Hoàn thiện công tác kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính

Hoàn thiện công tác kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính

Hoàn thiện công tác kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 9/8/2012 của Chính phủ về “ Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công” đã nêu rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương trong việc thực hiện các nội dung đổi mới, tập trung vào một số nội dung trọng tâm như: Nâng cao nhận thức về đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công; Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ về các chính sách nhằm thực hiện đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công; Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công; Tăng cường hoàn thiện các công cụ quản lý và vai trò kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;

Để phù hợp với chủ trương đó Bộ Tài chính đã tích cực cải cách và đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ đem lại những chuyển biến lớn trong hoạt động quản lý tài chính tại các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính, đặc biệt là đối với hệ thống Kho bạc, việc hoàn thiện công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng rất cần thiết, bảo đảm cho hoạt động quản lý tài chính có hiệu quả, đáp ứng nguồn lực để thực hiện chức năng nhiệm vụ của hệ thống chính trị, duy trì và phát triển hoạt động của các đơn vị.

Thực hiện các chủ trương của cấp trên, Kho bạc nhà nước các địa phương phải tổ chức lại bộ máy kế toán, thực hiện phân cấp quản lý tài chính theo cơ chế mới; sử dụng kinh phí đồng thời phải cải tiến việc ghi chép các nghiệp vụ, sử dụng tài khoản kế toán và quyết toán kinh phí. Do vậy, là một đơn vị trong hệ thống KBNN, KBNN Đà Nẵng cần thiết phải tổ chức, hoàn thiện lại công tác kế toán theo sự chỉ đạo chung của Ngành . Từ thực tiễn công tác học viên chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng” làm luận văn thạc sỹ với mong muốn đóng góp thiết thực trong việc hoàn thiện công tác kế toán nội bộ theo cơ chế mới tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, một cơ quan hành chính sự nghiệp mang nhiều tính chất đặc thù nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển chiến lược trong tương lai và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước.

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về hệ thống thông tin kế toán nội bộ tại KBNN Đà Nẵng.

Tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng trước yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý tài chính.

3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

– Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính tại KBNN cấp tỉnh.

– Phân tích thực trạng công tác kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính tại KBNN Đà Nẵng chỉ ra những tồn tại yếu kém và nguyên nhân.

– Đề xuất những kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính tại KBNN Đà Nẵng.

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1. Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nội bộ tại KBNN Đà Nẵng.

4.2. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính KBNN Đà Nẵng trong thời gian từ năm 2012 đến năm 2014 và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn dựa trên cơ sở: Phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh để làm rõ những vấn đề nghiên cứu.

6. BỐ CỤC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính của hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng.

Chương 3: Đề xuất những kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng.

7. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Hoàn thiện công tác kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
Hoàn thiện công tác kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NỘI BỘ THEO CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA HỆ THỐNG KBNN

1.1. CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA HỆ THỐNG KBNN

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu của cơ chế quản lý tài chính

Cơ chế quản lý tài chính áp dụng đối với hệ thống KBNN là việc ban hành các chính sách, chế độ tài chính đối với các đơn vị trực thuộc hệ thống KBNN để chỉ đạo, điều hành việc tổ chức thực thi các chính sách đó cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách đề ra nhằm đạt hiệu quả kinh tế xã hội đặt ra.

Đặc điểm của cơ chế quản lý tài chính của Kho bạc Nhà nước:

– KBNN ban hành hệ thống các nguyên tắc, chính sách, chế độ về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị dự toán các cấp với cơ quan chủ quản. KBNN bảo đảm cung cấp các nguồn tài chính cần thiết, kịp thời cho các đơn vị thuộc hệ thống KBNN để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao một cách liên tục.

– KBNN thực hiện phân cấp quản lý tài chính cho các đơn vị trực thuộc hệ thống KBNN theo hướng tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính nhằm khuyến khích các đơn vị tăng cường tính chủ động, sáng tạo trong việc sử dụng kinh phí được giao.

Cơ chế quản lý tài chính phải đảm bảo mục tiêu yêu cầu sau:

– Thực hiện tốt chức năng được giao; hoàn thành nhiệm vụ huy động vốn cho NSNN và quản lý tài sản quốc gia quý hiếm; nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ và phục vụ các hoạt động dịch vụ thông qua giao dịch, thanh toán với các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

– Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động KBNN; thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy, xây dựng lực lượng trong sạch, vững mạnh, có trình độ chuyên môn cao; trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị trong tổ chức công việc, sử dụng các nguồn lực tài chính.

– Chủ động sử dụng nguồn kinh phí được giao, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung đầu tư thực hiện chiến lược phát triển KBNN; đảm bảo xây dựng kho tàng, trụ sở giao dịch an toàn, hiện đại; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, trang bị kỹ thuật hiện đại để nâng cao hiệu lực, hiệu quả và hiện đại hóa công nghệ quản lý nhằm thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ nhà nước giao, đủ điều kiện hội nhập quốc tế; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và từng bước bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức

– Thực hiện công khai dân chủ theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức KBNN.

1.1.2. Sự cần thiết phải có cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị thuộc hệ thống KBNN

Thứ nhất: Quản lý chi NSNN là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN được thực hiện tiết kiệm, hợp lý theo đúng chính sách, chế độ, phục vụ tốt cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của KBNN trong từng thời kỳ. Do vậy, cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị thuộc hệ thống KBNN, chủ yếu là quản lý chi NSNN tại các đơn vị là điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động, tránh tình trạng lãng phí, thất thoát trong bố trí và sử dụng ngân sách, thực hiện công khai, minh bạch NSNN.

Thứ hai: Cơ chế quản lý tài chính hiệu quả sẽ góp phần đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các đơn vị trong hệ thống KBNN thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao theo đúng đường lối, chính sách, chế độ của Nhà nước, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác của mỗi công chức.

Thứ ba, góp phần tuân thủ hành lang pháp lý đối với quá trình tạo lập và sử dụng nguồn tài chính; nó được xây dựng trên quan điểm thống nhất và hợp lý, từ việc xây dựng các định mức, tiêu chuẩn, lập kế hoạch đến các quy định về cấp phát, kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu tài chính, nhằm đạt được mục tiêu của kinh tế vĩ mô.

1.1.3. Nội dung cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị thuộc hệ thống KBNN

Theo cơ chế quản lý tài chính, việc phân phối và sử dụng NSNN theo nhu cầu đơn vị nhằm duy trì sự tồn tại và hoạt động của đơn vị. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính, sử dụng kinh phí được giao gắn với kết quả và hiệu quả hoạt động tổ chức thu NSNN, căn cứ vào dự toán được phân bổ các đơn vị có thể chủ động sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả trên cơ sở hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao, với mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí quản lý hành chính để tăng thu nhập cho CBCC.

1.1.3.1. Quản lý các nguồn thu

a. Nguồn NSNN

Nguồn NSNN giao đảm bảo chi một lần tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ quy định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được Kho bạc Nhà nước giao và nguồn kinh phí NSNN giao thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo quy định của pháp luật

b. Nguồn thu từ hoạt động nghiệp vụ của KBNN theo quy định của Nhà nước, gồm: Thu phát sinh trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền; hoạt động bảo quản, kiểm định, cất trữ vàng bạc, đá quý, ngoại tệ, các chứng chỉ có giá; chênh lệch thu từ lãi, phí tiền gửi với các khoản phí phải thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng Thương mại (nghiệp vụ tiền tệ);thu từ nghiệp vụ ứng vốn theo quy định của Bộ Tài chính.Thu từ chênh lệch thu, chi bán ấn chỉ cho khách hàng; các khoản phí dịch vụ thu hộ tiền điện, nước..

c. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, hoạt động dịch vụ của KBNN

d. Qũy phát triển ngành của KBNN

e. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật

1.1.3.2. Quản lý chi NSNN

a. Chi thường xuyên

– Chi thanh toán cá nhân: Tiền lương; tiền công; phụ cấp lương; các khoản đóng góp theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, Bảo hiểm thất nghiệp); phụ cấp, khen thưởng, phúc lợi theo chế độ Nhà nước quy định.

– Chi quản lý hành chính: thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên TSCĐ và các khoản chi khác.

– Chi hoạt động nghiệp vụ: Mua sắm vật tư, hàng hóa dùng cho chuyên môn; thiết bị an toàn kho quỹ, thiết bị kiểm đếm; ấn chỉ các loại; trang phục, bảo hộ lao động;… các khoản nghiệp vụ khác.

– Một số nội dung chi khác: Chi phối hợp công tác, chi điều động luân chuyển, chi bảo đảm hoạt động của tổ chức đảng, chi mua bảo hiểm phương tiện, tài sản, trụ sở, kho tàng theo quy định.

b. Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa KBNN

– Chi đầu tư xây dựng mới, sửa chữa lớn, cải tạo, mở rộng kho tàng, trụ sở làm việc, địa điểm giao dịch và các cơ sở hạ tầng khác của KBNN.

– Chi mua sắm các trang thiết bị chuyên dùng; thiết bị CNTT, sửa chữa, mua sắm các tài sản cố định phục vụ công tác chuyên môn.

– Chi nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức theo chương trình, kế hoạch của hệ thống KBNN.

– Chi bù đắp thiệt hại về tiền, tài sản trong các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn, rủi ro theo quy định của pháp luật.

– Chi thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án, phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của hệ thống KBNN.

c. Chi thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật: chi phát hành thanh toán công trái, trái phiếu…

1.2. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỘI BỘ THEO CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

1.2.1. Nội dung của công tác kế toán nội bộ

Công tác kế toán nội bộ tại các đơn vị thuộc hệ thống KBNN là các dữ liệu từ các hoạt động chi tiêu NSNN phát sinh trong đơn vị bao gồm:

1.2.1.1. Tổ chức chứng từ kế toán

Tổ chức công tác hạch toán ban đầu các đối tượng kế toán chính là việc thực hiện chức năng thông tin, kiểm tra của kế toán và của các chủ thể quản lý tại đơn vị. Tổ chức chứng từ bao gồm các công việc thiết kế bản chứng từ và xây dựng các giai đoạn luân chuyển chứng từ. Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý cho việc ghi sổ kế toán và các BCTC, là căn cứ để kiểm tra các thông tin về tình hình tài chính của một đơn vị. kinh tế,… Vì vậy, tổ chức tốt chứng từ kế toán sẽ nâng cao tính pháp lý của công tác kế toán ngay từ giai đoạn đầu. Trên góc độ kế toán, chứng từ là căn cứ để ghi sổ kế toán, tổ chức tốt chứng từ kế toán tạo điều kiện cho đơn vị mã hóa thông tin và áp dụng công nghệ thông tin hiện đại trong công tác kế toán.

1.1.1.2. Tổ chức tài khoản và sổ sách kế toán

Hệ thống tài khoản và hệ thống sổ kế toán dùng tại các đơn vị trực thuộc hệ thống KBNN được ban hành theo Quyết định số 2345/2007/QĐ-BTC ngày 11/7/2007 của Bộ trưởng BTC về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính, làm cơ sở hạch toán, phản ánh và kiểm tra, kiểm soát tài chính tại đơn vị, giúp Ban Lãnh đạo Cục có được thông tin cần thiết để ra quyết định thích hợp và kịp thời.

Hiện tại, các đơn vị sử dụng các tài khoản cấp 1 như: TK111-Tiền mặt; TK112-Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc; TK211-TSCĐ hữu hình; TK 311-Các khoản phải thu; TK 312-Tạm ứng; TK 331-Các khoản phải trả; TK 332-Các khoản phải nộp theo lương; TK 334-Phải trả công chức, viên chức; TK 333-Các khoản phải nộp Nhà nước; TK 337-KP đã quyết toán chuyển năm sau; 341: Kinh phí cấp cho cấp dưới; TK 342-Thanh toán nội bộ; TK 431-Các quỹ; TK 461-Nguồn kinh phí hoạt động; TK511-Các khoản thu; TK 661-Chi hoạt động…

1.2.1.3. Tổ chức lập báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình quản lý, sử dụng ngân sách… của đơn vị, gồm:

– Báo cáo tình hình thực hiện dự toán nguồn kinh phí hoạt động theo tháng tại đơn vị.

– Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước:

– Báo cáo quyết toán chi NSNN hàng năm: Bảng cân đối tài khoản, Chi tiết số chi đề nghị quyết toán ngân sách nhà nước, Báo cáo tổng hợp toàn bộ tài sản hàng năm.

1.2.2. Ảnh hưởng của cơ chế quản lý tài chính đến công tác kế toán nội bộ

Thực hiện cơ chế quản lý tài chính mới đặt ra mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí quản lý hành chính để tăng thu nhập cho CBCC. Các đơn vị thuộc hệ thống KBNN quán triệt chủ trương và thực hiện đồng loạt nhiều biện pháp thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Từ cơ sở lý luận về kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính thuộc hệ thống KBNN được trình bày ở trên, có thể thấy, hoàn thiện công tác kế toán nội bộ tại các đơn vị thuộc hệ thống KBNN là một yêu cầu bắt buộc và cần thiết nhằm đảm bảo xây dựng được cơ chế quản lý, sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn kinh phí NSNN tại các cơ quan này để từ đó thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao theo đúng đường lối, chính sách, chế độ của Nhà nước. Công tác kế toán nội bộ hiệu quả sẽ góp phần đảm bảo duy trì hoạt động và tăng cường công tác quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, tránh tình trạng lãng phí, thất thoát trong bố trí và sử dụng ngân sách, thực hiện công khai minh bạch NSNN.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỘI BỘ

THEO CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI KBNN ĐÀ NẴNG

2.1. GIỚI THIỆU VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Đà Nẵng

2.1.2. Tổ chức bộ máy KBNN Đà Nẵng

2.2. THỰC TẾ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG

Nội dung chính của cơ chế tự chủ đối với KBNN Đà Nẵng được giao trên cơ sở biên chế được giao và nguồn kinh phí hoạt động, KBNN Đà Nẵng được chi mức chi tiền lương đối với công chức bình quân tối đa là 1,8 lần mức lương đối với công chức do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và các loại phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ). Kinh phí hoạt động thường xuyên được quản lý, chi tiêu theo đúng chế độ, trên cơ sở sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, KBNN Đà Nẵng được sử dụng nguồn kinh phí tiết kiệm được để trích lập các quỹ phát triển hoạt động ngành nhằm mục tiêu tăng cường cơ sở vật chất, hiện đại hóa công nghệ hoạt động KBNN, chi bổ sung thu nhập cho công chức mức bình quân tối đa không quá 0,2 lần tiền lương theo chế độ; trích quỹ dự phòng bình ổn thu nhập; trích quỹ khen thưởng, phúc lợi để đảm bảo các hoạt động khen thưởng, phúc lợi.

2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỘI BỘ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG

2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán nội bộ tại KBNN Đà Nẵng

KBNN Đà Nẵng áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán là hình thức tổ chức mà công tác kế toán không những được tiến hành ở đơn vị cấp trên (KBNN Đà Nẵng) mà còn được tiến hành ở những đơn vị kế toán trực thuộc (Văn phòng và KBNN quận huyện) công việc kế toán ở những đơn vị kế toán trực thuộc do bộ máy kế toán ở nơi đó đảm nhận công việc kế toán ban đầu, kiểm tra xử lý chứng từ đến kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp một số hoặc tất cả các phần hành kế toán và lập báo cáo kế toán trong phạm vi của đơn vị. Kế toán đơn vị cấp trên thực hiện tổng hợp số liệu từ báo cáo của các đơn vị trực thuộc gửi lên và phản ánh các nghiệp vụ có tính chất toàn đơn vị, kế toán đơn vị cấp trên lập báo cáo theo quy định của Nhà nước đồng thời thực hiện việc hướng dẫn công tác kế toán của các đơn vị thuộc.

2.3.2. Thực trạng công tác kế toán nội bộ tại KBNN Đà Nẵng

2.3.2.1. Thực trạng tổ chức chứng từ kế toán

Qua thực tế tại KBNN Đà Nẵng cho thấy việc tổ chức chứng từ kế toán về cơ bản là đảm bảo theo đúng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Mặc dù kết quả khảo sát thực tế cho thấy các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được đơn vị tổ chức lập đầy đủ, kịp thời, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số nội dung sau:

Tồn tại trong việc lưu trữ hồ sơ tài sản; chênh lệch số liệu TSCĐ giữa sổ sách với kết quả kiểm kê thực tế.

– KBNN Đà Nẵng chưa chú trọng về tổ chức, sử dụng mẫu chứng từ hướng dẫn (Mẫu C41- HD – “Bảng kê đề nghị thanh toán” và Mẫu C33-HD “giấy đề nghị thanh toán tạm ứng” nhằm liệt kê các khoản tiền chi cho hội nghị, lớp học, hội thảo… để làm thủ tục thanh toán tiền và ghi sổ kế toán.

2.3.2.2. Thực trạng tổ chức tài khoản, sổ kế toán và hạch toán kế toán

Nhìn chung, tại KBNN Đà Nẵng đã tổ chức mở sổ kế toán, tài khoản, ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế đúng với các đối tượng hạch toán, đúng kết cấu nội dung tài khoản, góp phần ghi nhận, phản ánh thường xuyên, liên tục về tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí đúng mục đích, Tuy nhiên, còn một số tồn tại sau:

KBNN Đà Nẵng, chưa tổ chức vận dụng tài khoản 421: Phản ánh số thu chi chưa xử lý để xử lý các khoản chênh lệch thu chi của TK 511: các khoản thu : Phản ánh số chênh lệch thu, chi của các hoạt động thu, chi tiền bán hồ sơ thầu, phí dự thầu,.. và thu, chi từ việc tiêu huỷ ấn chỉ, tài liệu lưu trữ. Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một số trường hợp còn chưa đúng, chưa đủ.Về hạch toán nhận và cấp tài sản cố định từ KBNN cấp tạo hư số (số liệu hạch toán bị dội lên so với số liệu thực phát sinh) làm ảnh hưởng đến báo cáo tình hình sử dụng kinh phí không chính xác, chất lượng báo cáo không cao.

2.3.2.4. Thực trạng trong tổ chức lập báo cáo kế toán nội bộ:

Kết quả khảo sát cho thấy, các báo cáo được lập tương đối đầy đủ, đúng các biểu mẫu quy định, đảm bảo nội dung, phương pháp lập, thời hạn nộp báo cáo. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại như sau:

Cách phân loại tài sản trong phần mềm quản lý tài sản chưa thống nhất với cách phân loại quy định của hệ thống sổ sách kế toán đối với tài sản là TB văn phòng.Vì vậy, đơn vị khó kiểm tra, đối chiếu tính khớp đúng về số liệu TSCĐ.

2.3.3. Thực trạng tổ chức ứng dụng CNTT vào công tác kế toán nội bộ

KBNN Đà Nẵng đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán, qua chương trình “Quản lý tài chính nội bộ” đây là một chương trình quản lý tập trung, tất cả các danh mục dùng chung, quy trình nghiệp vụ đều được thống nhất trên hệ thống. Hệ thống gồm 4 phân hệ, mỗi phân hệ thực hiện một phần hành quản lý riêng, các phân hệ này có thể sử dụng chung một số dữ liệu danh mục, còn các giao dịch của từng phân hệ thì được quản lý độc lập với nhau. Tuy nhiên còn một số tồn tại:

– Tại KBNN Đà Nẵng, việc phân quyền truy nhập các chức năng cho người sử dụng chưa được thực hiện. Tất cả nhân viên kế toán đều có quyền xem, thêm, sửa, xoá các chức năng trong phần mềm chương trình quản lý tài chính,

– Chưa có một kho dữ liệu dùng chung các danh mục. Vì vậy, khi phát sinh mã kho bạc mới các đơn vị phải chờ đến khi KBNN cập nhật mới chạy được chứng từ.

– Chương trình không kiểm soát được nguồn kinh phí vì vậy chứng từ vẫn được duyệt chi, khi kiểm tra trên báo cáo kế toán trưởng mới phát hiện lúc đó mới hạch toán điều chỉnh

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG

2.4.1. Những kết quả đạt được

Hệ thống tài khoản của KBNN Đà Nẵng khá hoàn chỉnh và đi vào nề nếp, chứng từ lập tương đối đầy đủ và tuân theo quy định hiện hành, chứng từ thể hiện tốt vai trò kiểm soát và quản lý trong đơn vị. Công tác ghi chép chứng từ ban đầu, chuyển sổ kế toán, lập báo cáo kế toán được thực hiện khá tốt, cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý của ngành KBNN đề ra.

2.4.2. Những tồn tại

2.4.2.1. Tồn tại trong chương trình phần mềm kế toán “Quản lý tài chính”

– Chương trình “ quản lý tài chính” tất cả nhân viên kế toán đều có quyền xem, thêm, sửa, xoá các chức năng trong phần mềm kế toán “quản lý tài chính” khi chưa thực hiện phân quyền theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo từng phần hành. Dẫn đến khó bảo mật dữ liệu, nếu số liệu có sai sót, khó phân định rõ trách nhiệm.

– Xây dựng mã đối tượng pháp nhân trong phần mềm kế toán “quản lý tài chính” chưa khoa học, khó tìm kiểm, dễ nhầm lẫn.

– CNTT ứng dụng trong công tác quản lý kế toán chỉ dừng lại ở việc lập báo cáo quyết toán hằng năm của từng đơn vị KBNN, chưa khai thác có hiệu quả chương trình phần mềm quản lý tài chính (KTNB) phục vụ cho công tác quản lý và điều hành của các cấp lãnh đạo KBNN trong các thời điểm.

2.4.2.2. Tồn tại trong tổ chức chứng từ kế toán nội bộ

Mặc dù kết quả khảo sát thực tế cho thấy các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được đơn vị tổ chức lập đầy đủ, kịp thời. Tuy nhiên, tại KBNN Đà Nẵng vẫn chưa chú trọng về tổ chức mẫu chứng từ hướng dẫn (Mẫu C41- HD – “Bảng kê đề nghị thanh toán”). Quy trình luân chuyển chứng từ và bàn giao chứng từ, hồ sơ quản lý tài sản chưa được chặt chẽ, khoa học. Chưa có sự thống nhất giữa mẫu chứng từ kế toán kho bạc tại các đơn vị hành chính sự nghiệp theo Quyết định số 2345/2007/QĐ-BTC ngày 11/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính với mẫu chứng từ kế toán kho bạc tại Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc.

2.4.2.3. Tồn tại trong tổ chức hạch toán tài khoản kế toán nội bộ

Quy trình hạch toán lương, BHXH, BHYT chưa khoa học, chưa chính xác dẫn đến số dư cuối kỳ của tài khoản 334,332 trên sổ sách kế toán phản ánh không đúng với các khoản còn phải trả cho CC và số BHXH, BHYT còn phải nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Việc hạch toán nghiệp vụ nhận TSCĐ hữu hình theo phương thức mua sắm tập trung do KBNN mua trang bị chưa chính xác, đầy đủ theo đúng thời gian phát sinh chi phí, ảnh hưởng đến chất lượng kế toán.

Quy trình hạch toán nhận và cấp TSCĐ của KBNN Đà Nẵng cho KBNN quận huyện trực thuộc phản ánh không đúng doanh số phát sinh.

2.2.4.4. Tồn tại trong tổ chức lập báo cáo kế toán

Việc phân loại tài sản trong báo cáo in ra từ phần mềm “quản lý tài chính” chưa thống nhất với cách phân loại quy định của hệ thống sổ sách kế toán, gây khó khăn trong việc thực hiện công tác quản lý, kiểm tra tại đơn vị.

2.2.4.5. Tồn tại trong việc tổ chức công tác kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán nội bộ của KBNN Đà Nẵng bị cồng kềnh. Do mỗi đơn vị KBNN là 1 đơn vi dự toán độc lập nên phải thực hiện đầy đủ các quy định về tổ chức công tác kế toán từ lập dự toán – chấp hành dự toán – thực hiện quyết toán theo chế độ Nhà nước quy định.

2.2.4.6. Tồn tại trong công tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán hằng năm

Công tác lập dự toán chi hàng năm chưa sát với thực tế triển khai nhiệm vụ, chưa căn cứ vào từng nội dung, nhiệm vụ cụ thể, một mặt do chưa có sự quan tâm đúng mức của lãnh đạo KBNN các cấp, mặt khác, dự toán chi hàng năm được xác định trên cơ sở định mức phân bổ chi NSNN và số lượng biên chế được giao của từng đơn vị nên có một số hạn chế: Định mức phân bổ kinh phí chưa thực sự gắn với các tiêu chí đảm bảo chất lượng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, chưa làm rõ được trách nhiệm giữa kinh phí được giao và mức độ hoàn thành công việc, về cơ bản vẫn mang nặng tính bao cấp và bình quân. Dự toán được lập chưa sát với thực tế dẫn đến tình trạng phải bổ sung dự toán nhiều lần trong năm, gây khó khăn cho công tác quản lý.

Chất lượng báo cáo quyết toán hàng năm của các KBNN còn thấp, chủ yếu đảm bảo số lượng biểu mẫu, các nội dung thuyết minh quyết toán còn sơ sài, chua phản ánh và đánh giá đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng kinh phí, khối lượng và chất lượng các công việc, nhiệm vụ triển khai trong năm của đơn vị.

2.2.4.7. Tồn tại trong việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tại KBNN cấp huyện

Việc phổ biến công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và triển khai thực hiện đến công chức KBNN Đà Nẵng còn có hạn chế, đặc biệt là ở cấp quận huyện. KBNN Đà Nẵng, với 8 KBNN trực thuộc, số lượng công chức làm việc tại các KBNN trực thuộc chiếm tỷ lệ lớn, số lượng đông , đây là đối tượng quyết định chất lượng của việc thực hiện cơ chế tự chủ. Tuy nhiên, do trình độ cán bộ ở cấp này còn nhiều hạn chế, chưa nhận thức được đầy đủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc thực hiện tự chủ tài chính. Do vậy việc triển khai thực hiện tự chủ về tài chính đối với KBNN cấp huyện chưa được thực hiện tốt như mong muốn.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Nội dung của chương 2 đã nêu lên được những đặc trưng cơ bản về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của KBNN Đà Nẵng.

Qua phân tích thực trạng tổ chức kế toán nội bộ và đánh giá công tác kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính tại KBNN Đà Nẵng, tác giả có thể đưa ra một số nhận xét khái quát:

Trong những năm qua, việc tổ chức kế toán nội bộ tại KBNN Đà Nẵng đã đáp ứng yêu cầu đến công tác quản lý tài chính của đơn vị. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế cần phải khắc phục để đáp ứng ngày càng tốt hơn trong điều kiện hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính như những hạn chế, thiếu sót về tổ chức chứng từ; tổ chức tài khoản, sổ kế toán và lập báo cáo kế toán nên chưa phục vụ tốt công tác quản lý tài chính, đặc biệt là trước yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý tài chính hiện nay.

Từ những thiếu sót, hạn chế, luận văn sẽ đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nội bộ tại KBNN Đà Nẵng. Những giải pháp khắc phục này sẽ được trình bày tiếp theo ở chương 3.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỘI BỘ THEO CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TẠI KBNN ĐÀ NẴNG

Xuất phát từ yêu cầu quản lý nhà nước về việc giao quyền tự chủ cho đơn vị, đặc biệt từ thực trạng quản lý; đồng thời để nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị và tăng cường sự giám sát của công chức trong việc sử dụng biên chế, kinh phí nhằm đảm bảo việc sử dụng kinh phí tiết kiệm, công bằng, công khai, gắn việc sử dụng kinh phí với hiệu quả công việc đúng tinh thần hướng dẫn của Nghị định 130/2005/NĐ-CP.

3.1. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỘI BỘ KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG

Xuất phát từ thực trạng của KBNN Đà Nẵng về công tác kế toán nội bộ trong những năm qua năm qua, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế nhất định. Để khắc phục những hạn chế đó, thực hiện tốt công tác kế toán gắn liền với cơ chế quản lý tài chính, nâng cao mức độ tự chủ của đơn vị, cần tập trung thực hiện một số giải pháp sau:

3.1.1. Hoàn thiện chương trình phần mềm kế toán “quản lý tài chính”

a. Phân quyền quản trị người sử dụng

Từ thực trạng tất cả nhân viên kế toán (kể cả kế toán trưởng) đều có quyền xem, thêm, sửa, xoá các chức năng trong phần mềm kế toán “quản lý tài chính”. Để phân định rõ trách nhiệm và bảo mật số liệu thì Kế toán trưởng (Quyền quản lý) phải thực hiện khai báo, sửa đổi, xóa và phân quyền cho từng người sử dụng theo từng phần hành và chức năng của chương trình. Đồng thời cho phép phân quyền đến từng phạm vi phân vùng dữ liệu, chi tiết đến từng thao tác (thêm, sửa, xóa) cho từng người sử dụng. Cần có quy định cụ thể và phân quyền trách nhiệm từng thành viên,

b. Hoàn thiện tổ chức hệ thống danh mục mã kho bạc, mã hoá các đối tượng quản lý và tổ chức xây dựng danh mục mã nguồn kinh phí khi triển khai thực hiện phần mềm chương trình “quản lý tài chính”.

Tại KBNN Đà Nẵng, cần hoàn thiện công tác khai báo mã đối tượng quản lý, mã nguồn kinh phí sao cho vừa đảm bảo tính khoa học, vừa thuận tiện cho người sử dụng. Phương pháp xây dựng bộ mã như sau:

Tuỳ theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế, kế toán thêm mới mã mới để xác định và đưa mã theo dạng sau :

X1X2X3X4

X1 : Mã Kho bạc

X2 : Mã loại kinh phí

X3 : Mã nguồn kinh phí

X4 : Mục

3.1.2. Hoàn thiện tổ chức chứng từ kế toán nội bộ:

Để có chứng từ đầy đủ làm căn cứ hạch toán, KBNN Đà Nẵng cần phải thực hiện những nội dung hoàn thiện sau:

a. Bổ sung biểu mẫu chứng từ cần thiết

Để có đầy đủ các chứng từ chi cho các hội nghị, hội thảo cần bổ sung “Bảng kê đề nghị thanh toán” Mẫu C41- HD (Bảng 3.3) nhằm liệt kê các khoản tiền chi cho hội nghị, lớp học, hội thảo… để làm thủ tục thanh toán tiền và ghi sổ kế toán. “ Giấy đề nghị thanh toán” Mẫu C33-BB; sổ giao nhận biên bản nghiệm thu, bàn giao TSCĐ giữa Phòng Hành chính quản trị và Phòng Tài vụ phục vụ cho việc nhập dữ liệu vào chương trình quản lý tài sản đầy đủ.

b. Hoàn thiện công tác lưu trữ chứng từ:

Chứng từ được tập hợp, sắp xếp theo trình tự thủ tục mua sắm, được đánh số thứ tự từ đầu đến khi kết thúc công việc.

3.1.3. Hoàn thiện việc vận dụng các tài khoản kế toán nội bộ

a. Bổ sung thêm một số tài khoản phù hợp với yêu cầu quản lý

Đơn vị cần nắm rõ nội dung kinh tế của mỗi tài khoản để vận dụng đúng tài khoản khi phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Bằng cách, sử dụng tài khoản 5118: Phản ánh số thu từ các hoạt động trên phát sinh tại đơn vị và tình hình xử lý các khoản thu đó. Đơn vị chưa sử dụng tài khoản 4218: Phản ánh số chênh lệch thu, chi của các hoạt động trên ở đơn vị.

b. Hoàn thiện hạch toán nghiệp vụ nhận TSCĐ hữu hình theo phương thức mua sắm tập trung do cấp trên bàn giao

Đơn vị cần phải thay đổi lại phương pháp hạch toán bằng cách sử dụng thêm tài khoản cấp 2 (Tài khoản 2411-Mua sắm TSCĐ).

c. Hoàn thiện công tác hạch toán lương

Khi rút dự toán để chuyển trả lương cho CBCC, kế toán đồng thời phải hạch toán toàn bộ chi phí tiền lương (100%) của CBCC trong đơn vị trong tháng theo quy định của nhà nước. Định hướng và lộ trình hoàn thiện theo mô hình tính lương, cần tính lương và hạch toán tự động trên phần mềm kế toán “quản lý tài chính” Bằng cách, phần mềm thêm phần chức năng “Kế toán lương” cho phép kế toán sử dụng phương pháp tính lương theo hệ số; In bảng thanh toán lương và còn tự động định khoản các bút toán hạch toán chi phí lương, hạch toán trả lương và hạch toán bảo hiểm.

3.1.4. Hoàn thiện tổ chức lập báo cáo

Để thống nhất với cách phân loại quy định của hệ thống sổ sách kế toán, thuận tiện trong việc thực hiện công tác quản lý, kiểm tra. KBNN Đà Nẵng cần đề xuất KBNN để trình Bộ Tài chính chỉnh sửa cách phân loại tài sản trong chương trình QLTS theo hướng: Đối với thiết bị văn phòng như máy vi tính, két đựng tiền, Tivi, máy hút bụi, máy điều hoà,… đề nghị chương trình xử lý dữ liệu, phân loại vào loại thiết bị, dụng cụ quản lý (TK 2114) không nên đưa vào máy móc, thiết bị như hiện nay (TK 2112). Đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, phục vụ tốt cho công tác quản lý TSCĐ.

3.1.5. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán

Nghiên cứu chuyển đổi mô hình kế toán từ phân tán sang tập trung làm giảm nhẹ khối lượng công việc cho KBNN quận huyện trong quản lý tài chính và hạch toán kế toán nội bộ để quận huyện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao là yêu cầu của Cơ chế quản lý tài chính KBNN.

3.1.6. Hoàn thiện trong công tác lập và phân bổ dự toán

KBNN Đà Nẵng cần xây dựng quy trình lập, phân bổ dự toán cho các đơn vị trực thuộc theo hướng đồng bộ giữa các nội dung: kế hoạch tài chính, kế hoạch đầu tư xây dựng và kế hoạch trang bị tài sản. Nâng cao chất lượng công tác dự toán, coi công tác dự toán là khâu then chốt trong qúa trình quản lý và điều hành kinh phí; xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và triển khai dự toán từ các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí, đảm bảo tính khả thi cao, hạn chế tối đa việc điều chỉnh dự toán của các đơn vị.

3.1.7. Tăng cường vai trò chủ động sáng tạo và quản lý tài chính ở các đơn vị KBNN

– Xây dựng và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ trên cơ sở nguyên tắc công khai, dân chủ.

– Ngoài chế độ khoán văn phòng phẩm, công tác phí, xăng dầu, cước phí điện thoại công vụ, cần tiếp tục xây dựng và mở rộng chế độ khoán đối với các khoản chi quản lý văn phòng như: sử dụng điện, nước…

– Hoàn thiện phương thức phân phối, sử dụng kinh phí hành chính tiết kiệm được, chi trả thu nhập tăng thêm cho từng người lao động phải đảm bảo nguyên tắc gắn với chất lượng và hiệu quả công việc.

3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.2.1. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính

– Đối với kinh phí tiết kiệm được: Thủ trưởng đơn vị được quyết định các nội dung chi, trong đó không hạn chế mức chi bổ sung thu nhập cho CBCC. Đối với kinh phí tiết kiệm chưa sử dụng hết, được trích toàn bộ vào Quỹ khen thưởng, phúc lợi của đơn vị.

– Phân cấp mạnh hơn nữa về quản lý và sử dụng quỹ dự phòng ổn định thu

– Cần quan tâm giải quyết phân cấp quyền và nghĩa vụ của các cấp, đơn vị dự toán (cấp 3, cấp 2 và cấp 1) trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, đặc biệt đối với KBNN cấp tỉnh, huyện.

– Tăng cường công tác giám sát tình hình thực hiện các cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan nhà nước

3.2.2. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước

Ngoài các nội dung chi bắt buộc phải thực hiện theo chế độ quy định của Nhà nước như tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, các khoản chi khác như chi các đoàn đi công tác nước ngoài; trang bị và sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động… Thủ trưởng đơn vị được phép quy định các mức chi cao hơn hoặc thấp hơn chế độ Nhà nước quy định. Đối với các nội dung chi chưa có quy định của Nhà nước, Thủ trưởng đơn vị được phép quy định mức chi phù hợp đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và trên cơ sở kinh phí tự chủ được giao.

Tăng cường công tác kiểm tra công tác kế toán của từng đơn vị dự toán nhằm xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán.

3.2.3. Kiến nghị đối với KBNN Đà Nẵng

– Tổ chức hệ thống chứng từ cần được thực hiện theo thủ tục kiểm soát trước khi thủ trưởng đơn vị ký duyệt.

– Thường xuyên nâng cao trình độ, năng lực công tác của nhân viên kế toán, chuyên môn hoá và phân công lao động kế toán hợp lý, khoa học.

– Cần nhận thức đầy đủ và tổ chức tốt kế toán tài vụ tại đơn vị.

– Cần thực hiện nghiêm chỉnh những quy định trong Luật Kế toán do Quốc hội ban hành ngày 17/06/2003.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Hoàn thiện công tác kế toán nội bộ tại KBNN Đà Nẵng là yêu cầu cấp thiết trong quá trình chuyển sang cơ chế tự chủ tài chính. Những giải pháp hoàn thiện này phải phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị và đảm bảo tính hiệu quả.

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nội bộ tại KBNN Đà Nẵng, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại KBNN Đà Nẵng như hoàn thiện về tổ chức chứng từ kế toán, hoàn thiện việc vận dụng tài khoản kế toán và tổ chức lập báo cáo kế toán. Qua các giải pháp sẽ khắc phục những tồn tại trong tổ chức công tác kế toán nội bộ nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ, giúp Lãnh đạo ra quyết định chi tiêu ngân sách đúng đắn, hiệu quả, sử dụng tiết kiệm các khoản chi, góp phần tăng thu nhập cho cán bộ viên chức.

KẾT LUẬN

Đề tài đã tập trung giải quyết một số vấn đề cơ bản sau:

Đã hệ thống hóa những vấn đề, quy định chung của cơ chế quản lý tài chính của hệ thống KBNN.

Đã phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế tóan nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính tại KBNN Đà Nẵng. Chỉ ra được những kết quả và những hạn chế cũng như những vướng mắc trong việc triển khai thực hiện công tác kế toán nội bộ theo cơ chế quản lý tài chính tại KBNN Đà Nẵng.

Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện công tác kế toán tại KBNN Đà Nẵng và định hướng của hệ thống KBNN, luận văn cũng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nội bộ tại KBNN Đà Nẵng.

Luận văn cũng mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị với Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính và KBNN Đà Nẵng về những điểm bất cập nhằm tháo gỡ khó khăn cho các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

Các kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nội bộ tại KBNN Đà Nẵng theo cơ chế quản lý tài chính của Luận văn là thực sự thiết thực và phù hợp với tình hình hoạt động tài chính tại đơn vị. Tác giả mong rằng những nghiên cứu này sẽ góp phần làm cho công tác kế toán tại đơn vị được hoàn thiện hơn trong thời gian tới.

Tổ chức tốt quy trình kế toán bao gồm: Ghi chép ban đầu, sổ sách và báo cáo kế toán sẽ cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ để cho nhà Lãnh đạo, quản lý đưa ra các quyết định chi tiêu đúng đắn, điều hành ngân sách đem lại hiệu quả. Đảm bảo qua các cuộc thanh tra, kiểm tra công tác quản lý tiền, tài sản nhà nước ít để xảy ra sai xót, từng bước đưa công tác quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng ổn định, đi vào nề nếp hơn./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN BICH THUY\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *