Giáo dục hành vi BVMT qua trải nghiệm cho trẻ MG 4-5 tuổi

Giáo dục hành vi BVMT qua trải nghiệm cho trẻ MG 4-5 tuổi

Giáo dục hành vi BVMT qua trải nghiệm cho trẻ MG 4-5 tuổi

MỞĐẦU

1. Tínhcấpthiếtcủađềtài

1.1. Giáodụcmôi trường (GDMT) luônđượccác Chính phủ, cáctổchức trênthếgiớiđặcbiệt quan tâm, luôn làchủđềtrọng tâm trong các chương trình Nghịsựtoàn cầu, cácHộinghị,Hội thảo vàđượcxem là một phương tiện khôngthểthiếuđểgiúpmọingườicó những hiểu biếtvềMT, nóđãtrởthànhmộttrong nhữngnộidung giáodụcđặcbiệtcầnthiết vàđược quan tâmởtấtcảcấphọcvàởtấtcảcác quốc gia trênthếgiới. Xuthếphát triển kinhtếcủathếgiới đangđẩyconngườiđứngtrướcnhữngvấnđềrấtđáng lo ngạivềtình trạngônhiễm môi trường (MT),ảnhhưởngđếnsựsinh tồn, phát triểncủatừng cáthểtrên tráiđất.Trong khuvựcASEAN,gầnđây nhất,Hộinghịlầnthứ12 (ngày 23 tháng 7 năm 2020)củanhóm công tác ASEANvềGDMTđãnêu nhữngnộidung chính liên quanđếnnhữngkếhoạch hànhđộngvềGDMT như:Đẩymạnh các Chương trình trường học sinh thái ASEAN;đềxuất những Moduleshọctập, giảngdạytrong khu vực vềbiếnđổikhíhậuvà MT;đềxuấtnộidung giáodụccho phát triểnbềnvững (ESD) trong chương trình giảngdạyquốc giacủacácnướcASEAN,… ViệctổchứcHộinghịvềGDMTmộtlầnnữakhẳngđịnhsựcầnthiếtcủaGDMT tronghệthống giáodụcphổthôngởcác quốc gia trênthếgiới.

1.2.ỞViệt Nam, GDMTđượcxem là nhiệmvụsống còncủađấtnước. Sựcầnthiếtcủaviệc GDMTđãđượcthểhiệnrấtrõ trong Quyếtđịnhsố1363/QĐ-TTg ngày 17-10-2001củaThủtướngChínhphủvềviệc phê duyệtĐềán“Đưacácnộidung GDMT vàohệthống giáodụcquốcdân”.Trong nhiều năm qua,đãcórấtnhiềuChỉthị, Quyếtđịnh,Nghị quyếtcủaBộchính trịvàThủtướngChínhphủvềChiếnlượcBảovệmôi trường (BVMT) quốc gia trong thờikỳcông nghiệp hóa, hiệnđạihóađấtnước,BộGiáodụcvà Đào tạođãchỉđạocác cơsởgiáodụctổchức triển khai các nhiệmvụvềgiáodục

BVMT và thực hiệntốtcác hoạtđộnggiáodụcBVMT trong nhà trường, bao gồmcảviệc tăngcườngGDMT trong các cơsởgiáodụcmầmnon (GDMN).

1.3. Trongtấtcảcáccấphọcthì GDMNđượcxem là quan trọng nhấtđểbắtđầuGDMT vì nó góp phầnđặtnềntảng cơsởcho GDMTởnhững giaiđoạntiếp theo.Trẻmầmnon làđộtuổirấtthíchhợpđểGDMT vìởtrẻthểhiện tính ham hiểu biết, muốn lĩnhhộinhiều tri thứcmớigắnliềnvớicuộc sống hàng ngày,đâyđượcxem là giaiđoạnđặcbiệt quan trọng trong hình thành những nhận thứcđầutiênvềMT và cácvấnđềvềMT xung quanhởtrẻ, tạotiềnđềcho việcmởrộng hiểu biếtcủatrẻởcác giaiđoạnphát triển sau này,đảmbảotrẻcóthểlĩnhhộiđầyđủvà chân thực các biểutượngvềmối quanhệtácđộngqualạigiữa conngườivớiMT, giúptrẻbiết sống đúng vàứngxửphùhợpvớimôi trường sống.

1.4.Việc GDMT chotrẻmầmnon hiện nayrấtđượcquan tâm, tập trungđầutưcủacácBộ,Ngành có liên quan vàđặcbiệt là nhậnđượcsựquan tâmcủatoàn xã hội. GDMT cũngđãđượcBộGiáodụcvàĐàotạođưavào chương trình GDMN hiện hành và thời gian qua, ngành GDMN cũngđãvàđang thực hiệntốtcông tác GDMT cho trẻ. GDMTđượctiến hành qua rất nhiều hình thức, phương pháp khác nhau, manglạikếtquảnhấtđịnh.Theo xu hướngchungvềGDMT chotrẻởcác quốc gia trênthếgiới thì GDMT qua hình thức trải nghiệm trực tiếp, tương tácvớicácđốitượngtrong môi trường làphổbiến, phùhợpvàđạtđượchiệuquảtốiưu nhất. Giáodụcqua trải nghiệm là cách tiếpcậngiáodụctíchcựcđangđượcđónnhận và mang lại hiệuquảgiáodụckhôngthểphủnhậnởnhiềunướctrênthếgiới.Trong những nămgầnđây, Unesscođãnhìn nhận giáodụctrải nghiệm như làmộttriển vọng tương lai tươi sáng cho giáodụctoàncầutrong các thậpkỷtới, do đó, việc thực hiện GD hành vi BVMT chotrẻởtrườngmầmnon qua trải nhiệmởViệt Nam cũng làmộtxuthếtấtyếu.

1.5. Ngành GDMN thời gian qua cũngđãtriển khai nhiều hình thức, vậndụng nhiều phương pháp GDMT chotrẻrấtđa dạng và phong phú. Tuy nhiên, hiệuquảhình thành hành vibảovệmôi trường trêntrẻvẫncònhạnchếvìchưađảmbảothực hiện trọnvẹntheo cách tiếpcậnGDMTcủathếgiớiđólàtrẻđượcđộclập,chủđộng,đượctrải nghiệm trong môi trường sống thựctồntạicác vấnđềmôi trườngcầngiải quyết.Ngườilớnthườngđặtmụctiêu cao nhất làđảmbảoan toàn tuyệtđốichotrẻkhi trải nghiệm thựctế,dođó,thay vìtạođiều kiện chotrẻđượctựlựachọn hoạtđộngtrải nghiệm,tựxây dựng môi trường trải nghiệm thìngườilớnluôn làngườichọnsẵncho trẻ,trướckhiđưatrẻvào môi trường thìtrẻđãđượccungcấpđầyđủcác biểutượngvềđốitượng, cho nên,trẻgiảmdầnhứng thú khi trải nghiệm thựcsự.

