn vị SDNS đưa ra những nhận xét về thái độ phục vụ, tinh thần trách nhiệm của cán bộ KSC KBNN.
– Quy trình, thủ tục, thời gian tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ: Công tác KSC thường xuyên NSX qua KBNN cũng cần được cải tiến hoàn thiện theo định hướng cải cách hành chính. Khi đơn vị đánh giá các tiêu chí này, KBNN cần tìm hiểu nguyên nhân từ đâu để có giải pháp để hoàn thiện nâng cáo hiệu quả cải cách hành chính.
– Cơ sở vật chất, điều kiện phục vụ của KBNN: đó là các thiết bị, công cụ máy tính, bảng hướng dẫn sơ đồ KBNN, bàn, ghế, nước uống, quạt… phục vụ đơn vị SDNS khi đến giao dịch.
1.3. NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ
a. Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý Ngân sách Nhà nước
b. Cơ chế quản lý tài chính và ý thức chấp hành của các đơn vị sử dụng NSNN
c. Dự toán và chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên ngân sách xã
a. Năng lực tổ chức kiểm soát chi ngân sách Nhà nước của KBNN
b. Sự ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý ngân sách Nhà nước của KBNN
c. Công tác kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ hệ thống KBNN
Trong Chương 1, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên NSX qua KBNN bao gồm các nội dung chính sau:
– Hệ thống hóa lý luận về chi thường xuyên NSX.
– Hệ thống hóa lý luận về công tác kiểm soát chi thường xuyên NSX qua KBNN với hai nội dung trọng tâm là nội dung công tác kiểm soát chi thường xuyên NSX qua KBNN và các tiêu chí đánh giá công tác này.
– Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên NSX qua KBNN.
Kết quả nghiên cứu của Chương 1 là cơ sở lý luận cho việc phân tích thực trạng công tác KSC thường xuyên NSX tại KBNN Đăk Glong trong Chương 2 và đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSX tại KBNN Đăk Glong trong Chương 3.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐĂK GLONG TỈNH ĐẮK NÔNG
2.1. KHÁI QUÁT KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐĂK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc nhà nước Đăk Glong

Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Đăk Glong
Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nướcHoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước
KBNN Đăk Glong có 10 cán bộ GDV, 1 KTT thực hiện tập trung các khoản thu NSNN trên địa bàn huyện Đăk Glong và hạch toán phân chia các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định, đồng thời quản lý chi và KSC thường xuyên NSNN và thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu là giao dịch thu, chi NSNN đối với khách hàng tại KBNN Đăk Glong. Kho bạc đã thực hiện phối hợp thu ủy nhiệm cho ngân hàng thương mại trên địa bàn theo hướng dẫn của KBNN, đảm bảo tập trung mọi nguồn thu vào ngân sách kịp thời chính xác; đảm bảo an toàn tiền ,giấy tờ có giá, vàng bạc, kim khí đá quý,…
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐĂK GLONG
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\DCCT KON TUM\VO THI HONG\New folder (2)


