Hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảo lãnh vừa là một hoạt động cấp tín dụng vừa là một hoạt động ngoại bảng của ngân hàng; gia tăng thu nhập từ các hoạt động ngoại bảng cũng là xu hướng hiện nay của các ngân hàng. Việc đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ góp phần quan trọng vào việc giảm thiểu rủi ro, đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của KH và nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Dịch vụ bảo lãnh không chỉ đóng góp vào thu nhập cho các ngân hàng thông qua phí bảo lãnh mà còn làm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ. Với các chủ thể trong nền kinh tế, bảo lãnh ngân hàng là một công cụ đôn đốc các bên tham gia hoàn thành nghĩa vụ thực hiện hợp đồng. Một mặt, bảo lãnh ngân hàng giúp cho các nhà cung cấp hạn chế các rủi ro, tổn thất có thể xảy ra do việc vi phạm hợp đồng trong quá trình thực hiện thực hiện các giao dịch thương mại. Mặt khác, bảo lãnh ngân hàng giúp cho người mua sản phẩm, dịch vụ tăng thêm uy tín với đối tác, tiếp cận được các nguồn vốn tài trợ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Là một trong những NHTM có uy tín và nhiều thế mạnh trên thị trường, dịch vụ bảo lãnh dần khẳng định được tầm quan trọng trong hoạt động kinh doanh tại Vietcombank Quảng Nam và mang lại nguồn thu đáng kể trong tổng thu nhập, về cơ bản rủi ro dịch vụ bảo lãnh thấp hơn so với dịch vụ cho vay. Hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh đã đạt được các kết quả đáng ghi nhận như: Số dư bảo lãnh, doanh số bảo lãnh và thu nhập từ phí bảo lãnh tăng trưởng tốt qua các năm, rủi ro hoạt động bảo lãnh được kiểm soát,… Thực tế hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh tại đơn vị vẫn còn tồn tại nhiều mặt hạn chế như: tốc độ tăng trưởng số lượng KH sử dụng dịch vụ bảo lãnh còn khá thấp mặc dù số lượng doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động có thể khai thác còn rất nhiều; hoạt động chăm sóc KH chưa thực sự hiệu quả; một số khâu trong quy trình phát hành bảo lãnh còn rườm rà, chưa được tinh giản làm kéo dài thời gian xử lý hồ sơ; cơ cấu bảo lãnh chỉ tập trung ở một số loại hình bảo lãnh phổ biến; chưa chú trọng trong hoạt động marketing để phát triển dịch vụ… Bên cạnh đó, hoạt động kiểm soát bảo lãnh sau khi phát hành còn thực hiện mang tính chất hình thức, chưa thực sự đúng với mục đích hạn chế rủi ro cho ngân hàng. Ngoài ra, việc lưu trữ hồ sơ phục vụ công tác hậu kiểm chủ yếu bằng hồ sơ giấy gây khó khăn và tốn thời gian trong việc tìm kiếm…
Mặc dù vẫn phát sinh bảo lãnh cho các hoạt động thương mại mà quan hệ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh có yếu tố nước ngoài; tuy nhiên hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng cơ cấu hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh. Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng, xác định các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân để đề xuất ra các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước tại Vietcombank Quảng Nam là thực sự cần thiết. Chính vì những lý do đó, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam” làm công trình nghiên cứu thạc sĩ.
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước tại Vietcombank Quảng Nam.
- Đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước tại Vietcombank Quảng Nam.
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước tại Vietcombank Quảng Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh, song chỉ nghiên cứu dịch vụ bảo lãnh trong nước tại Vietcombank Quảng Nam. Hơn nữa, do nhu cầu của KH nên hầu hết KH đang sử dụng dịch vụ bảo lãnh trong nước Vietcombank Quảng Nam gần như toàn bộ là KH doanh nghiệp. Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước đối với KH doanh nghiệp tại Vietcombank Quảng Nam.
+ Về không gian: Hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước tại Vietcombank Quảng Nam.
+ Về thời gian về số liệu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước tại Vietcombank Quảng Nam từ năm 2017 đến năm 2019.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp;
- Phương pháp tham vấn;
- Phương pháp phân tích thống kê.
- Về khoa học: Góp phần hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước của NHTM.
- Về thực tiễn: Phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước tại Vietcombank Quảng Nam, nhận định những thành công, hạn chế và nguyên nhân nhằm đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước tại chi nhánh.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 03
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam.
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO LÃNH TRONG NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 3 Thông tư TT07/2015/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng như sau: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh.”
Bảo lãnh ngân hàng là một dịch vụ sử dụng uy tín và sức mạnh tài chính của ngân hàng cam kết cùng với KH mà ngân hàng bảo lãnh để thực hiện một nghĩa vụ nào đó được quy định từ trước.
- Phân theo mục đích bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu; bảo lãnh thực hiện hợp đồng; bảo lãnh tạm ứng; bảo lãnh bảo hành; bảo lãnh thanh toán; bảo lãnh vay vốn…
- Phân loại theo bản chất của bảo lãnh: Bảo lãnh đồng nghĩa vụ; bảo lãnh độc lập.
- Phân theo phương thức phát hành bảo lãnh: Bảo lãnh trực tiếp; bảo lãnh gián tiếp; đồng bảo lãnh.