1.6.Lứatuổimẫugiáo,đặcbiệt làtrẻmẫugiáonhỡ(4-5 tuổi) là thời kỳphát triển mạnhvềđộngcơ hành vi, trongđó,đáng chúýlàsựphát triển vềhành viđạođức,sựxuất hiện mạnhmẽnhữngđộngcơ xãhộitíchcựcvàngày càng chiếmvịtrílớntrongsốcácđộngcơđạođức[67; 205].Đâylàthờiđiểmrấtthuậnlợiđểgiáodụchành vibảovệmôi trường chotrẻqua trải nghiệmdựatrênnềntảng những thànhtựukinh nghiệmcủalứatuổi 3-4 vàchuẩnbịcác tiềnđềcầnthiết chosựphát triển nhận thức và hànhđộngvì MTởgiaiđoạntiếp theo (giaiđoạn5-6 tuổi). Giaiđoạnnày còn làđộtuổi rất nhạycảmđếncácvấnđềvềMT xung quanh, tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh,trẻbắtđầubiết suy nghĩlậpkếhoạch chomộthoạt động, biếtđưaradựđoándựatrên những gìtrẻđượctrải nghiệm, thích thảo luận, chiasẻkinh nghiệmvớinhữngtrẻkhác khi chơi vàthửnghiệm, thíchđượctựmình khám phá,… Bên cạnhđó,sựtácđộngqualạigiữatrẻvớiMT xung quanhmộtcách tích cực,trẻđượctrải nghiệm trong MTsẽgóp phần quan trọng trongsựphát triển hành vi cóýthứccủatrẻvớiMT.

Xuất pháttừnhững lí do trên mà chúng tôiđãchọnđềtài“Giáodục hành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻMG 4-5tuổi”làmđềtài nghiên cứu.

2.Mụcđích nghiêncứu

Nghiêncứuvàđềxuất các biện pháp giáodụchành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi nhằm góp phần nâng caokếtquảgiáodụcBVMT chotrẻởtrườngmầmnon hiện nay.

3. Kháchthểvàđốitượngnghiêncứu

3.1. Kháchthểnghiêncứu

Quá trình giáodụchành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi.

3.2.Đốitượngnghiêncứu

Biện pháp giáodụchành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi.

4.Giảthuyết khoahọc

Hiện nay, các trường MNđãquan tâmđếnGDMT chotrẻnhưng trên thựctế,hành vi BVMTởtrẻmẫugiáo 4-5 tuổivẫncònhạnchế, chưatựgiác và thực hiện thường xuyên.

Nếuxây dựng và thực hiện các biện pháp giáodụchành vi BVMT cho trẻMG 4-5 tuổi theohướngtậndụng và làm phong phú những trải nghiệm củatrẻthông qua các hoạtđộngđa dạngởtrường MN,đảmbảochotrẻcó cơhộitham gia xây dựng môi trường trải nghiệm,lựachọn cácchủđề,lậpkếhoạch, thực hiện các hoạtđộnggiáodụcBVMT thiết thực, cũng như đánh giákếtquảthì hành vi BVMTcủatrẻqua trải nghiệmsẽđượcphát triểntốthơn.

5. Nhiệmvụnghiêncứu

5.1. Nghiêncứucơsởlí luậncủagiáodụchành vi BVMT qua trải nghiệmchotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi

5.2. Nghiêncứuthực trạng giáodụchành vi BVMT chotrẻmẫugiáo 4- 5 tuổiởtrườngmầmnon

5.3.Đềxuất các biện pháp giáodụchành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi

5.4. Thực nghiệm các biện pháp giáodụchành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổiđểkhẳngđịnhhiệuquảvà tínhkhảthi của các biện pháp giáodụctrong thực tiễn GDMN.

6. Giớihạnphạm vi nghiêncứu

6.1.Vềnộidung nghiên cứu:

-Nghiêncứumôi trường xung quanh,gầngũivớitrẻ, baogồmmôi trườngtựnhiên (nước, không khí,đấtcát,sỏiđá,độngthực vật…) và môi trường do conngườitạora (cácsảnphẩmtừđộngthực vật,đồdùng,đồchơi, vậtliệuđượclàmtừnhiều nguồn khác nhau…)

-Nghiêncứuviệc giáodụchành vi BVMT chotrẻMG 4-5 tuổi qua trải nghiệm trong các hoạtđộngchơi, học, laođộng,sinh hoạt theochếđộsinh hoạt hàng ngàycủatrẻởtrường MN.

6.2.Vềkháchthểkhảo sát

– 151 giáo viênmầmnontại03 tỉnh:ĐồngTháp, Sóc Trăng và Kiên Giang.

– 60trẻmẫugiáo 4-5 tuổiởTrườngmầmnon AnhĐàovà Trường mầmnon Hoa Hồng trênđịabàn TP. Cao Lãnh, tỉnhĐồngTháp.

6.3. Thời gian nghiêncứuthực nghiệm

Thực hiệntừtháng 01/2018đếntháng 4/2019, trongđó:

Thời gian khảo sát thực trạngtừtháng 01/2018đếntháng 05/2018 Thời gian thực nghiệmtừtháng 09/2018đếntháng 4/2019.

7. Cách tiếpcậnvà phương pháp nghiêncứu

7.1. Cách tiếpcận

7.1.1. Tiếpcậnhoạtđộng

Tâm lýtrẻđượcbộclộtrong hoạtđộngvà hình thành bằng hoạtđộng củachính mình. Dođó,trong quá trình giáodụchành vi BVMTcầnxemtrẻlàmộtchủthểhoạtđộngtíchcựcvàngườilớncầntổchức đa dạng các hoạtđộngtrải nghiệmđểtrẻđượctham gia, tương tácvớimôi trường vàtừđâysẽhình thànhởtrẻhành vi tíchcựcđốivớimôi trường xung quanh.

7.1.2. Tiếpcậnhệthống và tíchhợp

GDMT làmộtquá trình GD cóhệthốngbắtđầutừxácđịnhmụctiêu, nộidung, phương pháp, hình thức GD phùhợpvớinhu cầu,khảnăngcủatrẻ, nănglựccủagiáo viên vàđiềukiệnđápứngcủamôi trường GD. Các tácđộngGDcầnphải cókếhoạch,hợplý, đitừcáidễđếnkhó,từcái quen thuộcđếnít quen thuộc,từđơngiảnđếnphức tạp. GDMT nói chung làmộtlĩnh vực giáodụcliên ngành, dođó,GDMT chotrẻởtrườngmầmnon phảiđượctiến hành tíchhợpvớicác quá trình giáodụckhác,nộidung GDMTcầntích hợp vào cácnộidungcủacác hoạtđộngtrải nghiệm trongchếđộsinh hoạt hằng ngàycủatrẻởtrườngmầmnon.

7.1.3. Tiếpcậnthực tiễn

Thực tiễn môi trường luôn luôn biếnđộngvà thayđổi,trong quá trình GD hành vi BVMT chotrẻcầnbám sát thực tiễnvềcácvấnđềMT hiện nay, cácđiều kiện giáodụcBVMTcủatrườngmầmnon và nhận thứccủagiáo viênvềgiáo dục hành vi BVMT. Các biện pháp giáodụchành vi BVMT chotrẻmầmnon phảiđượcđềxuấtdựatrên thực tiễn, phùhợpvớithực tiễn vàkhảnăng thựctếcủatrẻ.

7.1.4. Tiếpcậnphát triển

Sựhình thành hành vi BVMTcủatrẻluôn đi liềnvớigiatốcphát triểnvềtâm sinh lícủatrẻtheo từng giaiđoạnlứatuổi khác nhau. Dođó,nhà giáodụccần xácđịnhvà đánh giá đúngmứcđộbiểu hiện hành vi BVMTởthờiđiểmhiện tại, cầnphảikếhoạch hóa và khai tháctốiđa tiềm nănglợithếcủacác hoạtđộngtrải nghiệm khi chotrẻtham gia,tạođiềukiện, cơhộiđểtrẻtíchcựchoạtđộngvàphát triển lênmộttrìnhđộcao hơn giaiđoạntrướcvềnhững hiểu biếtvềMT vàvấnđềBVMT, cũng như hànhđộngBVMT. Nhà giáodụccầnxem xét việc hình thành hành vi mới, rèn luyện,điềuchỉnh hành vi chưa phùhợpthành hành vi đúngđắnvớiMTởmỗiđứatrẻlàmộtquá trình phát triển.

7.2. Phương pháp nghiêncứu

7.2.1. Nhóm phương pháp nghiêncứutài liệu vănbản

– Phân tích, tổnghợplí thuyết: Thu thập các tài liệu liên quanđếnvấnđềGDMT chotrẻmầmnon; phân tích, tổnghợpnhững nguồn tài liệu có liên quanđếnGDMT qua trải nghiệm chotrẻmầmnonđểtìm hiểu các khía cạnh, xácđịnhcác thànhtốcủahành vi BVMT, cácđặctrưng riêngcủagiáo dục qua trải nghiệm phùhợpvớitrẻmầmnon. Bên cạnhđó,xácđịnhcácyếutốảnhhưởngđếnquá trình GDMT qua trải nghiệm cho trẻ.Từđó,xácđịnhhệthống các khái niệm,địnhhướngviệc xây dựng khung lý thuyết xuyên suốt quá trình nghiên cứu,địnhhướngphương pháp luận và xácđịnhtừng công việccụthểtươngứngvớiquá trìnhđiềutra, thực nghiệm.

– Tổng hợp,hệthống hóa, khái quát hoá:Đểphân loại tài liệu ra thành nhiều nhóm theo các tiêu chí nhấtđịnh,sauđótiến hànhhệthống hóa các tài liệu lí thuyết theomụcđích xây dựng cơsởlý luận cho việc GD hành vi BVMT qua trải nghiệmchotrẻởtrường MNđểcómộtcách nhìn khái quát vàsâusắcvềgiáodụcBVMT qua trải nghiệmchotrẻmẫugiáo. Xây dựng các khái niệm côngcụdựatrênkếtquảphân loại vàhệthống hóa lí thuyếtđểlàm cơsởcho việc nghiêncứuthực trạng giáodụchành vi BVMT chotrẻởtrườngmầmnon.

7.2.2. Nhóm phương pháp nghiêncứuthực tiễn

7.2.2.1. Phương pháp quan sát

Quan sát là kĩ thuậtchủyếucủađánh giá hành vi.

– Quan sát hành vi BVMTcủatrẻmẫugiáo 4-5 tuổi trong các hoạtđộng trải nghiệm và sinh hoạtởtrườngmầmnon. Quan sát những thayđổi,điềuchỉnh hành vi BVMTcủatrẻkhi có những tácđộngsư phạm.

– Quan sát cách giáo viênmầmnonsửdụng các biện phápđểgiáo dục hành vi BVMT chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi trongchếđộsinh hoạt hàng ngàyđểcó cơsởđánh giá thực trạng giáodụchành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻ mẫugiáo 4-5 tuổi,từđóphát hiện những thuậnlợivà khó khăn mà giáo viên gặpphải,họchỏikinh nghiệmtổchứccủagiáo viênvềgiáodụchành vi BVMT chotrẻởtrườngmầmnon hiện nay.

7.2.2.2. Phương phápđiềutra

-Sửdụng phiếu trưngcầuýkiếnkếthợpphỏngvấntrực tiếpđốivới giáo viênmầmnon nhằm tìm hiểu nhận thức, tháiđộ,biện pháp giáo dục hành vi BVMTqua trải nghiệm chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi.

-Sửdụng bàitậptình huống nhằm xácđịnhmứcđộhình thành hành vi BVMT qua trải nghiệmcủatrẻmẫugiáo 4-5 tuổitrướcvà sau khiđãáp dụng các biện pháp GDđềxuất.

7.2.2.3. Phương pháp chuyên gia

Traođổi,thảo luận, thu thậpýkiếncủacác chuyên giavềxây dựng nội dung phiếuđiềutra, tiêu chí và bàitậpkhảo sát trẻ,địnhhướngđềxuất các biện pháp giáodụchành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻ4-5 tuổi.

7.2.2.4. Phương pháp phỏngvấnsâu

Đàmthoại, traođổivớicánbộquản lí và các GVMN nhằm tìm hiểu thêmvềnhữngvấnđềliên quanđếnthực trạng, biện pháp GD hành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi.

Đàmthoại, trò chuyệnvớitrẻmẫugiáo 4-5 tuổiđểhiểu rõ hơnvềmứcđộnhận thức, biểu hiện hành vi BVMT, nhucầuvàkhảnăng tham gia các hoạtđộngtrải nghiệmcủatrẻ.

7.2.2.5. Phương pháp phân tích chân dung tâm lýđạidiện

Lựachọn và phân tích hành vi BVMTcủamộtsốtrẻmẫugiáo 4-5 tuổiđiểnhình trong tổngsốtrẻtham gia các hoạtđộng giáodụcBVMT qua trải nghiệmđểtừđórút ra nhữngdấuhiệu phát triển tâm lýđặctrưng vàkhảnăng tham gia hoạtđộngBVMTcủatrẻmẫugiáo 4-5 tuổi.

7.2.2.6. Phương pháp thực nghiệm

Thực nghiệm các biện pháp GDđãxây dựng nhằm khẳngđịnhtính hiệuquảcủabiện pháp GD hành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi và kiểm chứngsựđúngđắncủagiảthuyết khoahọcthông qua việc lựachọnmẫuthực nghiệm,mẫuđốichứng tươngđươngnhau, tiến hành các biện pháp tácđộngsư phạm và thu thậpkếtquả, so sánhkếtquảđầuvào -đầurađểrút rakếtluận sư phạm.

7.2.3. Phương phápxửlýkếtquảnghiêncứu

Sửdụngmộtsốcông thức toán thống kêđểxửlíkếtquảnghiên cứu, xácđịnhđộtincậyvà phân tíchđịnhtínhkếtquảcủathực nghiệmvớisựhỗtrợcủaMicrosoft Excel.

8. Những luậnđiểmcầnbảovệ

8.1.Trẻmẫugiáo 4-5 tuổi cóthểlĩnhhộiđượccác hành vi BVMT như:

nhận biếtvấnđềmôi trườngđơngiản, phân biệt hành vi đúng-saiđốivớiMT, lựachọn vàtựthực hiện hành vi BVMT phùhợplứatuổi, biếtsửdụnghợplívà tiết kiệm tài nguyên, phê phán hành vi cóảnhhưởngxấuđếnMT,…nếuđượcgiáodụcvà rèn luyện thường xuyên, cóhệthống.

8.2. Các hoạtđộngcơbảncủatrẻởtrườngmầmnon như vui chơi, học tập, lao động,… là những hình thức giáodụccó ưuthếtrong việc giáo dục hành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi. Thông quasựtham gia tíchcựcvào các hoạtđộngtrải nghiệm trong cuộc sống hàng ngày, hành vi BVMTcủatrẻmớiđượchình thành và rèn luyệntốthơn.

8.3. Quá trình GDdụchành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổibắtđầutừviệc khuyến khíchtrẻtham gia xây dựng môi trường trải nghiệmđếntổchức các hoạtđộngtrải nghiệm rèn luyệnkỹnăng, hành vi BVMT và tíchcựcđánh giá,tựđánh giákếtquảhoạtđộngBVMTcủabản thân vàmọingườixung quanh.

9. Những đóng gópmớicủaluận án

-Bổsung làm phong phú vàhệthống hóavềmặtlí luận cácvấnđềgiáodụchành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻMG 4-5 tuổi, xácđịnhđược các biểu hiện hành vi BVMTcủatrẻMG 4-5 tuổi và cácyếutốảnhhưởngđênsựhình thành hành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi.

– Phân tích, làm rõ thực trạng giáodụchành vi BVMT chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổiởtrườngmầmnon hiện nay làm cơsởđịnhhướngquá trình giáo dục hành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻMG 4-5 tuổitạicác trườngmầmnon.

– Cungcấptài liệu tham khảovềcác biện pháp giáodụchành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻMG 4-5 tuổi, giúp các nhà quản lý và giáo viênmầmnon, cóthểsửdụng vàvậndụng sáng tạo, phùhợpvớiđiềukiện thực tiễn, góp phần nâng cao hiệuquảgiáodụcBVMT cho trẻ.

10.Cấutrúccủaluận án

Ngoài phầnmởđầu,kếtluận, luận ángồm4 Chương.

Chương 1: Cơ sở lí luận của giáo dục hành vi BVMT qua trải nghiệmchotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi

Chương 2: Thực trạng giáodụchành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi

Chương 3: Biện pháp giáodụchành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi

Chương 4: Thực nghiệm biện pháp giáodụchành vi BVMT qua trải nghiệm chotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi

CHƯƠNG 1: CƠSỞLÍ LUẬNCỦAGIÁODỤC

HÀNH VIBẢOVỆMÔI TRƯỜNG QUA TRẢI NGHIỆM CHOTRẺMẪUGIÁO 4-5 TUỔI

1.1. Tổng quanvấnđềnghiêncứu

1.2. Lí luậnvềhành vicủatrẻ4-5 tuổi

1.2.1. Khái niệm“Hànhvi”

Trong tâm lí học, khái niệm“hànhvi”đãđượcrấtnhiều nhà tâm lí học kiệt xuất như .J.Watson [87], E.L.Thorndike [2], E.C. Tolman, B.F.Skinner,Đ.N. Udơnátde, Albert Bandura, L.X.Vưgotxki [36] nghiêncứuvà tìm hiểu.

Thuyết hành vi cổ điển với các nhà tâm lí học kiệt xuất nhưE.L.Thorndike, J.B.J.Watson, K.L.Hull, B.F.Skinner [54;34]đềuquan niệm hành vi theomộtcông thức chung là Kích thích SPhảnứngR. Phản ứng (R)chỉđượcthực hiện khi có tácđộngcủakích thích (S) nàođó.Như vậy, vớiquan niệm này, hành vicủachủthểđượcthực hiệnbỏqua vai tròcủachủthể, nhân cách.

Theo mô hìnhhọctậphành vimụcđíchcủaE.C.Tolman vàhọctập hành vitạotáccủaB.F.Skinner, hành vicủacá nhân không phải là các phảnứngrờirạcmà là hành vi có tính tổng thể, toànvẹnbaogồmcảnhững phảnứngcóthểquan sátđượcvà nhữngyếutốtâm lí thúcđẩy,trong quá trình đó, củngcốđóng vai trò quyếtđịnh

Theo quanđiểmcủanhà tâm líhọcL.X.Vưgotxki, hành vi conngườilà“cuộc sống”,“laođộng”,“thựctiễn”tứclà hoạtđộngthực tiễn [2;14], là biểu hiện bên ngoàicủahoạtđộngđượcđiềuchỉnhbởicấutrúc tâm lí bên trongcủachủthể, của nhân cách. Như vậy, hành vingườicó công thức gián tiếp, thông quasựđiềukhiển,điềuchỉnhbởiyếutốtâm lý,ýthức bên trongcủamỗingười,đâycũng chính là nétđặctrưngcủahành vi con người. Ta cóthểhình dung công thứcđónhư sau:

S R

X

Trongđó:S là kích thích, R là phản ứng, X là tâm lý,ýthức L.X.Vưgotxki còn cho rằng, hành vi conngườiđượchiểu là quá trìnhnắmlấy các chức năng tâm lí xãhộicủabảnthân,tứclà hành viđượchiểu là hoạtđộngnhằm vàobảnthânđểtổchức hành vicủamình,đồngthời tham gia vào hoạtđộngbên ngoài, tácđộnglên nhữngđốitượngbên ngoài hoặc nhữngngườikhác. Hành vi con ngườiđượchình thànhtừquá trình conngườihoạtđộngvà tiếp thu kinh nghiệm lịch sửxã hội, trongđó,ýthứcđượcxem nhưmộttác nhân giúp conngườiđiềuchỉnh hành vi.

Điểmqua các quan niệmvềhành vicủacác tácgiảcho thấy rằng: hành vi conngườiđượchiểu là biểu hiện bên ngoàicủahoạtđộngđượcđiềuchỉnh bởicấutrúc tâm lí bên trongcủachủthể,củanhân cách; là quá trìnhnắmlấy các chức năng tâm lí xãhộicủabảnthân,tứclà hành viđượchiểu là hoạtđộngnhằm vàobảnthânđểtổchức hành vicủamình,đồngthời tham gia vào hoạtđộngbên ngoài, tácđộnglên nhữngđốitượngbên ngoài hoặc những ngườikhác.

Từnhững phân tích trên, cóthểhiểu“Hành vi là biểu hiện bên ngoài củahoạtđộngđượcđiềuchỉnhbởitâm lí,ýthức bên trongcủacon người trongmộtbốicảnh nàođónhằmmụcđích nhấtđịnh,trướctácđộngcủacác yếutốtrong môitrường”.

Từkhái niệm và những phân tíchởtrên, luận án xácđịnhnộihàm của khái niệm như sau:

– Hành vi là biểu hiện bên ngoàicủahoạtđộngđượcđiềuchỉnhbởitâm lí,ýthức bên trongcủaconngườitrongmộtbốicảnh nàođó.

– Hành viđượcthực hiệnbởinhữngchủthểcó tâm lý,ýthức nhằmmụcđích nhấtđịnh,trướctácđộngcủacácyếutốtrong môi trường sống.

-Yếutốtâm lý,ýthức bên trongcủaconngườisẽlà cơsởđịnhhướng hành vi(địnhhướngcho biểu hiệncủacác hoạtđộngbên ngoài).

