Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại quận Hải Châu
Tính cấp thiết của đề tài
Đứng trước bối cảnh thế giới và tình hình kinh tế trong nước không mấy khả quan như hàng loạt các tập đoàn, công ty nhà nước làm ăn thất thoát, lãng phí tiền của của nhân dân, tỷ lệ lạm phát cao, hệ thống ngân hàng rơi vào tỉnh cảnh khốn khó trong công tác thu nợ, một số Ngân hàng tìm giải pháp sát nhập. Trước tình hình đó hàng loạt các vấn đề được đặt ra trong công tác quản lý như quản lý về nhân lực, quản lý tài nguyên, quản lý giá cả, quản lý thị trường, quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản.., trong đó công tác quản lý chi NSNN nói chung và ngân sách quận Hải Châu nói riêng đang đặt ra rất gay gắt.
Vì vậy, việc nghiên cứu tìm những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi ngân sách quận có ý nghĩa quan trọng, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, thắt chặt tài khóa phục vụ mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, các nhiệm vụ chính trị đang là vấn đề nóng bỏng và gay gắt hiện nay. Đó cũng là lý do chủ yếu để tôi lựa chọn đề tài “ Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng”
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về lý luận quản lý chi NSNN
– Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua.
– Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý chi ngân sách trên địa bàn quận Hải Châu trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và tình hình thực hiện quản lý chi NSNN trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi thường xuyên của ngân sách cấp quận
+ Về không gian: luận văn nghiên cứu quản lý chi NSNN trên địa bàn quận Hải Châu
– Về thời gian: Đánh giá thực trạng trong khoảng thời gian từ 2010 đến 2013 và các giải pháp đề xuất có ý nghĩa trong những năm đến
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:
– Phương pháp phân tích thực chứng, phân tích chuẩn tắc;
– Phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp, so sánh;
– Các phương pháp khác…
5. Bố cục đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về chi ngân sách và quản lý chi ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI NGÂN SÁCH VÀ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm chi ngân sách nhà nước
a. Khái niệm
Chi ngân sách nhà nước là những khoản chi tiêu do chính phủ hoặc các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt được các mục tiêu công ích, chẳng hạn như: bảo vệ an ninh và trật tự, cứu trợ bảo hiểm, trợ giúp kinh tế, chống thất nghiệp… hay nói cách khác: “chi của ngân sách nhà nước là quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân sách nhà nước theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.”
b. Đặc điểm chi ngân sách nhà nước
– Thứ nhất: chi ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà chính phủ phải đảm nhận trước mỗi quốc gia.
– Thứ hai: Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định nội dung, cơ cấu, quy mô và mức độ các khoản chi NSNN
– Thứ ba: tính hiệu quả của các khoản chi ngân sách nhà nước được thể hiện ở tầm vĩ mô và mang tính toàn diện cả về hiệu quả kinh tế trực tiếp, hiệu quả về mặt xã hội và chính trị, ngoại giao.
– Thứ tư: xét về mặt tính chất, phần lơn các khoản chi ngân sách nhà nước đều là các khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp và mang tính bao cấp.
1.1.2. Bản chất và vai trò của chi ngân sách nhà nước
a. Bản chất chi ngân sách nhà nước
Bản chất của chi ngân sách là những quan hệ kinh tế diễn ra trong lĩnh vực phân phối dưới hình thức giá trị gắn với việc sử dụng quỹ ngân sách nhà nước một cách có kế hoạch nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại, thực hiện nhiệm vụ kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội của nhà nước và duy trì sự tồn tại của nhà nước.
b. Vai trò của chi ngân sách nhà nước
Vai trò của chi NSNN bao gồm:
– Đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà nước
– Công cụ của Nhà nước trong quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường
1.1.3. Chức năng của chi ngân sách nhà nước
– Chức năng phân bổ nguồn lực là chức năng phân phối một cách có tính toán, cân nhắc theo những tỷ lệ hợp lý nhằm nâng cao tính hiệu quả kinh tế – xã hội và bảo đảm cho nền kinh tế phát triển vững chắc và ổn định theo các tỷ lệ cân đối đã định của chiến lược và kế hoạch
– Chức năng phân phối thu nhập : là chức năng mà nhờ vào đó chi NSNN được sử dụng vào việc phân phối và phân phối lại các nguồn lực tài chính trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu công bằng xã hội
– Chức năng điều chỉnh và kiểm soát: Để quản lý một cách hữu hiệu các hoạt động kinh tế – xã hội thì việc tiến hành điều chỉnh và kiểm soát thường xuyên là cần thiết và khách quan.

1.1.4. Nội dung của chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN bao gồm các nội dung như sau:
*Chi thường xuyên
Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý KT-XH và nhằm duy trì đời sống quốc gia.
Chi thường xuyên bao gồm:
– Chi quản lý hành chính Nhà nước
– Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
– Chi sự nghiệp văn hóa xã hội
– Chi sự nghiệp kinh tế của Nhà nước
*Chi đầu tư phát triển
Chi đầu tư phát triển là quá trình Nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tạo lập thông qua hoạt động thu của NSNN để đầu tư xây dựng hạ tầng KT-XH, phát triển sản xuất và để dự trữ vật tư hàng hóa, nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế.
Chi đầu tư phát triển bao gồm:
– Chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng hoàn vốn
– Chi xây dựng mới và tu bổ công sở, đường sá, kiến thiết đô thị
– Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước
– Chi hỗ trợ các quỹ hỗ trợ phát triển
*Chi khác: chi bổ sung qũy dự trữ nhà nước, chi bổ sung ngân sách cấp dưới, chi viện trợ, chi trả nợ gốc các khoản vay của chính phủ.
1.2. QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1. Khái niệm về quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý chi NSNN là sự tác tác động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đến các hoạt động chi NSNN, làm cho quỹ NSNN được phân bổ, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do cơ quan quản lý nhà nước đảm nhận.
1.2.2. Vai trò của quản lý chi ngân sách nhà nước
-Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả.
– Thông qua quản lý các dự án đầu tư phát triển nhằm phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả.
– Điều tiết giá cả, chống suy thoái và chống lạm phát.
– Duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUẬN
1.3.1. Lập dự toán chi ngân sách quận
– Hàng năm, quán triệt hướng dẫn của Bộ tài chính và Chỉ thị của UBND thành phố về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước, Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể một số nội dung về xây dựng dự toán ngân sách đối với các quận.
– UBND quận chỉ đạo Phòng Tài chính – Kế hoạch căn cứ các quy định pháp lý về chi ngân sách hiện hành, tình hình kinh tế – xã hội của quận và thực tế chi ngân sách quận trong năm hiện hành để xây dựng dự toán chi ngân sách năm sau nộp UBND thành phố, Sở Tài chính.
1.3.2. Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách quận
UBND quận căn cứ quyết định của UBND thành phố về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách, trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán chi ngân sách quận và phương án phân bổ dự toán trước ngày 20/12 hàng năm. Trường hợp cấp quận không có tổ chức HĐND, dự toán chi ngân sách quận và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp quận do UBND quận quyết định. Trên cơ sở Nghị quyết của HĐND quận, UBND quận giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp quận, mức bổ sung từ ngân sách cấp quận cho từng phường.
1.3.3 Chấp hành dự toán chi ngân sách quận
– Phòng Tài chính – Kế hoạch : kiểm tra và giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách
– Kho bạc Nhà nước quận có nhiệm vụ thực hiện kiểm soát các khoản chi theo các chế độ, tiêu chuẩn điều kiện, thủ tục quy định.
– Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước: Thủ trưởng các đơn vị sử dụng NSNN là người có quyền quyết định, chuẩn chi các khoản chi ngân sách nhà nước theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
1.3.4. Kiểm soát các khoản chi ngân sách quận
Kiểm soát là một chức năng của công tác quản lý. Việc kiểm soát chi NSNN chặt chẽ đảm bảo nâng cao tính tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý chi NSNN
1.3.5. Quyết toán chi ngân sách quận
Hết kỳ kế toán (tháng, quý, năm), các đơn vị dự toán thực hiện khoá sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán chi ngân sách gửi cơ quan quản lý cấp trên và Phòng Tài chính – Kế hoạch.
Kho bạc Nhà nước quận tổ chức thực hiện hạch toán, kế toán toàn bộ các khoản chi ngân sách nhà nước cấp quận. Định kỳ hàng tháng, quý, năm, KBNN quận lập báo cáo tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch để làm căn cứ tổng hợp báo cáo chi ngân sách cấp quận.
1.3.6. Thanh tra, kiểm tra chi ngân sách quận
Phòng Tài chính – Kế hoạch, KBNN quận có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, định kỳ đối với các đơn vị, cá nhân, đơn vị sử dụng ngân sách cấp quận.
1.4. ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.4.1. Đặc điểm chi ngân sách cấp quận
– Thứ nhất, quận là một cấp hành chính rất quan trọng trong hệ thống hành chính ở nước ta hiện nay với những chức năng nhiệm vụ được quy định trong luật tổ chức HĐND và UBND các cấp, tuy nhiên cấp này chỉ mang tính độc lập tương đối, chịu sự lãnh đạo toàn diện của thành phố.
-Thứ hai, ngân sách cấp quận là một cấp ngân sách hoàn chỉnh với nguồn thu và nhiệm vụ chi được quy định cụ thể để đảm bảo hoàn thành chức năng nhiệm vụ của cấp quận.
-Thứ ba, do không phải là cấp có thể hình thành các chính sách, chế độ về chi ngân sách nên nội dung chi của ngân sách quận do thành phố (cụ thể là HĐND &UBND thành phố) quyết định.
1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi
– Điều kiện kinh tế – xã hội
– Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý chi NSNN.
– Khả năng về nguồn lực tài chính
– Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi NSNN.
– Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN
– Công nghệ quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KT-XH QUẬN HẢI CHÂU
Quận Hải Châu nằm ở 10802’ kinh độ Đông, 1603” vĩ độ Bắc, có diện tích 23,2827 km2, chiếm 1,82% diện tích thành phố; bắc giáp với vịnh Đà Nẵng, Tây giáp với quận Thanh Khê và quận Cẩm Lệ, Đông giáp với quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn, Nam giáp huyện Hoà Vang.
2.1.2. Tình hình Kinh tế- xã hội quận Hải Châu giai đoạn 2010-2013
Bảng 2.1: Tình hình Kinh tế- xã hội quận Hải Châu giai đoạn
2010-2013
(Nguồn: niên giám thống kê quận Hải Châu năm 2013)
– Số lao động nông nghiệp giảm dần qua các năm, cụ thể biểu hiện ở năm 2013 số lao động làm việc trong ngành nông nghiệp-thủy sản chiếm 0,49%, trong ngành công nghiệp-xây dựng chiếm 45,39%, ngành dịch vụ- thương mại chiếm 54,12%.
– Quan điểm và định hướng phát triển kinh tế của quận là “ dịch vụ-công nghiệp-thủy sản”, biểu hiện cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng có lợi, giảm tỷ trọng nông nghiệp, công nghiệp, tăng tỷ trọng dịch vụ;
– Tổng thu ngân sách là 696.198 triệu đồng đến năm 2013 tổng thu tăng lên 989.867 triệu đồng, giai đoạn này tốc độ tăng bình quân là 1,09%.. Tổng chi ngân sách quận tăng từ 355.942 triệu đồng lên 550.179 triệu đồng giai đoạn này tăng 1,11%
– Số hộ nghèo trên địa bàn quận giai đoạn từ năm 2010-2013 có sự biến động đó là do số hộ nghèo từ năm 2010-2011 tính theo chuẩn 500.000 đồng/người/tháng, năm 2012-2013 tính theo chuẩn mới 800.000 đồng/người/tháng.
– Giáo dục đào tạo: toàn quận có 04 trường phổ thông trung học, 12 trường trung học cơ sở, 24 trường tiểu học, 91 trường mầm non.
2.1.3.Những thuận lợi và khó khăn
– Những thuận lợi và thời cơ phát triển:
+ Là quận Hải Châu là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng
+ Là trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ của thành phố;
+ Quận là với nhiều cảnh quan đẹp, tập trung những cây cầu nổi tiếng với kiến trúc xây dựng độc đáo
+ Quận tập trung các trường đạt chuẩn, có chất lượng cao ở nhiều cấp bậc như trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS
-Những khó khăn, thách thức:
+ Các ngành công nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch vụ đây là các ngành mũi nhọn nhưng phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa phát huy được vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế
+ Cơ sở hạ tầng cho sản xuất cũng như sinh hoạt tuy có được cải thiện nhưng nhìn chung còn thấp
+ Chất lượng lao động vẫn chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc cải cách, chuyển giao công nghệ.
+ Tình hình thời tiết, khí hậu, thiên tai diễn biến phức tạp cũng làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn quận.

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH TẠI QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.2.1. Công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước quận
Công tác lập dự toán ngân sách tại quận Hải Châu được triển khai thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách, Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách, Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ.
2.2.2. Công tác phân bổ, giao dự toán chi ngân sách quận
Quy trình phân bổ, giao dự toán chi ngân sách tại quận Hải Châu theo Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính quy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân.
2.2.3. Công tác chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước quận
a. Chấp hành dự toán chi ĐTXDCB
Bảng 2.3: Tổng hợp tình hình chi Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN tại quận Hải Châu giai đoạn (2010-2013)
| S TT | Chỉ tiêu | Năm 2010 | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Tăng bình quân 2010-2013 | ||||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | |||
| Tổng cộng | 17.510 | 100.00 | 20.968 | 100.00 | 12.525 | 100.00 | 18.158 | 100.00 | 100,91 | |
| 1 | Nguồn XDCB tập trung | 9.154 | 52 | 10.746 | 51 | 10.121 | 81 | 11.546 | 64 | 105,98 |
| 2 | Nguồn kết dư | 5.604 | 32 | 4.623 | 22 | 4.952 | 27 | 96,96 | ||
| 3 | Nguồn vốn chuyển tiếp năm trước chuyển sang | 2.752 | 16 | 5.599 | 27 | 2.404 | 19 | 1.660 | 9 | 88,13 |
(Nguồn từ Phòng Tài chính- kế hoạch quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng)
Bảng tổng nguồn ĐTXDCB trên địa bàn quận giai đoạn 2010-2013 là 60.161 triệu đồng, trong đó nguồn từ xây dựng cơ bản tập trung là 41.567 triệu đồng chiếm 60,10% trong tổng nguồn ĐTXDCB; nguồn từ kết dư là 15.179 triệu đồng chiếm 21,95% trong tổng nguồn ĐTXDCB; nguồn từ năm trước chuyển sang là 12.415 triệu đồng chiếm 17,95% trong tổng nguồn ĐTXDCB.
b. Chấp hành dự toán chi thường xuyên
Tổng chi thường xuyên ngân sách quận giai đoạn 2010-2013 là 1.270.552 triệu đồng, chiếm 69,76% trong tổng chi ngân sách, chiếm 79,54% trong chi cân đối ngân sách địa phương và có tốc độ tăng bình quân 15,53%/năm, trong chi thường xuyên có các mục chi nhỏ là:
– Chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo là khoản chi phục vụ cho công tác giáo dục, đào tạo và dạy nghề. Tổng chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo là 588.264 triệu đồng, chiếm 46,29% tổng chi thường xuyên, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 13,86%/năm.
– Chi quản lý hành chính đây là khoản chi này bao gồm chi cho công tác đảng, quản lý nhà nước, chi cho các hội đoàn thể, tổng chi cho quản lý hành chính giai đoạn 2010-2013 là 133.659 triệu đồng, chiếm 10,68% trong tổng chi thường xuyên và có tốc độ tăng bình quân trong 4 năm qua là 14,21%
– Chi sự nghiệp kinh tế đây là khoản chi phục vụ cho lĩnh vực sản xuất và các sự nghiệp kinh tế khác như chi duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng. Chi cho sự nghiệp kinh tế cũng liên tục tăng trong giai đoạn 2010-2013, tổng chi cho sự nghiệp kinh tế giai đoạn này là 31.366 triệu đồng, chiếm 2,47% tổng chi thường xuyên và có tốc độ tăng bình quân là 16,48%
– Chi đảm bảo xã hội: Trong giai đoạn 2010-2013 tổng khoản chi này là 103.469 triệu đồng; và cũng ngày càng tăng, chiếm 8,14% trong tổng chi thường xuyên ,tốc độ tăng bình quân đạt 13,69% vì vậy quận cần chú ý quản lý khoản chi này để có thể chi đúng người, đúng đối tượng phát huy tốt ý nghĩa của khoản chi này.
– Chi an ninh – quốc phòng : qua bốn năm khoản chi này là 19.828 triệu đồng, cũng tăng khá nhanh, chiếm 1,56% trong tổng chi thường xuyên, tốc độ tăng bình quân là 21,84%
– Chi sự nghiệp văn hoá thông tin : Khoản chi này ngày càng giảm qua các năm, giai đoạn 2010-2013 tổng chi là 6.513 triệu đồng, chiếm 0,51% trong tổng chi thường xuyên, tốc độ tăng bình quân hằng năm là 6,29%.
– Chi cho sự nghiệp y tế: Tổng chi sự nghiệp y tế giai đoạn 2010-2013 là 120.294 triệu đồng, chiếm 9,47% tổng chi thường xuyên, tốc độ tăng bình quận hàng năm là 43,35%.
– Chi sự nghiệp thể dục thể thao: Tổng chi sự ngiệp thể dục thể thao là 2.467 triệu đồng, chiếm 0,19% trong tổng chi thường xuyên, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 48,08%
– Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Tổng chi sự nghiệp khoa học công nghệ là 751 triệu đồng, chiếm 0,06% trong tổng chi thường xuyên, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 0,84%
– Chi sự nghiệp môi trường: Tổng chi sự nghiệp môi trường là 2.401 triệu đồng, chiếm 0,19% trong tổng chi thường xuyên, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 11,49%
– Chi khác ngân sách: tổng chi sự nghiệp khác là 10.084 triệu đồng, chiếm 0,79% trong tổng chi thường xuyên, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 14,04%.
2.2.4. Công tác kiểm soát các khoản chi ngân sách qua kho bạc nhà nước
*Đối với ĐTXDCB:
Quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua Kho bạc Nhà nước được thực hiện theo Quyết định số 601/KB/QĐ/TTVĐT ngày 28/10/2003, Quyết định số 297/QĐ-KBNN ngày 18/5/2007, Quyết định số 1539/QĐ-KBNN ngày 11/12/2007 và Quyết định số 686/QĐ-KBNN ngày 18/8/2009 do Tổng Giám đốc KBNN ban hành.
*Đối với chi thường xuyên:
KBNN kiểm tra, kiểm soát chi NSNN theo nguyên tắc: Mọi khoản chi phải có trong dự toán NSNN được giao đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi;
2.2.5. Công tác quyết toán chi ngân sách nhà nước quận
a. Quyết toán chi ĐTXDCB
Bảng 2.6: Tổng hợp thực hiện so với dự toán chi NSNN tại quận Hải Châu giai đoạn (2010-2013)
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2010 | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | ||||||||
| Dự toán | Thực hiện | TH/DT (%) | Dự toán | Thực hiện | TH/DT (%) | Dự toán | Thực hiện | TH/DT (%) | Dự toán | Thực hiện | TH/DT (%) | ||
| Tổng chi ngân sách địa phương | 242.545 | 355.673 | 146,64 | 268.997 | 454.804 | 169,07 | 382.167 | 460.556 | 120,51 | 495.729 | 550.179 | 110,98 | |
| I | Chi cân đối ngân sách địa phương | 222.625 | 317.898 | 142,80 | 245.734 | 400.515 | 162,99 | 349.128 | 396.471 | 113,56 | 447.038 | 482.442 | 101,13 |
| 1 | Chi ĐTXDCB | 10.000 | 17.510 | 175,10 | 10.000 | 20.968 | 209,68 | 15.000 | 12.525 | 83,50 | 19.000 | 18.158 | 95,57 |
| 2 | Chi thường xuyên | 200.257 | 229.950 | 114,83 | 228.867 | 301.578 | 131,77 | 305.481 | 329.343 | 107,81 | 395.784 | 409.681 | 103,51 |
| 3 | Chi chuyển nguồn | 36.246 | 43.071 | 18.929 | 17.447 | ||||||||
| 4 | Chi dự phòng ngân sách | 7.221 | – | 6.867 | – | 9.142 | – | 10.238 | |||||
| 5 | Chi từ nguồn CCTL | 5.147 | – | 19.505 | 22.016 | ||||||||
| 6 | Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới | 34.192 | 34.898 | 35.674 | 37.157 | ||||||||
| II | Các khoản chi từ nguồn thu được để lại quản lý qua NSNN | 19.920 | 37.775 | 189,63 | 23.263 | 54.289 | 233,37 | 33.039 | 64.085 | 193,97 | 48.691 | 67.737 | 139,12 |
(Nguồn từ Phòng Tài chính- kế hoạch quận Hải Châu Tp. Đà Nẵng)
Qua bảng 2.6 cho thấy giai đoạn 2010-2013 tổng ĐTXDCB thực hiện quyết toán là 69.161 triệu đồng so với dự toán ĐTXDCB được duyệt là 54.000 triệu đồng, đạt 128%.
b. Quyết toán chi thường xuyên
Bảng 2.7: Tổng hợp dự toán, quyết toán chi thường xuyên quận Hải Châu giai đoạn 2010-2013
| S TT | Chỉ tiêu | Năm 2010 | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | ||||||||
| Dự toán | Quyết toán | TH/DT (%) | Dự toán | Quyết toán | TH/DT (%) | Dự toán | Quyết toán | TH/DT (%) | Dự toán | Quyết toán | TH/DT (%) | ||
| I | Chi thường xuyên | 157,711 | 181,067 | 114.81 | 192,846 | 239,509 | 124.20 | 241,128 | 262,376 | 108.81 | 327,482 | 338,144 | 103.26 |
| 1 | Chi sự nghiệp kinh tế | 4,952 | 5,697 | 115.04 | 5,039 | 7,297 | 144.81 | 7,300 | 7,886 | 108.03 | 10,251 | 10,486 | 102.29 |
| 2 | Chi sự nghiệp môi trường | 325 | 488 | 150.15 | 523 | 635 | 121.41 | 510 | 524 | 102.75 | 735 | 754 | 102.59 |
| 3 | Chi sự nghiệp khoa học công nghệ | 220 | 294 | 133.64 | 130 | 165 | 126.92 | 132 | 143 | 108.33 | 140 | 149 | 106.43 |
| 4 | Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo | 99,854 | 112,830 | 112.99 | 120,327 | 135,301 | 112.44 | 147,252 | 150,484 | 102.19 | 185,227 | 189,649 | 102.39 |
| 5 | Chi sự nghiệp y tế | 10,427 | 12,125 | 116.28 | 11,035 | 16,023 | 145.20 | 29,654 | 40,948 | 138.09 | 50,124 | 51,198 | 102.14 |
| 6 | Chi sự nghiệp văn hóa thông tin | 1,359 | 1,627 | 119.72 | 1,394 | 1,557 | 111.69 | 1,130 | 1,252 | 110.80 | 1,924 | 2,077 | 107.95 |
| 7 | Chi sự nghiệp thể dục thể thao | 251 | 308 | 122.71 | 340 | 405 | 119.12 | 241 | 273 | 113.28 | 1,336 | 1,481 | 110.85 |
| 8 | Chi đảm bảo xã hội | 10,628 | 15,032 | 141.44 | 18,851 | 40,339 | 213.99 | 19,569 | 22,987 | 117.47 | 22,999 | 25,111 | 109.18 |
| 9 | Chi quản lý hành chính | 25,361 | 27,055 | 106.68 | 29,114 | 31,032 | 106.59 | 29,555 | 31,539 | 106.71 | 44,038 | 46,033 | 104.53 |
| 10 | Chi quốc phòng, an ninh | 2,366 | 3,347 | 141.46 | 3,675 | 4,052 | 110.26 | 4,620 | 5,052 | 109.35 | 7,112 | 7,377 | 103.73 |
| 11 | Chi khác ngân sách | 1,968 | 2,264 | 115.04 | 2,418 | 2,703 | 111.79 | 1,165 | 1,288 | 110.56 | 3,596 | 3,829 | 106.48 |
(Nguồn từ Phòng Tài chính- kế hoạch quận Hải Châu Tp. Đà Nẵng)
Qua bảng 2.7 cho thấy việc lập dự toán chi thường xuyên trên địa bàn quận chưa sát với thực tế. Giai đoạn 2010-2013 quyết toán chi thường xuyên NSNN quận Hải Châu là 1.270.552 triệu đồng, vượt so với dự toán được giao từ đầu năm 1.130.389 triệu đồng, bằng 112% so với dự toán quận giao đầu năm. Hầu hết ở các nội dung chi thường xuyên quyết toán đều vượt so với dự toán quận giao đầu năm.
2.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra chi ngân sách nhà nước quận
Hàng năm các cơ quan nhà nước như Phòng tài chính – Kế hoạch, KBNN quận tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc quản lý ngân sách nhà nước cần tiến hành thường xuyên, qua đó phát hiện, ngăn ngừa và chấn chỉnh kịp thời những sai sót, hạn chế tiêu cực
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3.1. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại quận Hải Châu
– Về chi ĐTXDCB:
+ Tuân thủ các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, về cấp phát thanh, quyết toán vốn đầu tư
+ Bố trí cơ cấu chi ĐTXDCB bám sát yêu cầu phục vụ việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận
+ Tập trung thực hiện các giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
+ Nguồn vốn chi ĐTXDCB theo phân cấp còn hạn hẹp, song quận cũng tìm mọi biện pháp để tăng thêm vốn đầu tư
-Về chi thường xuyên
+ Về cơ bản đã đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên ngày càng tăng và mở rộng trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của quận.
+ Việc thực hiện chu trình ngân sách đã có nhiều bước chuyển biến đáng kể.
+ Cơ cấu chi ngân sách đã từng bước đổi mới, chú ý mục tiêu phục vụ các chương trình KTXH của quận
+ Các đơn vị và cá nhân hưởng thụ từ các khoản chi thường xuyên đã có ý thức trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí, hạn chế được tiêu cực.
+ Các đơn vị thực hiện khoán kinh phí hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP bước đầu đã mang lại những kết quả tích cực, hiệu quả hoạt
+ Việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ đã đạt được những kết quả rất khả quan.
2.3.2. Những hạn chế trong công tác quản lý chi ngân sách ở quận Hải Châu
* Đối với công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản
Thứ nhất, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của quận chưa được xây dựng một cách chặt chẽ, khoa học
Thứ hai, chất lượng các công tác tư vấn chưa cao nhất là tư vấn lập dự án, lập thiết kế dự toán dẫn đến nhiều sai sót
Thứ ba, việc tính toán xác định giá trị chỉ định chủ đầu tư nhiều trường hợp chưa chính xác, chất lượng công tác đấu thầu chưa cao
Thứ tư, công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư chưa thật sự chặt chẽ.
Thứ năm, công tác lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình, hạng mục công trình hoàn thành của các chủ đầu tư thường chậm so với quy định, chất lượng báo cáo còn nhiều sai sót

* Đối với công tác quản lý chi thường xuyên.
Thứ nhất, công tác xây dựng định mức chi.
+ Đối với việc xây dựng định mức phân bổ ngân sách: thẩm quyền này thuộc về HĐND và UBND thành phố.
+ Đối với việc xây dựng định mức sử dụng ngân sách: thẩm quyền ban hành các định mức này chủ yếu thuộc về Bộ Tài chính và HĐND thành phố.
Thứ hai, công tác lập dự toán chi thường xuyên.
+ Trình độ xây dựng dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách còn yếu, thường không đảm bảo quy định cả về căn cứ, nội dung, phương pháp
+ Công tác lập, quyết định, phân bổ dự toán ngân sách còn chậm về thời gian theo quy định
+ Phương án phân bổ ngân sách cấp quận hoàn toàn phụ thuộc vào phân cấp ngân sách của cấp trên nên thường cứng nhắc, bị động
+ Việc xây dựng các kế hoạch ngân sách trung và dài hạn khó thực hiện được vì nó phụ thuộc vào phân cấp ngân sách
Thứ ba, việc chấp hành dự toán chi thường xuyên.
+ Việc phân bổ dự toán của một số đơn vị sử dụng ngân sách chưa thực hiện tốt, chưa sát với nhu cầu
+ Chưa tính toán, xác định được hiệu quả chi ngân sách, nhất là hiệu quả KTXH.
+ Công tác thanh tra kiểm tra tuy có tiến hành thường xuyên nhưng chưa mang lại hiệu quả cao, chưa xử lý kiên quyết
+ Công tác kiểm soát chi của KBNN cũng còn nhiều trường hợp bị “lọt lưới”
Thứ tư, công tác quyết toán chi thường xuyên.
+ Báo cáo quyết toán của các đơn vị sử dụng ngân sách thường chưa đảm bảo theo quy định về thời gian, hệ thống mẫu biểu
+ Chất lượng công tác thẩm định, xét duyệt báo cáo quyết toán chưa cao, còn mang tính hình thức, chưa kiên quyết xử lý xuất toán.

CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
QUẬN HẢI CHÂU,THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI QUẬN HẢI CHÂU
3.1.1. Định hướng đổi mới tài chính công
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại quận Hải Châu. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI mới về tài chính công, đó là “Chính sách tài chính quốc gia phải động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế-xã hội; phân phối lợi ích công bằng. Tiếp tục hoàn thiện chính sách và hệ thống thuế, cơ chế quản lý giá, pháp luật về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh, bảo vệ người tiêu dùng, các chính sách về thu nhập, tiền lương, tiền công. Thực hiện cân đối ngân sách tích cực, bảo đảm tỉ lệ tích lũy hợp lý cho đầu tý phát triển; phấn đấu giảm dần bội chi ngân sách”
3.1.2. Mục tiêu phát triển KT-XH quận Hải Châu
a. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng quận Hải Châu thành trung tâm đô thị văn minh – hiện đại của thành phố Đà Nẵng, trên cơ sở phát huy vai trò, vị trí, chức năng là địa bàn chiến lược quốc phòng-an ninh, là trung tâm của Đà Nẵng về dịch vụ – thương mại – du lịch, khoa học – công nghệ, giáo dục- đào tạo, văn hóa – thể thao… để thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b. Mục tiêu cụ thể
– Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, điều kiện sản xuất kinh doanh thuận lợi để đẩy mạnh việc thu hút đầu tư
– Khai thác tốt tiềm năng thế mạnh để đẩy nhanh quá trình phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp có hàm lựợng công nghệ cao
– Tiếp tục xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, kỹ thuật đô thị một cách đồng bộ
– Tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về văn hoá, giáo dục-đào tạo, y tế, thể dục-thể thao;
– Giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, xây dựng quận thành khu vực phòng thủ liên hoàn vững chắc.
3.1.3. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN trong quá trình phát triển KT-XH của quận Hải Châu
– Dựa trên cơ sở quán triệt đường lối, chủ trương, chính sách phát triển KTXH của UBND thành phố và quận Hải Châu nhằm thực hiện tốt các mục tiêu phát triển KTXH trên địa bàn
– Quản lý NSNN phải bảo đảm cân đối ngân sách và có tích lũy, tăng đầu tư gắn với sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực hiện có.
– Nâng cao hiệu quả các khoản chi ngân sách, bố trí chi thường xuyên ở mức hợp lý, tăng chi đầu tư phát triển để thực hiện thắng lợi các mục tiêu KTXH đặt ra.
– Tăng cường kỷ luật tài chính ở các đơn vị, địa phương, đẩy mạnh phân cấp gắn với nâng cao vai trò trách nhiệm thủ trưởng đơn vị, nâng cao vai trò giám sát của UBND các cấp trong phân bổ dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI QUẬN HẢI CHÂU
3.2.1. Nâng cao hiệu quả quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản, đảm bảo nền tảng thúc đẩy KTXH phát triển theo đúng định hướng
– Khi xây dựng kế hoạch ĐTXDCB hàng năm phải tuân thủ chặt chẽ những quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
– Cần tập trung rà soát đánh giá hiệu quả đầu tư
– Chấn chỉnh và nâng cao chất lượng các đơn vị thực hiện công tác tư vấn trong tất cả các khâu
– Nâng cao chất lượng thẩm định và phê duyệt dự án.
– Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
– Khuyến khích các chủ đầu tư áp dụng phương thức đấu thầu điện tử thông qua trang thông tin đấu thầu quốc gia
– Thực hiện nghiêm túc việc công khai
3.2.2. Nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên nhằm hạn chế việc thất thoát, tránh sử dụng lãng phí NSNN
-Tăng cường quản lý chi mua sắm, sữa chữa tài sản cố định để hạn chế lãng phí, tiêu cực trong sử dụng ngân sách.
-Từng bước triển khai phương thức kiểm soát chi theo kết quả đầu ra và thực hiện cam kết chi trong sử dụng ngân sách.
3.2.3. Hoàn thiện một số nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước của quận Hải Châu
a. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi NSNN
b. Hoàn thiện công tác phân bổ, giao dự toán chi NSNN
c.Hoàn thiện chấp hành dự toán chi NSNN
d.Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN
3.2.4. Nâng cao phẩm chất, năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách
– Thứ nhất, đối với quận cần thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo nâng cao chuyên môn cho cán bộ quản lý
– Thứ hai, đối với kho bạc nhà nước quận cần chủ động phối hợp với phòng tài chính, tổ chức hội nghị tập huấn, hướng dẫn những điểm sửa đổi, bổ sung về tổ chức chi và công tác kiểm soát các khoản chi qua kho bạc nhà nước theo đúng luật ngân sách
– Thứ ba, quận cần bổ sung, đào tạo cho phường các cán bộ có đủ năng lực chuyên môn về tài chính ngân sách
3.2.5. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra tình hình sử dụng NSNN tại đơn vị sử dụng ngân sách quận
– Xác định các lĩnh vực trọng điểm cần tập trung thanh tra
– Nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra
– Phải đổi mới phương thức thanh tra, kiểm tra theo dự toán chi ngân sách và thực tế đã chi.
– Tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra ở địa phương để tránh chồng chéo
– Kiên quyết xử lý nghiêm minh các sai phạm được phát hiện để nâng cao hiệu lực của công tác thanh tra.
3.2.6. Thực hiện nghiêm túc việc công khai tài chính tại các đơn vị , địa phương thuộc quận
Công khai tài chính là biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức nhà nước, tập thể người lao động và nhân dân trong việc thực hiện quyền kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng vốn, tài sản nhà nước
3.2.7. Khoán kinh phí hành chính và nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị, địa phương thuộc quận
Đối với các đơn vị thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP: Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt trong cán bộ, công chức các cơ quan hành chính, cơ quan Đảng, Đoàn thể về các nội dung cơ bản của chủ trương khoán kinh phí hành chính, làm cho họ nhận thức ró những lợi ích do thực hiện khoán mang lại. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại quận Hải Châu
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài chính
– Cần nghiên cứu sửa đổi Luật NSNN phù hợp với giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
– Sớm hoàn thiện hệ thống các định mức chi tiêu của ngân sách
– Hoàn thiện nâng cấp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý Tabmis
3.3.2. Kiến nghị với Thành ủy, UBND thành phố
– Thành ủy tập trung lãnh đạo các cơ quan chức năng nghiên cứu, xây dựng cho quận một số cơ chế, chính sách đặc thù
– Chỉ đạo Sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư phối hợp chặt chẽ trong việc kiểm soát phân bổ vốn đầu tư, đảm bảo đúng quy định
– Thành lập một hệ thống thông tin phản hồi việc quản lý chi ngân sách nhằm khắc phục được những mặc hạn chế
– UBND thành phố cần điều chỉnh hệ thống định mức phân bổ ngân sách cho phù hợp
3.3.3. Kiến nghị với UBND quận
– Tăng cường công tác chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ngành trong quận, nhất là ngành kinh tế – tài chính.
– Chỉ đạo phòng Tài chính-Kế hoạch và Thanh tra quận thường xuyên tổ chức các đợt thanh tra định kỳ và đột xuất
KẾT LUẬN
Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách luôn luôn là một nhiệm vụ trọng tâm trong công tác đổi mới nền quản lý tài chính ở nước ta nói chung và ở quận Hải Châu nói riêng; và việc quản lý chi ngân sách một cách tiết kiệm và có hiệu quả là một vấn đề hết sức cần thiết. Đây là một hoạt động quản lý có liên quan đến mọi cấp, mọi ngành, mọi lĩnh vực, do vậy cần phải được quan tâm đúng mức bởi nó có ý nghĩa trên nhiều mặt, tác động, chi phối, quyết định trong phát triển KTXH ở trên địa bàn quận và luôn gắn với trách nhiệm quản lý, lãnh đạo của Đảng bộ và UBND quận cho đến các phường và các cơ quan chức năng.
Đề tài đã luận giải những vấn đề có tính cơ bản, từ đó tìm kiếm nguyên nhân khách quan và chủ quan về yếu kém của công tác nói trên để làm cơ sở đề ra các giải pháp có tính thực thi. Đây là cơ sở về lý luận và thực tiễn về vấn đề quản lý chi ngân sách trên địa bàn, sẽ giúp cho quận có những quyết sách và biện pháp có hiệu quả.
Để thực hiện các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách có hiệu quả đòi hỏi phải thực hiện tổng hơp các giải pháp ở tầm vĩ mô và vi mô. Sự lãnh đạo, chỉ đạo của UBND quận, các cấp, các ngành chức năng, các tổ chức chính trị xã hội từ quận cho đến phường cần phải quan tâm đúng mức công tác này, coi công tác này là trách nhiệm, là nhiệm vụ trọng tâm của mình chứ không riêng gì các cơ quan thuộc ngành tài chính.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\LUAN VAN (Nguyen Thi Hoang Oanh)\LUAN VAN IN BAO VE