- Phân theo điều kiện thanh toán của bảo lãnh: Bảo lãnh theo yêu cầu; bảo lãnh kèm chứng từ; bảo lãnh kèm phán quyết của trọng tài hoặc của tòa án.
- Đặc điểm chung của hoạt động bảo lãnh ngân hàng: Tính độc lập; bảo lãnh là một hoạt động ngoại bảng; bảo lãnh ngân hàng mang tính chứng từ.
- Những đặc điểm riêng của bảo lãnh trong nước:

+ Quan hệ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh phải là quan hệ trong nước, nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh ở trong phạm vi một quốc gia. Các chủ thể tham gia trong quan hệ bảo lãnh: Bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh và ngân hàng bảo lãnh ở trong phạm vi một quốc gia.
+ Pháp luật điều chỉnh và giải thích của cam kết bảo lãnh là Luật quốc gia; các tranh chấp phát sinh hoặc liên quan đến cam kết bảo lãnh sẽ do Tòa án nhân dân có thẩm quyền của quốc gia giải quyết theo quy định của pháp luật.
+ Ngoài ra, bảo lãnh trong nước còn có một số đặc điểm như: Đồng tiền bảo lãnh, đồng tiền áp dụng khi thanh toán bảo lãnh là đồng nội tệ.
+ Ở Việt Nam thư bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh được phát hành dưới dạng văn bản giấy.
- Đối với bên nhận bảo lãnh;
- Đối với bên được bảo lãnh;
- Đối với ngân hàng;
- Đối với nền kinh tế.
- Rủi ro tín dụng;
- Rủi ro tác nghiệp;
- Rủi ro thanh khoản.
- HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO LÃNH TRONG NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
- Mục tiêu hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước của ngân hàng thương mại: Mục tiêu về quy mô; mục tiêu về thị phần; mục tiêu về cơ cấu bảo lãnh; bảo đảm được chất lượng dịch vụ bảo lãnh; kiểm soát được rủi ro; bán chéo sản phẩm; thu nhập.
- Nội dung hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước của ngân hàng thương mại:
- HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO LÃNH TRONG NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
- Nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu;
- Hoạt động triển khai chính sách khách hàng trong dịch vụ bảo lãnh;
- Hoạt động triển khai chính sách marketing trong dịch vụ bảo lãnh: chính sách sản phẩm; chính sách giá; chính sách phân phối; chính sách cổ động, truyền thông; chính sách con người; quy trình cung ứng dịch vụ; yếu tố vật chất;
- Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng.
- Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước của ngân hàng thương mại
- Tiêu chí phản ánh quy mô dịch vụ bảo lãnh trong nước: Số dư bảo lãnh; số lượng KH sử dụng dịch vụ bảo lãnh trong nước; doanh số phát hành bảo lãnh.
- Các tiêu chí phản ánh thị phần bảo lãnh trong nước: Theo số dư bảo lãnh; theo doanh số phát hành bảo lãnh.
- Tiêu chí phản ánh cơ cấu doanh số bảo lãnh: Theo hình thức bảo lãnh; theo sản phẩm bảo lãnh.
- Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ: Sự thuận tiện trong giao dịch; xử lý hồ sơ nhanh chóng, thủ tục đơn giản; kỹ năng làm việc, thái độ của cán bộ ngân hàng; an toàn và bảo mật.
- Tiêu chí đánh giá mức độ rủi ro tín dụng: Dư nợ bảo lãnh trả thay; dư nợ bảo lãnh quá hạn; nợ xấu bảo lãnh; tỷ lệ dư nợ bảo lãnh trả thay, tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn; tỷ lệ nợ xấu bảo lãnh.
- Tiêu chí phản ánh kết quả bán chéo sản phẩm.
- Tiêu chí phản ánh thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước của ngân hàng thương mại
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế; môi trường pháp lý; môi trường chính trị – xã hội; bên được bảo lãnh: nhu cầu bảo lãnh của KH; năng lực; đạo đức của KH; bên nhận bảo lãnh: yêu cầu của bên nhận bảo lãnh; đạo đức của bên nhận bảo lãnh; mức độ cạnh tranh.
- Nhân tố bên trong: Chiến lược của ngân hàng; chính sách bảo lãnh; quy trình bảo lãnh; năng lực quản trị điều hành; chất lượng nhân sự; công nghệ thông tin.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày những lý luận cơ bản về hoạt động bảo lãnh trong nước tại các NHTM. Tác giả đã trình bày các nội dung chung nhất về hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh; đặc điểm chung của dịch vụ bảo lãnh và đặc điểm riêng của dịch vụ bảo lãnh trong nước; cũng như vai trò, mục tiêu, nội dung và các tiêu chí phản ánh kết quả, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước của các NHTM. Đây sẽ là tiền đề cho việc nghiên cứu phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh tại Vietcombank Quảng Nam ở Chương 2; từ đó đề xuất các khuyến nghị tại chi nhánh và các bên liên quan nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh trong nước tại Vietcombank Quảng Nam trong Chương 3.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO LÃNH TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM
- . GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM
- Lịch sử hành thành và phát triển của chi nhánh
- Chức năng, nhiệm vụ
- Cơ cấu tổ chức quản lý
- Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Quảng Nam giai đoạn 2017 – 2019
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\TRAN THI DUY LINH