1.2.2.Cấutrúc tâm lýcủahành vi

Hành vi đóng vai trò quan trọng trongđờisống tinh thầncủamỗingười vàcảtrong các hoạtđộngthực tiễn.Từnhững nghiêncứucủacác tácgiả Phan Trọng Ngọ, NguyễnĐứcHưởng[36]đãchỉra quanđiểmvềcấutrúc củahành vicủamộtsốnhà tâm lýhọcnhư: J.Watson (hành vigồmbảnnăng vàsựhọc, xúccảmvà quá trình tư duy), E.C. Tolman (hành vigồmmụcđích, phảnứngvà các biến trung gian), A.Bandura (hành vigồmchú ý, ghi nhớ, các quá trình táitạovậnđộng,các quá trìnhđộngcơ), tâm lýhọcMacxit (hành vi conngườilà hoạtđộng–biểu hiện bên ngoàicủahoạtđộngvà tâm lýýthức bên trong). Như vậy,từcác quanđiểmvềcấutrúc hành vicủacác tác giả, cóthểxácđịnhcác thành phần trongcấutrúc tâm lýcủahành vi cóýthức baogồmnhận thức, hànhđộngvà tháiđộ,cụthểnhư sau:

Nhận thức:Đâylàsựhiểumụcđíchcủahành vi khi conngườithực hiện, xácđịnhrõđượcphương tiện thực hiện hành vi vàdựđoánđượckếtquảhành vicủamình. Bên cạnhđó,còn có những biểutượngđãđượcghinhớtrong nãovềcácmẫuhành vicủanhữngngườixung quanh, là phiênbảnđểhọso sánh trong nãotrướcnhững tácđộngkích thíchtừMT bên ngoài.

Hànhđộng:Đâychính làmộtchuỗi các hànhđộng,cửđộngcủacon ngườibiểu hiệnsựđáplạicủacơthểra bên ngoàitrướcnhững kích thích của môi trường khiđãcósựtácđộngbên trongcủatâm lí,ýthức.

Tháiđộ: Cáchứngxửcủaconngườivớiđốitượngtrong môi trườngđãbao hàmcảtình cảm, tháiđộđánh giácủangườiđó.Đóchính là những biểu hiệncủaconngườikhi thực hiện hànhđộng,xuất pháttừnhu cầu, mong muốn cá nhân trong những hoàn cảnh nhấtđịnh,thôi thúc conngườithực hiện hànhđộngdựatrênmứcđộquan trọngcủadựđoánảnhhưởngcủakết quảthực hiện hành vi.

Các thành phần này cómốiliênhệchặtchẽvớinhau trong quá trình hợpthành hành vi con người. Nhận thức là cơsởđịnhhướngcho việcthểhiệnkỹnăng hànhđộngvà tháiđộkhi thực hiện hành vi. Nhìn vàokỹnăng thực hiện và tháiđộkhi thực hiện hành vi,ngườita cóthểđánh giámứcđộnhận thứccủangườiđó.

Giáo dục hành vi BVMT qua trải nghiệm cho trẻ MG 4-5 tuổi
Giáo dục hành vi BVMT qua trải nghiệm cho trẻ MG 4-5 tuổi

1.2.3.Đặcđiểmhành vicủatrẻmẫugiáo 4-5 tuổi

Trong suốt thờikỳmẫugiáo,ởtrẻdiễn ra nhiều biếnđổicănbảntrong hành vi. Theo nghiêncứucủatácgiảNguyễn Ánh Tuyết, NguyễnThịNhưMai [67]: Hành vicủatrẻMG 4-5 tuổi có nhữngđặcđiểmcơbảnsau đây:

-Trẻchuyểntừhành vibộcphát sang hành vi mang tính xã hội,đócũng có nghĩa là cósựxuất hiệnđộngcơ hành vi. Khimớixuất hiện,độngcơcònrấtđơngiản vàmờnhạt. Sang giữa giaiđoạntrẻ4-5 tuổi,trẻđãbắtđầu phát triển mạnh các loạiđộngcơ hành vi như muốnđượclàmngườilớn, muốntựkhẳngđịnhmình, muốnngườilớnvui lòng, muốn tìm hiểuthếgiới xung quanh,… Khitrẻthực hiện hànhđộngthìtrẻcóthểhiểuđượctạisao mình hànhđộngnhưthếnày hoặc nhưthếkia.

– Cósựphát triển mạnhđộngcơđạođức,đặcbiệt làđộngcơ xã hội (làm vìngườikhác) chiếmvịtrí ngày cànglớntronghệthống các hành viđạođức.Trẻbắtđầuhiểu ra rằng, những việc làmcủamình cóthểmanglạilợiích chomọingườixung quanh vàtrẻbiết cách tư duyđểthực hiện những hànhđộngtheo cách riêngcủamình.Sựhình thànhđộngcơ xãhộiởtrẻđánh dấu mộtbướctrưởng thành sovớilứatuổimẫugiáo bé, khitrẻthực hiện các công việcđềuchứađựngnộidungđạođứctốtđẹp.

– Biểu hiện tìnhcảmcủatrẻcũngrấtmãnh liệtvớicon người,cỏcây, hoa lá, con vật, các nhânvậttrong truyệncổtích.

– Hành vicủatrẻbắtđầubịchi phốibởinhững quy tắc, luậtlệdosựphát triểnsựtựýthứcvềbảnthân. Giaiđoạnnàyđượcxem là giaiđoạnthuận lợiđểgiáodụcthẩmmỹ,giáodụcđạođứctạotiềnđềhình thành các loại tình cảmcấpcao như: tìnhcảmtrí tuệ, tìnhcảmthẩmmỹvà tìnhcảmđạođức.

Như vậy,độtuổi này cóđặcđiểmnổibậtlàsựbiếnđổiđộngcơ hành vi,sốlượngvànộidung cácđộngcơthểhiện nhiều màu nhiềuvẻ.Mộtdấu hiệu mà giáo viênmầmnoncầnlưuýđólàsựhình thànhhệthốngthứbậc cácđộngcơ theo quanhệphụthuộc, cácđộngcơđượcsắpxếptheoýnghĩa quan trọngđốivớibảnthânđứatrẻ. Chính vì thế, giáo viêncầngiáodụcnhu cầuđểhình thànhđộngcơ hành vitốtđẹpởtrẻ, phải giúptrẻthấyđượcýnghĩacủaviệc thực hiện hành viđốivớibảnthân vàđốivớicộng đồng. Chính vai tròcủanhà giáodụcvàảnhhưởngcủacuộc sống bên ngoàisẽlàgiúp hành vicủatrẻtheođịnhhướngcủanhà giáo dục.

1.3. Hành vibảovệmôi trườngcủatrẻMG 4-5 tuổi

1.3.1. Khái niệm“Hànhvibảovệmôi trườngcủatrẻMG 4-5tuổi”

* Khái niệm“Môitrường”và phân loại môi trường

Chođếnnay haichữ“Môitrường”(MT) làmộtcụmtừđãquá quen thuộcvớichúng ta. Tuy nhiênđểhiểu biếtmộtcáchđầyđủvềMT cũng nhưđưaramộtkhái niệm chung nhấtvềMT thìvẫntồntạinhững quan niệm khác nhau giữa các nhà khoahọcvà các ngành trong xãhộibởisựkhác biệtvềquátrình nhận thức, cách nhìn nhậnvấnđềtheo các gócđộchuyên môn khác nhau.

Theo LuậtBảovệmôi trường năm 2014 [30]địnhnghĩa:“MTlàhệthống cácyếutốvậtchấttựnhiên và nhântạocó tácđộngđốivớisựtồntại và phát triểncủaconngườivà sinh vật. Thành phần môi trường làyếutốvật chấttạothành môi trườnggồmđất,nước,không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vậtvà các hình tháivậtchất khác”.

TheođịnhnghĩacủaUnescođưara năm 1981 [72; 52].:“MTcon ngườibaogồmtoànbộcáchệthốngtựnhiên và cáchệthống do conngười

tạora, những cáihữuhình(đôthị,hồchứa,…)và những cái vô hình (tập quán, nghệ thuật,…), trongđóconngườisống và bằng laođộngcủamình, khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhântạonhằm thoả mãn những nhucầucủa

mình…”.

Theo các tácgiảNguyễn XuânCự,NguyễnThịPhương Loan ( [10;9].“MTsốngcủaconngườitheo nghĩa rộng làcảvũtrụbao la, baogồmtổnghợp cácđiềukiệntựnhiên (tài nguyên và môi trường), nhântạo(côngcụ,phương tiện,…), xãhội(tổchức,thểchế, luật lệ,…) bao quanh và cóảnhhưởngtớicon ngườinói riêng vàsựphát triểncủaxãhộiloàingườinói chung”.

Từnhữngđịnhnghĩa trên, trong luận án xácđịnhkhái niệm MT nhưsau:“MTcủaconngườilà toànbộnhững nhântốtựnhiên và những yếu tốdo conngườitạoracầnthiết chosựsốngcủacon người, có liên quan mậtthiếtvớinhau vàảnhhưởngtrực tiếptớisựsinhtồnvà phát triển của xãhộiloàingười”.

Theo cáchđịnhnghĩa này, MTcủaconngườibaogồmtoànbộnhững nhântốtựnhiên (baogồmcác tài nguyên thiên nhiên, không khí,đất,nước,ánh sáng,…), vàyếutốnhântạo(cảnh quan, côngcụ,phương tiện, quanhệxãhội,…) xung quanh con người,cầnthiết chosựsốngcủaconngười

Giữa MT và conngườicómốiliên quanmậtthiếtvớinhau và MT có tácđộng,ảnhhưởngtrực tiếptớicuộc sống,sựtồntạivà phát triểncủacon người.

Báo cáo môi trường toàncầucủatổchức LiênHợpQuốc (UNEP) nêu rõ môi trường baogồm05 loại như sau: Môi trường sinhvật(động–thực vật, vi sinh vật, rừng); Môi trườngnước(nướcngầm,nướcsônghồ,nướcbiển); Môi trường không khí, ánh sáng, khí hậu, thời tiết; Môi trường kinhtế- xãhội(nông thôn,đôthị,sảnxuất,họcđường,văn hoá–giáo dục, chínhtrịxãhội, văn hoá–lịch sử).Dựavào đây, chúng ta cóthểxácđịnhcácnộidung GDMT chotrẻmầmnon baogồm05 lĩnhvựckiến thứcđãnêu.

Trong thựctếthì có nhiều tiêu chí phân loại MTrấtkhác nhau. Thông thường,phổbiến nhất,ngườita chia MT thành hai loại [88;13]: là MTtựnhiên và MT nhân tạo, trongđó:

MTtựnhiên baogồmcác nhântốthiên nhiên nhưvậtlý, hoá học, sinh học,tồntạingoàiýmuốncủacon người, nhưng cũng ít nhiều chịu tácđộng củacon người.Đólà ánh sángmặttrời, núi sông, biểncả,không khí,động, thực vật,đất,nước,… MTtựnhiên cho ta không khíđểthở,đấtđểxây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi, cungcấpcho conngườicác loại tài nguyên khoángsảncầnchosảnxuất, tiêuthụvà là nơi chứađựng,đồnghoá các chất thải, làm cho cuộc sống conngườithêm phong phú.

MT xãhộilàtấtcảnhữngyếutốđượctạoratừkếtquảlaođộngcủa con người,phụthuộc vào conngườibaogồmcảnh quan, côngcụ,phương tiện, tổngthểcác quanhệgiữangườivớingười.Đólà những luậtlệ,thểchế, cam kết, quyđịnh,ướcđịnh…ởcáccấpkhác nhau như: LiênHợpQuốc, Hiệp hộicácnước,quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã,họtộc, gia đình,tổnhóm, cáctổchức chínhtrịxã hội,… MT xãhộiđượctạonêntừýmuốnchủquancủacon người,tạonênsứcmạnhtậpthểthuậnlợichosựphát triển, làm cho cuộc sốngcủaconngườikhácvớicác sinhvậtkhác.

Như vậy, córấtnhiều cách phân loại MT tùy theo cách tiếpcậntheo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp, tuy nhiên, trong luận ántậptrung theo cách phân loại thông thườngđólà MTtựnhiên và MT xãhộivà xácđịnhchỉnghiên cứu MT hẹp,chủyếulà MTtựnghiên và xãhộigầngũigắnliềnvớicuộc sống hàng ngàycủatrẻbằng cáchvậndụng quy trìnhhọctậpqua trải nghiệm vào thiếtkếcác hoạtđộngchotrẻmẫugiáo 4-5 tuổi tham gia trải nghiệm, văn hoáứngxửvà cácmốiquanhệxãhộigiữamọingườixung quanhđượcxem xét như làmộttrong cácyếutốảnhhưởngđếnquá trình GD hành vi cho trẻ.

* Khái niệm“Bảovệmôitrường”

Chođếnnay, córấtnhiềuđịnhnghĩa khác nhauvềBVMT:

Trong Luật BVMT 2014 [30], khái niệm BVMTđượchiểu như sau:

“BVMT là hoạtđộnggiữgìn, phòng ngừa,hạnchếcác tácđộngxấuđếnMT;ứngphósựcốMT; khắc phụcônhiễm, suy thoái,cảithiện, phụchồiMT; khai thác,sửdụnghợplý tài nguyên thiên nhiên nhằmgiữMT trong lành”.

Theo tácgiảVũ Hồng Tiến và nhóm tácgiả[63; 69], “BVMT là những hoạtđộnggiữcho MT trong lành, sạchđẹp,cảithiện MT,bảođảmcân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục cáchậuquảxấudo conngườivà thiên nhiên gây ra cho MT, khai thác,sửdụnghợplí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên”.

Từnhững khái niệmvềBVMT cho thấy rằng, dù córấtnhiều cách hiểu khác nhauvềBVMT nhưng chúngđềucóđiểmchung xem BVMT là các hoạtđộngcủaconngườicómụcđíchgiữgìn,bảovệvàhạnchếtácđộngtiêucựcđếnMT.Đồngthời ngăn chặn những tácđộngxấucủangườikháctớiMT.

Từđó,luận án xácđịnhkhái niệm“Bảovệmôitrường”nhưsau:

Từđó,khái niệm“Bảovệmôitrường”cóthểhiểu như sau:

BVMT là hoạtđộngcủaconngườinhằmgiữgìn, ngăn chặn, phòng ngừa, hạnchếcác tácđộngxấuđếncác nhântốtựnhiên, xãhộicầnthiết chosựsống củacon người, khai thác vàsửdụnghợplí nguồn tài nguyên thiên nhiên.

* Khái niệm“Hànhvibảovệmôitrường”

Từcơsởcủađịnhnghĩavề“Hànhvi”,“Môitrường”và“Bảovệmôi trường”,cóthểhiểu khái niệm“Hànhvibảovệmôitrường”như sau:

Hành vi BVMT là những hànhđộngứngxửcủaconngườivớimôi trườngđượcđiềuchỉnhbởitâm lí,ýthức trongbốicảnh nhấtđịnhnhằm giữgìn, ngăn chặn, phòng ngừa,hạnchếcác tácđộngxấuđếncác nhântốtựnhiên, xãhộicầnthiết chosựsốngcủacon người, khai thác vàsửdụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên.

* Khái niệm“Hànhvi BVMTcủatrẻmẫugiáo 4-5tuổi”

Hành vi BVMTcủatrẻMG 4-5 tuổi những hànhđộngứngxửcủatrẻMG 4-5 tuổivớiMTđượcđiềuchỉnhbởitâm lí,ýthức trongmộtbốicảnh nhấtđịnhnhằmgiữgìn, ngăn chặn, phòng ngừa,hạnchếcác tácđộngxấuđếncác nhântốtựnhiên, xãhộicầnthiết chosựsốngcủacon người, khai thác vàsửdụnghợplý nguồn tài nguyên thiên nhiên

Khái niệm này chứađựngcácnộihàm cơbảnnhư sau:

– Hành vi BVMTcủatrẻMG 4-5 tuổiđượcbiểu hiện bên ngoài làchuỗi các hoạtđộngứngxửcủatrẻvớiMT sốnggầngũi, hànhđộngnàyđượcđịnhhướng,điềuchỉnhbởitâm lý,ýthức bên trongnộitâmcủamỗiđứatrẻ.

– Trongbốicảnh khác nhau,vớiđặcđiểmtâm lý,ýthức khác nhauởtrẻvàởcáctrẻkhác nhau thì hànhđộngứngxửbên ngoàiđốivớiMT cũng khác nhau.

– Hành vi BVMTcủatrẻMG 4-5 tuổi là hànhđộngcómụcđích, cóýthức: nhằmgiữgìn, ngăn chặn, phòng ngừa,hạnchếcác tácđộngxấuđếncác nhântốtựnhiên và xãhộicầnthiết chosựsốngcủamọingườixung quanh; biếtsửdụng tiết kiệm vàhợplý nguồn tài nguyên thiên nhiên

1.3.2. Cácyếutốcấuthành hành vi BVMTcủatrẻmẫugiáo 4-5 tuổi

Căncứcấutrúc tâm lýcủahành vi conngườinói chung, hành vitrẻem nói riêng vàđặcđiểmhành vicủatrẻMG 4-5 tuổi, luận án xácđịnhcác yếu tốcấuthành hành vi BVMTcủatrẻMG 4-5 tuổi cũng bao gồm: Nhận thức, kĩnăng hànhđộngvà tháiđộ.Cácyếutốnàyđượcbiểu hiệncụthểnhư sau:

+Nhận thức:Trẻbiếtmộtsốvấnđềmôi trườngđơngiản diễn ra trong cuộc sống xung quanh,bướcđầucóthểhiểuđượcmộtsốnguyên nhândẫnđếnônhiễm, suy giảm môi trường, biếtmọingườicầnphảibảovệmôi trường bằng hànhđộngtíchcựccủamình.

+ Hànhđộng:Trẻcókhảnăng phát hiện và giải quyếtvấnđềmôi trườngđơngiản,gầngũi theo những cách khác nhau, phùhợpvớikhảnăng củalứatuổi.

+ Tháiđộ:Trẻthểhiệncảmxúc tích cực,sựquan tâmđếncácđối tượngquen thuộc,gầngũi trong môi trường sống;tựgiác thực hiệnmộtsốqui tắc, quiđịnhvềứngxửvớimôi trường trong sinh hoạt và hoạtđộnghàng ngày;thểhiệnsựyêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạtđộnggiữgìn vàbảovệmôi trường.

Các thành phần này cómốiliênhệchặtchẽvớinhau trong quá trình hợpthành hành vi BVMTcủatrẻMG 4-5 tuổi.Mộthành vi BVMTcủatrẻđượcthực hiện thìđồngthời cũngđãbộclộmứcđộnhận thức và tháiđộcủa trẻđốivớicácvấnđềvềMT. Nhìn vào kĩ năng và tháiđộkhi thực hiện hành vi BVMTcủatrẻ, chúng ta cóthểđánh giáđượcmứcđộnhận thứccủatrẻvềMT và cácvấnđềvềMT. Thêm vàođó,khitrẻcó nhận thứctốtvềMT vàhiểu cácvấnđềvềMT thìsẽđịnhhướngtốtcho kĩ năng hànhđộngBVMT vàtháiđộbiểu hiện khi thực hiện hành vi BVMT cũngsẽtíchcựchơn.

1.3.3.Sựhình thành hành vi BVMTcủatrẻmẫugiáo 4-5 tuổi

Thuyết nhận thức xãhộicủaAlbert Bandura [34; 156] nhấn mạnh quátrình hình thành hành vidựatrên cơchếlĩnh hội,bắtchước. Có nghĩa là hành vi cũng cóthểđượcthực hiện khi conngườihọcqua kinh nghiệmcủangười khác, thông qua củngcốgián tiếp khi quan sát hành vicủangườikhác và hậu quảcủanhững hành viđó.

TácgiảNguyễn Ánh Tuyết [66] cho rằng, những hành vi có văn hóađượchình thànhởtrẻđềuthông qua quanhệcủatrẻvớimọingườixung quanh và giữamọingườivớinhau.Đểhình thành hành vi cóýthứcởcon ngườinói chung vàtrẻnói riêng,điềukiệncầncó làđưatrẻtrực tiếp tham gia vào quá trình sinh hoạt xãhộivà laođộng,thông qua giao tiếp và hoạt động, những hành vi cóýthứcởtrẻsẽđượchình thành và phát triển.

Dẫntheo nghiêncứucủatácgiảPhạm MinhHạc[15;52], Vygotsky cho rằng quá trình hình thành hành vi thực chất là hình thành hoạtđộngdấu hiệu,từsựkiện trung gianđơngiảncủahành viđếnchỗdấuhiệu có nghĩa củacôngcụ,phương tiện giao lưu, cũng như là phương tiệnđiềukhiển hành vicủabảnthân. Quá trình hình thành hành vi conngườiđượckhái quát thành ba giaiđoạnsau đây:

Giaiđoạn1: Hành vitựnhiên. Là phương thứcsửdụngdấuhiệntựnhiên.Dấuhiệutựnhiên không có vai tròđịnhhướnghoạtđộngtrong mối quanhệvớingườikhác, cũng nhưđốivớibảnthân, cóthểlấyđiệubộchỉtrỏvớitư cách làmộtcửđộngcầmnắmmà không trúng đích, haytừngữnhưmộttiếng kêu xúc cảm. Do vậy,điệubộvà tiếng kêuđólà“dấuhiệutựthân”.

Giaiđoạn2:Dấuhiệu có chức năng xã hội:dấuhiệu bên ngoàibắtđầucókhảnăngđiềukhiển hànhđộngcủangườikhác.Điệubộtrởthànhđiệu bộchỉtrỏthựcsựvàtừngữtrởthành phương tiện giao lưu.Dấuhiệu đãtrởthành“dấuhiệu chongườikhác”.

Giaiđoạn3: Phương thức cóýthứccủahành vi:đượchình thành bằng conđườngcấutạo“dấuhiệu chobảnthân”.Tứclàbắtđầucóthểsửdụngdấuhiệu như phương tiệnđểđiềukhiển hành vicủamình.Điệubộtrởthànhđiệubộchobảnthân,từngữtrởthành lệnhcủabảnthân…Theo“các dấuhiệu chobảnthântrẻtựmình tiếntớimụcđíchđãđềra và thực hiện các hành vi nàođóphùhợpvớimụcđíchấy”.

Dựatrên quá trình hình thành hành vi trên đây, luận án khái quát quá trình hình thành hành vi BVMTởtrẻmẫugiáo 4-5 tuổigồm3 giaiđoạnnhư sau:

X0

Giaiđoạn1: Hình thành biểutượngvềhành vi BVMT quan sátđược

Đâylà giaiđoạnnhữngấntượngvềhành vi BVMTđượchình thành bên trong nãobộcủatrẻkhitrẻquan sát hành viứngxửvớiMTcủangười khác vàhậuquảcủanhững hành viđó,trẻhọcqua kinh nghiệm hoạtđộng củamọingườixung quanh, thông qua củngcốgián tiếp bằngkếtquảquan sát mà hình thành biểutượngvềhành vi BVMT theo cơchếnhập tâm.

Giaiđoạn2: Hình thành hành vi BVMT trên cơsởbắtchước

Trên cơsởnhững biểutượnghành vi BVMTđượchình thành thông qua quan sát,trẻbắtđầuthực hiện hành viứngxửvớiMT theo cơchếbắt chước, làm theomộtcáchtựnhiên. Dođó,trẻchưa hiểumụcđíchcủanhững hành vi BVMTđóvà hành vi nàyvềbiểu hiện là“đúng”mộtcáchtựnhiên vìnhững hành viứngxửvớiMTcủamọingườixung quanh là hành vi cóýthức vớiMT.Ởgiaiđoạnnày, hành vicủatrẻchưabịchi phối,điềuchỉnh bởi những chuẩnmựcvà quytắcxãhộikhiứngxửvớiMT.

Giaiđoạn3: Hình thành hành vi cóýthứcvớimôi trường

Trên cơsởnhững hành vi BVMTbắtchướctừmọingườixung quanh, trẻbắtđầuquan sát, kiểm chứng tính hiệuquảvà tính đúngđắncủahành vi trong từng hoàn cảnh nhấtđịnh.Trẻbắtđầuhiểumụcđíchcủahành vi, bên trongtrẻxuất hiệnsựso sánh,đốichiếu hành vicủamìnhvớinhững chuẩn mực, quytắcxãhộivềứngxửvớiMT. Giaiđoạnnày, hành vicủatrẻđược củngcốvàđiềuchỉnh ngàymộtphùhợphơn, đúngđắnhơn,thểhiện là hành vi cóýthứcvớiMT.

Như vậy, cóthểhiểu, muốn hình thành hành vi cóýthứcvớiMT cho trẻmầmnon, nhà giáodụccầnbắtđầutừviệc chotrẻtham gia thường xuyên các hoạtđộngđểtrẻtíchluỹcàng nhiều càngtốtnhững biểutượnghành viứngxửtốtđẹpvớiMTcủanhữngngườixung quanh. Bên cạnhđó,cầnxây dựng MT chotrẻtrải nghiệm chứađựngnhiềumẫuhành viứngxửtích cực vớiMTđểtrẻbắtchướcvà hình thành hành vi BVMT trên cơsởbắtchước hành vicủamọingười. Tiếp theo, nhà giáodụccầnlựachọn vàsửdụng những tácđộnggiáodụchướngtớiviệc khơidậyđộngcơ xãhộitốtđẹpởbên trongđứatrẻ.Tuỳthuộc vàomụcđích giáodụccủangườilớnxung quanh, kếtquảcủachuỗi tácđộngđósẽgiúp hành vi cóýthứcvớiMTđượchình thànhmộtcáchtựnhiên nhất.

Trong tâm lí học, khi xem xétsựhình thành và phát triển hành vi cóýthức nói chung và hành vi cóýthứcvớiMT nói riêng (hành vi BVMT) cũng chính là xem xét quá trình hình thành nhân cáchcủachủthể. Khácvớiđộng vật, hành vicủaconngườilà cáchứngxửtheo nguyêntắcgián tiếp, thông qua tâm lí,ýthức màthểhiện hành vicủamìnhđốivớithếgiới bên ngoài. Dođó,quá trình giáodụchành vi BVMTởtrẻ, muốntrẻthểhiện hành vi BVMT cóýthứccầnphải cómộtđộnglựcbên trongđủmạnh (kích thích)đểthúcđẩytrẻthểhiện hành vi BVMT.Ngoài ra,nhà giáodụccũngcầnlưuýrằng, hình thái bên ngoàicủahành vilạicó vai tròđặcbiệt quan trọng vì trực tiếp tácđộngđếnđốitượngvàđượcbiểu hiện rõ ràng bằng nhữngvậnđộng,cửchỉ,lờinói,tứcbằng hànhđộngmàmọingườinhìn vàosẽthấytrướckhi nhận ramặttâm lí bên trongcủatrẻ. Hai hình thái này thường tácđộngqua lạilẫnnhauđểđịnhhướnghành vicủatrẻđốivớiMT.Mộtđứatrẻbiết quan tâmđếnthựcvậtbao nhiêu thì khi thấy câybịkhô héosẽcàng chăm sóc chuđáocho câybấynhiêu vàngượclại.Mộtkhiđãthích thúvớinhững cảnh vật xinhđẹptrong ngày xuân bao nhiêu thìtrẻsẽcàng không thích những người vứtrácbừabãibấynhiêu và càng cóýthứcgiữgìnvệsinh MT.Mộtđiều quan trọngnữalàcầntạonguồn nguyên liệuđầuvào (các biểutượngvềhành vi BVMTcủamọingườixung quanh) thật đa dạng và phong phúđểtrẻquan sát vàbắtchướchành vi nhằm thõa mãn nhucầunhận thứccủamình.Từhành vibắtchước,ngườilớncầngiúptrẻhiểuđượcmụcđíchcủahành vi vàtựđiềuchỉnh hành vi cho phùhợpvớichuẩnmựcchungcủaxã hội.

1.3.4. Biểu hiện hành vibảovệmôi trườngcủatrẻMG 4-5 tuổi

Căncứvào khái niệm“BảobệMT”, các thành phầncấutrúc hành vi BVMT,đặcđiểmcủatrẻMG 4-5 tuổi, luận án xácđịnhnhững biểu hiện hành vi BVMTcủatrẻMG 4-5 tuổi theo các thành phầncấutrúc hành vi củanhư sau:

* Nhận thứcvềbảovệmôi trường

-BiếtđượccácdấuhiệuvềMTcầnbảovệ

-NêuđượccáchbảovệMT phùhợpvớitình huốngcụthể-Giải thíchđượctạisaocầnBVMT trong tình huốngđó

* Hànhđộngbảovệmôi trường

-Nhận biết đúngvấnđềMTcầnbảovệ

-Lựa chọnđượccáchbảovệMT phùhợpvớitình huốngcụthể

-Thực hiện hànhđộngbảovệMT có hiệuquảtrong tình huốngđó

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\TÀI LIỆU NĂM 2023\THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ TỪ 4-5 TUỔI-MẦM NON

Giáo dục hành vi BVMT qua trải nghiệm cho trẻ MG 4-5 tuổi  Giáo dục hành vi BVMT qua trải nghiệm cho trẻ MG 4-5 tuổi   Giáo dục hành vi BVMT qua trải nghiệm cho trẻ MG 4-5 tuổi Giáo dục hành vi BVMT qua trải nghiệm cho trẻ MG 4-5 tuổi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *