Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Sông Thu – Đà Nẵng
Ðối với bất kỳ một doanh nghiệp hay tổ chức nào, con nguời luôn là một trong những yếu tố rất quan trọng và được coi là vốn quý nhất và quyết định mọi nguồn lực khác. Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết cần phải có một lực lượng lao động đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và sự hiểu biết sâu sắc trong lĩnh vực nhằm đáp ứng những đòi hỏi mà hoạt động sản xuất kinh doanh đề ra. Do đó công tác quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp nước ta trở nên quan trọng hơn bao giờ hết bởi công tác đào tạo nhân lực sẽ giúp doanh nghiệp không những củng cố đội ngũ lao động, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề và những phẩm chất khác để hoàn thành tốt công việc, mang lại hiệu quả cao.
Tổng Công ty Sông Thu là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, ứng phó sự cố tràn dầu… có thâm niên nhiều năm và uy tín trên thị trường Đà Nẵng nói riêng và trong nước nói chung. Với hơn 40 năm kinh nghiệm cùng với lực lượng cán bộ, công nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề cao, Tổng Công ty Sông Thu đã và đang phát triển từng ngày một cách bền vững. Điều này được minh chứng qua các dòng sản phẩm được xuất xưởng và doanh thu tăng dần qua các năm. Công ty không những đảm nhiệm sản xuất kinh doanh các sản phẩm quốc phòng, các loại tàu kéo, tàu cứu hộ, cứu nạn, tàu tuần tiểu, tàu khảo sát đo đạc biển, tàu ứng phó sự cố tràn dầu,.. mà còn ký kết hợp tác với các nước trên thế giới để sản xuất xuất khẩu. Trong những năm trở lại đây, Công ty đã đóng và xuất sang thị trường Châu Âu hai loạt tàu kéo – ASD và tàu cung ứng thuyền viên nhanh phục vụ giàn khoan – FCS và các tàu tuần tra cao tốc SPa, tàu công trình TSHD2000… .
Để đạt được những thành tích đó, công ty đã không ngừng nỗ lực phát triển về mọi mặt, như: kỹ thuât, nâng cấp cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực…Mặc dù, nguồn nhân lực của công ty đều là những người có tay nghề nhưng để đáp ứng nhu cầu thị trường, công ty phải thực hiện đào tạo nhằm bổ sung và nâng cao kỹ năng của nguồn nhân lực. Đào tạo nguồn nhân lực là một công tác đòi hỏi phải có sự đầu tư, nên việc tìm hiểu để hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực là việc làm cần thiết. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Sông Thu – Đà Nẵng” làm Luận văn tốt nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và bổ sung những vấn đề lí luận về công tác đào tạo nguồn nhân lực.
- Phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Sông Thu – Đà Nẵng
- Đánh giá công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Sông Thu – Đà Nẵng.
- Rút ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty. Từ đó đề ra các phương hướng, giải pháp để cải thiện các hạn chế còn tồn tại, nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Sông Thu – Đà Nẵng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Sông Thu – Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Sông Thu – Đà Nẵng
Đề tài được hoàn thiện bằng việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: phân tích và tổng hợp các dữ liệu(số liệu của công ty) nhằm hiểu bản chất vấn đề nghiên cứu. Trên cơ sở đó thấy được mối quan hệ để hiểu sâu hơn về vấn đề tác giả đang nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế: .
- Phương pháp vận dụng lý luận quản trị doanh nghiệp
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về đào tạo nguồn nhân lực
Chương 2. Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Sông Thu – Đà Nẵng
Chương 3. Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Sông Thu – Đà Nẵng.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực. Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc:” Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế – xã hội trong một cộng đồng”.
Tóm lại, nguồn nhân lực được xác định dựa trên tổng thể số lượng và chất lượng lực lượng lao động đang có và sẽ có với tổng hòa các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức – tinh thần tạo nên lực lượng đã, đang và sẽ sử dụng vào quá trình phát triển xã hội.
Khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực trong Doanh nghiệp
Có nhiều khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực.
Qua các khái niệm, ta có thể hiểu hiểu đào tạo nguồn nhân lực là hoạt động làm cho con người trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định. Là quá trình học tập để làm cho người lao động có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ.
Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình thúc đẩy phát triển nguồn lực con người tri thức, phát triển các kỹ năng và các phẩm chất lao động mới, thúc đẩy sáng tạo thành tựu khoa học – công nghệ mới, đảm bảo sự vận động tích cực của các ngành nghề, lĩnh vực và toàn xã hội. Quá trình đào tạo làm biến đổi nguồn lực cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhằm phát huy, khơi dậy những tiềm năng con người, phát triển toàn bộ và từng bộ phận trong cấu trúc nhân cách, phát triển cả năng lực vật chất và năng lực tnh thần, tạo dựng và ngày càng nâng cao, hoàn thiện về đạo đức và tay nghề, cả về tâm hồn và hành vi từ trình độ chất lượng này đến trình độ chất lượng khác cao hơn hoàn thiện hơn, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực cho công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Mục tiêu của đào tạo nguồn nhân lực
Mục tiêu chung của đào tạo nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của doanh nghiệp thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai.
Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực
- Đào tạo đáp ứng được yêu cầu công việc hay chính là đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Xã hội ngày nay đang biến đổi một cách nhanh chóng, nhất là cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ. Do vậy, những nhu cầu đặt ra với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp ngày càng cao.
- Đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của người lao động.
- Đào tạo là những giảp pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đào tạo là điều kiện quyết định để một doanh nghiệp có thể tồn tại và đi lên trong cạnh tranh. Đào tạo nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp:
- Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả công việc.
- Nâng cao chất lượng của thực hiện công việc sẽ góp phần làm giảm bớt sự giám sát cua doanh nghiệp, như vậy cũng làm giảm bớt áp lực với người lao động.
– Nâng cao tính ổn định và năng động của doanh nghiệp.
– Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực.
Đào tạo là một trong những điều kiện quan trọng để có thể áp dụng tiến bộ của khoa học công nghệ vào trong doanh nghiệp.
Đối với người lao động, vai trò của đào tạo nguồn nhân lực thể hiện ở chỗ:
– Tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp.
– Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động.
– Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như trong lương lai.
– Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động.
– Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc.
Vậy có thể thấy rằng đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là nhu cầu tất yếu khách quan của cả doanh nghiệp và người lao động, do vậy đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp cần phải được chú trọng đầu tư một cách thích đáng về mọi mặt.
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
Phương pháp đào tạo trong doanh nghiệp được chia thành 2 nhóm phương pháp:
Đào tạo trong công việc bao gồm các phương pháp sau
- Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
- Đào tạo theo kiểu học nghề
- Phương pháp kèm cặp và chỉ bảo
- Phương pháp luân chuyển và thuyên chuyển công việc
Đào tạo ngoài công việc bao gồm các phương pháp sau
- Phương pháp Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp:
- Cử đi học ở các trường chính quy
- Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo.
- Đào tạo theo kiều chương trình văn hóa, vơi sự trợ giúp của máy tính.
- Đào tạo theo phương pháp từ xa .
- Đào tạo theo kiều phòng thí nghiệm.
- Mô hình hóa hành vi.
- Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ.
NỘI DUNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp
- Yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội.
- Những tiến bộ khoa học – kỹ thuật.
- Chiến lược của đối thủ cạnh tranh.
Nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
- Nguồn lực của doanh nghiệp.
- Tầm nhìn, chiến lược công ty.
- Chính sách sử dụng lao động của đơn vị
- Môi trường làm việc và tính chất công việc.
Nhân tố thuộc bản thân người lao động
- Quyết định gắn bó lâu dài với nghề nghiệp và doanh nghiệp.
- Nhu cầu tự khẳng định, tự hoàn thiện mình, được tôn trọng và thừa nhận.
- Kỳ vọng của người lao động về lương và các lợi ích khác.
KINH NGHIỆM ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC ĐƠN VỊ KHÁC
Kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực ở Tổng công ty Ba Son
Kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực ở Công ty TNHH MTV 189
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY SÔNG THU – ĐÀ NẴNG
KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY SÔNG THU – ĐÀ NẴNG
Quá trình hình thành và phát triển
Chức năng và nhiệm vụ chính của công ty
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban, xí nghiệp
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Tổng công ty
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC NGUỒN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY SÔNG THU ĐÀ NẴNG
2.2.1.1. Tình hình sử dụng mặt bằng, nhà xưởng
2.2.1.2. Đặc điểm chung về nguyên vật liệu
2.2.1.3. Đặc điểm chung về máy móc, thiết bị
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Sông Thu Đà Nẵng
2.2.2.1. Tình hình tài chính của công ty
Bảng 2.3. Tình hình tài chính Công ty giai đoạn 2014-2016
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | Chênh lệch | |
| Giá trị | Giá trị | Giá trị | 15/14 | 16/15 | |
| I. Tài sản | |||||
| Tài sản ngắn hạn | 29.278.851.859 | 34.047.583.359 | 48.263.987.533 | 16,29 | 41,75 |
| Tài sản dài hạn | 44.973.892.408 | 51.003.238.087 | 80.063.030.679 | 13,41 | 56,98 |
| Tổng tài sản | 74.252.744.267 | 85.050.821.446 | 128.327.018.212 | 14,54 | 50,88 |
| II. Nguồn vốn | |||||
| Nợ phải trả | 37.592.245.360 | 41.233.340.827 | 54.890.687.596 | 9,69 | 33,12 |
| Vốn chủ sở hữu | 36.660.498.907 | 43.817.480.619 | 73.436.330.616 | 19,52 | 67,60 |
| Tổng nguồn vốn | 74.252.744.267 | 85.050.821.446 | 128.327.018.212 | 14,54 | 50,88 |
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Qua bảng số liệu ta thấy tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty luôn tăng qua các năm. Điều này chứng tỏ Công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang bị máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Sản phẩm chính: Tàu cao tốc cung ứng thuyền viên (FCS 5009); Tàu khảo sát đo đạc biển (HSV 6613); Tàu tuần tra xa bờ (OPV 90m x 14m); Tàu lai dắt 5,600 BHP (ASD 2411 & 2412); Tàu đa năng (MPV 5212); Tàu kéo cứu hộ (DST 4612); Tàu công trình (TSHD 2000); Tàu tuần tra (SPA 4207).
- Thị trường chính: Châu Mỹ (Venezuela, Mê-xi-cô); Châu Âu (Đức, Pháp, Nga, Hà lan); Châu Phi (Cộng hoà Gabon); Châu Á.
- Khách hàng chính: Damen Shipyards Gorinchem, Vietsovpetro, Naviera Intergral, Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu Miền Trung.
2.2.2.3. Kết quả hoạt động của Tổng Công ty Sông Thu giai đoạn 2014-2016
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016
ĐVT: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | Chênh lệch | |
| Giá trị | Giá trị | Giá trị | 15/14 | 16/15 | |
| Giá trị sản xuất | 1.507.334,00 | 1.750.837,00 | 2.015.586,00 | 16,15 | 15,12 |
| Doanh thu | 1.406.344,00 | 1.741.151,00 | 1.978.769,00 | 23,81 | 13,65 |
| Lợi nhuận | 23.710,00 | 26.069,00 | 32.155,00 | 9,95 | 23,35 |
| Nộp ngân sách | 84.060,50 | 70.669,00 | 75.642,00 | -15,93 | 7,04 |
| Giá trị tăng thêm | 237.567,20 | 273.695,00 | 262.768,00 | 15,21 | -3,99 |
| Thu nhập bình quân | 7.899,00 | 8.199,00 | 8.447,00 | 3,80 | 3,02 |
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Sản xuất)
Qua bảng phân tích trên, ta thấy hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Sông Thu trong giai đoạn 2014-2016 khá tốt.
2.2.2.4. Kim ngạch nhập khẩu của công ty giai đoạn 2014-2016
Bảng 2.5. Kim ngạch nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2014 -2016
ĐVT: USD
| Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | |
| Kim ngạch nhập khẩu | 102.417.282 | 120.852.392,4 | 132.937.630,8 |
(Nguồn: Phòng Kế hoạch-Sản xuất)
Dựa vào kết quả trên ta thấy kim ngạch NK vật liệu đóng tàu của Công ty tăng qua từng năm. Từ năm 2014 đến 2016 kim ngạch NK tăng mạnh, tăng 30,520,348.80 USD. Lượng hàng NK tăng, chứng tỏ rằng việc kinh doanh sản xuất của Công ty đang phát triển mạnh. Bên cạnh đó, lượng cầu về tàu biển hiện nay đang tăng. Vật liệu đóng tàu được Công ty nhập về ngày càng nhiều để chế tạo ra những con tàu mới, phục vụ cho Quốc phòng cũng như việc chuyên chở hàng hóa, làm phương tiện đắc lực cho quân sự, hải quân…và những con tàu hoàn thiện xuất ra nước ngoài ngày càng tăng.
Tình hình nguồn nhân lực tại công ty
2.2.3.1. Cơ cấu theo trình độ nguồn nhân lực
Có thể thấy rõ cơ cấu nguồn nhân lực tại TCT Sông Thu thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.6. Cơ cấu theo trình độ nguồn nhân lực
Đơn vị tính: người
| Năm | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | |||
| Số lượng lao động | 1355 | % | 1430 | % | 1550 | % |
| Trên Đại học | 3 | 0.2 | 7 | 0.5 | 11 | 0.7 |
| Đại học, Cao đẳng | 237 | 17.5 | 275 | 19.2 | 439 | 28.3 |
| Trung cấp, Sơ cấp | 130 | 9.6 | 336 | 23.5 | 676 | 43.6 |
| Lao động nghề, phổ thông | 985 | 72.7 | 812 | 56.8 | 424 | 27.4 |
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Chất lượng lao động của Tổng Công ty Sông Thu không ngừng tăng lên để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.
2.2.3.2. Cơ cấu theo chuyên môn nguồn nhân lực
Theo thống kê mới nhất năm 2016, có 3 chuyên ngành chính đang làm việc tại Tổng công ty. Đó là, các khối ngành thuộc nhóm kinh tế như kế toán, thống kê, văn thư….. chiếm tỷ lệ không nhỏ trong công ty, khối ngành thuộc nhóm ngoại ngữ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong đó chuyên ngành chính là tiếng Anh. Lý do là, đối tác chính của Tổng Công ty Sông Thu là tập đoàn Damen –Hà Lan, hầu hết các hợp đồng và công việc đều sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính.
Đặc biệt, chuyên ngành thuộc khối kỹ thuật chiếm một tỷ lệ khá lớn trong số này. Nguyên nhân chính là vì lĩnh vực kinh doanh chính hiện nay của công ty là đóng mới và sữa chữa tàu biển. Đây là ngành công nghiệp nặng, yêu cầu sức khoẻ cũng như khả năng chịu đựng cao.
2.2.3.3. Cơ cấu theo độ tuổi nguồn nhân lực
Theo điều tra, năm 2016, phần lớn lao động trong công ty nằm ở độ tuổi 26-45 (chiếm 71,3%). Đây là nguồn lao động trẻ, có kinh nghiệm nên sẽ phù hợp với đặc điểm ngành nghề của công ty. Ta có bảng thống kê lao động theo tuổi nghề như sau
Bảng 2.7. Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi tại Tổng Công ty Sông Thu
| Năm | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | Chênh lệch | ||||||
| SL | % | SL | (%) | % | (%) | 2015/2014 | 2016/2015 | |||
| SL | % | SL | % | |||||||
| Số lượng LĐ | 1355 | 100 | 1430 | 100 | 1550 | 100 | 75 | 5.5 | 120 | 8.4 |
| 18 –25 tuổi | 225 | 16.6 | 235 | 16.4 | 252 | 16.3 | 10 | 4.4 | 17 | 7.2 |
| 26 – 35 tuổi | 512 | 37.8 | 542 | 37.9 | 597 | 38.5 | 30 | 5.9 | 55 | 10.1 |
| 36 – 45 tuổi | 458 | 33.8 | 476 | 33.3 | 509 | 32.8 | 18 | 3.9 | 33 | 6.9 |
| Trên 45 tuổi | 160 | 11.8 | 177 | 12.4 | 192 | 12.4 | 17 | 10.6 | 15 | 8.5 |
(Nguồn: Phòng Nhân Sự)
2.2.3.4. Cơ cấu theo giới tính
Bảng 2.8. Cơ cấu lao động theo giới tính tại Tổng Công ty Sông Thu
(ĐVT: người)
| Năm | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | Chênh lệch | ||||||
| SL | % | SL | (%) | % | (%) | 2015/2014 | 2016/2015 | |||
| SL | % | SL | % | |||||||
| Số lượng LĐ | 1355 | 100 | 1430 | 100 | 1550 | 100 | 75 | 5.5 | 120 | 8.4 |
| LĐ nam | 1173 | 86.6 | 1227 | 85.8 | 1326 | 85.5 | 54 | 4.6 | 99 | 8.1 |
| LĐ nữ | 182 | 13.4 | 203 | 14.2 | 224 | 14.5 | 21 | 11.5 | 21 | 10.3 |
(Nguồn: Phòng Nhân Sự)
2.2.3.5. Đánh giá chung về tình hình sử dụng nhân lực của Tổng Công ty Sông Thu
Nhìn chung chất lượng đào tạo lao động của Tổng Công ty Sông Thu ngày càng được nâng cao về cả năng lực và phẩm chất. Lao động quản lý của công ty có năng lực ngày càng được nâng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, những lao động này đang ngày càng tự hòa thiện, nâng cao kỹ năng và trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu của công ty.
Về số lượng nhân lực, công ty có số lượng nhân lực phù hợp đáp ứng với nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, tuy vậy, công ty vẫn chưa sử dụng hết hiệu quả của lao động mới tuyển vào. Khi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không có hiệu quả thì lượng công nhân này không có việc làm. Tuy nhiên, công ty vẫn trả lương cho người lao động, trong khi một số bộ phận quản lý lại nhiều việc không có thời gian rãnh rỗi.
Về chất lượng nguồn nhân lực, nguồn lao động của công ty chủ yếu đã được đào tạo qua trường lớp nên có thể yên tâm về chất lượng lao động. Tuy nhiên, cán bộ quản lý thường là con em trong ngành nên chất lượng của bộ phận lao động này chỉ mang tính tương đối, năng lực thật sự chưa được thể hiện hết.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY SÔNG THU – ĐÀ NẴNG
Xác định nhu cầu đào tạo NNL tại Tổng Công ty Sông Thu
- Các kế hoạch và mục tiêu chiến lược, tác nghiệp trong tương lai.
- Các nhu cầu sắp tới về cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên.
- Sự thay đổi về công nghệ, trang thiết bị và công cụ.
- Các yêu cầu về pháp luật và chế định, các tiêu chuẩn tác động đến doanh nghiệp.
Xác định mục tiêu đào tạo NNL tại Tổng Công ty Sông Thu
- Thực hiện tốt hơn các công việc đựơc giao, đạt hiệu quả và năng suất cao hơn.
- Đối với công việc đóng mới các tàu hiện đại việc cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới nhằm đáp ứng các yêu cầu về công nghệ hiện đại.
- Trang bị các kiến thức quản lý mới nhằm nâng cao hiệu quả quản trị của các lãnh đạo Công ty cũng như chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận.
- Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới để mau hòa nhập cũng như thực hiện công việc tốt hơn.
Lựa chọn đối tượng đào tạo của TCT Sông Thu
- Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề hoặc vị trí, chức danh công việc phù hợp với nhu cầu đào tạo, với nội dung của khóa đào tạo, hoặc yêu cầu, quy định của cơ sở đào.
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao, có khả năng áp dụng các kiến thức được đào tạo vào công việc chuyên môn, có khả năng phát triển.
- Có sức khỏe và các điều kiện khác theo quy định của cơ sở đào tạo.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, không vi phạm kỷ luật hoặc vào thời điểm được cử đi đào tạo đã hết thời hiệu của kỷ luật.
- Có độ tuổi phù hợp với quy định của công ty và yêu cầu của cơ sở đào tạo.
- CBCNV có nhu cầu được đào tạo phải đăng ký, nhu cầu đào tạo trong năm với lãnh đạo đơn vị trực tiếp để lập kế hoạch đào tạo năm theo quy định.
- CBCNV được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo phải có “cam kết đào tạo” chấp hành đầy đủ các quy định trong quy chế đào tạo hiện hành của công ty
- CBCNV tự đi học để bổ sung trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch đào tạo hàng năm của đơn vị và có nhu cầu đề nghị công ty hỗ trợ chi phí đào tạo, thời gian đào tạo, phải có “cam kết đào tạo” chấp hành đầy đủ các quy định của công ty .
Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp bồi dưỡng NNL của TCT Sông Thu
- Nội dung chương trình đào tạo nguồn nhân lực tại TCT Sông Thu.
Là một công ty hoạt động trong cơ chế thị trường và theo luật doanh nghiệp, vừa là một công ty trực thuộc TCCNQP. Tổng Tổng Công ty Sông Thu có những đặc thù riêng trong công tác đào tạo nguồn nhân lực.
- Các phương pháp đào tạo nguồn nhân lực tại TCT Sông Thu.
– Nhóm các phương pháp đào tạo ngoài công việc gồm: Phương pháp bài giảng, hội thảo chia sẽ kinh nghiệm và kiến thức, hướng dẫn mô phỏng….
– Nhóm các phương pháp đào tạo trong công việc chủ yếu là thực tập thực tế và luân phiên thay đổi công việc.
Chất lượng giảng dạy của giáo viên là nhân tố quan trọng để quyết định chất lượng đào tạo học viên. Tổng công ty cũng đã xây dựng cho doanh nghiệp một đội ngũ cán bộ giảng dạy có chất lượng, có năng lực, kiến thức, kỹ năng và sở trường ở nhiều phương diện thông qua những yêu cầu và vai trò khác nhau như : giáo viên giảng dạy chuyên ngành, chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành, giáo sư và học giả của viện nghiên cứu khoa học, lãnh đạo chủ quản của ban ngành, chuyên gia tư vấn….
Dự tính chi phí đào tạo NNL tại TCT Sông Thu
Sau khi Phòng Nhân sự đã lên kế hoạch đào tạo rõ ràng và chuẩn bị đã hoàn tất, tức là công ty đã xác định được nhu cầu,mục tiêu đào tạo, đối tượng đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo và lựa chọn được giảng viên cho việc đào tạo thì lúc này tiến hành phối hợp, triển khai đồng bộ hoạt động đào tạo trên tất cả các lĩnh vực của các đơn vị trong công ty.
Phòng Nhân sự báo cáo kế hoạch đào tạo lên cho ban lãnh đạo công ty xem xét phê duyệt. Công ty quyết định hỗ trợ kinh phí đào tạo cho các nhân viên được đào tạo theo qui định.
Đánh giá kết quả đào tạo và bố trí sau đào tạo
Sau mỗi khóa đào tạo thì giảng viên trực tiếp giảng dạy sẽ đánh giá chất lượng của mỗi học viên và gửi lên phòng Nhân sự. Trưởng phòng Nhân sự sẽ trực tiếp xem xét và cấp chứng chỉ cho những học viên hoàn thành tốt khóa học, đạt được kết quả cao và không vi phạm nội quy, quy định.
Phòng Nhân sự lưu hồ sơ đầy đủ hồ sơ đào tạo với mỗi chương trình đào tạo. Bộ phận đào tạo cập nhật các kết quả đào tạo, quản lý, kiểm soát các hồ sơ đào tạo theo đúng quy định.
Hiệu quả của công tác đào tạo còn phụ thuộc vào việc bố trí sử dụng lao động có đúng người đúng việc hay không. Tùy từng cán bộ nhân viên tự đi học hay được cử đi học mà Công ty có chính sách bố trí, sử dụng lao động sau đào tạo khác nhau.
ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY SÔNG THU – ĐÀ NẴNG
Đối với CB – CNV làm việc tại Công ty, trình độ chuyên môn được đào tạo tại trường chỉ là bước đầu. Vào làm việc tại Công ty, CB – CNV sẽ được thường xuyên bồi dưỡng các kiến thức về chính trị, pháp luật, chính sách, nội quy của Công ty, đạo đức lối sống, tính kỹ luật của quân đội, tri thức văn hoá, tin học, ngoại ngữ….. Một trong những điều kiện không thể thiếu khi trở thành lãnh đạo, cán bộ cấp cao là Đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam và là Sĩ quan quân đội Nhân Dân Việt Nam.
Do đó, ngoài các kỹ năng, kiến thức chuyên môn, chuyên ngành cần được bồi dưỡng CB – CNV đến niên hạn sẽ được bồi dưỡng các kiến thức về quân sự để chuyển ngạch sang trực thuộc quân đội. Công tác bồi dưỡng này thường có thời gian từ 1 – 3 tháng/năm. Với số lượng tuỳ thuộc chỉ tiêu chung được phân bổ về Công ty từ TCCNQP và tình hình thực tế tại Công ty
- Đối với nguồn nhân lực trình độ từ Cao đẳng trở lên, việc bồi dưỡng hầu như được thực hiện với những chương trình ngắn ngày, nhằm bổ xung các kiến thức thực tế để áp dụng vào công việc. Điều này phù hợp với đặc điểm nguồn nhân lực này là đã được đào tạo các kiến thức chuyên ngành tại các trường đại học, cao đẳng.
- Căn cứ vào đòi hỏi của hoạt động sản xuất kinh doanh mà công ty xác định nội dung đào tạo cho người lao động có trình độ trung cấp nghề hoặc thấp hơn để phù hợp việc tổ chức các khóa đào tạo của công ty một cách đa dạng và đảm bảo hỗ trợ để phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Giảm được chi phí trong việc bồi dưỡng kiến thức nhưng vẫn áp dụng tốt vào công việc, làm tăng hiệu quả, năng suất công việc tại Công ty là một trong những tiêu chí hàng đầu được quan tâm đối với việc đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực trình độ cao.
- Công ty chưa xác định được chiến lược đào tạo, bồi dưỡng dài hạn.
- Việc xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của TCT Sông Thu chưa hiệu quả.
- Chưa gắn kết chương trình, nội dung bồi dưỡng với nhiệm vụ, công việc thực tế của các phòng ban, xí nghiệp.
- Phương pháp đào tạo, đội ngũ giảng viên và cách thức tổ chức đào tạo nguồn nhân lực của TCT Sông Thu.
- Việc sử dụng kinh phí đào tạo và tổ chức đánh giá thực hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực của công ty
- Về đánh giá chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
Nguyên nhân của các tồn tại trong công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Sông Thu
- Nguyên nhân từ Tổng Công ty Sông Thu
- Do thiếu chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
- Công tác đào tạo chậm đổi mới.
- Công tác đào tạo thiếu bài bản, chấp vá chưa đạt yêu cầu về chất lượng và số lượng đào tạo gây lãng phí.
- Nguyên nhân từ người lao động.
- Số lượng và tỷ lệ lao động đào tạo qua các năm ngày càng tăng, nhân lực đa phần còn trẻ nhưng một số nhân viên nhân thức chưa đầy đủ về sự cần thiết phải nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề nên còn thờ ơ chưa thật sự cố gắng và tận dụng điều kiện học tập để nâng cao trình độ.
- Tâm lý bao cấp, ỷ lại trong cán bộ công nhân viên của công ty còn rất lớn, năng suất lao động chưa cao.
- Trình độ ngoại ngữ của nhân viên mới chưa đáp ứng được công việc thực tế tại Công ty mà hầu hết các công việc phải sử dụng tiếng Anh để trao đổi và thực hiện công việc hằng ngày.
CHƯƠNG 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY SÔNG THU – ĐÀ NẴNG
CÁC TIỀN ĐỀ CHO VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY SÔNG THU – ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào phương hướng và mục tiêu phấn đấu của công ty
3.1.1.1. Mục tiêu sản xuất (2016-2020)
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2017 và 2018.
- Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành sản xuất, đảm bảo an toàn tuyệt đối về mọi mặt.
- Khai thác, tiếp cận công nghệ đóng tàu chiến, đủ năng lực đóng những gam tàu thế hệ mới phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
- Trong những năm đến từ 2016- 2020 TCT Sông Thu tiếp tục đóng mới các loại tàu có tải trọng đến 4000 tấn và hiện đại như tàu Đa năng DN4000, DN2000, các dòng tàu chuyên dụng xuất khẩu sang Nga như tàu TSHD 2000, tàu kéo Cảng ASD, tàu cao tốc FCS, SPA và một số các dòng tàu quân sự chuyên dụng.
- Giữ vững quan hệ tốt đẹp với các đối tác, tích cực tìm kiếm thêm bạn hàng, đối tác mới, cải cách hành chính, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện.
3.1.1.2. Mục tiêu thị trường và sản phẩm
– Tập trung chỉ đạo và đầu tư cho công tác thị trường và thị trường tại các tỉnh phía Bắc-là khu vực có sức tiêu thụ cao, công ty rất có khả năng phát triển trước mắt và lâu dài. Mục tiêu những năm tới thị trường ở các tính phía Bắc chiếm khoảng 30% tổng doanh thu của công ty.
– Tiếp tục lãnh đạo thực hiện tốt hoạt động đầu tư dự án đóng mới các loại tàu: Tàu công tình TSHD2000, Tàu tuần tra cao tốc SPa 4207… cho quốc tế và các dự án đóng mới sửa chữa cho các công ty trong nước và đặc biệt là lực lượng cảnh sát biển.
Căn cứ vào chiến lược phát triển của công ty
- Mở rộng thị trường trong ngành đóng mới và sửa chữa tàu biển. Mở rộng ngành dịch vụ thương mại, chú trọng hiệu quả kinh doanh nhằm phục vụ cho công tác đóng mới và sửa chữa tàu biển.
- Khi nhu cầu tăng lên cần đáp ứng kịp thời, bàn giao đúng thời hạn cho chủ tàu, tập trung trang thiết bị để lắp ráp và đóng mới sản phẩm, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm để có cơ sở cạnh tranh với các cơ sở đóng tàu khác.
- Tiếp tục hợp tác với tập đoàn Damen của Hà Lan trong việc đóng mới tàu biển xuất khẩu sang các nước Trung Đông, Châu Phi, Trung Mỹ…
- Thực hiện tốt việc liên doanh phá dỡ tàu biển với Nhật.
- Hoàn thành dự án tàu cảnh sát biển đa năng DN2000 cho Cảnh sát biển Việt Nam.
- Nghiên cứu phát triển tàu thủy tự hành và tìm kiếm đối tác trên thế giới.
- Có thể thấy, trên phạm vi toàn cầu, xu hướng “cung vượt cầu” trong một số năm tới đã được khẳng định. Giới trong ngành cảnh báo, hiện tượng dư thừa năng lực đóng tàu sẽ dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh. Các quốc gia có chiến lược phát triển ngành đóng tàu sẽ buộc phải hỗ trợ cho ngành hoặc công khai hoặc kín đáo và những nhiệm vụ kiện tụng trên thị trường quốc tế là khó tránh khỏi.
- Phát triển vận tải biển thương hướng hiện đại với chất lượng ngày càng cao, chi phí hợp lý, an toàn, hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng, tăng sức cạnh tranh của vận tải biển để chủ động hội nhập và mở rộng thị trường vận tải biển trong khu vực và trên thế giới.
- Về định hướng phát triển hệ thống cảng biển trong giai đoạn tới, ngoài việc nâng cấp , đầu tư chiều sâu, phát huy hết công suất, hiệu quả của các cảng hiện hữu cần tập trung vào việc xây dựng cảng trung chuyển quốc tế, cảng nước sâu chuyên dụng xếp dỡ container, dầu quy mô lớn, trang thiết bị hiện đại….
ĐỊNH HƯỚNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY SÔNG THU ĐÀ NẴNG
Tập trung xây dựng Tổng Công ty vững mạnh toàn diện về nguồn lực tài chính, nhân lực, năng lực quản lý, nâng cao trình độ kỹ thuật và máy móc, thiết bị công ty.
Tìm kiếm, phát triển thị trường đóng mới và sửa chữa trong và ngoài nước trên cơ sở sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, đảm bảo thu nhập cho người lao động trong công ty.
– Xác định ngành nghề kinh doanh chính vẫn tập trung ngành nghề cơ khí tàu biển. Đến năm 2020, tập trung các nguồn lực hoàn thành các dự án đang triển khai: bàn giao các tàu ASD2411 còn lại cho tập đoàn Damen, triển khai dự án đóng mới các tàu Cảnh sát biển đa năng DN2000 cho Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển…
Công tác phát triển nguồn nhân lực cần tạo ra bước chuyển đổi cơ bản về số lượng, chất lượng và phù hợp về cơ cấu phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty lâu dài. Phát triển nhanh những ngành nghề, lĩnh vực mà công ty có lợi thế cạnh tranh.
Đẩy mạnh công tác tái cơ cấu bộ máy lao động theo hướng tinh giảm bộ phận lao động gián tiếp, có chính sách đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cán bộ nhân viên và tay nghề công nhân kỹ thuật hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả làm việc đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng lao động của công ty.
Xúc tiến đầu tư và quảng bá thương hiệu: tổ chức và phát triển bộ phận Marketing, tiếp thị và thị trường, xúc tiến đầu tư để quảng bá sản phẩm, tiếp cận khách hàng, cung cấp dịch vụ, tìm kiếm thị trường và mở rộng quan hệ kinh doanh.
Xây dựng văn hoá doanh nghiệp: tiếp tục chỉ đạo, giám sát công tác tuyên truyền, phổ biến để người lao động đều nắm được và tự giác ý thức được việc thực hiện hệ thống tiêu chí về giá trị cụ thể, bản sắc văn hoá Tổng Công ty mang dấu ấn riêng.
GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY SÔNG THU ĐÀ NẴNG
Những giải pháp giải quyết các vấn đề liên quan đến người lao động
3.3.1.1. Về khả năng học của người lao động
Khả năng học tập và tiếp thu của học viên phụ thuộc nhiều vào độ tuổi và kiến thức nền tảng (điều này thể hiện qua trình độ học vấn) của học viên.
Bởi vì Tổng Công ty Sông Thu chuyên về sản xuất, nên số lượng công nhân chiếm số đông trong tổng số lượng CBCNV của công ty. Nhưng phần lớn công nhân có trình độ từ trung cấp trở xuống và LĐ do công ty đào tạo nên cán bộ đào tạo cần phải tìm hiểu và đưa ra các chương trình đào tạo có kiến thức phù hợp với từng đối tượng học viên thì học viên mới có thể tiếp thu bài một cách tốt nhất. Ví dụ như huấn luyện 1 lớp kỹ thuật cho công nhân, họ làm việc chủ yếu bằng tay chân thì ta nên đưa những nội dung dễ hiểu, sát với thực tế, học thực hành nhiều hơn, lúc dạy nên dùng từ ngữ dễ hiểu sinh động. Còn đối với CBCNV có trình độ ĐH, CĐ là cán bộ quản lý hay nhân viên văn phòng, họ là người gián tiếp tạo ra sản phẩm nên nội dung đào tạo những đối tượng này có đặc trưng riêng, công ty nên tổ chức các khóa đào tạo nặng về lí thuyết, chuyên môn nhiều hơn, như vậy không những vẫn đáp ứng được công việc tốt hơn mà còn kích thích được học viên học tập.
Độ tuổi cũng ảnh hưởng khá nhiều đến khả năng học của học viên, ta cần tìm hiểu độ tuổi phần lơn của học viên được áp dụng cho một chương trình đào tạo cụ thể.
3.3.1.2. Về động cơ và sự sẵn sàng của người lao động
Để tạo động cơ học tập tốt cho học viên công ty cần:
– Thể hiện sự quan tâm của cấp trên đến lợi ích của người lao động.
– Giúp học viên xây dựng mục tiêu rõ ràng, cụ thể của khóa đào tạo.
Ngoài ra, chúng ta cần giúp cho CBCNV hiểu được tầm quan trọng của công tác đào tạo, từ đó có thái độ đúng mức đối với các cuộc khảo sát nhu cầu, đánh giá khóa học cũng như khóa đào tạo của công ty. Cần có chính sách cụ thể cho CBCNV thấy được hiệu quả của công tác đào tạo:
– Muốn cho công tác đào tạo và phát triển đảm bảo được hiệu quả thì mỗi CBCNV phải luôn ý thức được tầm quan trọng của các công tác này. Có như vậy mỗi người mới tự mình tham gia vào quá trình đào tạo của công ty một cách tích cực và hiệu quả.
– Đưa công tác đào tạo và phát triển trở thành một giá trị văn hóa hàng đầu của công ty, điểu này sẽ cho CBCNV thấy rằng công ty rất quan tâm đến công tác đào tạo và tham gia tích cực hơn.
Những giải pháp giải quyết các vấn đề liên quan đến công ty
3.3.2.1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu, xác định rõ mục tiêu, số lượng cần bồi dưỡng
3.3.2.2. Cải tiến, mở rộng nội dung chương trình đào
3.3.2.3. Lựa chọn phương pháp đào tạo đạt hiệu quả
3.3.2.4. Xây dựng đội ngũ giảng viên
3.3.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất và cách thức tổ chức đào tạo
3.3.2.6. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn ngân quỹ dành cho việc tổ chức đào tạo
3.3.2.7. Xây dựng các chính sách ưu đãi tạo động lực đối với người được đào tạo
Đối với Tổng Cục Công Nghiệp Quốc Phòng
KẾT LUẬN
Nguồn nhân lực là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp. Nguồn nhân lực vừa là động lực tăng năng suất lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy các doanh nghiệp cần phải chủ động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp mình.
Nhìn chung, công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Sông Thu – Đà Nẵng đã có nhiều tiến bộ như: chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên đã được nâng cao từng bước, chương trình đào tạo đã thống nhất , lựa chọn đối tượng đào tạo công khai, dân chủ; lãnh đạo công ty đã tạo điều kiện tốt nhất cho cán bộ đi học khi có nhu cầu; chương trình đào tạo rõ ràng và thiết thực.
Tuy nhiên công tác đào tạo của công ty vẫn còn một số hạn chế. Do đó, trên cơ sở nghiên cứu, tổng hợp và phân tích cả về lý luận và thực tiễn, đề tài đã giải quyết được một số nội dung sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về Đào tạo nguồn nhân lực, làm tiền đề cho việc đánh giá thực trạng và tìm ra các giải pháp khắc phục những tồn tại về công tác Đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng Công ty.
Thứ hai, phản ánh được thực trạng công tác Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực của công ty. Từ đó chỉ ra được những hạn chế cần phải hoàn thiện về công tác Đào tạo nguồn nhân lực tại công ty.
Thứ ba, đưa ra giải pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty. Qua đó thực hiện tốt công tác đào tạo nguồn nhân lực giúp chuẩn bị tốt cho Tổng công ty một đội ngũ nhân lực đủ mạnh cả về số lượng và chất lượng, sẵn sàng cho sự phát triển của Tổng Công ty trong tương lai cũng như cho cạnh tranh và hội nhập của nền kinh tế đất nước.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LE CHAU QUANG VIEN\SAU BAO VE


