HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH THIẾT BỊ ĐIỆN TẠI CÔNG TY TNHH HẢI VÂN NAM
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Để nâng cao giá trị cạnh tranh và tầm ảnh hưởng với đối thủ cạnh tranh trên thị trường các doanh nghiệp cần phải hoạch định chiến lược kinh doanh cũng như triển khai vận hành đồng bộ chiến lược mang tính chất phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Công ty TNHH Hải Vân Nam là một doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, với lĩnh vực kinh doanh chính là thương mại thiết bị điện, hiện tại công ty chưa có các chiến lược kinh doanh cụ thể, mà chỉ có các kế hoạch ngắn hạn, chiến thuật mang tính chất nhất thời không thống nhất nên kết quả kinh doanh chưa cao chỉ ở mức duy trì và dễ đánh mất thị phần vào tay của các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành. Tác giả với 10 năm làm việc và gắn bó với Công ty, luôn mong muốn vận dụng những kiến thức đã được học của trình độ cao học và nghiên cứu vào thực tế, nhằm xây dựng một chiến lược kinh doanh khoa học, tận dụng tối đa các thế mạnh, các nguồn lực, năng lực cạnh tranh và năng lực cốt lõi để giúp công ty phát triển kinh doanh bền vững trong tương lai. Tôi quyết định chọn đề tài: “HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH THIẾT BỊ ĐIỆN TẠI CÔNG TY TNHH HẢI VÂN NAM” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
– Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh.
– Phân tích và đánh giá tình hình thực hiện các chiến lược hiện tại.
– Phân tích môi trường bên trong, bên ngoài để đánh giá chiến lược hiện tại và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chiến lược kinh doanh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Các hoạt động kinh doanh thiết bị điện và công tác hoạch định chiến lược kinh doanh thiết bị điện tại Công ty TNHH Hải Vân Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
– Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hải Vân Nam.
– Phạm vi thời gian: Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2016-2021.
4. Phương pháp nghiên cứu:
– Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa, tổng hợp các vấn đề lý luận có liên quan đến hoạch định chiến lược kinh doanh.
– Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh doanh, báo cáo nội bộ…. Xử lý dữ liệu thu thập thông qua phần mềm Microsoft Office Excel để tính toán, thống kê, biểu đồ và phân tích.
– Phương pháp phân tích: Sử dụng các phương pháp, kỹ thuật phân tích môi trường bên trong, bên ngoài, ma trận SWOT để đánh giá chiến lược.
– Phương pháp khác: Sử dụng các bảng biểu, đồ thị nhằm phục vụ cho phân tích, nhận xét và đánh giá dữ liệu.
5. Bố cục đề tài:
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục và kết luận, kết cấu của luận văn này gồm 3 chương với các nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh
Chương 2: Thực trạng chiến lược kinh doanh thiết bị điện tại Công ty TNHH Hải Vân Nam
Chương 3: Hoạch định chiến lược kinh doanh thiết bị điện cho giai đoạn 2022-2026 và đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược tại Công ty TNHH Hải Vân Nam
6. Ý nghĩa của luận văn:
– Ý nghĩa khoa học:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh, phân tích môi trường và tiến trình hoạch định chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp.
– Ý nghĩa thực tiễn:
Phân tích và đánh giá môi trường vĩ mô, vi mô để tìm ra cơ hội, đe dọa từ môi trường bên ngoài đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích các chiến lược kinh doanh, mục tiêu hiện hữu để nhìn nhận các mặt tích cực cũng như những mặt còn hạn chế tại doanh nghiệp.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Nội dung chiến lược kinh doanh
. Khái niệm chiến lược kinh doanh
Theo Fred R. David, (2006) đã cho rằng: “Chiến lược kinh doanh là tiến trình xác định mục tiêu dài hạn và phương thức lựa chọn phương tiện để đạt tới các mục tiêu đó”
Có thể nhận định như sau: Chiến lược kinh doanh là một bản các kế hoạch, mục tiêu, nhận định, phân tích được xây dựng rõ ràng, chi tiết thể hiện các cách thức khác nhau để doanh nghiệp tìm kiếm lợi thế cạnh tranh trong một thị trường, sản phẩm nhận định cụ thể. Để trả lời câu hỏi đưa ra là: “Chúng ta cạnh tranh như thế nào? Bằng cách thức như thế nào? Thì vấn đề đặt ra là: Phân khúc khách hàng nào chúng ta muốn phục vụ? Những nhu cầu nào của khách hàng chúng ta có thể đáp ứng? Lý do nào mà chúng ta phải thỏa mãn những nhu cầu đó? Và chúng ta làm bằng cách nào để đạt được nó?
Những đặc điểm cơ bản của chiến lược kinh doanh
Theo Porter, (2012)“Chiến lược kinh doanh được xác định theo những đặc điểm nhất định, chúng tạo thành “Kiểm định” của bất kỳ mọi chiến lược tốt và mạnh mẽ nào”
- Chiến lược kinh doanh đặt ra thì phải đem lại giá trị khác biệt cho khách hàng thông qua một đề xuất giá trị cho khách hàng.
