Hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng

Hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng

Hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng

1. Tính cấp thiết của đề tài

Học sinh, sinh viên là một trong những nguồn lực quan trọng của đất nước, là lực lượng kế thừa đưa đất nước đi lên. Do vậy, việc đầu tư cho nguồn lực này là rất cấp thiết. Thời gian qua, chương trình tín dụng ưu đãi này đã góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, được nhân dân đồng tình ủng hộ.Tuy nhiên thực tế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội cũng bộc lộ không ít những hạn chế. Tình trạng Học sinh, sinh viên phải chờ đợi nhà trường cấp Giấy xác nhận, cha mẹ thì phải chờ đợi sinh viên gửi Giấy xác nhận về làm cơ sở mới tiến hành các thủ tục vay vốn đã hao tốn rất nhiều thời gian, trong quá trình vay vốn có trường hợp sinh viên chuyển trường, gia đình chuyển chỗ ở làm cho chính quyền địa phương, nhà trường và ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong công tác giải ngân và quản lý nợ. Mặt khác, theo cơ chế cho vay hiện nay, cha mẹ đứng ra vay tiền cho Học sinh, sinh viên đi học và chịu trách nhiệm trả nợ, vì vậy người vay thì không sử dụng vốn, người sử dụng vốn thì không vay, nghiệp vụ cho vay của ngân hàng vẫn chưa ràng buộc được sinh viên trong trách nhiệm trả nợ vay, điều này đã tạo ra tiềm ẩn rủi ro đối với chất lượng tín dụng sau này.

Xuất phát từ thực tế đó, đồng thời là người trực tiếp tham gia công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố và nhìn thấy được các khe hở về nghiệp vụ, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu, hy vọng có đóng góp nhất định vào quy trình, thủ tục cho vay, hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Đà Nẵng.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu toàn bộ hoạt động cho vay, mô tả và đánh giá thực trạng chương trình cho vay Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả chương trình cho vay Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay ưu đãi HSSV có HCKK tại Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung vào những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cho vay ưu đãi Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng.

Giới hạn thời gian: Kết quả hoạt động cho vay ưu đãi HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh NHCSXH thành phố trong khoảng thời gian 5 năm từ 2009 đến 2013, đề xuất giải pháp trong thời gian tới.

4. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chính được sử dụng trong quá trình nghiên cứu là phân tích, tổng hợp dựa trên các dữ liệu chính thức như Điều lệ, quy chế hoạt động của NHCSXH, chính sách của Nhà nước đối với Học sinh, sinh viên, hệ thống các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, các báo cáo, tổng kết cộng với kinh nghiệm thực tế hơn 10 năm công tác, phương pháp thống kê so sánh tổng hợp, phương pháp tiếp cận thu thập thông tin, đối chiếu… để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu.

Hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng
Hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng

5. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 ch­ương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay ưu đãi Học sinh, sinh viên

Chương 2: Tình hình thực hiện cho vay ưu đãi HSSV có HCKK tại chi nhánh NHCSXH thành phố Đà nẵng.

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi HSSV có HCKK tại Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY ƯU ĐÃI

HỌC SINH, SINH VIÊN

1.1. KHÁI NIỆM TÍN DỤNG, TÍN DỤNG ƯU ĐÃI, CHO VAY ƯU ĐÃI

1.1.1. Tín dụng

Tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau trong những kỳ hạn đã được xác định theo nguyên tắc đến cuối kỳ người vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho người cho vay.

1.1.2. Tín dụng ưu đãi

Tín dụng ưu đãi là một loại tín dụng đặc biệt mà người cho vay dành cho người đi vay hưởng những điều kiện thuận lợi hơn những người vay thông thường khác.

1.1.3. Cho vay ưu đãi

Cho vay ưu đãi là việc bên cho vay cung cấp nguồn tài chính cho bên đi vay trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất ưu đãi (tức là thấp hơn lãi suất thị trường).

1.2. CHO VAY ƯU ĐÃI HỌC SINH, SINH VIÊN

1.2.1. Đặc điểm đối tượng Học sinh, sinh viên

1.2.2. Khái niệm về cho vay ưu đãi đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn

Cho vay đối với HSSV là những khoản cho vay chỉ dành riêng cho những HSSV có gia đình là hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh khó khăn về tài chính, HSSV mồ côi cha mẹ.

1.2.3. Đặc điểm của cho vay ưu đãi Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Vốn vay được ưu đãi về thủ tục, về các điều kiện vay vốn, về lãi suất cho vay, về tài sản đảm bảo. Cụ thể:

– Khách hàng được hưởng lãi suất ưu đãi, tức là thấp hơn lãi suất thị trường của các ngân hàng thương mại.

– Được sử dụng nguồn vốn vay trong một thời gian dài.

– Khách hàng chưa phải trả lãi trong thời gian ân hạn (tức là thời gian HSSV còn học ở trường).

– Được miễn phí hồ sơ vay vốn và các khoản phí dịch vụ khác.

