Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Bệnh viện hữu nghị

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Bệnh viện hữu nghị

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên  tại Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, Nhà nước đã có nhiều chính sách đổi mới đối với hoạt động của các cơ sở y tế nhằm tăng cường năng lực hoạt động của các đơn vị. Các chủ trương, chính sách này một mặt đã tạo ra hành lang pháp lý khá rộng rãi cho các đơn vị sự nghiệp nói chung và các cơ sở y tế nói riêng trong việc phát huy quyền tự chủ, quyền tự chịu trách nhiệm để phát triển đơn vị, tăng thu nhập cho cán bộ đồng thời khuyến khích các đơn vị tăng cường tính tự chủ, giảm dần sự phụ thuộc vào NSNN cho các hoạt động của cơ sở. (Nghị định 43/2006/ND-CP ngày 25-4-2006).

Thiết lập một hệ thống kiểm soát là xác lập một cơ chế giám sát mà ở đó không phải quản lý bằng lòng tin mà bằng những quy định rõ ràng nhằm: quản lý rủi ro, bảo vệ tài sản, đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán và báo cáo tài chính đảm bảo đúng quy trình đơn vị, pháp luật nhà nước. Đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực, đạt được các mục tiêu đã đề ra và đảm bảo thu nhập cho các bộ công nhân viên.

Là một bệnh viện trung ương hạng I Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới đã và đang phát triển để phục vụ công tác khám chữa bệnh cho nhân dân Quảng Bình.

Vì vậy tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới” là cần thiết và thiết thực với bệnh viện hiện nay.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

– Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kiểm soát chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp.

– Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới.

– Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác kiểm soát chi thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp.

– Phạm vi nghiên cứu:

Công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới. Hệ thống số liệu được sử dụng từ năm 2014 đến năm 2016.

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Thu thập dữ liệu

4.1.1. Dữ liệu thứ cấp

– Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Quyết định 19/2006/QĐ-BTC 30/3/2006 của Bộ Tài chính.

– Nghị định 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006 của Chính phủ, quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

– Các văn bản quy định về chế độ chi ngân sách nhà nước.

4.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp

Luận văn sử dụng phương pháp tiếp cận thông tin, Phương pháp nghiên cứu lý thuyết, Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh và đối chiếu thực tế để làm rõ vấn đề nghiên cứu.

5. Kết cấu luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát chi thường xuyên tại đơn vị sự nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi tại Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới.

6.Tổng quan vấn đề nghiên cứu

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.1.1. Khái quát về đơn vị sự nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm

Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập được ghi nhận trong văn bản pháp luật khi Quốc hội thông qua Luật Viên chức năm 2010. Khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức quy định, “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”.[2]

1.1.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp

Các đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ đông đảo về số lượng, mà còn đa dạng về loại hình, lĩnh vực hoạt động. Do vậy, việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập rất phức tạp tùy theo tiêu chí phân loại. Tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2016 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập, xác định 3 loại đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị có thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp, đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập đã chia đơn vị sự nghiệp công lập thành 4 loại: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

1.1.1.3. Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Hoàn thành nhiệm vụ được giao. Đối với hoạt động sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị.

Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật.

Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.[3]

1.1.2. Nội dung các khoản chi thường xuyên ở đơn vị sự nghiệp

1.2 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.2.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” được ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 6 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 đã thay thế cho chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũ số 400 trước đây.

1.2.2. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ

Mỗi đơn vị thường có các mục tiêu kiểm soát cần đạt được để từ đó xác định các chiến lược cần thực hiện. Đó có thể là mục tiêu chung cho toàn đơn vị, hay mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận trong đơn vị. Có thể chia các mục tiêu kiểm soát đơn vị cần thiết lập thành 3 nhóm

  • Nhóm mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực.
  • Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị có trách nhiệm lập BCTC phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
  • Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: KSNB trước hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định.

1.3. PHÂN LOẠI KSNB VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG KSNB

1.3.1. Phân loại kiểm soát nội bộ

Kiểm soát luôn luôn liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến các mục tiêu. Trong khi đó tính chất và phạm vi của các mục tiêu có thể thay đổi linh hoạt thì dẫn đến phương thức kiểm soát cũng có thể thay đổi theo.

