Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch
Chi tiêu NSNN có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và đảm bảo thực hiện chức năng cũng như phát huy vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Chính vì vậy, việc quản lý nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu NSNN từ Trung ương đến địa phương là vấn đề có ý nghĩa quyết định đến sự ổn định và phát triển của nền kinh tế.
NSNN là một khâu quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô. NS huyện là một bộ phận cấu thành NSNN, là công cụ để chính quyền cấp huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình quản lý kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng. Luật NSNN năm 2002 là cơ sở pháp lý cơ bản để tổ chức quản lý NSNN nói chung và NS cấp huyện nói riêng nhằm phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước.
Trong hoàn cảnh đó, tăng cường quản lý NSNN, đổi mới quản lý chi NS sẽ tạo điều kiện tăng thu NS và sử dụng NS tiết kiệm, có hiệu quả hơn; giúp chúng ta sớm đạt được mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng được yêu cầu phát triển KT – XH, nâng cao đời sống nhân dân.
Thực tế tại huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk thì công tác quản lý NS còn nhiều bất cập, thu NS hàng năm không đủ chi, tỉnh phải trợ cấp cân đối thì vấn đề tăng cường quản lý NS càng trở nên cấp bách, do vậy trong bối cảnh đó việc nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk” là thực sự cần thiết về mặt lý luận cũng như thực tiễn.
– Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác quản lý chi NSNN, những quy định về quản lý chi NSNN trên cơ sở Luật NSNN, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài chính có liên quan để làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài.
– Phân tích thực trạng về công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc.
– Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc trong thời gian đến.
Phương pháp phân tích thực chứng, chuẩn tắc, thống kê, tổng hợp, so sánh và các phương pháp khác…
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tập trung vào công tác quản lý chi NSNN cấp huyện.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu việc quản lý nhiệm vụ chi NS thông qua chu trình NS là lập, chấp hành và quyết toán NS tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017.
Ngoài phần mở đầu và kết luận. Luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của chi NSNN
Khái niệm chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Chi NSNN có các đặc điểm chủ yếu sau đây:
– Bản chất của Nhà nước và các chức năng, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ quyết định tính chất, nội dung, quy mô của chi NSNN.
– Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định nội dung, cơ cấu, quy mô và mức độ các khoản chi NSNN.
– Hiệu quả các khoản chi NSNN thường được xem xét trên tầm vĩ mô dựa vào mức độ hoàn thành các chỉ tiêu chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước mà các khoản chi đó đảm nhiệm.
– Các khoản chi NSNN không mang tính bồi hoàn trực tiếp.
– Các khoản chi NSNN gắn liền với sự vận động của các phạm trù giá trị như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các phạm trù khác thuộc lĩnh vực tiền tệ.
– Chi NSNN liên quan đến rất nhiều chủ thể kinh tế, diễn ra liên tục trên diện rộng toàn Quốc gia và chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố.
Bản chất của chi NS là những quan hệ kinh tế diễn ra trong lĩnh vực phân phối dưới hình thức giá trị gắn với việc sử dụng quỹ NSNN một cách có kế hoạch nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại, thực hiện nhiệm vụ kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội của Nhà nước và duy trì sự tồn tại của Nhà nước.
Do tính đặc thù của chi NSNN là luôn gắn liền với Nhà nước và việc phát huy vai trò của Nhà nước trong quản lý vĩ mô nền kinh tế cũng như phát huy tác dụng xã hội trên các khía cạnh cụ thể.
Chi NSNN có ba chức năng gồm: Phân bổ nguồn lực, tái phân phối thu nhập, điều chỉnh và kiểm soát.
Vai trò của chi NSNN được xem xét trên hai khía cạnh: Là công cụ đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nước và là công cụ của Nhà nước trong quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường.
Theo tính chất kinh tế, chi NSNN được chia ra các nội dung sau đây:
– Chi thường xuyên:
– Chi đầu tư phát triển:
– Chi khác: chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới,…
1.2. CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRONG HỆ THỐNG NSNN
1.2.1. Phân cấp QLNN về chi NS
a. Sự cần thiết phân cấp quản lý chi NSNN
Phân cấp quản lý chi NSNN đúng đắn và hợp lý không chỉ đảm bảo phương tiện tài chính cho việc duy trì, phát triển hoạt động của các cấp chính quyền nhà nước từ trung ương đến các địa phương mà còn tạo điều kiện phát huy được các lợi thế nhiều mặt của từng vùng, từng địa phương trong cả nước. Nó cho phép quản lý và kế hoạch hóa chi NSNN được tốt hơn, điều chỉnh mối quan hệ giữa các cấp chính quyền cũng như mối quan hệ giữa các cấp NS được tốt hơn để phát huy vai trò là công cụ điều chỉnh vĩ mô của chi NSNN. Đồng thời, phân cấp quản lý chi NS còn có tác động thúc đẩy phân cấp quản lý KT – XH ngày càng hoàn thiện hơn.
b. Nội dung phân cấp quản lý chi NSNN
Tùy thuộc vào nhiệm vụ được giao và chức trách quản lý của từng cấp chính quyền Nhà nước, nói chung các cấp NSNN đều thực hiện các nhiệm vụ chi tiêu sau đây:
– Chi TX.
– Chi đầu tư phát triển.
– Chi bổ sung cho NS cấp dưới (trừ NS cấp xã).
– Chi trả nợ gốc tiền vay của NS cấp tỉnh.
c. Quan hệ giữa các cấp chi NS
Quan hệ giữa các cấp chi NS trong hệ thống NSNN được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
– NS trung ương và NS mỗi cấp chính quyền địa phương được phân định nhiệm vụ chi cụ thể.
– Thực hiện việc bổ sung từ NS của chính quyền nhà nước cấp trên cho NS của chính quyền nhà nước cấp dưới nhằm đảm bảo sự công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng lãnh thổ, các địa phương. Số bổ sung này là khoản thu của NS cấp dưới.
1.2.2. Vai trò của quản lý chi NS
HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quyết định nhiệm vụ chi giữa NS các cấp chính quyền địa phương phù hợp với phân cấp quản lý KT – XH, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
Nhiệm vụ chi thuộc NS nào do NS cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi NS phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của NS từng cấp.
1.2.3. Nguyên tắc quản lý chi NSNN
– Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn
– Nguyên tắc thống nhất
– Nguyên tắc cân đối ngân sách
– Nguyên tắc công khai hóa
– Nguyên tắc rõ ràng, trung thực và chính xác
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI NSNN
1.3.1. Lập dự toán chi NSNN
Hệ thống quản lý lập dự toán có sự tham gia của các chủ thể quản lý, tác động lên các đối tượng quản lý nhằm thực hiện nhiệm vụ của chủ thể quản lý. Quá trình đó được tiến hành trên tất cả các khâu.
Các cơ quan tham gia trong công tác quản lý lập dự toán tại địa phương là HĐND, UBND và cơ quan Tài chính các cấp, cơ quan dự toán, cụ thể như sau:
– HĐND: Quyết định dự toán chi NSĐP và phân bổ dự toán NS cấp mình; quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện NSĐP; điều chỉnh dự toán NSĐP trong trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện NS đã được HĐND quyết định;
– UBND: Lập dự toán chi NSĐP; lập phương án phân bổ dự toán NS của cấp mình trình HĐND cùng cấp quyết định; lập dự toán điều chỉnh NSĐP trong trường hợp cần thiết.
– Cơ quan Tài chính đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng dự toán NS và phương án phân bổ dự toán, thẩm định dự toán của các đơn vị dự toán của cấp mình và UBND cấp dưới, nhằm kiểm tra tính tuân thủ trong việc lập dự toán. Kiểm tra nguồn để bố trí cân đối và đúng mục đích, đúng mục tiêu. Cơ sở để thẩm tra là nhiệm vụ hàng năm được cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị, các tiêu chuẩn định mức của chế độ tài chính hiện hành, cơ sở tính toán và thuyết minh của các đơn vị.
1.3.2. Chấp hành dự toán chi NSNN
Chấp hành chi NSNN chính là thực hiện dự toán NSNN trên cơ sở dự toán được phê chuẩn.
– Tham gia vào quá trình quản lý đối với khâu chấp hành chi NS có các cơ quan:
+ Cơ quan Tài chính: Tham gia với chức năng tham mưu cho chính quyền nhà nước các cấp trong quản lý và điều hành NSNN.
+ Kho bạc Nhà nước: Thực hiện kiểm soát các khoản chi theo các chế độ, tiêu chuẩn điều kiện, thủ tục quy định.
+ Đơn vị sử dụng NSNN: Thủ trưởng các đơn vị sử dụng NSNN là người có quyền quyết định, chuẩn chi các khoản chi NSNN theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
– Nguyên tắc và nội dung của chấp hành chi NS như sau:
+ Nguyên tắc: Đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi của các đơn vị sử dụng NSNN theo tiến độ và dự toán được duyệt, các khoản chi NSNN phải được thanh toán trực tiếp cho người được hưởng; Mọi khoản chi NSNN phải được kiểm soát trước, trong và sau khi thanh toán chi trả.
+ Nội dung chấp hành chi NSNN: Nội dung chính của quy trình chấp hành NSNN là việc bố trí kinh phí kịp thời đáp ứng nhu cầu chi của các đơn vị sử dụng NS theo dự toán đã được duyệt sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả cao.
– Các đơn vị sử dụng NS chỉ được cấp phát kinh phí NSNN khi có đủ điều kiện:
Đã có trong dự toán NSNN được giao, trừ các trường hợp chi từ nguồn tăng thu so với dự toán và dự phòng ngân sách. Đối với những khoản chi không có trong dự toán thì đơn vị sử dụng NS báo cáo với cơ quan có thẩm quyền xin bổ sung hoặc điều chỉnh dự toán.
– Các hình thức cấp phát thanh toán như sau:
+ Phương thức cấp phát theo dự toán
+ Phương thức cấp phát bằng lệnh chi tiền: được áp dụng khi cấp NSNN cho các tổ chức, doanh nghiệp, các tổ chức KT – XH ít có quan hệ với ngân sách; chi trả nợ, viện trợ, cấp bổ sung cân đối NS và một số khoản chi đặc biệt khác. Đối tượng và nội dung cấp phát NS và một số khoản chi đặc biệt khác.
– Kiểm tra chi NSNN: Kiểm tra các khoản chi, đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức chi NSNN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
1.3.3. Quyết toán chi NSNN
Quyết toán chi NSNN là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý chi ngân sách, bao gồm việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi NSNN. Nội dung của công tác quyết toán chi NSNN bao gồm: kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp, phân tích số liệu kế toán và lập, gửi các báo cáo quyết toán.
1.3.4. Thanh tra, kiểm tra chi NSNN
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan QLNN và đơn vị dự toán NS có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chế độ chi và quản lý chi ngân sách, quản lý tài sản của Nhà nước.
1.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI NSNN
1.4.1. Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của địa phương, từ đó quyết định đến mức chi NSNN.
1.4.2. Điều kiện KT – XH
Sự phát triển của lực lượng sản xuất trong các thành phần kinh tế có tính chất quyết định đến nội dung, cơ cấu của chi NSNN trên địa bàn.
1.4.3. Trình độ của cán bộ quản lý
Công tác quản lý là nhân tố quyết định trong việc điều hành ngân sách. Hiệu quả của quản lý chi NSNN trước hết phụ thuộc vào trình độ năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ quản lý.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chi NSNN là hoạt động cơ bản quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và đảm bảo việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đối với nền kinh tế và toàn bộ xã hội.
Tuy nhiên, khác với các chủ thể khác, với những đặc thù cơ bản về mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Nhà nước, việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả chi tiêu của NSNN là rất khó khăn, phức tạp.
Để đánh giá hiệu quả chi tiêu NSNN, cần phải sử dụng đến hệ thống các chỉ tiêu, bao gồm sự kết hợp phân tích các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính cũng như các chỉ tiêu định lượng và định tính với nhau.
Tất cả những vấn đề lý luận là cơ sở để phân tích, đánh giá thực tiễn công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc đề cập ở Chương 2.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KT – XH HUYỆN KRÔNG PẮC ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN
Huyện Krông Pắc có 16 đơn vị hành chính, bao gồm 15 xã và 1 thị trấn. Vị trí địa lý cách trung tâm Buôn Ma Thuột trên 30 km theo Quốc lộ 26 về phía Đông, thuộc tỉnh Đắk Lắk, nằm trong vùng Tây Nguyên.
Địa hình huyện Krông Pắc nằm trong vùng tương đối bằng phẳng, có độ cao trung bình 500m so với mực nước biển, thấp dần từ Tây – Bắc xuống Đông – Nam.
– Khí hậu thời tiết:
Huyện Krông Pắc nằm trên Cao nguyên trung phần, thời tiết khí hậu vừa chịu chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên. Trong năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Nhiệt độ bình quân 23 – 240C, lượng mưa bình quân khoảng 1.400 – 1.500 mm.
2.1.2. Đặc điểm về nguồn lực phát triển KT – XH
– Dân số: Trung bình năm 2014 là 205.162 người, trong đó 91,18% sống ở khu vực nông thôn và 8,82% ở khu vực thành thị. Mật độ dân số 328 người/km2, là một trong những huyện có mật độ dân số thưa của tỉnh Đắk Lắk.
– Tài nguyên đất
– Tài nguyên du lịch
2.1.3. Tình hình phát triển KT – XH huyện Krông Pắc giai đoạn 2010 – 2014
a. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng tổng sản phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2010 – 2014 đạt 12,7%. Giai đoạn 2010 – 2014, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế là tích cực và rõ nét, nhất là cơ cấu ngành. Ngành nông – lâm – thủy sản năm 2010 chiếm tỷ trọng trong giá trị sản xuất là lớn nhất và giảm qua hàng năm: Năm 2010 chiếm 48,8%, năm 2014 giảm xuống 41,3%. Ngành thương mại – dịch vụ chiếm vị trí thứ hai trong tỷ trọng giá trị sản xuất và tăng lên qua các năm từ 38,7% năm 2010 tăng lên 44,6% năm 2014. Tỷ trọng ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm vị trí thứ ba trong tỷ trọng giá trị sản xuất và tăng lên qua các năm từ 12,5% năm 2010, tăng lên 14,0% năm 2014 trong tổng giá trị sản xuất của toàn huyện. Đây là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, phù hợp với mục tiêu KT – XH của huyện đã đề ra trong kế hoạch phát triển KT – XH 5 năm 2010 – 2015.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN KRÔNG PẮC GIAI ĐOẠN 2010 – 2014
2.2.1. Mô hình quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\DAK LAK\HO THI NGOC