– Không thế chấp tài sản cho vay.

1.2.4. Vai trò của cho vay ưu đãi HSSV trong tổng thể chính sách cho vay ưu đãi của nhà nước

– Cung cấp vốn tín dụng, góp phần hỗ trợ HSSV trong các khoản chi phí học tập như: tiền học phí, chi phí mua sách vở, dụng cụ học tập, ăn ở, đi lại …

– Giảm tỷ lệ HSSV bỏ học hàng năm vì không đủ tiền đi học.

– Góp phần làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi.

– Giảm bớt gánh nặng tài chính đối với gia đình các HSSV có hoàn cảnh khó khăn, giúp các em thực hiện được ước mơ đến trường.

– Tạo được sự bình đẳng trong giáo dục, rút ngắn được khoảng cách giữa người giàu và người nghèo.

– Khơi dậy tinh thần hiếu học, tạo dựng được niềm tin của nhân dân đối với Đảng và nhà nước.

1.2.5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc thực thi chính sách cho vay ưu đãi HSSV có HCKK

1.2.6. Nội dung và phương thức cho vay ưu đãi HSSV

a. Nguồn vốn cho vay HSSV

b. Nội dung cho vay ưu đãi Học sinh, sinh viên

* Các chuẩn mực để đánh giá HSSV có hoàn cảnh khó khăn

HSSV có hoàn cảnh khó khăn là HSSV thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo, hộ gia đình khó khăn đột xuất, HSSV mồ côi.

Hộ nghèo là hộ có thu nhập thấp theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

Hộ cận nghèo là hộ có thu nhập bằng 150% thu nhập của hộ nghèo.

Hộ khó khăn đột xuất là hộ gia đình không may rơi vào hoàn cảnh khó khăn do những hoàn cảnh mang tính đột ngột như tai nạn, bệnh tật, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn.

HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ, hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

*Điều kiện vay vốn, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay.

c. Phương thức hoạt động cho vay ưu đãi HSSV

– Cho vay thông qua hộ gia đình.

– Cho vay trực tiếp đối với HSSV mồ côi.

1.2.7. Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay ưu đãi HSSV có hoàn cảnh khó khăn

Có hai yếu tố cơ bản đánh giá hoạt động cho vay ưu đãi HSSV, bao gồm: tiêu chí về mặt kinh tế và tiêu chí về mặt xã hội.

a. Xét về mặt kinh tế

– Về phía ngân hàng: Các chỉ tiêu đánh giá về mặt kinh tế thể hiện qua các nội dung như: quy mô tín dụng, chất lượng tíndụng, quy mô thu nhập và chi phí của ngân hàng, mức độ đáp ứng nhu cầu vốn, khả năng tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi.

– Về phía khách hàng: Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của ngân hàng đối với HSSV được thể hiện ở sự hài lòng của khách hàng về quy trình, thủ tục vay, mức vay, lãi suất, thời hạn vay; quá trình giải ngân, thu nợ; thái độ làm việc của nhân viên ngân hàng cũng như cán bộ Hội đoàn thể, tổ TK&VV…

b. Xét về mặt xã hội

– Các chỉ tiêu đánh giá về mặt xã hội của chương trình được thể hiện các chỉ tiêu về trình độ dân trí qua các năm như số HSSV tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp tăng dần, số HSSV bỏ học do không có tiền đi học giảm dần.

– Ổn định an sinh xã hội tại địa phương thể hiện số hộ vươn lên thoát nghèo và làm giàu chính đáng bằng con đường tri thức.

1.2.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến chương trình cho vay ưu đãi Học sinh, sinh viên

a. Nhóm nhân tố khách quan

* Chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước

* Sự quan tâm chỉ đạo của các cấp chính quyền, sự phối hợp giữa các sở ban ngành, Hội đoàn thể

* Về nguồn vốn

* Môi trường kinh tế

* Môi trường pháp lý

* Công tác thông tin, tuyên truyền

b. Nhóm nhân tố chủ quan

* Công tác quản trị điều hành của ngân hàng

* Đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng

* Sự trung thực của tổ trưởng tổ TK&VV

* Năng lực, nhận thức của khách hàng

1.3. KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ƯU ĐÃI HSSV CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI

      1. . Anh
      2. . Thái Lan
      3. . Hàn Quốc

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHO VAY ƯU ĐÃI HỌC SINH,

SINH VIÊN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ hiện nay của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng

2.1.3. Mô hình tổ chức hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng

2.1.4. Khái quát hoạt động cho vay tại Chi nhánh NHCSXH ĐN

a. Nguồn vốn

Tính đến 31/12/2013 tổng nguồn vốn: 1.113,5 tỷ đồng. Trong đó: Nguồn vốn từ TW: 1.055,7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 95%; Nguồn vốn huy động tại địa phương: 57,8 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 5%.

b. Sử dụng vốn

Tổng dư nợ đến 31/12/2013 đạt 1.109,3 tỷ đồng, đạt 99,81% so với kế hoạch. Chi nhánh thực hiện 12 chương trình tín dụng ưu đãi.