1.3.1.1. Kiểm soát hoạt động quản lý (hay còn gọi là kiểm soát hướng dẫn)

1.3.1.2. Kiểm soát kế toán tuân thủ

1.3.2. Các yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ

Dù có sự khác biệt đáng kể về việc tổ chức và xây dựng hệ thống KSNB giữa các đơn vị vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính chất, hoạt động, mục tiêu,.v.v.,tuy nhiên, bất kỳ một hệ thống KSNB nào cũng bao gồm 5 yếu tố:

1.3.2.1. Môi trường kiểm soát

1.3.2.2. Đánh giá rủi ro

1.3.2.3. Hoạt động kiểm soát 

1.3.2.4. Thông tin và truyền thông

1.3.2.5. Giám sát

1.4. CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN

1.4.1. Kiểm soát các khoản chi thanh toán cá nhân

Kiểm tra sự tuân thủ, tính pháp lý, cơ sở thực tế của các khoản chi thường xuyên cho con người, bao gồm những vấn đề sau:

  • Kiểm soát chi thông qua chính sách tiền lương, phương án chi trả lương của đơn vị đối với người lao động.
  • Kiểm soát thông qua việc phân công, phân nhiệm giữa các chức năng theo dõi nhân sự, theo dõi thời gian và khối lượng công việc, chức năng tính lương và ghi chép lương.
  • Kiểm soát chi phí tiền lương thông qua việc đối chiếu số liệu trên sổ sách và chứng từ như đối chiếu tên và mức lương (hệ số lương, hệ số phụ cấp chức vụ…) trên bảng lương của từng bộ phận trong đơn vị với hồ sơ nhân viên tại bộ phận nhân sự. Kiểm tra việc tính toán trên bảng lương…

Ngoài ra, việc kiểm soát các khoản trích theo lương như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn được thực hiện thông qua việc đối chiếu số liệu đã tính với các căn cứ, tỷ lệ trích quy định.

Kiểm tra việc thanh toán phụ cấp làm thêm giờ thông qua việc đối chiếu bản chấm công, biên bản và kết quả đạt được.

Kiểm tra việc ghi chép, hạch toán đầy đủ, đúng đối tượng các nghiệp vụ liên quan đến các khoản trích theo lương.

1.4.2. Kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn

Kiểm tra sự cần thiết, mức độ của các khoản chi này, cân nhắc mục tiêu đề ra với nhu cầu của đơn vị.

Gồm các khoản chi dịch vụ công cộng như tiền điện, tiền nước, tiền nhiên liệu, tiền vệ sinh môi trường…, khoản chi về vật tư văn phòng như văn phòng phẩm, dụng cụ văn phòng, khoản chi về thông tin liên lạc như cước phí điện thoại, cước phí bưu chính, cước phí internet,.v.v.; khoản chi về công tác phí; khoản chi về phẫu thuật thủ thuật, khoản chi về hội nghị, khoản chi về thuê mướn, khoản chi về sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn, khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành.

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên  tại Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới

Đối với các khoản chi dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, công tác phí, văn phòng phẩm, nhiên liệu…: Đây là các khoản chi phí chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số chi cho nhiệm vụ chuyên môn nhưng phát sinh thường xuyên và phân tán nên công tác kiểm soát các khoản chi này cần tăng cường thường xuyên liên tục và cần thành lập ngay hội đồng thẩm tra, phân loại chương, duyệt mua chương trình giải trí, để việc nhận xét, đánh giá chương trình giải trí hay hoặc không hay, làm cho kinh phí mua chương trình sẽ tương xứng với chất lượng đánh giá của hội đồng.

1.4.3. Kiểm soát các khoản chi đầu tư phát triển

  • Kiểm tra mục tiêu đề ra với nhu cầu mua sắm, sửa chữa của đơn vị, kiểm tra việc chấp hành đầy đủ các quy định về thủ tục, hồ sơ pháp lý qua các khoản chi này
  • Kiểm soát qua công tác ghi chép kế toán tài sản cố định bao gồm: Việc ghi chép thẻ tài sản cố định, sổ đăng ký, xác định nguyên giá, nguồn hình thành tài sản, nguyên nhân tăng giảm, tình trạng tài sản cố định, thủ tục giao nhận, kiểm nhận, thanh toán, phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định, .v.v. Đối chiếu giữa số ghi trên sổ kế toán với thực tế hiện có của tài sản cố định.
  • Kiểm soát qua công tác kiểm kê tài sản cố định định kỳ để theo dõi tài sản cố định về số lượng cũng như hiện trạng sử dụng.
  • Khi mua sắm, đầu tư tài sẳn cố định phải có báo giá cạnh tranh đối với những tài sản có giá trị nhỏ, đấu thầu đối với những tài sản có giá trị lớn.
  • Bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích. Trong đơn vị thì tài sản và thông tin là những thứ có thể bị mất cắp, bị thất thoát hoặc bị sử dụng sai mục đích.

1.4.4. Kiểm soát các khoản chi khác

  • Kiểm tra tính hợp lý, tính cần thiết của các khoản chi trên cơ sở quán triệt tiết kiệm và đảm bảo sát nhu cầu thực tế.
  • Đảm bảo ghi chép đầy đủ, chính xác và đúng thể thức về các nghiệp vụ và hoạt động kinh doanh. Việc ghi nhận các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua công tác kế toán không phải lúc nào cũng đầy đủ và đúng quy định. Bằng việc thiết lập các quy trình quản lý về tài chính, kế toán, về hệ thống cung cấp số liệu và báo cáo, kiểm soát sẽ giúp cho việc ghi chép kế toán bảo đảm tuân thủ đúng theo quy định.

1.4.5. Quy trình Kiểm soát chi thường xuyên

Khi cá nhân, đơn vị thanh toán hoặc hoàn ứng phải có chứng từ, hoá đơn hợp lệ theo đúng dự toán và theo đúng nội dung chi. Nếu có phát sinh (số tiền chi lớn hơn dự toán được duyệt) phải có thuyết minh kèm theo và được Ban Giám đốc phê duyệt; khoản ứng chi không hết phải làm thủ tục nộp lại.

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT NAM CUBA

ĐỒNG HỚI

2.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT NAM CUBA- ĐỒNG HỚI

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Quảng Bình là một tỉnh nghèo trên dải đất miền Trung, nơi mà cuộc sống của người dân còn nhiều khó khăn. Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Đồng Hới là biểu tượng của tình đoàn kết giữa hai nước Việt Nam – Cu Ba, được nước Cộng hoà Cu Ba viện trợ và hoàn thành ngày 09/09/1981, hiện nay là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Bộ Y tế, gồm 39 khoa phòng, trong đó có 24 khoa lâm sàng, 07 khoa cận lâm sàng và 08 phòng chức năng.

Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Đồng Hới có con dấu riêng và có tài khoản tại Kho bạc nhà nước.

2.1.4. Đặc điểm Tài chính kế toán tại Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới.

– Tổ chức công tác kế toán

– Hệ thống chứng từ

+ Chứng từ chi

+ Trình tự lưu chuyển chứng từ

+ Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán.

– Hệ thống tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính

Theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp

2.1.5 Hoạt động tài chính tại Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới

Bảng 2.1: Hoạt động tài chính 2014-2016

TTNguồn kinh phíNăm 2014Năm 2015Năm 2016
1 Ngân sách thường xuyên52.603.643.98146.994.319.86727.137.524.800
2Ngân sách không thường xuyên30.877.155.19220.185.396.00016.240.000.000
3Kinh phí sự nghiệp ngành98.048.477.603107.697.679.281171.496.295.742
Tổng cộng

2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT NAM CUBA ĐỒNG HỚI

2.2.2. Kiểm soát chi thanh toán cho cá nhân (Tiểu nhóm 0129)

2.2.2.1.Tiền lương (mục 6000), Tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng (mục 6050), Phụ cấp lương (mục 6100)

