Hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
DNNVV là loại hình doanh nghiệp chiếm hơn 90% trong tổng số doanh nghiệp cả nước và đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo ở địa phương cũng như hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của các thành phần kinh tế khác.
Việc hoàn thiện cơ chế tín dụng đối với DNNVV trong bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với NHTM nói riêng. Đồng thời, việc nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới cũng khiến DNNVV và các tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàng sẽ phải đối mặt với các thách thức để thích nghi bên cạnh những thời cơ và thuận lợi.
Với địa bàn tỉnh Quảng Nam thời gian qua, Agribank tỉnh Quảng Nam nói riêng thời gian qua đã tích cực mở rộng và nâng cao chất lượng cho loại hình DNNVV. Song bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận thì hoạt động cho vay DNNVV tại Agirbank tỉnh Quảng Nam cần được nhìn nhận và đánh giá lại, đề xuất những kiến nghị phù hợp để nâng cao chất lượng và kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh.
Xuất phát từ những yêu cầu nói trên, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng Nam”
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Làm sáng tỏ những lý luận chung về hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại.
– Phân tích tình hình hoạt động cho vay DNNVV của Agribank tỉnh Quảng Nam.
– Đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Agribank tỉnh Quảng Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Agribank tỉnh Quảng Nam.
– Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Luận văn mà tác giả thực hiện chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích về hoạt động cho vay đối với đối tượng là DNNVV.
– Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Agribank tỉnh Quảng Nam.
– Phạm vi về thời gian: Phạm vị nghiên cứu về thực trạng cho vay chỉ giới hạn trong khoảng thời gian từ 2014 – 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích và tổng hợp, hệ thống hóa, đối chiếu; Phương pháp quan sát; Phương pháp thống kê; Phương pháp điều tra, khảo sát.
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI DNNVV CỦA CÁC NHTM
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV CỦA NHTM
1.1.1. Khái niệm DNNVV và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế
DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
– DNNVV có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ
– Loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú
– Chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh tranh hạn chế
– Hoạt động của DNNVV phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh
– Bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản trị chưa cao
c. Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế
– DNNVV tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm thất nghiệp.
– DNNVV giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
– DNNVV khai thác và phát huy các nguồn lực địa phương, góp phần chuyền dịch cơ cấu kinh tế.
– DNNVV thúc đẩy nền kinh tế năng động.
1.1.2. Hoạt động cho vay đối với DNNVV tại các NHTM.
a. Khái niệm và các hình thức cho vay đối với DNNVV
Khái niệm cho vay DNNVV
Cho vay DNNVV của ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng là DNNVV. Theo đó ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho DNNVV một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Các hình thức thường thấy trong hoạt động cho vay của ngân hàng đối với DNNVV bao gồm:
– Căn cứ vào hình thức vay vốn:
Cho vay từng lần.
Cho vay theo hạn mức.
Cho vay thấu chi.
Cho vay gián tiếp.
– Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Cho vay ngắn hạn.
Cho vay trung và dài hạn.
– Căn cứ vào đảm bảo tín dụng:
Cho vay có đảm bảo bằng tài sản.
Cho vay bảo đảm không bằng tài sản.
– Chịu ảnh hưởng lớn của kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ
– Rủi ro trong cho vay đối với DNNVV cao
– Ngân hàng thường cho vay dựa trên mối quan hệ
– Chi phí lãi vay và các loại phí tín dụng đối với DNNVV thường cao hơn so với các doanh nghiệp lớn
– Điểm số tín dụng chỉ là một trong những tiêu chí được sử dụng để quyết định cho vay
c. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
– Góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất.
– Giúp DNNVV nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
– Tín dụng ngân hàng giúp hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV.
– Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV.
1.2. MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNNVV
1.2.1. Mục đích của phân tích tình hình hoạt động cho vay DNNVV
Mục đích của việc phân tích tình hình cho vay đối với DNNVV là nhằm đánh giá chính xác tình hình cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng thương mại, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm bắt được thực trạng cho đối với DNNVV có những vấn đề gì còn tồn tại, tìm ra được các mặt còn hạn chế, bất cập trong hoạt động cho vay đối với DNNVV. Qua đó, đề ra các giải pháp phù hợp để hoàn thiện hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng.
1.2.2. Nội dung hoạt động cho vay DNNVV
– Phân tích bối cảnh hoạt động cho vay DNNVV.
– Phân tích mô hình tổ chức quản lý hoạt động cho vay DNNVV.
– Phân tích về hoạt động mà ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của hoạt động cho vay DNNVV.
– Phân tích kết quả hoạt động cho vay DNNVV.
1.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay DNNVV
a. Đánh giá Quy mô và chất lượng cho vay DNNVV như:
– Dư nợ cho vay DNNVV;
– Dư nợ bình quân cho vay DNNVV trên một khách hàng vay; Tốc độ tăng trưởng quy mô dư nợ;
– Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng là DNNVV;
– Đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay đối với DNNVV.
b. Thị phần cho vay DNNVV.
c. Cơ cấu cho vay đối với DNNVV.
d. Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay:
– Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 – nhóm 5, Tỷ lệ nợ xấu,
– Tỷ lệ trích lập dự phòng/tổng dư nợ.
e. Thu nhập từ hoạt động cho vay DNNVV.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNNVV
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài
Môi trường kinh tế vĩ mô, Môi trường pháp lý, Các nhân tố thuộc về DNNVV.
1.3.2. Các nhân tố bên trong
Chính sách lãi suất và phí, Điều kiện về tài sản đảm bảo, Quy trình, thủ tục cho vay, Năng lực quản lý rủi ro của ngân hàng, Nguồn vốn khả dụng, Trình độ, năng lực và đạo đức của cán bộ ngân hàng.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã làm rõ câu hỏi được nêu ra ở mục câu hỏi nghiên cứu của luận văn là nội dung hoạt động cho vay DNNVV và tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay DNNVV tại ngân hàng là gì, là cơ sở để triển khai các nội dung phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại Agribank tỉnh Quảng Nam và đề xuất các giải pháp trong.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI AGRIBANK TỈNH QUẢNG NAM
2.1. GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK TỈNH QUẢNG NAM
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ
Agribank tỉnh Quảng Nam có 07 Phòng nghiệp vụ dưới sự điều hành của Ban Giám đốc, gồm: Ban Giám đốc, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Hộ sản xuất và cá nhân, Phòng Kế hoạch – Nguồn vốn, Phòng Kế toán và Ngân quỹ, Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ, Phòng Dịch vụ và Marketing, Phòng Tổng hợp.
2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của Agribank tỉnh Quảng Nam
a. Về tình hình huy động vốn
Nguồn tiền gởi của Agribank tỉnh Quảng Nam vẫn tăng trưởng bền vững qua các năm. Cơ cấu nguồn vốn qua các năm tương đối ổn định, tiền gửi dân cư là nguồn vốn bền vững, có tính ổn định cao và luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng.
b. Về hoạt động tín dụng
Quy mô dư nợ, tổng dư nợ cho vay của Agribank tỉnh Quảng Nam tăng qua các năm. Cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn tương đối đồng đều và khá ổn định, dư nợ cho vay ngắn hạn có phần nhỉnh hơn so với dư nợ cho vay trung, dài hạn và có xu hướng tăng lên nhưng không đáng kể. Về cơ cấu dư nợ theo loại hình sở hữu thì dư nợ cho vay HSX&CN chiếm tỷ trong lớn hơn cho vay doanh nghiệp. Đối với cơ cấu dư nợ theo loại tiền tệ, chủ yếu cho vay bằng nội tệ, các khoản vay bằng ngoại tệ chỉ chiếm tỷ trọng thấp.
Nợ xấu Agribank tỉnh Quảng Nam luôn chiếm tỷ lệ thấp và giảm qua các năm.
c. Kết quả hoạt động kinh doanh
Tổng thu nhập của Agribank tỉnh Quảng Nam tăng qua các năm và chủ yếu là từ tăng thu nhập tín dụng. Cùng với việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng, nâng cao năng lực quản lý điều hành, nhiều năm qua hoạt động của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Nam đã đạt và vượt được kế hoạch doanh thu, lợi nhuận được Trụ sở chính giao, qua đó giúp cho các cán bộ viên chức của Chi nhánh ngoài nhận đủ lương còn nhận được khoản thu nhập năng suất bổ sung.
Nhìn chung, trong giai đoạn vừa qua Agribank tỉnh Quảng Nam luôn giữ được tình trạng có lãi và tăng trưởng qua các năm. Điều này đã khẳng định được thành công của Chi nhánh mặc dù ngày càng có nhiều sự cạnh tranh khốc liệt trên địa bàn.
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DNNVV TẠI AGRIBANK TỈNH QUẢNG NAM.
2.2.1. Phân tích bối cảnh hoạt động cho vay DNNVV
a. Bối cảnh bên ngoài
Giai đoạn từ năm 2014 – 2016, nền kinh tế đã có những chuyển biến tích cực, thị trường tài chính cũng có chuyển hướng tốt hơn, lạm phát được kiểm soát, lãi suất huy động và cho vay tiếp tục giảm và ổn định, nợ xấu giảm đáng kể. Tăng trưởng huy động và tín dụng cũng tốt hơn.
b. Bối cảnh bên trong
Chi nhánh đã chứng tỏ được năng lực hoạt động và từng bước tạo được chỗ đứng riêng trên địa bàn hoạt động, kịp thời nắm bắt nhu cầu của khách hàng, tung ra các sản phẩm tiện ích và hiện đại đánh vào đối tượng là các doanh nghiệp. Đồng thời không ngừng mở rộng hoạt động cho vay đối với đối tượng này. Chi nhánh luôn quan tâm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng thông qua việc tìm hiểu nhu cầu, kỳ vọng của mỗi đối tượng khách hàng để đưa ra các giải pháp hữu hiệu, thỏa mãn cao nhất các nhu cầu hợp lý của khách hàng trong khả năng cho phép của mình. Bên cạnh đó, Chi nhánh cũng tăng cường công tác quản lý rủi ro tín dụng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chung về hệ số an toàn tín dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh.
2.2.2. Quy trình cho vay DNNVV của Agribank tỉnh Quảng Nam.
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNVVN AGRIBANK QUẢNG NAM\SAU BAO VE