2.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHO VAYƯU ĐÃI HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng
Hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng

2.2.1. Thực trạng huy động vốn phục vụ cho vay Học sinh, sinh viên

a. Thực trạng huy động vốn từ Hội sở chính (Trung ương)

b. Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh

Nguồn vốn của Chi nhánh được hình thành như sau:

– Nguồn vốn cân đối từ TW.

– Nguồn vốn tại địa phương.

Nguồn vốn cho vay còn hạn chế, đáp ứng đủ nhưng chưa thỏa mãn nhu cầu vay vốn của HSSV. Hiện nay, Chi nhánh được giao nhiệm vụ huy động vốn để thực hiện chính sách tín dụng đối với HSSV theo cơ chế cấp bù lãi suất của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, khả năng cạnh tranh của NHCSXH với các tổ chức tín dụng (nhất là các ngân hàng thương mại) hạn chế, nên NHCSXH gặp nhiều khó khăn từ việc huy động vốn từ thị trường, nhất là nguồn vốn để cho HSSV vay với thời hạn dài (khoảng 10 năm). Do đó nguồn vốn vay vẫn là vấn đề đáng quan tâm đối với Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng.

2.2.2. Thực trạng triển khai cho vay Học sinh, sinh viên tại Chi nhánh

a. Công tác thông tin chính sách đến Học sinh, sinh viên

b. Nội dung và phương thức cho vay Học sinh, sinh viên tại Chi nhánh

Cho vay theo phương thức ủy thác thông qua các tổ chức chính trị – xã hội (gồm Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh nhiên cộng sản Hồ Chí Minh).Trong trường hợp HSSV thuộc diện mồ côi được vay vốn trực tiếp tại ngân hàng.

Quy trình thực hiện cho vay ưu đãi HSSV có HCKK

Tổ tiết kiệm và vay vốn

Quy trình giao nhận biên lai thu lãi

Công tác thu lãi, thu tiền gửi tiết kiệm

Khách hàng

Tổ TK&VV

UBND xã, phường

NHCSXH

Tổ chức

chính trị-xã hội

(7)

(2)

(3)

(4)

(8)

(5)

(6)

(1)

Hình 2.2: Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyệt cho vay HSSV

Hoạt động cho vay ủy thác:

Dư nợ ủy thác: 344.313 triệu đồng, nợ quá hạn 0,43%. Cụ thể:

– Hội phụ nữ: Dư nợ 174.156 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 50,5%, là Hội có dư nợ cao nhất trong các Hội đoàn thể, tỷ lệ NQH 0,42%.

– Hội Nông dân: Dư nợ 60.699 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 17,6%, tỷ lệ NQH 0,45%.

– Hội CCB: Dư nợ 66.744 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 19,3%, tỷ lệ NQH 0,48%.

– Đoàn thanh niên: Dư nợ 42.744 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 12,4%

c. Kết quả Dư nợ cho vay Học sinh, sinh viên tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng

Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng ưu đãi HSSV có HCKK tại Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2009-2013

Đvt: triệu đồng

Chỉ tiêuNămTốc độ tăng trưởng (%)
2009201020112012201310/0911/1012/1113/12
1,Doanh số cho vay68.62172.36283.64472.12031.5031051168644
Số lượt hộ VV8.2688.2238.8057.3593.000991078441
2,Doanh số thu nợ2.5395.26111.00427.20019.36720720924771
3,Dư nợ153.529220.630293.270333.832345.968144133114104
-Nợ quá hạn3.9904.7496.4432.0432.0001191363298
-Tỷ lệ NQH2,60%2,15%2,20%0,61%0,58%
4,Số khách hàng dư nợ15.68517.96620.87521.15120.91911511610199
5,Số tổ TK&VV1.7761.4601.4461.8041.776829912598

(Nguồn: Chương trình TTBC Chi nhánh NHCSXH thành phố)

Doanh số cho vay giảm dần từ năm 2011 do danh sách hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn Đà Nẵng đang bị thu hẹp dần, mặt khác là do nhà nước thay đổi cơ chế chính sách cho vay siết chặt đối tượng được vay là hộ có hoàn cảnh khó khăn nằm trong các nguyên nhân do thiên tai, dịch bệnh, ốm đau, hỏa hoạn, tai nạn mới được vay và chỉ được vay 01 năm học mà hộ gia đình đang gặp khó khăn.

Tăng trưởng dư nợ: Bảng trên ta thấy dư nợ của toàn thành phố tăng đều trong 5 năm (2009-2013), tốc độ tăng bình quân 24% với mạng lưới rộng khắp (gồm Hội sở chính và 6 phòng giao dịch quận, huyện, 56 điểm giao dịch lưu động tại các xã, phường thuộc thành phố).

Từ năm 2012 dư nợ tăng trưởng chậm so với các năm trước.

Nợ quá hạn giảm mạnh qua các năm do công tác xử lý nợ riết ráo và thực hiện đề án củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng.

Tỷ lệ nợ quá hạn trong giai đoạn 2009- 2013 này có xu hướng giảm và giảm mạnh nhất là trong năm 2011. Bắt đầu từ năm 2009, tỷ lệ nợ quá hạn cho vay HSSV là 2,6%. Đến năm 2010, tỷ lệ nợ quá hạn của chương trình cho vay HSSV là 2,15% giảm 0.45% so với năm 2009. Năm 2013, tỉ lệ này là 0,58%, giảm 0,03% so với năm 2012. Và giảm rõ rệt nhất là vào năm 2011 từ 2,2% giảm xuống còn 0,61%.

  • Cơ cấu dư nợ theo quận huyện và theo trình độ đào tạo
  • Cơ cấu dư nợ theo đối tượng thụ hưởng

2.2.3. Tình hình công tác quản lý vốn sau khi cho Học sinh, sinh viên vay

*Thực trạng quản lý nợ trong hạn.

* Thực trạng quản lý nợ quá hạn.

Xét về nhóm nguyên nhân nợ quá hạn thì nợ quá hạn do HSSV ra trường nhưng chưa có việc làm là 1.425 triệu đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất 71,25% tổng nợ quá hạn, nợ quá hạn do hộ vay chây ỳ là 274 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 13,7% tổng nợ quá hạn, nợ do hộ vay bán nhà đi khỏi địa phương là 247 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 12,35% tổng nợ quá hạn. Xét về ngành đào tạo thì nợ quá hạn cao nhất là kinh tế và quản trị kinh doanh 1.050 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 53% tổng nợ quá hạn, xét về trình độ đào tạo thì nợ quá hạn cao nhất là trình độ trung cấp, sơ cấp là 1.150 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 58% tổng nợ quá hạn, nguyên nhân là loại hình đào tạo này chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội, sinh viên ra trường thất nghiệp nhiều và thời hạn cho vay ngắn.

Nợ chiếm dụng xâm tiêu:

Theo số liệu báo cáo thống kê Chi nhánh không có nợ chiếm dụng xâm tiêu chương trình cho vay HSSV nhưng thực tế nợ chiếm dụng xâm tiêu có phát sinh và được xử lý kịp thời vì theo quy định của NHCSXH TW nơi nào để tình trạng nợ chiếm dụng xâm tiêu phát sinh, Giám đốc nơi đó bị xử lý kỷ luật. Vì vậy số liệu thể hiện trên báo cáo là không.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến chiếm dụng xâm tiêu như do lòng tham của tổ trưởng, không biết kiểm soát nợ của tổ viên..và biên lai thu lãi của ngân hàng dễ giả mạo, biên lai thu lãi là một mẫu giấy A5 được in bằng 2 màu trắng đen có hình logo của ngân hàng, thuận tiện cho việc tổ trưởng photo ra nhiều bảng để đánh tráo ngân hàng và khách hàng.

2.2.4. Thực trạng thu hồi nợ tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng

2.2.5. Phân tích kết quả điều tra xã hội học về hoạt động cho vay HSSV tại Chi nhánh NHCSXH trên địa bàn thành phố Đà nẵng.

a. Cơ sở lý luận của việc điều tra xã hội hoạt động cho vay ưu đãi HSSV

b. Kế hoạch điều tra

* Phân tích cảm nhận của khách hàng về quy trình, thủ tục vay vốn tại Chi nhánh NHCSXH TP ĐN.

* Phân tích cảm nhận của khách hàng về lãi suất

*Phân tích cảm nhận của khách hàng về mức vay

*Phân tích cảm nhận của khách hàng thời gian cho vay với khả năng trả nợ

*Phân tích cảm nhận của khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHO VAY ƯU ĐÃI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.3.1. Thành tựu

– Chủ động và linh hoạt trong việc nắm giữ và phân bổ nguồn vốn.

– Đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của HSSV con em hộ nghèo, hộ khó khăn trên địa bàn, không để xảy ra trường hợp HSSV bỏ học vì không có tiền đóng học phí.

– Mạng lưới giao dịch với quy mô lớn 56/56 xã, phường.

– Dư nợ tăng trưởng nhanh và mạnh qua các năm.

– Chất lượng tín dụng tương đối tốt : Đến 31/12/2013 nợ quá hạn 0,58% tổng dư nợ (nợ quá hạn của toàn Chi nhánh là 0,9% tổng dư nợ).

– Cuộc sống của HSSV vay vốn ưu đãi được cải thiện.

2.3.2. Hạn chế

– Về nguồn vốn: Bị động về nguồn vốn, công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn và không cạnh tranh bằng các NHTM.

– Về mức vay: Mức vay hiện nay 11.000.000 đồng/HSSV/năm là quá thấp so với tổng chi phí của HSSV.

– Về đối tượng vay vốn :Phương thức cho vay thông qua hộ gia đình thì đối tượng được vay là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ khó khăn đột xuất. Các địa phương chưa nhất quán trong việc xác nhận đối tượng khó khăn tài chính, một số địa phương xét duyệt tràn lan còn một số địa phương thì quá chặt chẽ nên gây khó khăn cho ngân hàng trong công tác điều hành và quản lý vốn.

– Về quy trình thủ tục: NHCSXH không quy định thời gian với từng giai đoạn trong quy trình cho vay nên khách hàng mất nhiều thời gian trong việc làm hồ sơ vay vốn.

Còn tồn tại các mẫu biểu không cần thiết.

Quy trình thủ tục hiện nay chưa ràng buộc HSSV trong vấn đề trả nợ vay, chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm trả nợ vay cho HSSV.

Việc phát hành biên lai thu lãi còn nhiều lỏng lẽo vì tính chống giả của biên lai kém, tổ trưởng tổ TK&VV dễ giả mạo để chiếm dụng xâm tiêu.

Khách hàng vừa vay vốn, vừa trả lãi tiền vay và gửi tiền tiết kiệm thông qua tổ TK&VV nên năng lực tài chính bị hạn hẹp.

– Đối với hoạt động của Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh, cấp huyện:

+ Chưa chủ động trong công tác kiểm tra, giám sát hoặc công tác kiểm tra giám sát chưa bám sát cơ sở, việc kiểm tra chỉ dừng lạiở UBND các xã, phường chưa đến tận tổ, hộ vay.

+ Một số nơi, Ban đại diện HĐQT từ cấp huyện đến cấp tỉnh chưa kiên quyết trong việc chỉ đạo xử lý và thu hồi nợ xấu, đặc biệt xử lý thu hồi nợ đối với những hộ vay có điều kiện trả nợ nhưng thiếu ý thức trả nợ (chây ỳ).

– Về phía nhà trường :

Việc xác nhận cho HSSV vay vốn còn chậm trể, có trường yêu cầu nộp học phí rồi mới xác nhận, có trường yêu cầu có xác nhận của chính quyền địa phương là gia đình thuộc diện khó khăn mới xác nhận…

– Công tác quản lý vốn :

Hộ vay bán nhà đi khỏi địa phương không tìm được địa chỉ đang là nguy cơ cho nợ quá hạn tăng cao.

Chưa ràng buộc được HSSV trong việc trả nợ vay.

– Đối với UBND cấp xã:

Nhiều nơi thiếu quan tâm, thiếu sâu sát trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện tín dụng chính sách và thiếu kiên quyết trong xử lý thu hồi nợ đối với trường hợp người vay chây ỳ.

– Đối với các Hội đoàn thể :

Cán bộ Hội đoàn thể năng động, nhiệt tình, có tính cộng đồng cao nhưng ngược lại không có trình độ chuyên môn về nghiệp vụ ngân hàng nên còn nhiều lúng túng, chất lượng công việc chưa cao.

– Tiền phí ủy thác chưa phù hợp với tình hình thực tế.

– Công tác họp giao ban đối với cấp thành phố giữa NHCSXH với Hội đoàn thể thành phố theo quy định 3 tháng/lần nên chậm trể trong việc chỉ đạo điều hành cấp cơ sở.

– Thực hiện dịch vụ ủy thác không đều, có nơi tốt nhưng nhiều nơi quá yếu.

– Cán bộ Hội được phân công chuyên trách dịch vụ ủy thác còn thiếu sâu sát. Mặt khác, cán bộ Hội thay đổi nhiều, nhất là sau kỳ Đại hội làm cho việc thực hiện các nội dung ủy thác và quản lý Tổ TK&VV bị gián đoạn.

– Đối với Tổ TK&VV:

+ Còn quá nhiều Tổ TK&VV yếu kém và hoạt động không hiệu quả, tiếng nói của Ban quản lý tổ chưa có uy lực.

+Trình độ, nhận thức, trách nhiệm của nhiều Tổ trưởng yếu kém

– Đối với hộ vay:

+ Hộ vay chưa nhận thức đầy đủ về việc trả nợ.

+ Một số hộ vay do đời sống bấp bênh, thiếu ổn định nên họ di cư tự do từ quận, huyện này sang quận, huyện khác, từ tỉnh này sang tỉnh khác gây khó khăn cho ngân hàng trong công tác quản lý vốn vay.

2.3.3. Nguyên nhân hạn chế

a. Đối với xã, Tổ TK&VV, người vay và Hội đoàn thể

b. Đối với NHCSXH (thành phố và quận, huyện)

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng
Hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng

CHƯƠNG 3

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNGCHO VAY ƯU ĐÃI HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI CHI NHÁNH NHCSXH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG CẢI THIỆN CHO VAY ƯU ĐÃI HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI CHI NHÁNH

3.1.1. Dự báo xu hướng biến động Học sinh, sinh viên và nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố

Theo số liệu của Cục thống kê, Đà Nẵng có tốc độ tăng dân số cao hơn mức bình quân chung của cả nước, phần lớn là do tình trạng nhập cư, các tỉnh thành lân cận di dân về thành phố để làm ăn sinh sống. Vì vậy nhu cầu vay vốn HSSV của NHCSXH thành phố trong những năm tới còn rất lớn.

3.1.2. Phương hướng, mục tiêu hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2013-2017

– Phấn đấu tăng trưởng nguồn vốn, tăng trưởng dư nợ các chương trình tín dụng bình quân hàng năm 15-20%; phấn đấu đạt dư nợ đến 2017 là trên 1.900 tỷ đồng.

– Nâng cao chất lượng tín dụng, khống chế nợ xấu, đảm bảo tỷ lệ nợ quá hạn không vượt quá quy định (dưới 0,5%), không để xảy ra tình trạng nợ chiếm dụng xâm tiêu.

– Tổ chức mạng lưới giao dịch lưu động rộng khắp tại 100% trụ sở UBND các xã, phường, nâng phiên giao dịch 2 phiên/ 1 xã, phường.

– Nâng cao chất lượng hoạt động tổ TK&VV tại thôn, tổ dân phố.

– Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch tín dụng được giao.

3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ƯU ĐÃI HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TP ĐÀ NẴNG

3.2.1. Nâng cao chất lượng hoạt động tại điểm giao dịch lưu động và tổ TK&VV

a. Điểm giao dịch lưu động tại xã, phường

– Cần công khai quy trình cho vay, bộ hồ sơ thủ tục của từng chương trình tín dụng tại điểm giao dịch lưu động.

– Công khai vai trò trách nhiệm của mỗi bên trong việc thực thi chính sách tín dụng dụng ưu đãi: vai trò, trách nhiệm của hộ vay, thôn trưởng (tổ trưởng tổ dân phố), Ban quản lý tổ TK&VV, Hội đoàn thể xã phường, UBND xã phường, NHCSXH nơi cho vay để tạo sự kiểm tra, giám sát qua lại giữa nhân dân với chính quyền địa phương. Mặt khác nâng cao được trình độ hiểu biết của người vay.

– Bố trí thời gian giao dịch và giao ban hợp lý.

– Nâng cao chất lượng các cuộc họp giao ban đảm bảo ngắn gọn, chất lượng và hiệu quả.

b. Củng cố hoạt động tổ TK&VV

* Nâng cao năng lực và tinh thần trách nhiệm của BQL Tổ TK&VV.

* Thay đổi sự lựa chọn nhân sự Ban quản lý tổ TK&VV.

3.2.2. Tập trung nguồn vốn nhằm mở rộng cho vay HSSV

Để đạt được mục tiêu cho HSSV vay trong giai đoạn 2013 – 2017 với dự kiến tổng nguồn vốn khoảng 620 tỷ đồng, việc bố trí đủ nguồn vốn có tính ổn định, bền vững là hết sức quan trọng. NHCSXH thành phố cũng cần tập trung huy động mọi nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của HSSV hàng năm, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ “không để một HSSV nào phải bỏ học vì không có tiền đóng học phí”.

– Tranh thủ tối đa nguồn vốn hỗ trợ từ các quỹ có nguồn gốc NSNN.

– Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền đến các tổ chức, cá nhân, vận động người nghèo và các đối tượng chính sách khác tham gia tiền gửi tiết kiệm thông qua tổ TK&VV.

– Đẩy mạnh huy động vốn từ các tổ chức từ thiện, phi chính phủ, các nhà hảo tâm, doanh nghiệp,…khuyến khích họ gửi vào NHCSXH để cho vay theo đối tượng quy định của Chính phủ, hoặc nhận ủy thác cho vay theo đối tượng chỉ định của Chủ đầu tư.

– Tham mưu UBND thành phố trình Chính phủ tạo điều kiện cho NHCSXH được tiếp cận với các nguồn vốn ODA, chương trình tín dụng hỗ trợ giảm nghèo (PRSC), vốn vay dài hạn, lãi suất thấp để tạo nguồn vốn ổn định thực hiện chương trình.

– Thực hiện tốt thu hồi và xử lý nợ đến hạn để bổ sung nguồn vốn cho vay quay vòng đảm bảo đáp ứng nhu cầu vay vốn hàng năm của HSSV.

3.2.3. Đổi mới công tác ủy thác qua các tổ chức chính trị – xã hội

– Công tác họp giao ban giữa ngân hàng và các tổ chức Hội đoàn thể cần thay đổi: cấp thành phố 2 tháng/ lần; cấp quận, huyện và cấp xã, phường là 1 tháng/ lần.

– Định kỳ 6 tháng/ lần NHCSXH cần đào tạo tập huấn riêng cho cán bộ Hội cấp xã, phường về trình độ tin học, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng.

– Thực hiện việc phân phối, điều tiết dư nợ ủy thác đối với Hội có chất lượng tín dụng yếu kém sang Hội có chất lượng tốt hơn để quản lý, đảm bảo phù hợp với khả năng và trình độ quản lý vốn của mỗi hội.

– Điều chỉnh phí ủy thác theo chất lượng dư nợ để ràng buộc trách nhiệm của Hội đoàn thể trong công tác quản lý nợ.

3.2.4. Cải tiến về quy trình, thủ tục cho vay

a. Rút ngắn thời gian làm hồ sơ cho vay

Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng phải có quy định rõ ràng về thời gian tiến hành các hoạt động xét duyệt hồ sơ vay vốn. Cụ thể cần quy định rõ thời gian từ khi người vay viết đơn xin vay vốn đến khi giải ngân là bao nhiêu ngày, bộ phận nào chậm trễ thì tự chịu trách nhiệm.

Mở sổ giao nhận hồ sơ giữa các bên để tránh thất lạc hồ sơ.

b. Đơn giản hóa thủ tục hành chính

– Bãi bỏ mẫu biễu thông báo giải ngân trong bộ hồ sơ vay vốn.

– Bãi bỏ mẫu cam kết trả nợ của Học sinh, sinh viên.

c. Gắn trách nhiệm của sinh viên trong việc trả nợ vay để ngăn chặn rủi ro

Để đưa HSSV vào cuộc trong việc cùng gia đình trả nợ vay, cần phải có chữ ký và cam kết trả nợ của HSSV trong bộ hồ sơ vay vốn. Đây cũng là một giải pháp tối ưu nhằm ngăn chặn rủi ro do khách hàng cố tình chây ỳ hoặc nhận thức không đúng trách nhiệm trả nợ thuộc về gia đình HSSV hay của HSSV, đảm bảo công tác thu hồi nợ được hiệu quả hơn. Cần thay đổi mẫu biểu Giấy xác nhận của nhà trường, bổ sung cam kết trả nợ của HSSV “tôi cam kết cùng gia đình trả nợ vay và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm” và HSSV ký, ghi rõ họ tên và được nhà trường ký xác nhận. Sau đó, HSSV gởi mẫu giấy xác nhận của nhà trường về gia đình HSSV tiến hành làm các thủ tục vay vốn.

d. Đổi mới cách thức quản lý việc phát hành biên lai thu lãi để ngăn chặn rủi ro

Nhằm khống chế nợ chiếm dụng xâm tiêu phát sinh, NHCSXH cần tăng tính chống giả trong biên lai thu lãi, sử dụng việc in màu hoặc đóng dấu đỏ của NHCSXH trên biên lai thu lãi, thu tiền tiết kiệm hoặc phải sử dụng dịch vụ nhắn tin qua điện thoại thông báo số nợ gốc, nợ lãi, số dư tiền gửi tiết kiệm của khách hàng, giúp khách hàng kiểm soát thường xuyên được số nợ của mình cũng như số tiền lãi, tiền tiết kiệm đã nộp cho ngân hàng.

e. Nâng cao năng lực tài chính của khách hàng

Nhằm tạo điều kiện cho hộ gia đình và HSSV tập trung toàn bộ nguồn lực tài chính cho việc học, NHCSXH và các tổ chức Hội đoàn thể ngừng việc thu lãi, thu tiền gửi tiết kiệm trong thời gian ân hạn (thời gian HSSV còn học ở trường và sau khi ra trường 12 tháng).

3.2.5. Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, giám sát

– Cần nghiêm túc thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra, giám sát vì đó là chìa khóa để phát hiện ra các sai sót để có biện pháp xử lý, chấn chỉnh kịp thời.

– Chỉ đạo sát sao đề án củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng.

– Định kỳ họp Ban đại diện cấp quận, huyện mời mở rộng thành phần đến Chủ tịch UBND cấp xã, phường; khi họp Ban đại diện cấp thành phố mời mở rộng thành phần đến Trưởng Ban đại diện, chủ tịch UBND cấp quận, huyện để đánh giá, kiểm điểm lại những việc làm chưa được so với Nghị quyết đề ra.

3.2.6. Nâng cao trình độ, trách nhiệm của cán bộ tín dụng

– Thứ nhất, phải xác định được trách nhiệm của cán bộ tín dụng.

– Thứ hai, cần quy định rõ nhiệm vụ cụ thể mà cán bộ tín dụng phải thực hiện.

* Về cho vay, thu nợ và quản lý nợ

* Tổ chức, hướng dẫn và theo dõi hoạt động của các Tổ TK&VV

* Theo dõi việc tổ chức thực hiện Hợp đồng ủy thác của các Hội, đoàn thể cấp xã, phường

* Làm đầu mối trong mối quan hệ giữa NHCSXH với UBND cấp xã, phường

* Quản lý và tham mưu thực hiện điểm giao dịch xã

* Thực hiện các công việc khác khi được phân công

– Thứ ba, cần phải kiểm soát thường xuyên cán bộ tín dụng qua các số liệu thực hiện được, phát động các đợt thi đua ngắn ngày, định kỳ để tạo sự hăng say trong công việc, sự cạnh tranh lành mạnh giữa các cán bộ tín dụng, chú ý đến việc đề bạt, bổ nhiệm cán bộ gắn kết với kết quả công việc đạt được.

– Thứ tư, tổ chức các lớp đào tạo để nâng cao trình độ cho cán bộ tín dụng, đào tạo về nghiệp vụ, kỷ năng giao tiếp, ứng xử… để thường xuyên trao dồi về kiến thức, đạo đức của người cán bộ tín dụng.

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị Chính phủ

– Về mức vay, đề nghị nâng mức vay lên 1.500.000 đồng/người/tháng đối với các HSSV đang theo học tại các trường đóng trụ sở tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, các tỉnh, thành còn lại là 1.200.000 đồng/người/tháng.

– Cần mở rộng đối tượng cho vay đối với HSSV đi du học ở nước ngoài đối với những học sinh đỗ thủ khoa trong các kỳ thi tuyển sinh đại học, những sinh viên xuất sắc tại các trường ở tất cả các ngành đào tạo, các HSSV đạt giải tại các cuộc thi quốc tế nhằm tạo điều kiện để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước.

– Hạn chế tình trạng thất nghiệp bằng cách cần siết chặt khối lượng tuyển sinh đối với những ngành nghề đang dư thừa, ưu tiên khuyến khích đối với những ngành nghề đang thiếu, cần công khai minh bạch trong kết quả tuyển dụng lao động, tìm kiếm và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, xây dựng và quản lý trang web vieclam.com để kết nối cung và cầu lao động…tạo điều kiện cho HSSV có việc làm sau khi ra trường, tránh tình trạng con em của những hộ gia đình khó khăn lại càng khó khăn hơn.

3.3.2. Kiến nghị NHCSXH Việt Nam

– Đề nghị điều chỉnh tiền phí ủy thác thông qua các tổ chức Hội đoàn thể theo chất lượng tín dụng phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.

– Kéo dài thời gian ân hạn sau khi HSSV kết thúc khóa học từ 1 đến 3 năm.

– Tham mưu Chính phủ ngừng cho vay đối với HSSV học trung cấp chuyên nghiệp, dành khoản ngân sách này mở rộng cho vay đối với các đối tượng khác. Mở rộng cho vay đối với hộ gia đình có trên 2 con đi học.

3.3.3. Kiến nghị đối với Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng

– Tổ chức phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của từng huyện, từng xã yếu kém để chấn chỉnh, tăng cường, bố trí, sắp xếp cán bộ cho phù hợp.

– Kiên quyết thay đổi lãnh đạo ở các quận, huyện yếu kém.

– Tăng cường chỉ đạo các Phòng Giao dịch NHCSXH quận, huyện phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị – xã hội thực hiện tốt hoạt động cho vay ưu đãi với phương châm “tăng trưởng dư nợ phải đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng”.

3.3.4. Kiến nghị đối với nhà trường, các cơ sở đào tạo

Đề nghị nhà trường, các cơ sở đào tạo thực hiện nhanh chóng việc xác nhận cho HSSV vay vốn, cử cán bộ trực tiếp theo dõi và giải quyết các khó khăn vướng mắc của HSSVvà không yêu cầu bất cứ thủ tục gì trước khi xác nhận (biên lai thu học phí, giấy xác nhận về điều kiện gia cảnh).

3.3.5. Kiến nghị đối với UBND thành phố Đà Nẵng

– Cần phát triển thị trường lao động, tổ chức thường xuyên các hội chợ việc làm, làm cầu nối giữa cung và cầu lao động.

– Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.

– Có biện pháp ngăn chặn và xử lý thích hợp đối với trường hợp hộ vay bán nhà không qua chính quyền địa phương để trốn nợ.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” đang được Đảng và Nhà nước ta chăm bón cho sự nghiệp phát triển giáo dục. Trong đó, chương trình tín dụng cho vay HSSV là một chương trình tín dụng có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, là một chủ trương lớn có tác động tích cực về mặt xã hội, nhằm không ngừng nâng cao trình độ dân trí và đào tạo thế hệ tương lai cho đất nước. Nhận thức được vấn đề này, trong thời gian qua toàn thể cán bộ CNV Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng, các Sở ban ngành, các cơ sở đào tạo và địa phương đã có nhiều cố gắng nỗ lực tổ chức triển khai thực hiện cho vay học sinh sinh viên theo chủ trương của Thủ tướng Chính phủ, đáp ứng nhu cầu vay vốn và lòng mong mỏi của hầu hết các đối tượng chính sách trên địa bàn. Song, trong quá trình triển khai vẫn còn một số yếu kém chưa khắc phục được, luận văn đã khái quát cơ sở lý luận, tình hình thực hiện và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chương tín dụng ưu đãi HSSV có HCKK. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, trong quá trình nhận định, phân tích và đánh giá luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót nhất định nhưng hy vọng bằng tâm huyết và nổ lực của mình đề tài sẽ góp phần hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi HSSV có HCKK tại Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\LUAN VAN (Nguyen Thi Nguyet Anh)\NGUYET ANH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *