Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng
Trong thời gian qua, sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục đại học, cao đẳng nói riêng đã nhận được nhiều sự quan tâm của Đảng và Nhà nước. Đổi mới giáo dục đại học, cao đẳng ở Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Ngày 26 tháng 8 năm 2014 Thủ tướng Chính phủ đã trực tiếp làm việc với lãnh đạo Bộ Giáo dục – Đào tạo và lãnh đạo một số trường đại học hàng đầu trong nước thống nhất giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các trường đại học. Do vậy, các cơ sở giáo dục công lập cần thực hiện tốt Nghị định 43/2006 /NĐ -CP ngày 25/4/2006 của Chính Phủ “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập”, xây dựng cơ chế quản lý tài chính một cách khoa học, hợp lý, thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp, trong đó quản lý tài chính là một vấn đề được đặt lên hàng đầu.
Trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động. Thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, trường đã rất tích cực cải cách và đổi mới cơ chế quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng. Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính của Trường còn nhiều hạn chế và các công cụ quản lý chưa thật sự hiệu quả. Chính vì vậy, tôi đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng” với mong muốn phân tích thực trạng quản lý tài chính tại trường và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị này, đồng thời hướng tới mục tiêu tự chủ tài chính phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và của Nhà trường.
Luận văn có các mục tiêu nghiên cứu sau:
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính và quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
– Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Nghề Du lịch Đà Nẵng, từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, hạn chế.
– Đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính của trường Cao đẳng nghề du lịch Đà Nẵng nhằm thực hiện một số định hướng chiến lược được đề ra.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý tài chính: quản lý sử dụng tài sản của trường và quản lý thu, quản lý chi tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu.
Phạm vi nghiên cứu luận văn là nghiên cứu nhưng vấn đề liên quan đến quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng với thời gian nghiên cứu giai đoạn 2014 – 2017.
Luận văn có sử dụng các phương pháp:
Phương pháp thu thập các nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết liên quan đến vấn đề quản lý tài sản của trường và quản lý thu, chi tài chính tại trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng.
Phương pháp thống kê, phân tích dựa trên các nguồn số liệu đã thu thập được để tìm ra các vấn đề trong quản lý tài sản của trường và quản lý thu, chi tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng.
Phương pháp đánh giá các kết quả dựa trên các kết quả phân tích, thống kê để thấy được thành tựu, hạn chế và những nguyên nhân của hạn chế đó trong quá trình quản lý tài chính nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Đà Nẵng.
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được trình bày gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Nghề Du lịch Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Nghề Du lịch Đà Nẵng.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG
1.1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP
1.1.1. Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
1.1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là đơn vị sự nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được Nhà nước thành lập và đầu tư về mặt kinh phí và vật chất, hoạt động chủ yếu bằng nguồn NSNN hoặc các khoản đóng góp không vì mục đích lợi nhuận nhằm cung cấp các nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp GD – ĐT và nhu cầu phát triển của đất nước.
1.1.1.2. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
1.1.1.3. Phân loại đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
1.1.2. Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
1.1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính công
Quản lý tài chính công là hoạt động của các chủ thể quản lý tài chính công thông qua việc sử dụng cổ chủ định các phương pháp quản Ịý và các công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của tài chính công nhằm đạt được các mục tiêu đã định.
1.1.2.2. Đặc điểm của quản lý tài chính công
a. Đặc điểm về đối tượng của quản lý tài chính công
b. Đặc điểm về việc sử dụng các phương pháp và công cụ quản lý tài chính công
c. Đặc điểm về quản lý nội dung vật chất của tài chính công
1.2. CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC
1.2.1. Quản lý các nguồn lực tài chính
Theo điều 14 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 71/2006/TT-BTC.
Hiện nay, nhằm đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập tạo ra bước đột phá mới trong cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
1.2.2. Quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính
Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và thông tư hướng dẫn.
1.2.3. Phân tích các công cụ quản lý tài chính
1.2.3.1. Xây dựng kế hoạch tài chính
Xây dựng kế hoạch dự toán là quá trình phân tích, đánh giá, tổng hợp, lập dự toán nhằm xác lập các chỉ tiêu thu chi của đơn vị dự kiến có thể đạt được trong năm kế hoạch, đồng thời xác lập các biện pháp chủ yếu về kinh tế – tài chính để đảm bảo thực hiện tốt các chỉ tiêu đã đề ra.
1.2.3.2. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
Công cụ này đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý tài chính, nó đảm bảo các khoản thu chi tài chính của nhà trường được thực hiện theo quy định.
1.2.3.3. Công tác hạch toán kế toán
Hạch toán kế toán là một phần không thể thiếu của quản lý tài chính. Để ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà quản lý, đòi hỏi công tác ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sử dụng kinh phí của Trường phải kịp thời, chính xác.
1.2.3.4. Tổ chức bộ máy tài chính
Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý. Năng lực cán bộ là yếu tố quyết định trong quản lý nói chung và trong quản lý tài chính nói riêng.
1.2.3.5. Công tác kiểm tra giám sát
Công cụ này cho phép chủ động ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực về tài chính trong hoạt động thu chi tài chính của các trường đại học, cao đẳng. Đồng thời phát hiện ngăn chặn những hành vi sai trái, tiêu cực trong quản lý tài chính cho nên cần thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra một cách thường xuyên nhằm giúp cho các trường đại học, cao đẳng quản lý và sử dụng các nguồn tài chính một cách chặt chẽ và hiệu quả.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC
a. Chính sách và pháp luật
b. Tình hình kinh tế xã hội của quốc gia
a. Chiến lược phát triển
b. Quy mô và lĩnh vực đào tạo
c. Nhiệm vụ được giao hàng năm
d. Trình độ quản lý của lãnh đạo
e. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ giảng dạy

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trường Cao đẳng nghề du lịch Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 1310/QĐ-LĐTBXH ngày 16/10/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường Cao đẳng nghề du lịch Đà Nẵng là trường công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường được thành lập với mục tiêu chuyên đào tạo các ngành nghề du lịch, cung ứng nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao cho ngành du lịch Đà Nẵng, miền Trung – Tây Nguyên và cả nước.
2.1.1.1. Chức năng
+ Là Trường Cao đẳng nghề công lập;
+ Chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
+ Chịu sự quản lý Nhà nước về giáo dục, đào tạo nghề của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề cho ngành du lịch Đà Nẵng, khu vực Miền Trung – Tây nguyên và cả nước.
2.1.1.2.. Nhiệm vụ
+ Đào tạo nguồn nhân lực du lịch theo 3 trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề.
+ Đào tạo nguồn nhân lực cho các trường, tổ chức, doanh nghiệp du lịch trong nước, quốc tế.
+ Là một trong những Trung tâm thẩm định nghề du lịch Việt Nam.
2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh của trường
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Trường
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG
2.2.1. Quản lý các nguồn lực tài chính
2.2.1.1. Nguyên tắc quản lý nguồn thu
– Các nguồn thu của Trường đều do phòng Tài chính Kế toán tổ chức thu và thống nhất tập trung quản lý theo quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và quy chế quản lý nguồn thu của Nhà Trường.
2.2.1.2. Các nguồn thu của Trường
Nguồn thu của Trường bao gồm:
– Nguồn kinh phí NSNN cấp và có tính chất như NSNN
– Nguồn kinh phí ngoài NSNN cấp.
Bảng 2.1. Tổng hợp nguồn thu của Trường CĐNDLĐN
Đơn vị tính: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng KT-TC Trường CĐNDLĐN)
a. Thu từ NSNN và có tính chất như NSNN
Bảng 2.2. Thu từ NSNN và có tính chất như NSNN của Trường CĐNDLĐN giai đoạn 2014 – 2017
Đơn vị tính: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng KT-TC Trường CĐNDLĐN)
Bảng 2.3. Thu học phí của Trường CĐNDLĐN giai đoạn 2014 – 2017
Đơn vị tính: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng TC-KT Trường CĐNDLĐN)
b. Các nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác của Trường
Bảng 2.4. Thu từ đào tạo ngắn hạn của Trường CĐNDLĐN
Đơn vị tính: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng KT-TC Trường CĐNDLĐN)
Phòng TC-KT chịu trách nhiệm quy định quy trình, thủ tục thu phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước.
2.2.2. Quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính
2.2.2.1. Quản lý các khoản chi
– Mở rộng đối tượng giao khoán chi nhằm sử dụng tiết kiệm các nguồn lực, tăng phần chênh lệch thu – chi để nâng cao thu nhập tăng thêm cho cán bộ, viên chức và người lao động.
– Các khoản chi thường xuyên phải có dự toán theo định mức của Quy chế chi tiêu nội bộ và phải được Hiệu trưởng phê duyệt. Các khoản chi Nhà nước đã quy định thực hiện theo quy định hiện hành.
– Các khoản chi phải đảm bảo có đủ chứng từ hóa đơn hợp lý, hợp lệ theo quy định của chế độ kế toán tài chính. Phòng TC – KT chịu trách nhiệm hướng dẫn.
– Chi phí xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị thực hiện theo trình tự và quy định hiện hành của Nhà nước.
b. Các khoản chi
Việc quản lý sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn lực tài chính đối trường là rất quan trọng, với nguồn thu thì hạn hẹp nhưng nhu cầu chi tiêu thì rất lớn. Nguồn thu từ NSNN cấp chi thường xuyên có xu hướng giảm và thu từ phí, lệ phí có tăng nhưng không đáng kể trong khi các khoản chi như tiền lương, bảo hiểm xã hội, dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, chi nghiệp vụ chuyên môn và các khoản chi phí khác đều tăng đáng kể cho nên việc cân đối thu chi theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ là việc rất quan trọng và cần thiết.
Bảng 2.5. Tình hình các khoản chi của Trường CĐNDLĐN
(Nguồn: Phòng KT-TC Trường CĐNDLĐN)
Trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng được đầu tư để có thể giảng dạy với quy mô 2.500 sinh viên mỗi năm.
Bảng 2.6. Trang thiết bị phòng học lý thuyết, thực hành tại trường
| STT | Tên phòng | Số phòng |
| 1 | Phòng thực hành bếp | 4 |
| 2 | Phòng thực hành làm bánh | 2 |
| 3 | Phòng thực hành F&B | 3 |
| 4 | Phòng thực hành lễ tân | 3 |
| 5 | Phòng thực hành buồng | 4 |
| 6 | Phòng pha chế đồ uống | 2 |
| 7 | Phòng tin học | 4 |
| 8 | Phòng lab | 4 |
| 9 | Phòng học lý thuyết | 28 |
| 10 | Thư viện | 1 |
(Nguồn: Phòng TCHC trường Cao đẳng nghề du lịch Đà Nẵng)
a. Quy định chung về quản lý và sử dụng tài sản
Theo Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước. Ngoài ra, việc quản lý sử dụng tài sản công thực hiện theo Quyết định số 73/QĐ-CĐDLĐN ngày 14/05/2012 về việc ban hành quy định quản lý tài sản, thiết bị của Trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng.
b. Quản lý sử dụng điện và nước sinh hoạt
- Quản lý sử dụng điện: Thực hiện theo Quyết định số 72/QĐ-CĐDLĐN ngày 16/08/2011 của Trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng về Ban hành quy chế sử dụng tiết kiệm điện của Trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng.
- Quản lý sử dụng nước sinh hoạt
- Quản lý sử dụng ô tô: Việc quản lý sử dụng ô tô được thực hiện theo Quyết định số 01/QĐ-CĐDLĐN ngày 07/01/2016 của Trường Cao đẳng nghề du lịch Đà Nẵng.
d. Mua sắm tài sản: Áp dụng theo quy trình mua sắm tài sản mã số: QT.TS.03 ban hành ngày 01/11/2013.
e. Sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn: Được thực hiện theo kế hoạch trên cơ sở cân đối nguồn kinh phí hiện có.
2.2.1.4. Quản lý kết quả tài chính
Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định. phần kinh phí tiết kiệm chi, chênh lệch thu lớn hơn chi của sự nghiệp và hoạt động dịch vụ (nếu có), nhà trường sử dụng trích trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giảng viên; trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; trích lập quỹ khen thưởng; trích lập Quỹ phúc lợi.
Bảng 2.7. Phân bổ kết quả tài chính của Trường CĐNDLĐN
Đơn vị tính: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng TC-KT Trường CĐNDLĐN)
2.2.3. Phân tích các công cụ quản lý tài chính
2.2.3.1. Xây dựng kế hoạch tài chính
Trường CĐNDLĐN lập kế hoạch thu chi tài chính hàng năm nhằm bảo đảm cho các khoản thu chi tài chính của nhà trường được đảm bảo.
Bảng 2.8. Tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của Trường CĐNDLĐN giai đoạn 2014 – 2017
Đơn vị tính: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng TC-KT Trường CĐNDLĐN)
2.2.3.2. Quy chế chi tiêu nội bộ
a. Mục đích của quy chế chi tiêu nội bộ
– Quy định cụ thể các chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu – chi áp dụng thống nhất trong toàn trường và thẩm quyền phê duyệt các khoản thu – chi.
– Các tiêu chuẩn, định mức thu – chi trong quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong trường, thực hiện kiểm soát của kho bạc Nhà nước, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan thanh tra, kiểm soát theo quy định.
b. Nguyên tắc của việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:
Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ phải bảo đảm cho đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao, tăng cường được tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị.
c. Nội dung chính của Quy chế chi tiêu nội bộ
Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các nội dung chính sau:
– Nguyên tắc quản lý nguồn thu
– Nguyên tắc quản lý nguồn chi
– Quy định cụ thể về các nguồn thu
– Các nội dung chi phí thực hiện tự chủ và không thực hiện tự chủ
– Các nội dung thực hiện khoán chi và không khoán chi
– Quy định về chứng từ chi, quyết toán
2.2.3.3. Công tác hạch toán kế toán
Công tác hạch toán kế toán tại trường CĐNDLĐN trước đây được thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo quyết định 999/TC/QĐ/CĐKT ngày 2 tháng 11 năm 1996 của Bộ tài chính. Bắt đầu từ năm 2006 công tác hạch toán kế toán được thực hiện theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp thay thế Quyết định 999/TC/QĐ/CĐKT và năm 2018 thực hiện theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC.
2.2.3.4. Tổ chức bộ máy tài chính

Hình 2.2. Sơ đồ bộ máy quản lý tài chính Trường CĐNDLĐN
(Nguồn: Phòng TC-KT Trường CĐNDLĐN)
2.2.3.5. Công tác kiểm tra giám sát
Hiện nay, công tác thanh tra, kiểm tra tại Trường được thực hiện thường xuyên và đột xuất
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG
a. Quản lý các nguồn thu
Nguồn thu của nhà trường bao gồm: Nguồn NSNN cấp, nguồn thu từ hoạt động đào tạo ngắn hạn… Các nguồn thu được quản lý, theo dõi đầy đủ, chi tiết từng nguồn không có sự thất thoát.
b. Quản lý các khoản chi
Chính sách, chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu đối với các khoản chi đã được chuẩn hóa và xây dựng cụ thể ở quy chế chi tiêu nội bộ nhằm phát huy tính năng động sáng tạo của các phòng chức năng và các tổ bộ môn trong việc thực hiện nhiệm vụ. Các khoản chi của nhà trường được quản lý chi tiết, cụ thể theo từng nhóm chi, nguồn chi đã có sự kiểm soát chặt chẽ, đúng chế độ, đảm bảo nguyên tắc hiện hành.
c. Tự chủ về nguồn tài chính
Nguồn học phí trong giai đoạn 2014-2017 nhà trường đảm bảo cân đối thu – chi một phần, duy trì các hoạt động chi thường xuyên. Nguồn thu của nhà trường được tăng cường quản lý, hạn chế thất thu, các khoản chi được kiểm soát chặt chẽ trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.
– Tự chủ về mức thu, khoản thu
– Tự chủ về nội dung chi
– Quản lý nguồn thu:
Nguồn kinh phí NSNN cấp hàng năm chỉ đủ chi cho nhu cầu chi thường xuyên, chưa đáp ứng chiến lược, định hướng, biện pháp để tổ chức thực hiện và quản lý theo kế hoạch, mục tiêu đào tạo của nhà trường trong dài hạn. Việc điều tiết các nguồn thu chưa được sử dụng linh hoạt.
– Quản lý các khoản chi: Hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí NSNN ở một số lĩnh vực công tác đạt hiệu quả chưa cao.
– Tự chủ nguồn tài chính: Khả năng tự chủ tài chính của nhà trường về kinh phí thường xuyên chưa cao.
– Kết quả tài chính của nhà trường trong năm:
Mặc dù trong giai đoạn năm 2014 – 2017 nhà trường đều tiến hành trích lập các quỹ: Quỹ hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập tuy nhiên với số kinh phí không cao.
– Công tác lập kế hoạch:
Kế hoạch được xây dựng nhưng chưa bám sát thực tế, các nội dung nhiệm vụ chưa cụ thể, rõ ràng.
– Quy chế chi tiêu nội bộ:
Quy chế chi tiêu nội bộ đã được xây dựng và sửa đổi cho phù hợp hơn với thực tế hoạt động của Trường nhưng vẫn còn chưa sát, nhiều nội dung và mức chi vẫn còn thiếu hoặc chưa đầy đủ.
– Công tác hạch toán kế toán:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được Trường tổ chức lập chứng từ đầy đủ, kịp thời tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế như sau: Không tổ chức tài khoản chi tiết cấp 3 cho TK 511- Các khoản thu, đơn vị chỉ chi tiết tài khoản này ở cấp 2 TK 5111- Thu phí và lệ phí.
– Tổ chức bộ máy tài chính:
Bộ máy tài chính của Trường hiện nay gồm có 5 người, trong đó có 1 phụ trách Phòng, 1 thủ quỹ và 3 chuyên viên, các chuyên viên của Phòng TCKT đa số là mới chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác kế toán hành chính sự nghiệp, nên dẫn đến việc nắm bắt thực hiện các thông tư, quy định của Nhà nước còn chậm.
– Công tác kiểm tra giám sát:
Kết quả xét duyệt quyết toán hầu như chỉ mới xem xét, đánh giá được một số nội dung chi của Trường về việc chấp hành theo các chính sách, chế độ, định mức quy định của nhà nước, của cơ quan quản lý cấp trên.
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG
3.1. QUAN ĐIỂM QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG CĐNDLĐN
3.1.1. Định hướng phát triển các trường đại học, cao đẳng công lập Việt Nam
3.1.2. Quan điểm quản lý tài chính các trường Đại học, Cao đẳng công lập Việt Nam
3.1.3. Phương hướng phát triển của Trường CĐNDLĐN giai đoạn 2018 – 2020
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG
3.2.1. Quản lý các nguồn lực tài chính
* Tăng cường công tác tạo lập nguồn thu
Thứ nhất: Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo, tạo điều kiện để tăng cường công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế. Mục tiêu là không ngừng mở rộng quy mô, phạm vi, chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học ở bậc cao, khẳng định vị trí của Trường CĐDLĐN trong hoạt động giáo dục – đào tạo – nghiên cứu khoa học ở trong nước và quốc tế.
Thứ hai: Huy động nguồn thu từ học phí, Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập ban hành ngày 14/2/2015, được đánh giá là bước ngoặt lớn với nhiều đổi mới tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sự nghiệp công lập phát triển.
Thứ ba: Liên kết đào tạo với doanh nghiệp và mở thêm các chuyên đề đào tạo mới
Thứ tư: Tổ chức các lớp bồi dưỡng cho sinh viên sắp ra trường
3.2.2. Quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính
3.2.2.1. Hoàn thiện cơ chế tổ chức và quản lý các khoản chi
a. Tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất
Mục tiêu là xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn lực tài chính đáp ứng đủ nhu cầu các hoạt động.
b. Tăng chi cho công tác giảng dạy, học tập. Đây là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường
Cần có chính sách ưu đãi xứng đáng, đảm bảo thu nhập tương xứng với sức lao động của người giảng viên, đồng thời cần khuyến khích, có chính sách hỗ trợ thích hợp cho việc đào tạo thường xuyên, đào tạo lại đội ngũ cán bộ giảng dạy, khuyến khích nâng cao trình độ và cập nhật thông tin trong nước cũng như quốc tế. Chính sách tiền lương cần phù hợp với trình độ chuyên môn của từng bậc đào tạo chứ không chỉ phụ thuộc vào thời gian làm việc như hiện nay. Dành phần thoả đáng cho đào tạo, bồi dưỡng sau đại học, khắc phục tình trạng thiếu người, đào tạo cán bộ cho một số ngành có trọng điểm, xử lý tốt mối quan hệ giữa quy mô, chất lượng và hiệu quả.
c. Chính sách cho sinh viên
+ Việc cấp học bổng cho sinh viên có thành tích học tập và rèn luyện tốt, cần tính đến yếu tố sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
+ Đối với chính sách cấp tín dụng cho sinh viên, nhà trường cần phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội để tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên.
d. Cần lập kế hoạch quản lý và sử dụng các nguồn thu của Trường CĐDLĐN, hoàn thiện công tác tổ chức QLTC
– Lập kế hoạch hàng năm về các nguồn thu và kế hoạch chi về số lượng, thời gian phát sinh.
– Dự tính chi phí trung bình cho một sinh viên, từ đó xác định mức đầu tư từ ngân sách và mức đóng góp của người học.
– Ưu tiên đầu tư kinh phí cho xây dựng cơ sở vật chất và bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên.
– Lập quy chế chi tiêu nội bộ, có bổ sung và từng bước nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên hàng năm phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, thu nhập của cán bộ cần tính đến yếu tố học hàm học vị nhằm khuyến khích việc nâng cao trình độ của giảng viên.
– Phân bổ ngân sách Nhà nước cho những mục tiêu ưu tiên trong quy hoạch xây dựng Trường CĐDLĐN đến năm 2018 và đến năm 2020.
e. Nhà trường cần có những hướng đi thiết thực nhằm chuẩn bị cho việc thực hiện tự chủ tài chính theo tinh thần của Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập ban hành ngày 14/2/2015.
3.2.2.2. Tăng cường quản lý tài sản
a. Đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn có giá trị cao
Quy định phải đấu thầu cần thuê tư vấn trong lập dự án, tổ chức đấu thầu xét thầu, theo dõi, giám sát thi công để đảm bảo tính hiệu quả của công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
b. Quản lý mua sắm tài sản cố định
Cùng với việc chấp hành các quy định hiện hành của Nhà nước về thủ tục, trong quá trình thực hiện cần tham khảo ý kiến của các nhà chuyên môn, chuyên gia. Thực hiện đầy đủ quy trình đấu thầu, trong đó chú trọng đấu thầu rộng rãi để có nhiều cơ hội lựa chọn nhà thầu trong mua sắm tài sản cố định.
c. Quản lý trong quá trình khai thác sử dụng tài sản cố định
Nhà trường xây dựng chế độ tiêu chuẩn về tài sản cố định cho từng bộ phận, trên cơ sở đó có kế hoạch trang bị tài sản, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ở từng bộ phận.
3.2.3. Công cụ quản lý tài chính
3.2.3.1. Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch tài chính
Đổi mới cơ cấu chi thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn thu của nhà trường. Đây là nội dung chi có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Trong thời gian tới nhà trường cần kiểm tra đối chiếu các định mức về quản lý hành chính để có những điều chỉnh phù hợp, nhằm tiết kiệm khoản chi này.
3.2.3.2. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung trong quy chế chi tiêu nội bộ
– Xây dựng hệ thống định mức, tiêu chuẩn chế độ chi tiêu nội bộ hợp lý
Thứ nhất, quy chế chi tiêu nội bộ phải đảm bảo cho Trường hoàn thành nhiệm vụ chính trị, thực hiện hoạt động thường xuyên phù hợp với tính đặc thù trong lĩnh vực đào tạo.
Thứ hai, quy chế chi tiêu nội bộ được công khai thảo luận trong Trường, có ý kiến của tổ chức công đoàn.
3.2.3.3. Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán
Năm 2014, 2015, 2016 và 2017 Trường thực hiện công tác hạch toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính, hiện nay Quyết định 19/2006/QĐ-BTC được thay thế bằng Thông tư 107/2017/2017/TT-BTC , việc áp dụng theo Thông tư 107 nhằm đáp ứng theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
Đồng thời, sửa đổi và bổ sung chi tiết một số tài khoản phù hợp với yêu cầu quản lý như TK 334 “Phải trả công chức, viên chức” cần phải được chia thành 2 tài khoản cấp 2 như theo hướng dẫn, trong đóTK 3341 “Phải trả công chức, viên chức”: phản ánh tiền lương, tiền công phải trả cho CBVC thuộc biên chế và những người lao động dài hạn, thường xuyên ( thuộc đối tượng tham gia BHXH theo Luật định và TK 3348 “Phải trả người lao động khác”: phản ánh tiền lương, tiền công phải trả cho những người lao động thời vụ, hết độ tuổi lao động tại đơn vị như: bảo vệ, tạp vụ,…( không thuộc đối tượng tham gia BHXH theo Luật định).
3.2.3.4. Hoàn thiện bộ máy quản lý tài chính
a. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ kế toán – tài chính
Đội ngũ cán bộ kế toán là bộ phận quan trọng và không thể thiếu của bộ máy kế toán tài chính nói riêng và công tác quản lý tài chính chung. Năng lực làm việc của đội ngũ kế toán sẽ quyết định chất lượng, hiệu quả công tác hạch toán kế toán tài chính. Vì vậy, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ kế toán là yêu cầu đối với bất kỳ một đơn vị nào trước những thay đổi của cơ chế tài chính mới. Để thực hiện được mục tiêu này, cần có kế hoạch tổng thể, thực hiện trong một thời gian dài với nhiều phương thức thích hợp để tuyển chọn, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ.
b. Hoàn thiện bộ máy kế toán tài chính
Quản lý tài chính không thể tách rời hoạt động của công tác kế toán tài chính. Trong đó hạch toán kế toán là công cụ đắc lực phục vụ quản lý thông qua việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin một cách liên tục, toàn diện cho nhà quản lý. Để thực hiện tốt vai trò và chức năng trên, bộ máy kế toán tài chính phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý. Với thực trạng hiện nay, trường cần có các giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kế toán tài chính.
3.2.3.5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động tài chính thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Luật NSNN và với tất cả các khâu, các lĩnh vực của tài chính, từ khâu lập kế hoạch dự toán tài chính đến khâu chấp hành quyết toán tài chính.
Kiểm tra quản lý tài sản, cơ sở vật chất hiện có, thông qua theo dõi cấp phát, kiểm kê trên có sở đó có kế hoạch bổ sung hàng năm.
Đối với công tác kiểm tra, giám sát phải bám sát hoạt động tài chính của nhà trường và tác động tích cực đến quá trình, các khâu trong hoạt động tài chính, thiết thực và hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, có tác dụng góp phần xây dựng nhà trường, đảm bảo cho các hoạt động của nhà trường, thực hiện tuân thủ theo Hiến pháp và pháp luật, tăng cường pháp chế, giữ vững kỷ luật, nâng cao hiệu quả quản lý.
Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia là vô cùng quan trọng và cần thiết đối với hoạt động sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo của quốc gia đó. Tại Việt nam, khi nền kinh tế – xã hội càng phát triển thì đầu tư cho hoạt động sự nghiệp giáo dục công lập cũng sẽ được tăng cường với mục đích nâng cao chất lượng GD – ĐT của các đơn vị SNCL nói chung và Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Đà Nẵng nói riêng. Do vậy công tác quản lý tài chính cần phải chặt chẽ, linh hoạt và đảm bảo pháp luật. Chỉ có quản lý tài chính tốt mới đưa nhà trường phát triển về quy mô. chất lượng đào tạo và đời sống CB, GV, nhân viên từng bước nâng cao.
Trường CĐNDLĐN là một đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ một phần kinh phí, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. Những kết quả đạt được của đơn vị trong thực hiện quản lý tài chính đã khẳng định chủ trương đúng đắn của Nhà nước trong việc giao quyền tự chủ cho các trường cao đẳng, đại học công lập. Tuy vậy, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần có những giải pháp hoàn thiện.
Kết quả nghiên cứu đề tài nhằm giúp cho việc hệ thống hóa lý luận về công tác quản lý tài chính tại đơn vị SNCL nói chung và quản lý tài chính tại Trường CĐNDLĐN nói riêng trên cơ sở xem xét, phân tích một cách khoa học từng khía cạnh về thực trạng quản lý tài chính của nhà trường. Từ đó rút ra những kết quả đã đạt được đồng thời chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý tài chính, đề xuất định hướng và các giải pháp có tính thực tiễn để hoàn thiện công tác quản lý tài chính của nhà trường đạt hiệu quả cao hơn. Trong khuôn khổ giới hạn của đề tài và khả năng của tác giả nên luận văn không thể không có những thiếu sót. Tác giả hy vọng nhận được sự quan tâm và đóng góp của các Thầy cô và các bạn để luận văn hoàn thiện hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn !
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN TRAN KHANH UYEN\SAU BAO VE