2.2.2.2. Tiền lương tăng thêm (Mục 6200)

2.2.2.3.Phúc lợi tập thể (mục 6250)

2.2.2.4.Các khoản đóng góp (mục 6300)

2.2.2.5.Các khoản thanh toán khác cho cá nhân (mục 6400)

2.2.3. Kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn

2.2.3.1.Mục chi thanh toán dịch vụ công cộng (6500)

2.2.3.3. Mục chi thông tin tuyên truyền liên lạc (mục 6600)

2.2.3.4. Mục chi hội nghị (mục 6650)

2.2.3.5. Mục chi công tác phí (mục 6700)

2.2.3.6. Mục chi chi phí thuê mướn (mục 6750)

Đơn vị:…………….Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VNMẫu số: C06 – HD
Bộ phận: …………

Mã ĐVSDNS:…..

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

=========&=========

(Đã ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ- BTC

ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐI ĐƯỜNG

Số: …………………….

Cấp cho:………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: :…………………………………………………………………………………………………….

Được cử đi công tác tại:…………………………………………………………………………………

Theo công lệnh (hoặc giấy giới thiệu) số………. ngày……… tháng……… năm…………

Từ ngày……… tháng…….. năm……… đến ngày……… tháng…….. năm……………………

Ngày…… tháng…… năm……

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Tiền ứng trước

Lương………………………đ

Công tác phí……………..đ

Cộng………………………..đ

Nơi đi

Nơi đến

NgàyPhương

tiện sử dụng

Số ngày

công tác

Lý do

lưu trú

Chứng nhận của cơ quan

nơi công tác (Ký tên, đóng dấu)

A1234B
Nơi đi…
Nơi đến…
Nơi đi…
Nơi đến…
Nơi đi…
Nơi đến…
Nơi đi…
Nơi đến…
– Vé người…………………………………..véx………………….đ = ………………………..đ
– Vé cước ………………………………….. véx………………….đ = ………………………..đ
– Phụ phí lấy vé bằng điện thoại…… véx………………….đ = ………………………..đ
– Phòng nghỉ……………………………….véx………………….đ = ………………………..đ
1- Phụ cấp đi đường: cộng……………………………………………..đ
2- Phụ cấp lưu trú………………………………………………………….đ
Tổng cộng ngày công tác:………………………………………………đ
Ngày … tháng … năm …
DuyệtDuyệt
Thời gian lưu trú đượcSố tiền được thanh toán là:……………..
hưởng phụ cấp……………ngày
Người đi công tác Phụ trách bộ phận Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.2.3.7. Mục chi sửa chữa thường xuyên TSCĐ phục vụ công tác chuyên môn (Mục 6900)

2.2.4. Kiểm soát chi đầu tư phát triển

2.2.4.1. Đối với nguồn ngân sách nhà nước cấp

Khi bắt đầu lập dự toán, cùng với việc dự trù kinh phí cho các khoản mục chi thường xuyên, Bệnh viện lập danh mục và tính năng kỹ thuật của từng hạng mục cần mua sắm trình Bộ Y tế.

2.2.4.2. Đối với nguồn Quỹ đầu tư phát triển

Quy trình triển khai, tổ chức thực hiện danh mục mua sắm sửa chữa lớn của Bệnh viện trong những năm qua về cơ bản thực hiện đúng các quy định của Nhà nước.

2.2.5 Kiểm soát chi các khoản chi khác (Tiểu nhóm 0132)

2.2.5.1.Mục chi khác (Mục 7750)

2.2.5.2.Mục chi cho công tác Đảng ở tổ chức Đảng cơ sở và các cấp trên cơ sở (Mục 7850)

2.2.5.3.Chi lập các quỹ (Mục 7950)

a, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

b, Quỹ thu nhập tăng thêm

c, Quỹ khen thưởng

d, Quỹ phúc lợi

e, Chi thăm hỏi ốm đau:

f, Chi việc hiếu:

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI BỆNH VIỆN

2.3.1.Những kết quả đạt được

Có quan điểm thưởng, phạt rõ ràng và đã đưa ra những quy định rất cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ.

Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện phù hợp với hoạt động, tất cả mọi nhân viên đều tập trung cho chuyên môn, kể cả Giám đốc cũng dành phần lớn thời gian để trực tiếp làm công tác điều hành chuyên môn nhằm đưa lại sự phát triển cho Bệnh viện.

Công tác tuyển dụng nhân viên công khai, tuyển nhân viên có trình độ chuyên môn phù hợp với công việc.

Đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán có trình độ và tận tình với công việc. Tuy nhiên đại đa số nhân viên phòng kế toán là nữ nên việc sinh đẻ ảnh hưởng khá nhiều trong kế hoạch điều động công việc.

Hệ thống chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ được quy định một cách khoa học và đúng quy định.

Thực hiện tiết kiệm chống lãng phí, dẫn đến thu nhập tăng thêm của cán bộ công chức trong 03 năm (Từ năm 2014 đến năm 2016) tăng dần trung bình: 1.900.0000đ/người/tháng (năm 2014), 1.950.000đ/người/ tháng (năm 2015) và 1.700.000đ/người/tháng (năm 2016)

Một số thủ tục kiểm soát đã cơ bản hoàn thiện

2.3.2. Những hạn chế

  • Công tác lập dự toán chưa thực sự sát với yêu cầu công việc. Đặc biệt là công tác lập dự toán Dược và vật tư tiêu hao.
  • Công tác kiểm soát đối với nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn
  • Đối với khoản chi sửa chữa thường xuyên TSCĐ, phòng TC-KT chưa kiểm soát sâu sát vì vậy sẽ dẫn đến tình trạng thông đồng giữa nhân viên theo dõi việc sửa chữa với đơn vị cung cấp dịch vụ trong việc kê khống khối lượng sữa chữa.
  • Mục chi phí hội nghị thực hiện chi đúng, chi đủ tuy nhiên quy trình còn chưa hoàn thiện và thực sự chặt chẽ ở khâu lập kế hoạch.
  • Mục chi vật tư văn phòng không thực hiện đúng quy trình dẫn đến không rà soát kịp và thanh toán gặp phải khó khăn, rơi vào trường hợp làm xong rồi mới đề xuất, đi ngược quy trình.
  • Công tác kiểm soát mục chi nhiên liệu (xăng xe) chưa đảm bảo, định mức xăng xe còn cao và chưa có người kiểm soát số km đầu và số km cuối trong mỗi lần điều xe.
  • Bệnh viện chưa xây dựng được quy trình kiểm soát cho các khoản trọng yếu, đặc biệt là quy trình kiểm soát khoản chi trực tiếp cho chuyên môn. Quy trình kiểm soát chi các thủ tục hành chính, thực hiện không đúng quy trình đặt lãnh đạo Bênh viện vào thế đã rồi.

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

  • Về quan điểm lãnh đạo: Thủ trưởng đơn vị tập trung nhiều vào chuyên môn như phát triển các khoa khám bệnh. Chưa thực sự quan tâm thực sự rõ ràng các phòng chức năng cũng như công tác kiểm soát các khoản chi thường xuyên.
  • Về công tác cán bộ: Trình độ nhân viên có trách nhiệm trong công tác kiểm soát còn hạn chế. Một số cán bộ đã lớn tuổi chưa cập nhập nhiều về các thông tư cũng như luật mới nên còn gây nhiều hạn chế trong công việc chung. Một số cán bộ các phòng lập kế hoạch dự trù hoặc gọi hàng còn nhiều tư tưởng mang lại lợi ích cá nhân.
  • Về công tác kế toán: Quy trình lập và luân chuyển chứng từ chưa được hoàn thiện, còn chậm, các khoản tạm ứng kéo dài dẫn đến công tác thanh toán quyết toán chậm trễ. Kế toán dược và cung ứng chưa có sự thống nhất rõ ràng trong công việc nên việc nhận hóa đơn và thanh toán công nợ cho các công ty khách hàng còn chậm trễ.

