Giải pháp nâng cao công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quy trình thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, chịu sự tác động của các mối quan hệ ngoại thương ngày càng đa dạng, phức tạp hơn. Hải quan được ví như “người gác cổng nền kinh tế” vừa tạo thuận lợi thông thoáng hoạt động thương mại – đầu tư – du lịch, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế; nhưng phải kiểm soát được buôn lậu, gian lận thương mại, bảo vệ chủ quyền kinh tế, an ninh quốc gia và an toàn xã hội. Thủ tục hải quan điện tử Việt Nam bắt đầu thí điểm từ 2005, đến nay sau một thời gian áp dụng đã nhận được nhiều lợi ích rất lớn như tích cực nghiên cứu, xây dựng, đẩy mạnh áp dụng nhiều phương thức quản lý tiên tiến, công nghệ hiện đại vào quản lý Nhà nước về hải quan, qua đó, đã góp phần bảo đảm thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ; hợp tác và giao lưu quốc tế; bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan.
Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều mặt hạn chế cần khắc phục, đặc biệt là bối cảnh hội nhập, tuân thủ thực hiện cam kết quốc tế. Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nhanh chóng nhưng vừa đảm bảo việc quản lý, giám sát của cơ quan hải quan được đảm bảo thì vấn đề đặt ra cho ngành hải quan là phải đẩy mạnh hơn nữa công tác cải cách, hiện đại hóa ngành hải quan mà trọng tâm là việc áp dụng mạnh mẽ công tác quản lý hàng hóa vào nghiệp vụ quản lý hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Trao đổi thương mại, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển kinh tế đất nước, xác định vai trò chiến lược này của công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổng Cục Hải quan nói chung và Cục Hải quan TP. Đà Nẵng nói riêng tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quy trình thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan TP. Đà Nẵng” nhằm tìm ra những định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, góp phần đóng góp vào sự phát triển của thành phố và đất nước.
Tổng quan nghiên cứu về đề tài
Trên thế giới, thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT) được ứng dụng phổ biến đặc biệt là các nước kinh tế phát triển quá trình thực hiện từ thập kỷ 80 thế kỷ trước; nhiều công trình nước ngoài chủ yếu nghiên cứu về ứng dụng nghiệp vụ hải quan hiện đại vào thủ tục hải quan. Đối với các công trình trong nước chủ yếu tập trung nghiên cứu cho triển khai thí điểm TTHQĐT về xây dựng mô hình tổ chức, công nghệ thông tin và rộng hơn là các kế hoạch hiện đại hóa hải quan.
Hiện nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về lĩnh vực quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan Đà Nẵng. Do đó, đề tài không những hệ thống hóa về cơ sở lý luận trong việc áp dụng thực hiện thủ tục hải quan điện tử vào quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà còn góp phần định hướng, xây dựng các giải pháp nhằm đưa công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phát triển trong thời gian tới.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu Luận văn nhằm giải quyết các vấn đề nghiên cứu:
– Cơ sở lý luận về thủ tục hải quan điện tử gắn với áp dụng chuẩn mực hải quan hiện đại. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc áp dụng quản lý hàng hóa vào quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
– Đánh giá thực trạng triển khai thủ tục hải quan điện tử Việt Nam vào công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của TP. Đà Nẵng trong bối cảnh áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại. Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vào thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan TP. Đà Nẵng.
– Đề xuất giải pháp có cơ sở khoa học, thực tiễn nhằm đẩy mạnh công tác quản lý hàng hóa một cách có hiệu quả. Đề xuất định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quy trình thủ tục hải quan điện tử trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vào quy trình thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan TP.Đà Nẵng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
– Phạm vi nội dung: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quy trình thủ tục hải quan điện tử TP. Đà Nẵng.
– Phạm vi về không gian: Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
– Phạm vi về thời gian: Số liệu thống kê và các vấn đề liên quan được sử dụng từ năm 2008 – 2015. Giải pháp đến năm 2020.
Phương pháp nghiên cứu và tiến trình nghiên cứu
– Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong ngành Hải Quan.
– Phương pháp phân tích: Xem xét sự hoạt động quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Cục Hải quan TP. Đà Nẵng trong mối quan hệ với các yếu tố bên ngoài (yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội…), các yếu tố bên trong Cục Hải quan thành phố TP. Đà Nẵng.
– Phương pháp phân tích thống kê: Tác giả sẽ sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp đáng tin cậy được thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động, báo cáo quản lý của Cục Hải quan TP. Đà Nẵng, của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, các sở ban ngành liên quan…
– Các phương pháp khác: tham khảo và tổng hợp tài liệu từ sách báo, internet…liên quan đến đề tài.
Ngoài mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý hàng hóa xuất khâu, nhập khẩu trong quy trình thủ tục hải quan điện tử.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quy trình thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
Chương 3: Các giải pháp nâng cao công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quy trình thủ tục hải quan điện tử TP. Đà Nẵng.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
1.1.1. Khái niệm quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1.1.1.1. Hải quan và thủ tục hải quan
– Hải quan: Là cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện chủ quyền quốc gia trong giao thương quốc tế. Thực hiện đảm bảo an ninh kinh tế, an toàn xã hội bằng việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát, thu thuế và phí, thông quan và ngăn ngừa vi phạm pháp luật, gian lận thương mại trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, quá cảnh hàng hóa, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh và quá cảnh. [11]
– Thủ tục hải quan: là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy địnhcủa luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.
– Thủ tục hải quan truyền thống: Là thủ tục hải quan được thực hiện bằng hình thức thủ công và bắt đầu có sự ứng dụng cơ giới hóa (bằng fax, điện tín và kiểm tra hành lý, hàng hóa bằng máy soi đơn giản) trong quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và xuất nhập cảnh phương tiện vận tải ở mỗi quốc gia.
– Thủ tục hải quan điện tử: Là tất cả các hoạt động mà cơ quan hải quan và các bên liên quan phải thực hiện nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật hải quan, dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật số, phương tiện giao tiếp internet.
1.1.1.2. Thủ tục hải quan điện tử
a. Khái niệm về thủ tục hải quan điện tử
Theo định nghĩa tại chương 2 Công ước Kyoto: “Thủ tục HQ là tất cả các hoạt động mà cơ quan HQ và những người có liên quan phải thực hiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật HQ”. Theo quy định của Luật HQ năm 2014, tại khoản 23, Điều 4 thì “Thủ tục HQ là các công việc mà người khai HQ và công chức HQ phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.”
b. Vai trò của thủ tục hải quan điện tử
– Đối với hội nhập quốc tế: gắn kết nhanh, xóa bỏ rào cản về địa lý, hiệu lực cao, hiệu quả tốt của TTHQĐT trong hợp tác và phát triển giao thương giữa các quốc gia.
– Đối với công tác quản lý Nhà nước: Cho phép đơn giản hóa, giảm thiểu số lượng thủ tục hành chính của ngành hải quan. Cho phép thực hiện triệt để hơn nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất.
– Đối với doanh nghiệp: Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp do cắt giảm chi phí về phí làm tờ khai hải quan. Tạo nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp hội nhập quốc tế, xóa bỏ các rào cản quốc gia do thực hiện “một cửa quốc gia”, “một cửa khu vực”.
1.1.1.3. Giới thiệu về Hệ thống VNACCS/VCIS
Hệ thống VNACCS/VCIS (Viet Nam Automated Cargo Clearance System) là hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hiện nay mà cơ quan hải quan dùng để thực hiện tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan và thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho doanh nghiệp. Hệ thống VNACCS/VCIS gồm 02 hệ thống nhỏ:
a. Hệ thống VNACCS là Hệ thống thông quan tự động dùng để thông quan hàng hóa.
b. Hệ thống VCIS là Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ được tích hợp, kết nối với nhiều hệ thống vệ tinh như: Hệ thống thông tin QLRR; hệ thống quản lý thuế (KT559)…chủ yếu thực hiện chức năng phân luồng tự động trên Hệ thống VNACCS.
1.1.1.4. So sánh giữa thực hiện thủ tục hải quan điện tử và hải quan truyền thống
Việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử như hiện nay đã giúp cho cơ quan quản lý và doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều nguồn lực trong đó, đối với cơ quan hải quan tiết kiệm được lực lượng công chức phải quản lý, giảm được các rủi ro khi tiếp xúc trực tiếp với doanh nghiệp, hàng hóa; Đối với doanh nghiệp giúp tiết kiệm được chi phí trong việc đi lại, tiết kiệm được thời gian trong việc thông quan nhanh chóng, từ đó tạo được lợi thế trong cạnh tranh sản xuất.
1.1.2. Khái niệm, nguyên tắc và trình tự áp dụng quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thủ tục hải quan điện tử

1.1.2.1. Khái niệm chuẩn mực hải quan hiện đại
– Chuẩn mực hải quan: là tất cả các quy định mang tính pháp lý, quy chuẩn trong hoạt động ngoại thương giữa các quốc gia với nhau và giữa quốc gia với tổ chức liên quan về thủ tục hải quan được các tổ chức quốc tế ban hành và các quốc gia thành viên chấp thuận để thực hiện theo.
– Chuẩn mực hải quan hiện đại là: là chuẩn mực về hải quan được thực hiện dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa, giao dịch điện tử trong môi trường internet để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
1.1.2.2. Điều kiện áp dụng chuẩn mực hải quan hiện đại trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử
Để thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan phải sử dụng phần mềm khai hải quan điện tử và đăng ký tham gia kết nối với hệ thống VNACCS để được cấp tài khoản truy cập và các thông tin kết nối; khi khai báo làm thủ tục hải quan người khai hải quan phải sử dụng chữ ký số.
1.1.2.3. Nguyên tắc áp dụng quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thủ tục hải quan điện tử
– Phải có quyết tâm chính trị lớn của lãnh đạo quốc gia về hội nhập kinh tế quốc tế.
– Đầu tư bài bản cho các điều kiện cần thiết để xây dựng luật pháp, công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực áp dụng TTHQĐT.
– Hợp tác đầy đủ chặt chẽ, cùng chia sẻ giữa cơ quan Nhà nước với các doanh nghiệp trong xây dựng chính sách TTHQĐT.
– Doanh nghiệp đầu tư thỏa đáng nguồn lực, hạ tầng công nghệ thông tin cho quá trình triển khai thủ tục hải quan điện tử theo các chuẩn mực hải quan hiện đại
1.1.2.4. Trình tự áp dụng quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thủ tục hải quan điện tử
– Người khai hải quan, người nộp thuế không phải nộp tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
– Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ khai bổ sung,… thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc nộp bản giấy theo quy định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
– Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, hồ sơ hải quan theo quy định là bản chụp thì người khai hải quan, người nộp thuế có thể nộp bản chính hoặc bản chụp.
– Người khai hải quan có trách nhiệm lưu trữ hồ, sổ sách, chứng từ kế toán trong thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
1.1.2.5. Một số vấn đề về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
a. Khái niệm:
Quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc quản lý các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước do cơ quan hải quan quản lý thu theo quy định của pháp luật.
* Các loại thuế và thu khác do cơ quan Hải quan quản lý thu
+ Các loại thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu; Thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu; Thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu; Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp.
+ Các khoản thu khác: Tiền chậm nộp thuế; Tiền phạt vi phạm hành chính về hải quan; Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế; Tiền bán hàng tịch thu; Lệ phí hải quan.
b. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế
Khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, người khai hải quan phải kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trên tờ khai hải quan và tự tính số thuế phải nộp.
Trường hợp sau khi đăng ký tờ khai, người khai hải quan phát hiện có sai sót thì được khai bổ sung, điều chỉnh số thuế phải nộp.
c. Ấn định thuế
Ấn định thuế được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã được thông quan. Khi ấn định thuế cơ quan hải quan phải ban hành quyết định ấn định thuế theo mẫu quy định, đồng thời gửi cho người nộp thuế biết trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi ký quyết định ấn định thuế.
d. Thời hạn nộp thuế
+ Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thời hạn nộp thuế là 275 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện.
+ Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải nộp thuế trước khi hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập khẩu hàng hóa.
+ Hàng hóa không thuộc điểm a và điểm b nêu trên thì phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng.
e. Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp
Việc bảo lãnh số tiền thuế phải nộp được thực hiện theo một trong hai hình thức: bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh chung.
Trường hợp hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp tiền thuế và tiền chậm nộp (nếu có) thì tổ chức nhận bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
f. Địa điểm, hình thức nộp thuế; xác định ngày đã nộp thuế
* Địa điểm, hình thức nộp thuế: Người nộp thuế nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và tiền thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan hải quan.
* Xác định ngày đã nộp thuế: Đối với việc nộp thuế bằng tiền mặt, chuyển khoản: ngày nộp tiền thuế là ngày cơ quan, tổ chức thu tiền thuế xác nhận trên chứng từ người nộp thuế đã nộp thuế. Đối với hình thức nộp thuế qua hình thức giao dịch điện tử: Ngày nộp tiền thuế là ngày người nộp thuế thực hiện giao dịch trích tài khoản của mình tại ngân hàng.
1.1.2.6. Một số vấn đề về quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan điện tử và cách thức kiểm tra, quản lý
Để thực hiện đảm bảo các yêu cầu về quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan điện tử, cần xác định đảm bảo các nội dung:
a. Thu thập, phân tích thông tin, xác định các dạng rủi ro trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
b. Đánh giá mức độ rủi ro
c. Kiểm tra, kiểm soát và xử lý rủi ro
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ VÀ CÁCH THỨC KIỂM TRA, QUẢN LÝ
Quy trình thủ tục hải quan gồm 5 bước cơ bản:
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan
Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa
Bước 4: Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí.
Bước 5: Quản lý hoàn chỉnh hồ sơ
1.3. CÁC YẾU TỐ ANH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT, NHẬP KHẨU
1.3.1. Các yếu tố thuộc về Nhà nước
Đường lối phát triển kinh tế – xã hội đúng đắn của Nhà nước tạo điều kiện cho ngoại thương hoạt động chuẩn tắc, tạo điều kiện cho ngành Hải quan triển khai áp dụng quy trình quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quy trình thủ tục hải quan điện tử một cách thuận lợi..
1.3.2. Các quy định pháp lý của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) về thủ tục hải quan
WTO khuyến khích mọi cải cách thủ tục hải quan theo hướng tạo thuận lợi cho thương mại giữa các nước. WTO quy định các nguyên tắc mà hải quan các nước phải tuân thủ.
Quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quy trình thủ tục hải quan được WTO ủng hộ và gây áp lực phải thực hiện. Do đó các nước là thành viên WTO, không sớm thì muộn cũng phải cải cách thủ tục hải quan theo hướng áp dụng rộng rãi kỹ thuật quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy trình hải quan điện tử.
1.3.3. Các yếu tố thuộc về cơ quan hải quan
– Thứ nhất, trước hết là quyết tâm chính trị của ngành hải quan, thể hiện ở sự chỉ đạo của Tổng cục Hải quan.
– Thứ hai, thái độ, sự am hiểu và thành thạo nghiệp vụ quản lý rủi ro của công chức hải quan quyết định mức độ thành công của quản lý rủi ro.
– Thứ ba, trang bị kỹ thuật và cơ sở vật chất của cơ quan hải quan ảnh hưởng rất lớn đến quá trình quản lý rủi ro.
1.3.4. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp
Số lượng, quy mô, tính chất và mức độ đa dạng của doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ảnh hưởng lớn đến áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan điện tử.
1.3.5. Các yếu tố thuộc về hàng hóa xuất, nhập khẩu
Quy mô hàng hóa xuất, nhập khẩu ngày càng lớn, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đa dạng và thường xuyên thay đổi sẽ gây sức ép lên hệ thống cơ quan hải quan hữu hạn nên có thể dẫn đến các sai sót do không đủ thông tin hoặc thông tin không cập nhật khi áp dụng quản lý rủi ro.
1.3.6. Các yếu tố thuộc về thị trường thế giới
Trong điều kiện nguồn lực hải quan hạn chế, sự tăng trưởng nhanh của thương mại quốc tế gây sức ép để các cơ quan hải quan buộc phải chuyển nhanh sang áp dụng kỹ thuật quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Việc kiểm tra, giám sát đối với một số hàng hóa được xuất xứ từ các quốc gia có nguy cơ rủi ro cao trong việc gian lận thương mại, ảnh hưởng đến thị trường, an ninh kinh tế của quốc gia là cần thiết phải đẩy mạnh việc quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN TP. ĐÀ NẴNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ CỤC HẢI QUAN TP. ĐÀ NẴNG
2.1.1. Giới thiệu về Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
2.1.2. Tổ chức bộ máy của Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
2.2. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN TP. ĐÀ NẴNG
2.2.1. Công tác hiện đại hóa của Ngành Hải quan và những kết quả đạt được trong công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gần đây
Hiện nay, ngành Hải quan đang trong quá trình thực hiện Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Lĩnh vực trọng tâm bao gồm:
Thứ nhất, thủ tục hải quan đã được thực hiện chính thức và “phủ sóng” trên phạm vi cả nước.
Thứ hai, triển khai thành công bước đầu Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS.
Thứ ba, thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia (NSW) và Cơ chế một cửa ASEAN đảm bảo cam kết của Chính phủ.
Thứ tư, nâng cao chất lượng cải cách thủ tục hành chính.
Thứ năm, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát hải quan.
2.2.2. Quá trình triển khai thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan Đà Nẵng
Cục Hải quan Đà Nẵng là một trong 21 Cục Hải quan tỉnh, thành phố trước đó đã được thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử từ năm 2006 theo Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg của Chính phủ. Với sự quyết tâm, nổ lực lớn, thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan Đà Nẵng chính thức được triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS từ ngày 19/5/2014 cho các Chi cục trực thuộc trên địa bàn quản lý theo đúng kế hoạch của Tổng cục Hải quan.
2.2.3. Tình hình kết quả thực hiện thủ tục hải quan điện tử vào quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
– Cục Hải quan TP Đà Nẵng đã triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử từ tháng 12/2009 và cơ bản thay đổi nhận thức cũng như nâng cao tinh thần, tác phong, lề lối làm việc của đội ngũ cán bộ công chức hải quan.
– Vị trí làm việc tại các Chi cục Hải quan khá thuận tiện cho các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong việc làm thủ tục hải quan cũng như xuất nhập hàng hóa.
– Trình độ CBCC hải quan nhìn chung tương đối tốt, tỷ lệ được đào tạo từ đại học trở lên khá cao.
– Các văn bản pháp luật liên quan đến việc làm thủ tục hải quan, các thủ tục hành chính đều được niêm yết công khai.
– Kim ngạch xuất khẩu của loại hình hàng năm chiếm tỷ lệ cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu trên địa bàn quản lý.
Bảng 2.2. Kim ngạch xuất Khẩu trên địa bàn quản lý của
Cục Hải quan Đà Nẵng
Đơn vị tính: Triệu USD
(Nguồn: Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan Thành Phố Đà Nẵng, Báo cáo tổng kết công tác của Cục Hải quan tỉnh Đà Nẵng các năm 2008-2014)
– Bảng 2.3 cho thấy kim ngạch nhập khẩu tăng theo các năm, tuy nhiên tỷ trọng hàng hóa nhập khẩu đã giảm so với xuất khẩu trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu. Với tốc độ giảm bình quân là 4,82% trên tổng kim ngạch trong địa bàn quản lý.
Bảng 2.3. Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan Đà Năng
Đơn vị tính: Triệu USD
| Năm | Tổng kim ngạch XNK | Kim ngạch nhập khẩu | Tỷ trọng (%) |
| 2008 | 396,776 | 244,671 | 61.66 |
| 2009 | 612,193 | 321,281 | 52.48 |
| 2010 | 783,135 | 381,306 | 48.69 |
| 2014 | 1.090,569 | 514,659 | 47.19 |
| 2012 | 1.213,456 | 555,871 | 45.81 |
| 2013 | 1.784,648 | 887,850 | 49.75 |
| 2014 | 2.390,125 | 935,992 | 39.16 |
(Nguồn: Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan TP Đà Nẵng, Báo cáo tổngkết công tác của Cục Hải quan tỉnh TP Đà Nẵng các năm 2008-2014)
2.3. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP. ĐÀ NẴNG
2.3.1. Về hành lang pháp lý và quy trình nghiệp vụ quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Khi Luật Hải quan được ban hành (2001), một số nội dung của kỹ thuật quản lý rủi ro đã được đề cập trong các điều 29, điều 30, điều 32 của Luật Hải quan và điều 8 Nghị định 101/2001/NĐ-CP (31/12/2001) của Chính phủ quy định về hình thức, các căn cứ để tiến hành việc kiểm tra thực tế hàng hóa.
Cùng với việc ban hành Luật Hải quan 2014, các Luật thuế xuất khẩu, 2008 và Luật quản lý thuế 2006 đã góp phần hoàn thiện khung pháp lý cơ bản cho quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2.3.2. Về tổ chức hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin.
2.3.2.1. Về tổ chức thu thập, xử lý thông tin quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
2.3.2.2. Về tổ chức triển khai áp dụng quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quy trình thủ tục hải quan điện tử
2.3.3. Về tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của lực lượng làm công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
– Về bản chất công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của ngành Hải quan hiện nay là một công tác nghiệp vụ với sự gắn kết, đan xen của 02 hoạt động: thu thập, xử lý thông tin và áp dụng kỹ thuật quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Tại các Chi cục thuộc Cục Hải quan Đà Nẵng hiện nay có khoảng gần 20 cán bộ công chức của các đơn vị trực thuộc Cục được giao thực hiện nhiệm vụ công việc này, tuy nhiên chủ yếu là kiêm nhiệm công tác QLRR, xử lý vi phạm và phân luồng hàng hóa thông quan.
– Hoạt động thu thập, xử lý thông tin nhằm tạo lập hệ thống thông tin, dữ liệu tích hợp, tập trung, trên cơ sở thông tin được cập nhật đầy đủ, kịp thời.
– Áp dụng kỹ thuật quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phân tích, đánh giá, phát hiện các nguy cơ vi phạm pháp luật hải quan,
Như vậy, quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ quản lý nhằm tạo sự cân bằng giữa kiểm soát và tạo thuận lợi. Giúp cho việc phòng ngừa, phát hiện và kiểm soát kịp thời các đối tượng có nguy cơ vi phạm pháp luật hải quan.
2.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN TP. ĐÀ NẴNG
2.4.1. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai (Bước 1)
2.4.2. Kiểm tra hồ sơ hải quan (Bước 2)
2.4.3. Kiểm tra thực tế hàng hóa (Bước 3)
2.4.4. Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí (Bước 4)
2.4.5. Quản lý hoàn chỉnh hồ sơ (Bước 5)
2.5. ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN TP. ĐÀ NẴNG
2.5.1.1. Thực hiện tốt các chính sách pháp luật
2.5.1.2. Công tác tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ nhanh và chính xác
2.5.1.3. Việc thanh khoản tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu nhanh và chính xác; giải quyết hoàn thuế không thu thuế doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật
– Thủ tục hải quan bị điều chỉnh bởi rất nhiều văn bản không chỉ do ngành hải quan ban hành mà còn do các lĩnh vực, bộ ngành khác.
– Một số văn bản quy định còn thiếu đồng bộ, chồng chéo, thường xuyên thay đổi, điều chỉnh.
– Năng lực của một số CBCC vẫn chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong thời kỳ hội nhập.
– Đường truyền và phần mềm thực hiện thủ tục hải quan điện tử đôi khi vẫn còn gặp sự cố.
– Cách thức thông tin tuyên truyền về văn bản, về thủ tục hành chính cho cộng đồng doanh nghiệp chưa phong phú đa dạng.
– Hệ thống văn bản pháp luật quá nhiều nhưng chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ chưa phù hợp với thực tế và thông lệ quốc tế.
– Thời gian thông báo kết quả của cơ quan quản lý Nhà nước thuộc diện kiểm tra chuyên ngành còn chậm, gây ảnh hưởng đến thời gian thông quan cho hàng hóa.
2.5.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động quản lý hàng hóa trong quy trình thủ tục Hải quan điện tử tại TP. Đà Nẵng
2.5.3.1. Nguyên nhân khách quan
- Các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phức tạp.
- Do thiếu biên chế, trong khi khối lượng công việc nhiều, áp lực công việc cao, do vậy hiệu quả đối với công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa cao.
– Các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan Đà Nẵng chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, xác suất hàng hóa có vi phạm, rủi ro và không tuân thủ luật hải quan khá lớn.
– Hệ thống chính sách và luật pháp kinh tế ở nước ta đang trong quá trình hình thành và thể hiện sự hài hòa với các nước và các hiệp định thương mại nên hay thay đổi và chưa được rà soát kỹ càng.
– Một số bộ phận cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu cải cách hải quan theo hướng hiện đại nhưng ngại học tập, thay đổi.
– Tổng cục Hải quan còn chậm triển khai một số công đoạn tạo tiền đề cho các công đoạn áp dụng quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
– Việc áp dụng quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu tập trung vào hàng hóa, chưa chú trọng đến theo dõi, phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
– Việc thiết lập, áp dụng tiêu chí phân tích chưa đúng trọng tâm, trọng điểm, phạm vi rộng, thời gian kéo dài.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN TP. ĐÀ NẴNG
3.1. MỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
3.1.1. Dự báo xu hướng phát triển hàng hóa xuất, nhập khẩu trong nước
- Xuất khẩu hàng hóa tăng bình quân bằng thời kỳ 2010-2014 là trên 20% năm. Dự báo tới năm 2020, tổng kim ngạch xuất khẩu sẽ đạt 182 tỷ USD, Tăng 8% so với năm.
- Nhập khẩu hàng hóa năm 2015 ước đạt 161 tỷ USD, tăng 8,5% so với năm 2014.
3.1.2. Dự báo xu hướng phát triển hàng hóa xuất, nhập khẩu tại Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2014 – 2015 đạt 17 – 18% và đạt trên 19% giai đoạn 2016 – 2020. Đến năm 2015, GDP bình quân đầu người đạt mức trung bình cả nước và vượt mức trung bình cả nước sau năm 2015; Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt 800 – 850 triệu USD và năm 2020 đạt trên 2 tỷ USD; tốc độ tăng trưởng xuất khẩu đạt 19 – 20%/năm; Phấn đấu đạt tỷ lệ thu ngân sách chiếm khoảng 6 – 7% từ GDP vào năm 2015 và trên 7 % vào năm 2020.
3.1.3. Mục tiêu phát triển công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quy trình thủ tuc hải quan điện tử
3.1.3.1. Mục tiêu tổng quát
– Nâng cao nhận thức từng bước chuyên nghiệp, chuyên sâu hóa các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
– Hoàn thiện cơ chế quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng tập trung, theo dõi.
– Quản lý tuân thủ doanh nghiệp trở thành cốt lõi trong quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
– Nâng chất lượng phân luồng kiểm tra.
3.1.3.2. Mục tiêu cụ thể
a. Hình thành nền tảng nhận thức thống nhất về công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
b. Tạo hành lang pháp lý và hệ thống quy trình nghiệp vụ quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cơ bản hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu triển khai sâu rộng quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan
c. Tổ chức công tác thu thập, xử lý thông tin đảm bảo yêu cầu cập nhật, chia sẻ kịp thời, hiệu quả, chuyên nghiệp, chuyên sâu, góp phần tích cực cải cách, hiện đại hóa hải quan
d. Triển khai áp dụng quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu toàn diện và có hệ thống trong các khâu hoạt động nghiệp vụ hải quan
e. Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin; xây dựng các hệ thống thông tin và phần mềm ứng dụng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý rủi ro
g. Kiện toàn tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
3.2. PHƯƠNG HƯỚNG TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CỤC HẢI QUAN TP. ĐÀ NẴNG.
– Đơn giản hoá thủ tục hải quan để tạo thuận lợi cho thương mại;
– Tăng cường chống buôn lậu, gian lận thương mại;
– Nâng cao năng lực cán bộ, trình độ quản lý;
– Hiện đại hoá quản lý hải quan.
– Đẩy mạnh quản lý chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
– Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
– Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan.
3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN TP. ĐÀ NẴNG
3.3.1. Hoàn thiện quy trình thủ tục Hải quan điện tử
Bước 1: Giải pháp về tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan
Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa
Bước 4: Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí.
Bước 5: Quản lý hoàn chỉnh hồ sơ
3.3.2. Giải pháp về hoàn thiện cơ sở pháp lý và quy trình, quy định về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong hoạt động nghiệp vụ Hải quan
Ban hành ngay quy chế thu thập trao đổi thông tin nội bộ giữa các đơn vị trong phạm vi toàn Cục để dễ dàng thực hiện.
Tham gia hoàn thiện các quy trình, sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin và quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo từng lĩnh vực nghiệp vụ cụ thể.
Bên cạnh đó, cần quy định cụ thể các nội dung liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm khi công chức hải quan thực hiện đúng theo các quy định về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Cần tăng cường tính liên kết và đồng bộ giữa các văn bản pháp lý liên ngành bằng cách chỉ rõ các điều khoản tham chiếu lẫn nhau nhằm loại bỏ sự quy định chồng chéo và nặng nề quá mức cần thiết trong hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến quản lý hải quan.
3.3.3. Giải pháp nâng cao nhận thức về công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của ngành Hải quan
Tiến hành đa dạng các hình thức, biện pháp tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các nguyên tắc, nội dung liên quan đến việc thực hiện áp dụng quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan và các đối tượng liên quan.
3.3.4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thu thập, xử lý thông tin đáp ứng tiến trình cải cách, phát triển, hiện đại hóa
– Quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin, dữ liệu tích hợp. Việc trao đổi thông tin với các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc các Bộ, ngành liên quan được thực hiện theo cơ chế Hải quan một cửa quốc gia.
– Hình thành đầu mối chuyên trách thu thập, xử lý thông tin để tiếp nhận, phân tích và điều phối xử lý thông tin trong phạm vi quản lý.
– Các biện pháp thu thập, xử lý thông tin được tổ chức thực hiện một cách bài bản, chuyên nghiệp, sản phẩm thông tin đa dạng, có khả năng bao quát, hỗ trợ đầy đủ cho các hoạt động nghiệp vụ hải quan.
- Việc cập nhật, phản hồi thông tin trở thành một hoạt động thường xuyên và là trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ.
- Thúc đẩy quan hệ phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin với các cơ quan, đơn vị chức năng liên quan; nâng tầm quan hệ hợp tác trao đổi, cung cấp thông tin với Hải quan các tỉnh, thành phố, đơn vị, cá nhân ở nước ngoài…
- Xây dựng cơ chế thu thập, xử lý thông tin hải quan nhằm đảm bảo thông tin được cập nhật.
3.3.5. Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả áp dụng quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan
Xây dựng, triển khai mở rộng áp dụng quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan đáp ứng yêu cầu triển khai Luật Quản lý thuế, Luật Hải quan và yêu cầu cải cách, hiện đại hóa hải quan, cụ thể:
Hoàn thiện các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
3.3.6. Ứng dụng công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là yếu tố không thể thiếu trong việc phát triển hiện đại hóa ngành Hải quan. Xây dựng hệ thống thông tin hải quan một cửa quốc gia và đưa vào ứng dụng, từng bước đảm bảo kết nối, chia sẻ thông tin đầy đủ với các Bộ, ngành nhằm đáp ứng yêu cầu thủ tục hải quan điện tử thông qua Hệ thống VNACCS/VCIS.
3.3.7. Giải pháp về kiện toàn tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ
Chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ, công chức chuyên trách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; xây dựng triển khai kế hoạch luân chuyển cán bộ làm công tác quản lý hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu..
Bổ sung biên chế cán bộ, công chức làm công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại các cấp.
3.3.8. Nâng cao trình độ, nhận thức cho đội ngũ cán bộ công chức
Thứ nhất, cần tạo điều kiện cho cán bộ công chức tham gia các khóa học nâng cao trình độ, truyền đạt kinh nghiệm về các lĩnh vực.
Thứ hai, đưa ra những chính sách khuyến khích sự sáng tạo trong công việc, động viên khen thưởng các cán bộ có thành tích tốt.
Thứ ba, phải có quy hoạch phát triển một cách hợp lý.
Thứ tư, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc của cán bộ, công chức Hải quan hiện đại.
– Thường xuyên mở các lớp tập huấn, các chương trình đào tạo bồi dưỡng về giáo dục, chính trị tư tưởng, phẩm chất, đạo đức.
– Phải đưa môn học về đạo đức trở thành môn học chính thức trong các chương trình đào tạo về ngành Hải quan.
– Phát động phong trào thi đua tự rèn luyện, tự kiểm tra và giám sát nhau, phát hiện kịp thời những hiện tượng tiêu cực.
– Học tập, rèn luyện và xây dựng tác phong làm việc đúng thời gian, giờ giấc, nghiêm túc trong giờ làm việc.
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TẠO NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN ĐÀ NẴNG
3.4.3. Kiến nghị đối với Tổng cục Hải quan
Sự hội nhập của nền kinh tế đất nước vào nền kinh tế thế giới đã thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, giao thương hàng hóa đã đặt nhiệm vụ nặng nề lên cơ quan hải quan nước ta.
Nhận thấy được yêu cầu cải cách phát triển hiện đại hóa hải quan là một xu thế tất yếu, Cục Hải quan Đà Nẵng đã không ngừng cải cách thủ tục hành chính, thực hiện hiện đại hóa trên mọi phương diện từ bộ máy quản lý, con người đến trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật.
Việc đẩy mạnh, nâng cao công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan Đà Nẵng sẽ giúp việc áp dụng có hiệu quả hệ thống hải quan điện tử mà cụ thể là hệ thống VNACCS/VCIS, các biện pháp, quy trình nghiệp vụ và thông lệ quốc tế được hài hòa, tốt hơn. Qua đó, giúp cơ quan hải quan bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để tập trung quản lý có hiệu quả đối với các lĩnh vực, đối tượng được xác định là rủi ro.
Song, để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thì đòi hỏi Cục Hải quan Đà Nẵng phải hoàn thiện tổ chức trong đó việc kiến nghị thành lập Phòng quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là nhiệm vụ hàng đầu nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý. Và vấn đề quan trọng nhất là phân tích, xây dựng các bộ tiêu chí phù hợp với tình hình thực tế quản lý trên địa bàn Đà Nẵng, qua đó, xác định được các nguy cơ rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Với phương châm “Chuyên nghiệp – Minh bạch – Hiệu quả” của ngành Hải quan và với sự nổ lực hết minh của cán bộ công chức Hải quan Đà Nẵngtrong việc nâng cao hiệu quả công tác hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ góp phần vào thắng lợi chung của công cuộc phát triển, cải cách hiện đại hóa hải quan Đà Nẵng.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN VAN BINH\New folder