+ Bạn sẽ phục vụ những khách hàng nào?
+ Bạn sẽ đáp ứng những nhu cầu nào của khách hàng?
+ Bạn sẽ đưa ra mức giá tương đối được chấp nhận và có khả năng sinh lời?
- Chiến lược kinh doanh tạo ra chuỗi giá trị phù hợp với đề xuất giá trị cho khách hàng.
- Chiến lược kinh doanh hình thành nên một định vị để cho doanh nghiệp theo đuổi liên tục theo thời gian.
Mục đích của chiến lược kinh doanh
Phác thảo nên bức tranh tổng quát về tương lai doanh nghiệp muốn hướng tới và chỉ ra mục đích, phương hướng cho doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh vạch ra khuôn khổ để hướng nhà quản trị tư duy và hành động trong công tác quản lý cho doanh nghiệp.
Vai trò của chiến lược kinh doanh
Định hướng hoạt động kinh doanh tương lai của doanh nghiệp.
Xây dựng tính linh hoạt để vừa thích ứng với biến động của thị trường vừa khắc phục những hạn chế nội tại để hướng tới các mục tiêu đã đề ra.
Tận dụng tối đa các nguồn lực, các lợi thế cạnh tranh, các năng lực cốt lõi ở hiện tại của doanh nghiệp nhằm chiếm lợi thế cạnh tranh trước đối thủ.
Định hướng phân bổ và sử dụng các nguồn lực một cách phù hợp thực tiễn, khoa học và hiệu quả trong việc mang lại giá trị cho khách hàng.
Phân loại chiến lược kinh doanh
Luận văn tập trung vào chiến lược cấp đơn vị kinh doanh vì phù hợp với doanh nghiệp đơn ngành: kinh doanh thiết bị điện.
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
- Đơn vị kinh doanh chiến lược -SBU (Strategic Business Unit)
- Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Chiến lược cấp kinh doanh là một bản tổng hợp các hành động được doanh nghiệp xây dựng rõ ràng, chi tiết thể hiện cách thức để doanh nghiệp tìm kiếm lợi thế cạnh tranh trong một thị trường, sản phẩm cụ thể nhất định. Chiến lược cấp kinh doanh phải trả lời được các câu hỏi sau:
1/ Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng nào?
2/ Doanh nghiệp muốn cung cấp sản phẩm dịch vụ gì?
3/ Làm cách nào để cung cấp sản phẩm, dịch vụ đó?
4/ Điểm khác biệt giữa doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh là gì?
Các lựa chọn chiến lược kinh doanh
- Theo phạm vi cạnh tranh
+ Chiến lược tiêu chuẩn hóa: Phục vụ thị trường rộng lớn và cung cấp sản phẩm dịch vụ tiêu chuẩn để đáp ứng nhu cầu trung bình của thị trường.
+ Chiến lược phân đoạn: Phân chia thị trường thành nhiều phân khúc và phục vụ các sản phẩm dịch vụ thích hợp cho các phân khúc khác nhau đó.
+ Chiến lược tập trung: Doanh nghiệp quyết định lựa chọn phục vụ một hoặc một số phân khúc khách hàng hạn chế đó để phục vụ tốt nhất.
- Lựa chọn sự khác biệt (giá trị và chi phí)
+ Chiến lược khác biệt hóa: Cung cấp sản phẩm dịch vụ có tính năng độc đáo vượt trội hơn và vẫn duy trì được mức chi phí tương đương.
+ Chiến lược dẫn đạo chi phí: cung cấp sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp hơn và cho phép doanh nghiệp đưa ra giá bán thấp hơn so với đối thủ.
Các dạng chiến lược cấp đơn vị kinh doanh:
- Chiến lược dẫn đạo chi phí
Là chiến lược tìm kiếm lợi thế cạnh tranh bằng vị trí chi phí thấp nhất so với đối thủ cạnh tranh trong ngành.
- Chiến lược khác biệt hóa
Tập trung làm tăng tính năng độc đáo, làm tăng giá trị cảm nhận của khách hàng để khách hàng chấp nhận và sẵn sàng chi trả ở mức giá cao hơn.
- Chiến lược tập trung
Là chiến lược doanh nghiệp lựa chọn phục vụ nhu cầu của một nhóm khách hàng hay một phân đoạn thị trường (ngách) cụ thể.
+ Chiến lược dẫn đạo chi phí tập trung: lựa chọn mục tiêu là chi phí thấp hơn so với đối thủ để phục vụ khách hàng trong thị trường hẹp.
+ Chiến lược khác biệt hóa tập trung: cung cấp các sản phẩm dịch vụ có tính năng độc đáo, cao cấp hơn phù hợp nhu cầu, sở thích của một nhóm khách hàng cụ thể trong thị trường hẹp.
- Chi phí tốt nhất (kết hợp)
Cung cấp những sản phẩm dịch vụ chất lượng tốt hơn đáp ứng mong đợi của người mua và tính giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
NỘI DUNG VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Hoạch định chiến lược kinh doanh
- Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh
Là một quá trình có tính hệ thống với việc sử dụng các công cụ, phương pháp và kỹ thuật thích hợp nhằm xác định chiến lược kinh doanh.
- Đặc điểm của hoạch định chiến lược kinh doanh:
- Có tính hệ thống, hướng dẫn chi tiết và phân tích xu hướng dài hạn.
- Xem xét toàn bộ công ty, công ty con hoặc những bộ phận quan trọng.
- Các nhân vật then chốt tham gia chủ yếu là ban quản trị cấp cao.
- Vai trò của hoạch định chiến lược kinh doanh:
- Trọng tâm, chủ đạo trong tiến trình quản trị chiến lược doanh nghiệp.
- Phác thảo nên bức tranh tổng quát về tương lai cho doanh nghiệp
- Vạch ra lộ trình và các phương án chi tiết để tổ chức thực hiện.
- Nền tảng trong việc phối hợp các hoạt động chi tiết trong doanh nghiệp.
- Quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh
TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Xác định các mục tiêu chiến lược
Đánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp
Phân tích môi trường bên trong:
Phân tích đánh giá các nguồn lực
- Đánh giá nguồn vật lực (cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ)
- Đánh giá nguồn nhân lực
- Đánh giá nguồn tài lực:
Phân tích chuỗi giá trị của doanh nghiệp

Phân tích năng lực cốt lõi
+ Năng lực cốt lõi là nguồn lực cốt lõi của chính doanh nghiệp.
+ Các khả năng phải được đáng giá?
+ Mức độ hiếm là các khả năng hay nguồn lực này?
+ Những khả năng mà các đối thủ cạnh tranh không dễ dàng bắt chước?
+ Các khả năng, nguồn lực này duy nhất không thể thay thế?
Phân tích đánh giá lợi thế cạnh tranh
- Lợi thế cạnh tranh
Theo Porter (1985): “Lợi thế cạnh tranh về cơ bản phát triển ngoài giá trị của một công ty có thể tạo ra cho người mua của mình vượt quá chi phí của công ty để tạo nó”.
- Xác định lợi thế cạnh tranh trong phối thức thị trường
+ Xác định phối thức thị trường cho chiến lược chi phí thấp
- Sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng:
- Hỗn hợp các sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng
- Định giá bán của sản phẩm, dịch vụ
+ Xác định phối thức thị trường cho chiến lược khác biệt hóa
- Phân khúc ngành phục vụ
- Đối thủ cạnh tranh trong ngành
- Nguồn tạo ra sự khác biệt
- Đánh giá sức mạnh cạnh tranh hiện tại
Phân tích môi trường bên ngoài
Phân tích môi trường vĩ mô
Phân tích môi trường vi mô (ngành)
Đề xuất giá trị cho khách hàng
Xác định các nguồn lực tạo ra giá trị cho khách hàng
Đánh giá sự phù hợp và cải thiện chiến lược của doanh nghiệp
Tổng hợp kết quả phân tích môi trường của doanh nghiệp
Tổng hợp kết quả phân tích môi trường bên trong bằng ma trận IFE (Internal Factor Evaluation)
Tổng hợp kết quả phân tích môi trường bên ngoài bằng ma trận EFE- (External Factor Evaluation)
Phân tích ma trận SWOT
Đánh giá sự phù hợp và cải thiện chiến lược doanh nghiệp
Xác định các biện pháp triển khai chiến lược kinh doanh
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH THIẾT BỊ ĐIỆN TẠI CÔNG TY TNHH HẢI VÂN NAM
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HẢI VÂN NAM
Quá trình hình thành và phát triển
Sơ đồ tổ chức của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Hải Vân Nam
Viễn cảnh, sứ mệnh, mục tiêu, slogan và cam kết giá trị.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HẢI VÂN NAM
Tình hình kinh doanh tại Công ty TNHH Hải Vân Nam
Hình 2.1: Kết quả kinh doanh từ 2016-2020 và mục tiêu 2021
Sản phẩm, dịch vụ, khách hàng, thị trường kinh doanh hiện nay của Công ty TNHH Hải Vân Nam
- Sản phẩm:
- Phân loại theo cấp điện áp.
- Phân loại theo chức năng.
- Dịch vụ:
- Dịch vụ lắp đặt hệ thống điện đến 220kV.
- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa, kho bãi.
- Khách hàng:
- Khách hàng trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam – EVN.
- Khách hàng đối tác các công ty ngoài EVN.
- Phân đoạn thị trường:
- Phân đoạn theo tỷ lệ sử dụng.
- Phân đoạn theo địa lý.
ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI CỦA DOANH NGHIỆP
Thực trạng hoạch định chiến lược trong thời gian qua
Đánh giá chiến lược hiện tại của Công ty
- Chiến lược định vị thương hiệu:
Các chương trình như: Đào tạo, hướng dẫn vận hành, thực hành thi công được tổ chức thường xuyên tại các điện lực.
- Chiến lược xây dựng lợi thế cạnh tranh
– Chiến lược cạnh tranh chi phí thấp đang phát huy các điểm để làm lợi thế cạnh tranh về giá trước các đối thủ cạnh tranh khác.
– Chính sách giá bán chưa thống nhất, chưa cụ thể và quản lý giá còn sơ sài chưa đi sát thực tiễn dẫn đến tỷ lệ trúng thầu chưa cao.
- Chiến lược phát triển mở rộng thị trường
- Chiến lược liên doanh, liên kết
Chiến lược liên doanh liên kết đã và đang được công ty thực hiện để phục vụ cho đấu thầu, thực hiện các hợp đồng lớn, theo nhu cầu của đối tác cũng mang lại những thành công nhất định.
- Các chiến lược chức năng chính:
- Chiến lược nguồn nhân lực
- Chiến lược Marketing
- Chiến lược phân phối, bán hàng
- Chiến lược tài chính
- Chiến lược quản lý chuỗi cung ứng
- Các chiến lược chức năng chính:
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
- Đánh các nguồn lực của doanh nghiệp
- Nguồn lực cơ sở vật chất và trang thiết bị công nghệ
- Nguồn nhân lực
- Nguồn lực tài chính- kế toán
- Đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Đánh giá lợi thế cạnh tranh cho phối thức thị trường
- Xác định và đánh giá nguồn gốc lợi thế cạnh tranh
- Đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Các nguồn lực đáng giá:
+ Thương hiệu và danh tiếng trên thị trường ngành điện.
+ Các hợp đồng, dự án đã và đang thực hiện.
+ Chính sách hỗ trợ giá cho đại lý từ nhà cung cấp tạo điều kiện chi phí thấp hơn so với đối thủ.
+ Mối quan hệ với khách hàng.
Các khả năng tiềm tàng
+ Khả năng quản lý chất lượng của dịch vụ.
+ Hỗn hợp sản phẩm, dịch vụ cung cấp.
+ Khả năng đáp ứng tiến độ cung cấp sản phẩm.
+ Hệ thống phân phối.
+ Nguồn nhân lực.
Năng lực cốt lõi
Bảng 2.6: Xác định nguồn lực và khả năng của Công ty TNHH Hải Vân Nam
| Nguồn lực và khả năng tiềm tàng | Đáng giá | Hiếm | Khó bắt chước | Khó thay thế | Kết luận |
| Thương hiệu và danh tiếng trên thị trường ngành điện | x | x | x | x | Lợi thế cạnh tranh |
| Các hợp đồng, dự án đã và đang thực hiện | x | x | x | x | |
| Mối quan hệ với khách hàng | x | x | x | x | |
| Chính sách hỗ trợ giá cho đại lý từ nhà cung cấp | x | x | x | x | |
| Khả năng quản lý chất lượng của dịch vụ | x | x | – | – | Lợi thế cạnh tranh tạm thời |
| Hỗn hợp sản phẩm, dịch vụ cung cấp | x | x | – | – | |
| Khả năng đáp ứng tiến độ cung cấp sản phẩm | x | x | – | – | |
| Hệ thống phân phối | x | – | – | – | Khả năng tiềm tàng |
| Nguồn nhân lực | x | – | – | – |
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của môi trường bên trong bằng ma trận IFE (Internal Factor Evaluation)
Bảng 2.8: Bảng kết quả ma trận IFE
| Các yếu tố bên trong chủ yếu | Mức độ quan trọng | Xếp hạng | Số điểm đánh giá | Tổng điểm đánh giá | |
|---|---|---|---|---|---|
| Điểm mạnh (S) | Hình ảnh và thương hiệu uy tín mạnh | 0,11 | 3,80 | 0,43 | 1,86 |
| Đại lý của các hãng thiết bị điện hàng đầu | 0,11 | 3,80 | 0,43 | ||
| Mối quan hệ với khách hàng tốt | 0,11 | 3,60 | 0,40 | ||
| Chính sách hỗ trợ thương mại của nhà cung cấp tạo lợi thế về chi phí so với đối thủ | 0,12 | 3,00 | 0,36 | ||
| Nguồn nhân lực lâu năm nhiều kinh nghiệm và trình độ cao | 0,10 | 2,60 | 0,26 | ||
| Điểm yếu (W) | Đội ngũ marketing chuyên nghiệp chưa được chú trọng | 0,09 | 1,40 | 0,12 | 0,79 |
| Chính sách định giá chưa thống nhất | 0,10 | 1,40 | 0,14 | ||
| Chi phí kinh doanh còn cao | 0,09 | 1,80 | 0,15 | ||
| Tỷ lệ hàng tồn kho lớn | 0,09 | 1,80 | 0,15 | ||
| Sự phối hợp giữa các bộ phận trong công ty chưa cao | 0,09 | 2,40 | 0,22 | ||
| Tổng cộng | 1,0 | 2,65 | |||
CHƯƠNG 3
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH THIẾT BỊ ĐIỆN CHO GIAI ĐOẠN 2022-2026 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY TNHH
HẢI VÂN NAM
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO GIAI ĐOẠN 2022-2026
Mục tiêu chung:
Phát triển công ty ngày càng bền vững, hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, mang lợi nhuận và lợi ích kinh tế cho công ty và cho các thành viên tham gia góp vốn. Tạo công việc làm ổn định, thu nhập tăng cao cho người lao động. Tham gia góp phần xây dựng cộng đồng và đóng góp nhiều cho phát triển chung của xã hội. Thực hiện tốt và đầy đủ các chủ trương chính sách của Nhà nước và tăng đóng góp cho ngân sách nhà nước.
Mục tiêu trung và dài hạn:
Với mục tiêu phát triển mô hình kinh doanh linh hoạt, hiệu quả, tăng trưởng doanh thu đạt tối thiểu 20% so với năm trước, lợi nhuận tăng trưởng tối thiếu 20-30%. Nỗ lực duy trì lượng khách hàng truyền thống và không ngừng mở rộng thị trường phân phối ra quy mô toàn quốc. Tập trung phân phối các thiết bị đấu nối, thiết bị đo đếm và các thiết bị cao áp đến 500kV phục vụ cho các trạm biến áp và đường dây truyền tải, phân phối điện.
Mục tiêu phát triển đến năm 2026:
Về cơ bản chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty cổ phần.
– Chiến lược tăng trưởng: dự kiến đến năm 2026, doanh thu bán hàng đạt trên 300 tỷ đồng/năm. Lợi nhuận sau thuế bình quân đạt 5-10 tỷ/năm.
– Tỷ lệ cổ tức chia cho thành viên góp vốn hàng năm tối thiểu ≥ 20%.
– Thu nhập bình quân của người lao động từ 15-20 triệu đồng/tháng.
– Mở rộng thị trường các tỉnh Nam Bộ và đồng bằng Sông Cửu Long.
– Phương hướng phát triển cung cấp dòng sản phẩm tích hợp, cung cấp thiết bị điện đến cấp điện áp 500kV và xây dựng trọn trạm biến áp 110kV.
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
- Môi trường chính trị
- Môi trường kinh tế
- Môi trường văn hóa xã hội
- Môi trường kỹ thuật – công nghệ
- Yếu tố môi trường
- Môi trường pháp lý:
- Phân tích môi trường vi mô
- Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
- Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
- Sản phẩm thay thế
- Khách hàng
- Nhà cung cấp
- Phân tích các cơ hội và đe dọa chính từ môi trường bên ngoài bằng ma trận EFE (External Factor Evaluation)
Bảng 3.3: Bảng kết quả ma trận EFE
| Các yếu tố bên ngoài chủ yếu | Mức độ quan trọng | Xếp hạng | Số điểm đánh giá | Tổng điểm đánh giá | |
|---|---|---|---|---|---|
| Cơ hội (O) | Quy mô phát triển hệ thống lưới điện quốc gia cao | 0,09 | 3,40 | 0,32 | 1,46 |
| Tham gia vào các liên minh, liên doanh hợp tác khác | 0,10 | 3,00 | 0,30 | ||
| Đáp ứng nhu cầu cấp thiết của khách hàng ngành điện | 0,09 | 3,20 | 0,30 | ||
| Làm nhà phân phối uy tín, thương hiệu cho các hãng thiết bị lớn | 0,09 | 3,00 | 0,28 | ||
| Công nghệ kỹ thuật mới ngày càng phát triển, tạo cơ hội nhập các dòng sản phẩm mới | 0,09 | 2,80 | 0,26 | ||
| Đe dọa (T) | Đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều làm tăng cường độ cạnh tranh | 0,12 | 1,20 | 0,14 | 0,99 |
| Đứt gãy chuỗi cung ứng làm cho giá thành tăng cao | 0,11 | 1,80 | 0,20 | ||
| Sản phẩm thay thế trong ngành ngày càng nhiều | 0,10 | 2,00 | 0,20 | ||
| Mất nhân sự có kinh nghiệm, trình độ cao | 0,09 | 2,40 | 0,21 | ||
| Sự cạnh tranh gay gắt giữa các đại lý trong nước | 0,11 | 2,20 | 0,23 | ||
| Tổng cộng | 1,00 | 2,45 | |||
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH THIẾT BỊ ĐIỆN CHO GIAI ĐOẠN 2022-2026
Đánh giá sự phù hợp chiến lược của doanh nghiệp
Xác định ma trận SWOT
Bảng 3.4: Xác định các nhân tố của ma trận SWOT
| Điểm mạnh (S) | Điểm yếu (W) |
| Hình ảnh và thương hiệu uy tín mạnh | Đội ngũ marketing chuyên nghiệp chưa được chú trọng |
| Đại lý của các hãng thiết bị điện hàng đầu | Chính sách định giá chưa thống nhất |
| Mối quan hệ với khách hàng tốt | Chi phí kinh doanh còn cao |
| Chính sách hỗ trợ thương mại của nhà cung cấp tạo lợi thế về chi phí so với đối thủ | Tỷ lệ hàng tồn kho lớn |
| Nguồn nhân lực lâu năm nhiều kinh nghiệm và trình độ cao | Sự phối hợp giữa các bộ phận trong công ty chưa cao |
| Cơ hội (O) | Đe dọa (T) |
| Quy mô phát triển hệ thống lưới điện quốc gia cao | Đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều làm tăng cường độ cạnh tranh |
| Đáp ứng nhu cầu cấp thiết của khách hàng ngành điện | Đứt gãy chuỗi cung ứng làm cho giá thành tăng cao |
| Làm nhà phân phối uy tín, thương hiệu cho các hãng thiết bị lớn | Sản phẩm thay thế trong ngành ngày càng nhiều |
| Tham gia vào các liên minh, liên doanh hợp tác khác | Sự cạnh tranh gay gắt giữa các đại lý trong nước |
| Công nghệ kỹ thuật mới càng phát triển, tạo cơ hội nhập các dòng sản phẩm mới | Mất nhân sự có kinh nghiệm, trình độ cao |
Các chiến lược kinh doanh được lựa chọn
Để giúp công ty phấn đấu đạt được các mục tiêu kinh doanh đã đề ra cho giai đoạn 2022-2026 và với kết quả từ phân tích ma trận SWOT và kết quả đánh giá tham khảo ý kiến của Ban giám đốc Công ty TNHH Hải Vân Nam tác giả chọn ra các chiến lược kinh doanh ưu tiên triển khai thực hiện trong thời gian tới như sau:
1. Chiến lược phát triển thị trường
2. Chiến lược phát triển marketing
3. Chiến lược phát triển chuỗi cung ứng
4. Chiến lược quản trị tài chính
Và các chiến lược hỗ trợ và phối hợp thực hiện tùy thời điểm và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hải Vân Nam trong thời gian đến:
1. Chiến lược liên doanh, liên kết
2. Chiến lược phân phối và bán hàng
3. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Với các chiến lược kinh doanh đã lựa chọn ở trên, tác giả xây dựng chiến lược tổng quát cho Công ty giai đoạn 2022-2026 là: “Nâng cao năng lực marketing, hoàn thiện hệ thống quản trị tài chính và đẩy mạnh phát triển thị trường để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững”. Tác giả hi vọng đã có một bức tranh tổng thể hơn về chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Hải Vân Nam cũng như những phương án thực thi cho các chiến lược kinh doanh đó.
Kết luận đánh giá sự phù hợp của chiến lược hiện tại đến tình hình kinh doanh chung của doanh nghiệp từ kết quả phân tích ma trận SWOT
– Những lý do cơ bản lại sự thành công của chiến lược hiện tại:
+ Doanh nghiệp có thương hiệu, uy tín và đại lý các hãng thiết bị lớn.
+ Chính sách hổ trợ về giá tạo lợi thế cạnh tranh về chi phí, giá thấp.
+ Ngành điện đang được chú trọng phát triển mở rộng quy mô, áp lực cạnh tranh ngoài ngành tương đối kém do rào cản gia nhập ngành rất lớn.
+ Mối quan hệ cạnh tranh, liên minh chiến lược đóng vai trò quan trọng.
– Bên cạnh những thành công thì vẫn còn tồn tại mặt khiếm khuyết:
+ Chiến lược marketing chưa được chú trọng phát triển.
+ Nhiều nhãn hiệu mới, sản phẩm thay thế mới với giá cả thấp.
+ Quản trị chi phí chưa mang lại hiệu quả.
+ Gián đoạn tiến độ do tình trạng tắc nghẽn và đứt gãy chuỗi cung ứng.
Xác định nhu cầu khách hàng, phân khúc khách hàng, sự khác biệt hóa của sản phẩm
- Xác định nhu cầu của khách hàng
+ Thiết bị điện đáp ứng các tiêu chuẩn cao, vận hành an toàn tin cậy.
+ Với xu hướng thiết kế nhỏ gọn, tích hợp nhiều chức năng.
+ Số lượng thiết bị cung cấp lớn đáp ứng nhu cầu khách hàng.
+ Tiến độ đáp ứng là tiêu chuẩn khi lựa chọn nhà thầu cung cấp.
+ Vốn đầu tư luôn là điểm chính trong quá trình đấu thầu.
+ Đáp ứng nhu cầu cấp thiết cho xử lý sự cố về điện, dự phòng sản xuất.
- Phân khúc khách hàng mục tiêu
- Sự khác biệt hóa của sản phẩm
Với xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật cao đang mang lại cơ hội cung cấp sản phẩm điện có công nghệ cao, vận hành an toàn, thiết kế nhỏ gọn, tích hợp nhiều chức năng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Đề xuất giá trị cho khách hàng
+ Cung cấp nhiều thiết bị điện chất lượng vượt trội và tiêu chuẩn cao.
+ Sản phẩm mới: tích hợp trọn bộ và có uy tín cao trong ngành.
+ Đáp ứng tiến độ cung cấp để đảm bảo khắc phục sự cố về điện.
+ Cung cấp chính sách bán hàng thuận tiện nhất cho khách hàng.
+ Xây dựng và mở rộng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
+ Định giá bán cạnh tranh hơn so với các đối thủ trong ngành.
Xác định nhu cầu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
- Dự báo nhu cầu của thị trường ngành điện trong thời gian đến
- Xác định thị trường mục tiêu cần hướng đến
- Thị trường tại Miền Trung và Tây Nguyên
- Thị trường tại Miền Bắc và Miền Nam:
- Lựa chọn thị trường mục tiêu
- Thị trường Miền Trung-Tây Nguyên: Với thế mạnh hiện có cùng với số lượng khách hàng ổn định tại 2 khu vực: Quảng Nam – Đà Nẵng và Quảng Ngãi – Khánh Hòa và nhu cầu phát triển lưới điện tại 2 khu vực này, tác giả đề xuất công ty lựa chọn thị trường mục tiêu cho chiến lược kinh doanh với mục tiêu thị trường tăng trưởng đến năm 2025 là: Tại khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng : 50% (tăng 20% so với hiện tại); Tại khu vực Nam Miền Trung (Quảng Ngãi – Khánh Hòa): 45% (tăng 14% so với hiện tại).
- Thị trường Miền Nam: Phát triển mở rộng thị trường và gia tăng thị phần từ 42% lên hơn 50% trong dài hạn. Mở rộng thị trường tại các điện lực và địa phương của các tỉnh Nam Bộ và đồng bằng Sông Cửu Long.
Phân tích và đánh giá đối thủ cạnh tranh
Bảng 3.8: Kết quả tổng hợp ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM
| Các nhân tố đánh giá quan trọng | Mức độ quan trọng | HVN | EMJ | CAS | |||
| Xếp hạng | Số điểm đánh giá | Xếp hạng | Số điểm đánh giá | Xếp hạng | Số điểm đánh giá | ||
| Danh tiếng thương hiệu | 0,10 | 3,60 | 0,36 | 2,80 | 0,28 | 3,20 | 0,32 |
| Khả năng về tài chính | 0,10 | 2,60 | 0,26 | 2,80 | 0,28 | 3,40 | 0,34 |
| Mối quan hệ với khách hàng | 0,09 | 3,20 | 0,29 | 2,80 | 0,25 | 3,40 | 0,31 |
| Năng lực marketing và bán hàng | 0,10 | 2,60 | 0,26 | 2,60 | 0,26 | 2,80 | 0,28 |
| Mạng lưới phân phối | 0,10 | 3,20 | 0,32 | 3,00 | 0,30 | 2,80 | 0,28 |
| Thương hiệu, chất lượng của sản phẩm | 0,10 | 3,80 | 0,38 | 3,20 | 0,32 | 3,40 | 0,34 |
| Chính sách bán hàng | 0,11 | 2,80 | 0,32 | 3,20 | 0,35 | 3,40 | 0,36 |
| Tiến độ cung cấp | 0,11 | 3,40 | 0,37 | 3,20 | 0,35 | 3,00 | 0,33 |
| Nguồn nhân lực | 0,10 | 3,40 | 0,34 | 3,30 | 0,33 | 3,20 | 0,31 |
| Năng lực cạnh tranh về giá | 0,09 | 3,00 | 0,27 | 3,40 | 0,31 | 3,40 | 0,31 |
| Tổng cộng | 1,00 | 3,17 | 3,03 | 3,20 | |||
Nguồn: Tổng hợp khảo sát ý kiến chuyên gia
+ Nhận xét: Công ty Hải Vân Nam cần cải thiện và nâng cao các yếu tố cạnh tranh như: Khả năng về tài chính; Năng lực cạnh tranh về giá; Năng lực marketing và bán hàng; Chính sách bán hàng; Mối quan hệ với khách hàng.
Phân tích chuỗi giá trị của doanh nghiệp
Chuỗi giá trị của công ty đang thực hiện phát huy được thế mạnh từ khâu đặt hàng, logistics, giao nhận, bán hàng, phân phối và dịch vụ sau bán hàng mang lại hiệu quả và ứng phó tác động tiêu cực từ môi trường bên ngoài.
Xác định các nguồn lực tạo ra giá trị cho khách hàng
+ Nguồn nhân lực
+ Nguồn cơ sở vật chất
+ Nguồn tài chính
CÁC ĐỀ XUẤT CẢI THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Các đề xuất cải thiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 3.9: Tổng hợp đề xuất cải tiến chiến lược doanh nghiệp
| Đề xuất chiến lược doanh nghiệp | Nội dung cải thiện |
| Chiến lược công ty | |
| Chiến lược phát triển thị trường | Phát huy thế mạnh thương hiệu uy tín, mối quan hệ tốt với khách tạo lợi thế trong phát triển thị trường, gia tăng thị phần và mở rộng phạm vi địa lý phù hợp với xu hướng phát triển của ngành điện lực. |
| Chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh | Phát huy tối đa điểm mạnh từ các chính sách hỗ trợ đại lý, nhà phân phối uy tín thương hiệu hàng đầu, chính sách về phát triển hỗn hợp cung cấp sản phẩm dịch vụ tăng giá trị của chuỗi cung ứng. |
| Chiến lược chức năng chính | |
| Chiến lược nguồn nhân lực | Chiến lược đã có nhiều thành quả tuy nhiên kết nối nội bộ phải được nâng cao để gia tăng sức mạnh và nội lực. |
| Chiến lược marketing | Tập trung chú trọng phát triển mảng marketing kết hợp truyền thống và công nghệ nhằm đạt hiệu quả tốt nhất. |
| Chiến lược quản lý chuỗi cung ứng | Xây dựng các biện pháp phòng ngừa rủi ro cũng như hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến lợi thế cạnh tranh và thương hiệu. |
| Chiến lược tài chính | Phát triển các chỉ tiêu tài chính tích cực, đảm bảo nguồn vốn cho phát triển dài hạn. |
| Chiến lược liên doanh liên kết | Mang lại lợi thế trong quá trình phát triển. |
Đề xuất các hành động để thực hiện chiến lược kinh doanh
Tối ưu hóa chi phí từ chuỗi cung ứng
Ứng dụng công nghệ vào hoạt động của công ty
Tối ưu hóa chi phí trong doanh nghiệp
Quản lý dòng tiền hiệu quả nhất
Cải thiện thu nhập cho công ty
Đề xuất các chính sách thực hiện chiến lược chức năng chính
Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Chính sách quản trị tài chính, nguồn vốn
Chính sách phát triển marketing
Chính sách quản trị hàng tồn kho
Công tác hoạch định chiến lược kinh doanh
Chính sách kiểm tra và đánh giá các chiến lược
Luận văn đã dựa vào những phân tích đánh giá bằng các công cụ, bằng đánh giá ý kiến chuyên gia, khách hàng của công ty để đưa ra chiến lược phù hợp với công ty trong giai đoạn 2022-2026 đó là: “Nâng cao năng lực marketing, hoàn thiện hệ thống quản trị tài chính và đẩy mạnh phát triển thị trường để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững”. Từ các kết quả nêu trên luận văn đã đề xuất các hành động, các chính sách nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh thiết bị điện tại Công ty TNHH Hải Vân Nam. Các đề xuất được đưa ra tập trung vào các nội dung cụ thể bao gồm: thiết lập chiến lược kinh doanh phù hợp với thị trường, đẩy mạnh công tác quản trị tài chính, chính sách phát triển Marketing, chính sách phát triển nguồn nhân lực, công tác hoạch định và đánh giá chiến lược kinh doanh của công ty. Luận văn được hoàn thành đã đạt được ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Về ý nghĩa khoa học, luận văn đã góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chiến lược kinh doanh và ứng dụng xây dựng chiến lược kinh doanh trong thực tiễn doanh nghiệp. Về ý nghĩa thực tiễn, luận văn đã tổng kết, đánh giá thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh thiết bị điện của công ty, những hạn chế và nguyên nhân tồn tại, trên cơ sở đó luận văn đã tìm ra và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp cũng như đưa ra các giải pháp thực hiện phù hợp nhất với năng lực công ty trong giai đoạn 2022-2026.
.Tuy bản thân tác giả đã có nhiều cố gắng, nỗ lực học hỏi, tìm hiểu thực tại cũng như tìm tòi nghiên cứu để hoàn thiện luận văn này, song do thực tế đa dạng trong kinh doanh cũng như trình độ, kiến thức và thời gian có hạn nên trong quá trình thực hiện bài luận văn nghiên cứu đề tài này không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy Cô, các anh chị trong ban lãnh đạo Công ty TNHH Hải Vân Nam để luận văn này hoàn thiện hơn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn xâu sắc nhất đến Thầy PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm đã trực tiếp định hướng và hướng dẫn tận tình cho tác giả để hoàn thiện được luận văn này. Tác giả cũng xin cảm ơn các Thầy, Cô ở khoa Quản Trị Kinh Doanh-Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng, cùng với Ban Giám đốc Công ty TNHH Hải Vân Nam và toàn thể các anh chị em của Công ty đã luôn hỗ trợ, giúp đỡ, tư vấn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong toàn bộ quá trình thực hiện luận văn này.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\NGO TIEN THANH