– Về quản lý nhân sự trong việc phân công công tác: Giám đốc và kế toán trưởng thường xuyên đi công tác nên dẫn đến việc chậm trễ trong công tác thanh toán tiền lương. Cần thống nhất quy định ngày chi trả tiền lương vào ngày cố định trong tháng vì tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của đa số nhân viên trong bệnh viện.

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI

BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT NAM CUBA ĐỒNG HỚI

3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT NAM CUBA ĐỒNG HỚI TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020

3.1.1 Công tác tổ chức bộ máy, cải cách thủ tục hành chính

Tiếp tục hoàn chỉnh bộ máy tổ chức, phát triển nguồn nhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật, có năng lực chuyên môn và tổ chức quản lý. Bệnh viện đa khoa hạng I hoàn chỉnh có 1.200 giường bệnh, trên 50 khoa phòng và 02 Trung tâm: Tim mạch (100 giường bệnh) và Ung bướu (100 giường bệnh) xứng tầm là bệnh viện đa khoan trung ương hạng 1.

3.1.2 Phát triển công tác khám chữa bệnh

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT NAM CUBA ĐỒNG HỚI

3.2.1. Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong chi thường xuyên tại Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới

Hiện công tác quản lý, kiểm soát rủi ro tại Bệnh viện chưa thật sự rõ nét. Công tác nhận diện đánh giá rủi ro mang tính chất tổng thể, toàn đơn vị. Chưa có cơ chế nhận diện, đánh giá, đối phó rủi ro. Để phòng tránh và hạn chế rủi ro thấp nhất có thể, Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới cần thực hiện đúng quy trình kiểm soát rủi ro cụ thể:

3.2.1.1. Nhận dạng rủi ro

3.2.1.2. Đánh giá rủi ro

3.2.1.3. Đối phó rủi ro

3.2.2. Hoàn thiện kiểm soát chi thanh toán cá nhân

– Quy trình kiểm soát nhân lực:

Kiểm soát chi thanh toán cho cá nhân: Quy trình và nội dung của bệnh viện hiện nay là tương đối tốt. Tuy nhiên chưa thấy được sự phối hợp rõ ràng giữa phòng Tổ chức và phòng TCKT trong công tác tuyển dụng cán bộ. Kiểm soát chi thu nhập tăng thêm đảm bảo mang tính công bằng. Tiền thu nhập tăng thêm được tính theo hệ số lương và phụ cấp chức vụ rõ ràng. Hàng tháng phòng TCKT công bố chi tiết thu nhập tăng thêm của từng nhân viên lên trang web nội bộ Bệnh viện.

3.2.3. Hoàn thiện kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn

3.2.3.1. Hoàn thiện kiểm soát chi thanh toán dịch vụ công cộng

3.2.3.2. Hoàn thiện kiểm soát chi vật tư văn phòng

3.2.3.3. Hoàn thiện kiểm soát chi Hội nghị

3.2.3.4. Hoàn thiện kiểm soát chi công tác phí

Vì vậy đề xuất thực hiện công tác kiểm soát chi phí theo quy trình sau

– Bước 1. Cán bộ đi công tác đến phòng hành chính quản trị để lấy giấy đi đường và xin phê duyệt của lãnh đạo.

Phiếu đề nghị tạm ứng: Người đi công tác dựa vào giấy đi đường và các tài liệu khác có liên quan để làm giấy đi đường.

– Bước 2. Lãnh đạo kiểm tra và phê duyệt giấy đi đường và phiếu thanh toán(Nếu có)

– Bước 3. Căn cứ vào giấy tờ đi công tác về để kế toán lập bảng kê và lên bảng kê thanh toán

– Bước 4. Kế toán thanh toán căn cứ vào bảng kê thanh toán để lập phiếu để trình duyệt.

– Bước 5. Kế toán trưởng kiểm tra và duyệt chứng từ sau đó trình ban Giám đốc duyệt.

– Bước 6. Kế toán chuyển chứng từ qua thủ quỷ ,sau đó người đi công tác đến thủ quỹ để nhận tiền hoặc nộp tiền.

3.2.3.5. Kiểm soát chi sửa chữa thường xuyên

  • Bước 1. Các khoa phòng gửi giấy đề nghị sữa chữa cho phòng HCQT.
  • Bước 2. Phòng HCQT tiếp nhận giấy đề nghị của các khoa phòng sau đó lập biên bản yêu cầu sữa chữa.(Nếu thấy không phù hợp phải báo lại cho khoa, phòng và nêu lí do)

– Bước 3. Phòng HCQT căn cứ tờ trình sữa chữa và biên bản sự cố cần sữa chữa để lập dự toán sữa chữa. Sau đó lập dự toán sữa chữa.

– Bước 4. Phòng HCQT trình ban giám đốc duyệt dự toán.

– Bước 5.Thành lập hội đồng xét giá nghiệm thu sữa chữa.

– Bước 6. Chuyển phòng TCKT làm thủ tục sữa chữa. Phòng TCKT khảo sát giá trên thị trường để trình lên Ban giám đốc và hội đồng xét giá.

– Bước 7. Phòng HCQT gọi đơn vị được Giám đốc phê duyệt đến thực hiện sữa chữa.

– Bước 8. Phòng HCQT cử đơn vị giám sát, sau đó trình hội đồng nghiệm thu công trình.

– Bước 9. Phòng HCQT bàn giao công trình đã hoàn thành cho khoa, phòng có nhu cầu sử dụng.

3.2.4. Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư phát triển

Bước 1: Lựa chọn thiết bị có cấu hình và tính năng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu chuyên môn.

Bước 2: Thuê đơn vị có chức năng thẩm định giá tài sản.

Bước 3: Trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá.

Bước 4: Lập hồ sơ và tổ chức đấu thầu mua sắm tài sản.

Bước 5: Ký hợp đồng và nghiệm thu, thanh lý hợp đồng mua sắm.

3.2.5. Hoàn thiện kiểm soát chi khác

Khi có phát sinh hoạt động kỷ niệm các ngày lễ, phòng Hành chính quản trị lên kế hoạch tổ chức, lập dự trù kinh phí chuyển phòng TC-KT kiểm tra định mức và trình lãnh đạo duyệt chi trước khi tổ chức hoạt động.

Xác định chính xác các khoản chi hoạt động để cuối năm trích lập các quỹ theo tỷ lệ quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ. Xây dựng định mức cụ thể cho từng hoạt động của từng loại quỹ trong Quy chế chi tiêu nội bộ để có cơ sở kiểm soát sau này.

3.2.6. Giải pháp khác

    • Bảo vệ thiết bị máy tính khỏi những rủi ro dẫn đến hư hỏng và ngưng hoạt động
    • An ninh đối với việc lưu trữ dữ liệu máy tính, xây dựng các kế hoạch phục hồi và kiểm tra dữ liệu đã mất.

– Tăng cường kiểm tra công tác quản lý tài chính đối với cơ sở y tế.

KẾT LUẬN

Ngân sách Nhà nước là công cụ huy động nguồn lực tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, đồng thời là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, định hướng sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội. Để thực hiện được vai trò đó, ngân sách Nhà nước phải được quản lý chặt chẽ, khoa học, phù hợp với thực tiễn và xu hướng phát triển của đất nước. Vì vậy kiểm soát chi ngân sách Nhà nước nói chung và kiểm soát chi thường xuyên tại Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới nói riêng giữ vai trò quan trọng trong công tác tự cân đối thu chi tiến tới giảm dần bao cấp kinh phí ngân sách Nhà nước.

Để đáp ứng được yêu cầu ngày một phát triển của Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới, công tác kiểm soát chi thường xuyên cần phải được cải thiện nhiều hơn nữa nhằm tránh lãng phí nguồn lực, nâng cao chất lượng phục vụ công dân, đồng thời nâng cao được đời sống của công chức, viên chức của Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới.

Qua tìm hiểu công tác kiểm soát thu chi ngân sách tại Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới, bước đầu luận văn đã đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thu chi thường xuyên và dự kiến một số nguyên nhân gây ra hạn chế trong công tác kiểm soát tại Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới và đưa ra một số giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Bệnh viện góp phần vào sự thành công chung của cơ quan.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN HA KHANH LINH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *