Hoàn thiện chiến lược Marketing cho sản phẩm Mắc ca Thành Vươn của HTX Đàn hương Mắc ca VIP tại thị trường Đắk Lắk
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Hiện nay ở Việt Nam, Mắc ca là cây nhập nội và thuộc nhóm cây lâm sản ngoài gỗ trong danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính. Đến nay, cả nước có 29 tỉnh trồng Mắc ca, với tổng diện tích là 18.840 ha, tập trung chủ yếu tại hai vùng Tây Bắc và Tây Nguyên; năng suất trung bình đạt 3 tấn hạt tươi/ha, sản lượng ước đạt 8.840 tấn hạt tươi/năm. Thị trường tiêu thụ sản phẩm Mắc ca chủ yếu là trong nước và một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Trung Quốc. Có thể nói, phát triển Mắc ca ở nước ta trong thời gian qua đã thu được những kết quả tích cực, tăng nhanh về diện tích và sản lượng, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người sản xuất.
Đắk Lắk được biết đến là một trong những tỉnh có vùng trồng Mắc ca lớn của Việt Nam. Hợp tác xã Đàn Hương Mắc ca VIP là một trong những doanh nghiệp đầu ngành của tỉnh trong lĩnh vực này. Hợp tác xã có 25 ha sản xuất mắc ca, đồng thời có liên kết với nhiều hộ nông dân trên địa bàn về nguyên liệu, vì vậy hàng năm Hợp tác xã luôn có sẵn từ 50 – 60 tấn nguyên liệu đầu vào, tạo ra từ 35 – 40 tấn thành phẩm cung cấp cho thị trường. Đặc biệt, địa bàn xã Phú Lộc, huyện Krông Năng là địa bàn trung tâm của các vùng sản xuất mắc ca hiện nay trên toàn tỉnh Đắk Lắk nói riêng và cả nước nói chung.
Bên cạnh những lợi thế giúp hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã đạt kết quả khả quan như trên thì hiện tại Hợp tác xã phải đối mặt với nhiều thách thức, những thách thức này kết hợp với yếu kém trong công tác quản lý, quá trình vận hành kinh doanh của Hợp tác xã đã khiến hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã tồn tại nhiều bất cập, không đạt hiệu quả như mong muốn.
Trước những thách thức từ môi trường kinh doanh và những điểm yếu hiện tại của Hợp tác xã khiến hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã không đạt mục tiêu mong muốn như nêu ở trên, Hợp tác xã Đàn Hương Mắc ca VIP cần có những thay đổi trong chiến lược marketing để hạn chế điểm yếu cũng như những thách thức trong môi trường kinh doanh nhằm tiến những bước xa hơn.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn thiện chiến lược marketing cho Hợp tác xã Đàn Hương Mắc ca VIP, tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện chiến lược Marketing cho sản phẩm Mắc ca Thành Vươn của HTX Đàn hương Mắc ca VIP tại thị trường Đắk Lắk” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích môi trường kinh doanh trong và ngoài Hợp tác xã, trên cơ sở đó đề xuất các lựa chọn chiến lược và các chương trình marketing – mix cũng như các giải pháp thực thi chiến lược cho sản phẩm Mắc cac Thành Vươn của Hợp tác xã Đàn Hương Mắc ca VIP.
2.2. Mục tiêu cụ thể
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược marketing cho sản phẩm;
– Đánh giá thực trạng hoạt động marketing cho sản phẩm Mắc ca Thành Vươn của Hợp tác xã Đàn Hương tại thị trường Đắk Lắk;
– Đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm Mắc ca Thành Vươn của Hợp tác xã Đàn Hương tại thị trường Đắk Lắk;
– Hoàn thiện các chương trình marketing cho sản phẩm Mắc ca Thành Vươn của Hợp tác xã Đàn Hương tại thị trường Đắk Lắk trong giai đoạn 2022 – 2026.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoàn thiện chiến lược marketing cho sản phẩm Mắc ca Thành Vươn của Hợp tác xã Đàn Hương tại thị trường Đắk Lắk.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Hợp tác xã Đàn Hương cho thị trường Đắk Lắk.
* Phạm vi về thời gian: Các tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài thu thập trong giai đoạn 2018-2021. Dữ liệu sơ cấp, điều tra khảo sát từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022.
– Phương pháp hệ thống hóa, phân tích các tài liệu sẵn có;
– Phương pháp điều tra;
– Phương pháp phân tích thống kê;
– Phương pháp so sánh, tổng hợp và phương pháp chuyên gia.
5. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
– Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về xây dựng chiến lược marketing.
– Ý nghĩa thực tiễn: Giúp Hợp tác xã Đàn Hương nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc hoàn thiện và triển khai chiến lược marketing trong chiến lược tổng thể của Hợp tác xã và góp phần phát huy tốt các nguồn lực cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của Hợp tác xã trên thị trường.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 03 chương
Chương 1: Lý luận chung về chiến lược marketing.
Chương 2: Thực trạng chiến lược marketing cho sản phẩm Mắc ca Thành Vươn của Hợp tác xã Đàn Hương tại thị trường Đắk Lắk.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing cho sản phẩm Mắc ca Thành Vươn của Hợp tác xã Đàn Hương.
7. Tổng quan tài liệu tham khảo

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING
Chiến lược marketing là chiến lược của doanh nghiệp trong việc tìm kiếm và tạo ra các sản phẩm có khả năng cạnh tranh lớn để thành công trao đổi trên thị trường đem lại lợi nhuận cao và sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
1.1.2. Hệ thống chiến lược trong công ty
Chiến lược là tập hợp các quyết định về các mục tiêu dài hạn và các biện pháp, các cách thức, con đường đạt đến các mục tiêu đó. Trước đây, đa số thường phân hệ thống chiến lược trong một công ty thành ba cấp là:
– Chiến lược cấp công ty (Corporate strategy).
– Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Strategic Business Unit – SBU).
– Chiến lược cấp chức năng (Functional strategy).
Nhưng trong bối cảnh hiện nay với xu thế toàn cầu hóa, nhiều công ty nhanh chóng đưa họat động của mình vượt ra khỏi biên giới quốc gia và phát sinh một cấp chiến lược thứ tư là.
– Chiến lược toàn cầu (Global strategy).
1.2. TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING
Marketing có nguồn gốc từ thuật ngữ “Market” (chợ, thị trường). Đuôi “ing” thể hiện ý nghĩa “tiếp cận”. Với cách hiểu này, đã có không ít người chuyển sang tiếng Việt là tiếp thị. Tuy nhiên, nhiều độc giả đã không đồng ý với cách dịch này nên giữ nguyên từ marketing để tránh làm mất đi ý nghĩa từ.
Phạm vi của luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm marketing ngắn gọn của Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu mong muốn của họ thông qua trao đổi”.
1.2.2. Khái niệm chiến lược marketing
Chiến lược marketing là sự lý luận (logic) marketing nhờ đó một đơn vị kinh doanh hy vọng đạt được các mục tiêu marketing của mình. Chiến lược marketing bao gồm các chiến lược chuyên biệt liên quan đến những thị trường mục tiêu, Marketing – mix và ngân sách marketing.
1.2.3. Vai trò của chiến lược marketing
– Giúp cho doanh nghiệp xây dựng được lợi thế cạnh tranh của mình so với đối thủ, thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng.
– Giúp doanh nghiệp thích nghi được những thay đổi trên thị trường để có thể ứng phó với tác động bên ngoài và tạo nên sự phát triển bền vững, lâu dài.
– Giúp doanh nghiệp nhận thấy nhu cầu của thị trường và tổ chức hoạt động nhằm đáp ứng được nhu cầu mong muốn từ người tiêu dùng nhờ vào hoạt động tìm kiếm thị trường.
– Giúp người dùng tìm kiếm thông tin sản phẩm nhanh chóng, thỏa mãn được nhu cầu của mình.
1.2.4. Quan điểm về việc đổi mới trong chiến lược marketing
– Nhu cầu tự nhiên là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được. Nó được hình thành từ trạng thái ý thức một sự thiếu hụt. Trạng thái này có thể phát sinh do đòi hỏi của sinh lí, tri thức hay do môi trường. Nhu cầu tự nhiên là vốn có, Marketing sẽ góp thêm phần phát hiện ra những nhu yếu tự nhiên mới. Nhu cầu tự nhiên là nguồn gốc sinh ra mong muốn.
– Mong muốn là nhu cầu tự nhiên của con người có dạng đặc thù, nó đòi hỏi được đáp ứng bằng một hình thức đặc thù phù hợp với trình độ văn hoá và tính cách cá nhân của mỗi con người. Từ quan điểm này hình thành những khẩu hiệu trong kinh doanh thương mại như : “Hãy tìm kiếm nhu yếu và thoả mãn nó”, “bán cái mà thị trường cần chứ không phải cái mình có”, “khách hàng là thượng đế”…
1.2.5. Chiến lược Marketing – Mix (4Ps)
1.2.5.1. Sản phẩm (Product)
1.2.5.2. Giá (Price)
1.2.5.3. Phân phối (Place)
1.2.5.4. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp (Promotion)
1.3. TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING
1.3.1. Xác định mục tiêu chiến lược Marketing
Mục tiêu Marketing là những mục tiêu được đề ra trong chiến lược Marketing mà doanh nghiệp muốn đạt được trong một khoảng thời gian được xác định. Các mục tiêu đó có thể là hạn ngạch, nhiệm vụ, các tiêu chuẩn dựa trên hiệu suất hay cải tiến KPI,… được sử dụng với mục đích đo lường mức độ thành công của một kế hoạch tiếp thị.
1.3.1.1. Cách xác định mục tiêu Marketing
a. Dựa theo mục tiêu truyền thông
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốn sản phẩm của mình được nhiều người biết đến. Vì vậy, mục tiêu truyền thông chính là sự lựa chọn tốt nếu doanh nghiệp có nhu cầu thu hút sự chú ý của khách hàng, thay đổi hoặc nâng cao nhận thức của họ đối với các sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu của doanh nghiệp. Để thiết lập mục tiêu truyền thông, bạn cần thực hiện các yếu tố khác nhau. Bao gồm nhận thức, đánh giá tỷ lệ khách mua hàng trở lại, các đặc trưng gắn liền với tài sản thương hiệu, khả năng tạo ấn tượng và chất lượng tương tác của khách hàng.
b. Dựa theo mục tiêu kinh doanh
Doanh nghiệp cần phải đáp ứng được một số tiêu chí sau để thiết lập mục tiêu kinh doanh như:
- Doanh số: Sản lượng bán ra phải đáp ứng chính xác mà doanh nghiệp đề ra trong kế hoạch.
- Thị phần: Số lượng hàng bán ra phải nhiều hơn đối thủ để mở rộng thị phần và thúc đẩy tăng trưởng.
- Sự tăng trưởng: Đầu tư nhiều hơn vào sự tăng trưởng của doanh nghiệp để gia tăng kích cỡ thị trường, nhu cầu sử dụng và bạn có thể hưởng lợi từ đây.
c. Dựa theo mục tiêu tiếp thị
- Lượng tiêu thụ: Khuyến khích người dùng sử dụng sản phẩm nhiều hơn để gia tăng lượng tiêu thụ cho doanh nghiệp.
- Mức độ gia nhập thị trường: Doanh nghiệp có thể dễ dàng gia nhập được vào thị trường nếu các chiến lược Marketing có khả năng thu hút khách hàng mới sử dụng sản phẩm.
- Giá trị sử dụng: Khuyến khích khách hàng chi trả thêm chi phí cho những sản phẩm được bổ sung thêm nhiều chức năng mới.
- Mức độ trung thành: Doanh nghiệp có thể áp dụng các chương trình giảm giá hoặc tạo cho sản phẩm những điểm mạnh không thể thay thế để thuyết phục khách mua hàng.
1.3.1.2. Đặt mục tiêu Marketing theo tiêu chí SMART
Mục tiêu SMART là những mục tiêu thực tế mà doanh nghiệp có thể vận dụng để thiết lập mục tiêu Marketing. Đây là cách xác định được tổng hợp từ 5 yếu tố bao gồm Specific (tính cụ thể), Measurable (có thể đo lường), Attainable/Achievable (khả năng thực thi), Relevant (tính thực tế) và Time (tính thời điểm).
1.3.2. Phân tích môi trường Marketing
1.3.2.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
a. Môi trường nhân khẩu
b. Môi trường kinh tế
c. Môi trường tự nhiên
d. Môi trường công nghệ
e. Môi trường chính trị
f. Môi trường văn hóa
1.3.2.2. Các yếu tố của môi trường vi mô
a. Nhà cung ứng
b. Khách hàng
c. Đối thủ cạnh tranh
d. Công chúng trực tiếp
1.3.3. Xác định thị trường mục tiêu
1.3.3.1. Phân đoạn thị trường mục tiêu
1.3.3.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu
1.3.4. Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu
Định vị là việc thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp làm sao để thị trường mục tiêu hiểu được và đánh giá cao những gì công ty đại diện so với các đối thủ cạnh tranh của nó. Việc định vị của doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở hiểu biết rõ thị trường mục tiêu định nghĩa giá trị như thế nào và lựa chọn những người bán.
THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM MẮC CA THÀNH VƯƠN CỦA HỢP TÁC XÃ
ĐÀN HƯƠNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ ĐÀN HƯƠNG
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, loại hình doanh nghiệp
2.1.3. Sự tham gia của cộng đồng
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI HTX ĐÀN HƯƠNG
2.2.1. Tình hình sử dụng nguồn nhân lực
2.2.2. Hoạt động sản xuất tại Hợp tác xã Đàn hương
2.2.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã trong 3 năm (2019 – 2021)
Theo số liệu thống kê, trong năm 2019, Hợp tác xã Đàn Hương đã sản xuất, chế biến 20 nghìn tấn/năm, với mức giá 160 nghìn đồng/1kg, lợi nhuận thu được bán lẻ là 3,2 tỷ đồng, đây là một điểm mạnh của Hợp tác xã, vì so với các đơn vị trong cùng ngành tại Đắk Lắk thì Hợp tác xã có khả năng sản xuất, chế biến cao hơn. Đồng thời, với công suất chế biến đạt 20 nghìn tấn/năm, cộng thêm khả năng giao dịch, mua bán trên các sản phẩm, Hợp tác xã Đàn Hương hoàn toàn có thế mạnh trong khâu sản xuất, chế biến Mắc xa và thuận tiện trong khâu kinh doanh để phát triển sản phẩm này.
Xuyên suốt năm 2019, hoạt động kinh doanh của Đàn Hương không mấy sôi động và có sự bùng nổ về doanh thu do đây là năm đầu tiên Hợp tác xã chính thức đi vào hoạt động, nên mức độ nhận diện thương hiệu còn thấp, đặc biệt là khi tham gia vào thị trường. Kết thúc năm 2019, Đàn Hương cho thấy được sự tăng trưởng về doanh thu đáng kể, trừ các khoản chi phí, đạt mức 2.896.000.000 đồng doanh thu cung cấp sản phẩm cho các đơn hàng bán sỉ.
Tóm lại, năm 2019 Hợp tác xã đã kinh doanh có hiệu quả bằng chứng là doanh thu thuần trong năm, Tuy vậy, với việc doanh thu tăng kéo theo chi phí bán vận hành như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý Hợp tác xã,… cũng gia tăng, điều này đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của Hợp tác xã.
Nhìn chung, trong năm 2020 và 8 tháng năm 2021, việc doanh thu của Hợp tác xã tương đối không ổn định. Cụ thể, năm 2020, doanh thu của Đàn Hương đạt 304.000.000 đồng; 8 tháng năm 2021, doanh thu chỉ đạt 150.000.000 đồng, giảm 4.7% so với năm 2020. Tổng doanh thu trong hai năm chỉ đạt 154.000.000 đồng, từ kết quả trên cho thấy hoạt động sản xuất, kinh doanh của Hợp tác xã đã bị đình trệ trong một khoảng thời gian dài.
Kết quả điều tra cho thấy trung bình hàng năm Hợp tác xã cung cấp 24 tấn sản phẩm/năm, với giá trung bình 80.000đồng/01kg. Trong đó sản phẩm hạt mắc ca sấy nguyên hạt loại 1 và loại đặc biệt (theo phân cỡ hạt) được bán nhiều nhất trong năm, bình quân từ (tương đương tỷ lệ 85,7 – 91,43% tổng sản phẩm của Hợp tác xã sản xuất sản phẩm thành phẩm trong năm).
Qua biểu đồ 2.3 cho thấy, doanh thu của Hợp đạt mức 6,425 triệu/ngày; được hưởng ứng từ người mua hàng theo quen biết là 215 lượt người; trực tiếp mua hàng tại địa phương là 700 lượt người; đặc biệt là từ các cửa hàng/công ty 13,300 đơn đạt hàng. Điều này cho thấy Hợp tác xã rất tích cực trong các chương trình quảng cáo, tiếp thị tác động đến những người gây ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng nhằm tăng doanh thu.
Qua biểu đồ 2.3 cho thấy, tình hình sản xuất, kinh doanh nói chung của Hợp tác xã Đàn Hương trong 4 năm trở lại đây có nhiều khởi sắc hơn so với năm đầu 2018, 2019.
2.3. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI HTX XÃ ĐÀN HƯƠNG
2.3.1. Phân tích môi trường vĩ mô
2.3.1.1. Tình hình thị trường và thuận lợi, khó khăn của Hợp tác xã
a. Tình hình thị trường
Sản phẩm Mắc ca là sản phẩm chất lượng cao, quen thuộc trong gia đình nên hầu như các công ty, hộ kinh doanh bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất khá nhiều thương hiệu Mắc ca đang phân phối trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Vì vậy việc khẳng định tên tuổi và thương hiệu Mắc ca Thành Vươn của Hợp tác xã Đàn Hương gặp nhiều khó khăn hạn chế, tuy nhiên Hợp tác xã vẫn đang từng bước hoàn thiện, nâng cao thị phần tiêu thụ sản phẩm Mắc ca tại thị trường tỉnh Đắk Lắk và các tỉnh thành trong nước.
b. Thuận lợi
– Đắk Lắk là một tỉnh trung tâm của Vùng Tây Nguyên, nguồn nguyên liệu về nông sản trong đó cây mắc ca là trung tâm trồng với số lượng lớn, cung ứng cho sản xuất của Hợp tác xã rất lớn và khá ổn định trong năm.
– Hợp tác xã có kinh nghiệm trong ngành chế biến nông sản, Hợp tác xã có mối quan hệ thương mại và tạo uy tín với khách hàng trong địa bàn tỉnh.
– Hợp tác xã đã tận dụng những ưu thế về cơ sở vật chất đã được đầu tư trong nhiều năm qua, có kế hoạch thu mua dự trữ hợp lý vừa đảm bảo nhanh về vốn, vừa tận dụng được thời điểm thuận lợi về giá thu mua và tiêu thụ.
– Tận dụng được ưu thế về cơ sở vật chất kỹ thuật đã được đầu tư cơ bản, cán bộ công nhân viên có nghiệp vụ vững vàng, lực lượng lao động có kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh ngành hàng này.
– Công tác thu thập, cập nhật thông tin ngày càng được nâng cao, tạo cơ sở cho công tác dự báo chính xác .
c. Khó khăn
– Sản phẩm Mắc ca là mặt hàng chất lượng cao, giá trị khác biệt ở chất lượng sản phẩm dẫn đến nguy cơ tạo sự cạnh tranh ở mặt hàng Mắc ca với nhiều nhãn hiệu thương hiệu khác nhau trên thị trường trong nước và thế giới.
– Hợp tác xã còn hạn chế về các hình thức tiếp cận thị trường,.
– Hợp tác xã còn yếu kém trong mảng truyền thông và hiện nay chưa có nhân sự để đảm nhiệm trực tiếp mảng này.
2.3.1.2. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên
– Tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpôk và một phần của sông Ba, nằm trong khoảng tọa độ địa lý từ 107o28’57” đến 108o59’37” độ kinh Đông và từ 12o9’45” đến 13o25’06” độ vĩ Bắc, có độ cao trung bình 400 – 800 mét so với mặt nước biển.
– Qua nghiên cứu khảo nghiệm thực tế cho thấy, Đắk Lắk nói chung, huyện Krông Năng nói riêng là vùng đất vô cùng thuận lợi cho việc phát triển cây mắc ca. Cây mắc ca trồng ở đây phát triển nhanh, sản lượng tốt và đặc biệt chất lượng hạt được đánh giá là tốt nhất cả nước. Tuy nhiên, giao thông vận chuyển hàng hóa rất khó khăn, phức tạp, đường đèo dốc nhiều, cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư để thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa.
– Trước những yếu tố thuận lợi như vậy, Hợp tác xã Đàn Hương đã thành lập nhằm đón đầu xu thế phát triển của ngành chế biến với nguồn nguyên liệu chất lượng cao hết sức dồi dào tại khu vực. Cùng với sự hỗ trợ góp sức của doanh nghiệp liên kết – Công ty cổ phần Macca Vip, sản phẩm hạt mắc ca chất lượng.
2.3.1.3. Ảnh hưởng về văn hóa – xã hội
Dân số tỉnh phân bố không đều trên địa bàn các huyện, tập trung chủ yếu ở thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn, huyện lỵ, ven các trục Quốc lộ 14, 26, 27 chạy qua như Krông Búk, Krông Pắk, Ea Kar, Krông Ana. Các huyện có mật độ dân số thấp chủ yếu là các huyện đặc biệt khó khăn như Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, Krông Bông, M’Đrắk, Ea Hleo v.v…
Trên địa bàn tỉnh, ngoài các dân tộc thiểu số tại chỗ còn có số đông khác dân di cư từ các tỉnh phía Bắc và miền Trung đến Đắk Lắk sinh cơ lập nghiệp. Trong những năm gần đây, dân số của Đắk Lắk có biến động do tăng cơ học, chủ yếu là di dân tự do.
2.3.1.4. Ảnh hưởng về chính trị, luật pháp
Nhà nước đang thực hiện chính sách mở cửa, khuyến khích và đầu tư theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế. Do đó, nhà nước có các chính sách hỗ trợ đặc biệt cho doanh nghiệp, Hợp tác xã để khôi phục và phát triển. Hợp tác xã Đàn Hương với tinh thần thượng tôn pháp luật và hiện tại đang phát triển trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nên cũng chưa gặp khó khăn về yếu tố chính trị, luật pháp của Việt Nam nói chung và địa phương nói riêng.
2.3.1.5. Ảnh hưởng về công nghệ
Tác động tích cực của việc đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài trong thời gian qua đã đem lại cho Việt Nam những máy móc, thiết bị và dây chuyền sản xuất hiện đại, mang lại hiệu quả sản xuất cao. Hiện tại, riêng mảng sản phẩm Mắc cac tại Hợp tác xã đã đầu tư một số máy móc hỗ trợ sản xuất cơ bản, tuy nhiên thiếu tính liên kết hệ thống. Dự tính trong tương lai khi sản lượng tiêu thụ tăng và ổn định, Hợp tác xã sẽ đầu tư dây chuyền tự động cho khâu sản xuất và máy đóng tự động chia tách quả Mắc ca.
2.3.2. Phân tích môi trường vi mô
2.3.2.1. Nhà cung ứng
– Nhà cung cấp nguyên liệu: Hiện nay, Hợp tác xã Đàn Hương đang gặp trở ngại về chất lượng nguồn nguyên liệu do quả Mắc ca thu vô mùa vụ, đồng thời khí hậu đã ảnh hưởng nhiều nên chưa ổn định được chất lượng.
– Nhà cung cấp vốn: Hiện tại Hợp tác xã Đàn Hương đang sử dụng vốn góp cổ đông, chưa có kế hoạch huy động vốn bên ngoài.
– Nhà cung cấp lao động: Hợp tác xã có số lao động thường xuyên là 14 người, trong đó chủ yếu là người dân tại địa phương (100%). Đặc thù của quá trình sản xuất là theo mùa vụ thu hoạch quả Mắc ca, do đó Hợp tác xã thuê thêm nhân viên theo mùa vụ, theo đó thời điểm thuê nhiều trong năm thường từ tháng 6 – 8 và tháng 10 – 12 hàng năm.
– Nhà cung cấp công nghệ thiết bị: Kết quả khảo sát cho thấy 100% thiết bị sản xuất của Hợp tác xã hiện nay là đặt hàng mua, trong đó có hai máy sấy với công suất 2 tấn/lần sấy với giá máy từ 320 – 600 triệu đồng/máy, có 03 máy xay vỏ, 02 máy phân loại hạt (phân cỡ hạt), 12 máy dập vỏ hạt, 02 máy hút chân không, giàn sấy, nhà phơi đều áp dụng máy móc công nghệ hiện đại. Tuy nhiên, vẫn còn dùng công lao động con người nhiều để sản xuất thành phẩm Mắc ca khi đóng gói.
2.3.2.2. Đối thủ cạnh tranh
a. Công ty Cổ phần Macca Daklak Nguyên Phương
b. Hợp tác xã liên kết Mắc ca-Macadamia Di Linh-Lâm Đồng
2.3.2.3. Khách hàng
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\KHOA 1\Hoàn thiện chiến lược Marketing cho sản phẩm Mắc ca Thành Vươn của HTX Đàn hương Mắc ca VIP tại thị trường Đắk Lắk

