Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ công đoàn tại Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Nam

Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ công đoàn tại Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Nam

Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ công đoàn tại Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Nam

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Nam luôn quan tâm đến việc nghiên cứu đổi mới cả nội dung, hình thức đào tạo cán bộ công đoàn trong tình hình mới nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác tập hợp, xây dựng đội ngũ cán bộ, CNVCLĐ trong các thành phần kinh tế, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Tuy nhiên, trong thực tế do nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cán bộ công đoàn vẫn còn những hạn chế. Một bộ phận cán bộ công đoàn chưa thật sự tâm huyết, thiếu chủ động trong công tác, kinh nghiệm và kỹ năng hoạt động CĐ, chưa tích cực học tập, nghiên cứu về chuyên môn, về lý luận nghiệp vụ công đoàn, chưa thể hiện được vai trò là cầu nối giữa thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp và NLĐ nên hiệu quả hoạt động không cao.

Chính vì vậy, yêu cầu đẩy mạnh việc đào tạo cán bộ công đoàn có trình độ, năng lực, có bản lĩnh chính trị, tâm huyết và có kinh nghiệm, kỹ năng trong hoạt động công đoàn là vấn đề mang tính bức bách, nỗi trăn trở của những người cán bộ công đoàn. Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ công đoàn tại Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Nam” làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình để nghiên cứu đánh giá thực trạng, phát hiện các vấn đề tồn tại, hạn chế và nguyên nhân để tìm giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ công đoàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo cán bộ công đoàn các cấp tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua, đồng thời xây dựng các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ công đoàn các cấp của tỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong giai đoạn mới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a. Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo cán bộ công đoàn tại LĐLĐ tỉnh Quảng Nam.

b. Phạm vi nghiên cứu

  • Không gian nghiên cứu: Công đoàn các cấp tỉnh Quảng Nam
  • Thời gian nghiên cứu: Các dữ liệu thứ cấp trong thời gian 5 năm: từ năm 2014 đến năm 2018. Dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra trong khoảng thời gian từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2019. Tầm xa của giải pháp đến năm 2028
  • Nội dung nghiên cứu: Các giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ công đoàn tỉnh Quảng Nam.

4. Phương pháp nghiên cứu

a. Phương pháp thu thập dữ liệu

+ Thu thập dữ liệu thứ cấp

+ Thu thập dữ liệu sơ cấp

b. Phương pháp phân tích dữ liệu

Các phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu được sử dụng trong luận văn này là: Phân tích thống kê như phân tích tỷ lệ, phân tích số trung bình; phương pháp so sánh giữa các thời kỳ; phương pháp tổng hợp dữ liệu từ các nguồn định tính khác nhau; phương pháp khái quát hóa thông qua các báo cáo…

5. Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương với tên gọi như sau:

– Chương 1: Cơ sở lý luận về cán bộ và công tác đào tạo cán bộ công đoàn.

– Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo cán bộ công đoàn của LĐLĐ tỉnh Quảng Nam thời gian qua

– Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh công táo đào tạo cán bộ công đoàn của LĐLĐ tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1. Đào tạo

Có thể hiểu đào tạo nguồn nhân lực là việc huấn luyện, giảng dạy, tập huấn cho một nhóm người, một tổ chức về một vấn đề nhằm đạt đến một mục tiêu nhất định.

1.1.2. Ý nghĩa của công tác đào tạo

– Đối với các tổ chức

– Đối với người lao động

1.2. NỘI DUNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

1.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo

– Xác định nhu cầu đào tạo để thực hiện chiến lược cán bộ của tổ chức.

– Xác định nhu cầu đào tạo dựa vào sự chênh lệch giữa kết quả mong muốn và kết quả thực tế của công việc.

– Xác định nhu cầu đào tạo quan tâm đến nguyện vọng chính đáng của cán bộ.

– Xác định nhu cầu đào tạo nào cần ưu tiên.

1.2.2. Xác định mục tiêu đào tạo

Xác định mục tiêu đào tạo là xác định cái đích đến, tiêu chuẩn cần đạt được, những kết quả cần đạt được của người tham gia đào tạo khi kết thúc quá trình đó. [2]

1.2.3. Xác định đối tượng đào tạo

– Cán bộ phần lớn độ tuổi không đồng đều, trình độ, nhận thức khác nhau.

– Động cơ học tập khác nhau, có thể xuất phát từ lợi ích tổ chức (học để thực hiện nhiệm vụ giao

1.2.4. Xây dựng nội dung chương trình đào tạo

– Đào tạo tiếp nhận thông tin

– Đào tạo kỹ năng

– Đào tạo thay đổi kỹ năng và thái độ giao tiếp

– Đào tạo kỹ năng ra định và giải quyết vấn đề trong hoàn cảnh có liên quan đến công việc…

1.2.5. Xác định hình thức đào tạo

– Hình thức đào tạo tập trung học.

– Hình thức đào tạo tại chức (vừa học vừa làm)

– Hình thức đào tạo tại chỗ (tại nơi làm việc

– Hình thức đào tạo từ xa

1.2.6 Lựa chọn phương pháp đào tạo cán bộ

– Phương pháp bài giảng thuyết trình

– Phương pháp hội nghị – thảo luận

– Phương pháp đóng vai

– Phương pháp nghiên cứu tình huống

– Phương pháp đào tạo từ xa

– Nhóm phương pháp đào tạo trong công việc

1.2.7 Chuẩn bị cơ sở vật chất, kinh phí đào tạo cán bộ

1.2.8. Thực hiện chương trình đào tạo

1.2.9. Đánh giá kết quả đào tạo

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ

1.3.1. Nhân tố thuộc môi trường bên trong

1.3.2. Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

1.4. SỰ CẦN THIẾT TRONG VIỆC ĐÀO TẠO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN

Trong thời gian tới, nước ta tiếp tục đổi mới toàn diện và đồng bộ, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tích cực, chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng. Những chủ trương, nghị quyết của Đảng về phát triển kinh tế. Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

Từ những yếu tố tác động trên, cho thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của đào tạo cán bộ công đoàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới, đây là một trong những nhiệm vụ then chốt quyết định sự thành công trong hoạt động công đoàn.

Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ công đoàn tại Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Nam
Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ công đoàn tại Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Nam

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CỦA LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH

QUẢNG NAM

2.1. KHÁI QUÁT PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG NAM

2.1.1. Tình hình công nhân viên chức, lao động của Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Nam

Bảng 2.1.Thống kê số lượng, chất lượng CNVCLĐ năm 2018

Đơn vị tính: Người

NỘI DUNGSố lượngSo sánh %

với tổng số CNVCLĐ, ĐVCĐ

Tổng sốNữ
I. CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG
– Tổng số:145.39491.55762,3
Trong đó:
+ Hành chính sự nghiệp59.18328.56348,3
+ Doanh nghiệp nhà nước2.7651.02337,0
+ Doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước25.99917.54167,5
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài57.44744.43077,3
II. ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN
– Tổng số:131.41478.51959,7
Trong đó:
+ Hành chính sự nghiệp47.60228.09559,0
+ Doanh nghiệp nhà nước2.75182930,1
+ Doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước45.76728.39062,0
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài34.29421.20561,8
III. CHẤT LƯỢNG CNVCLĐ
1. Trình độ văn hoá phổ thông:145.39491.55763,0
– Tiểu học63741565,1
– Trung học cơ sở37.28918.76550,3
– THPT107.46872.37767,3
2. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề:145.39491.55763,0
– Trên đại học9.8676.37864,6
– Đại học, cao đẳng19.61211.23657,3
– Trung cấp26.24515.42358,8
– Sơ cấp37..49321.346
– Thợ từ bậc 6-72.3791.23551,9
– Thợ từ bậc 4-59.6485.68959,0
– Thợ bậc 3 trở xuống40.15030.25075,3
3. Trình độ lý luận chính trị:42.12320.26548,1
– Cử nhân, cao cấp5.3162.38944,9
– Trung cấp26.17812.87949,2
– Sơ cấp10.6294.99748,3

(Nguồn: Ban Tổ chức LĐLĐ tỉnh Quảng Nam)

2.1.2. Tình hình tổ chức và đội ngũ cán bộ công đoàn của Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Nam

a. Tình hình tổ chức

– Hiện nay LĐLĐ tỉnh đang quản lý:

+18 LĐLĐ huyện, thị xã, thành phố.

+ 05 công đoàn ngành và tương đương

+14 CĐCS trực thuộc các công đoàn ngành trung ương đóng tại địa phương

b. Đội ngũ cán bộ

*Về số lượng và cơ cấu cán bộ công đoàn chuyên trách:

– Tổng số cán bộ công đoàn chuyên trách của LĐLĐ tỉnh Quảng Nam được Tỉnh ủy duyệt là 80 người được phân bổ như sau:

+ LĐLĐ tỉnh: 27 người =33,7% (Tỉnh ủy duyệt 80 người)

+ LĐLĐ huyện, thị xã, thành phố: 38 người=47.5%

+ CĐ ngành, CĐ Viên chức, CĐ Các khu Công nghiệp: 14 người=17.5%

+ CĐ cơ sở trung ương: 01 người=1,3%

– Tổng số công nhân viên chức lao động, đoàn viên công đoàn:

+ Công nhân viên chức lao động: 145.394người, trong đó đoàn viên công đoàn: 131.414người chiếm 90.38% số công nhân viên chức lao động.

– Tổng số công đoàn cơ sở: 1.917

* Những hạn chế, tồn tại

– Cán bộ công đoàn chuyên trách còn thiếu

– Trình độ, năng lực cán bộ công đoàn nhìn chung chưa thực sự ngang tầm với đòi hỏi của nhiệm vụ công tác công đoàn trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập kinh tế Quốc tế.

– Nhiều cán bộ CĐCS chưa năng động, chưa chủ động

– Một bộ phận cán bộ CĐ cấp trên trực tiếp cơ sở còn lúng túng trong việc chi đạo hoạt động của cơ sở; năng lực tham gia quản lý cơ quan đon vị, quản lư kinh tế, xă hội của cán bộ CĐ còn hạn chế, hiệu quả chưa cao.

* Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế:

– Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện vì vậy có nhiều vấn đề phức tạp mới nảy sinh, nhất là trong quan hệ lao động ờ các doanh nghiệp.

– Lực lượng lao động ở khu vực kinh doanh, dịch vụ tăng rất nhanh, nhất là ờ những doanh nghiệp ngoài nhà nước, nhưng cán bộ công đoàn chuyên trách lại thiếu

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CỦA LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG NAM

2.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo cán bộ công đoàn

– Xác định nhu cầu đào tạo một chiều từ LĐLĐ tỉnh phân bổ xuống

2.2.2. Xác định mục tiêu đào tạo

Xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn bản lĩnh, trí tuệ, chuyên nghiệp; tập hợp, thu hút đông đảo người lao động vào tổ chức công đoàn Việt Nam; xây dựng tổ chức Công đoàn tỉnh ngày càng vững mạnh.

2.2.3 Xác định đối tượng đào tạo

– Đối tượng đào tạo đại học hệ chính quy tập trung.

– Đối tượng đào tạo đại học hệ tại chức (vừa làm vừa học)

– Đối tượng đào tạo đại học phần Công đoàn

– Đối tượng tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ Công đoàn

Bảng 2.5. Kết quả bồi dưỡng cán bộ công đoàn năm 2018

Đối tượng, số lượng

bồi dưỡng

Cấp CĐ

tổ chức

bồi dưỡng

Tập huấn nghiệp vụ

công đoàn

Số người tham gia các lớp bổ trợ kiến thứcKinh phí thực hiện (triệu đồng)
Cán bộ CĐ chuyên tráchCán bộ CĐ không chuyên tráchNgoại ngữTin họcQuản lý nhà nướcQuốc phòng- An ninh
Số lớpSố ngườiSố lớpSố người
Liên đoàn

Lao động tỉnh

556231285265
Công đoàn

cấp trên trực tiếp

517.560295
Cộng5562547.6885
Tổng cộng

(số lớp, số người, số tiền)

59 lớp8.250 người05 người580

(Nguồn: Ban Tổ chức LĐLĐ tỉnh Quảng Nam)

2.2.4. Về xây dựng nội dung chương trình đào tạo

Thực hiện theo nội dung chương trình của các cơ sở đào tạo.

– Thời gian đào tạo:

– Địa điểm đào tạo:

2.2.5. Về xác định hình thức, phương pháp đào tạo

* Nhận xét về hình thức, phương pháp đào tạo

– Về hình thức đào tạo tại chức mặc dù là thuận lợi cho công tác, phù hợp với đối tượng cán bộ nhưng xét về chất lượng thì hạn chế hơn

– Đối với phương pháp tổ chức bồi dưỡng, tập huấn thời gian còn rất hạn chế, và đối tượng được cử đi tham tại các hội nghị vẫn chưa nghiêm túc.

Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ công đoàn tại Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Nam
Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ công đoàn tại Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Nam

2.2.6. Về lựa chọn giảng viên và cán bộ làm công tác đào tạo

Lực lượng giảng viên, báo cáo viên bao gồm: giảng viên kiêm chức CĐ, các đồng chí lãnh đạo công đoàn các cấp (đối với tập huấn nghiệp vụ CĐ), các đồng chí báo cáo viên của Tỉnh ủy, Thị ủy, Thành ủy, Ban tuyên giáo, trung tâm chính trị (đối với chuyên đề triển khai nghị quyết của Đảng).

2.2.7. Về đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí đào tạo

Kinh phí từ nguồn ngân sách của công đoàn các cấp sử dụng hàng năm; kinh phí tài trợ, hỗ trợ từ các cơ quan chức năng Nhà nước, kinh phí từ các dự án được Tổng Liên đoàn phân bổ cho LĐLĐ tỉnh…

2.2.8. Kết quả đào tạo cán bộ CĐ từ năm 2014 đến năm 2018

Bảng 2.6. Kết quả đào tạo cán bộ công đoàn 5 năm (2014-2018)

Nội dungĐơn vịNăm

2014

Năm

2015

Năm

2016

Năm

2017

Năm

2018

Tổng cộng
1. Đào tạo nghiệp vụ công tác công đoàn…Lượt người2.3952.8312.3335.1637.33729.251
2. Số lượng các lớp bồi dưỡngLớp6761656759319
3. CBCĐ chuyên trách học Đại học CĐ, Thạc sỹngười–0102070616
4. CBCĐ chuyên trách học Cử nhân, Cao cấp, trung cấp LLCTngười040304030317

(Nguồn: Ban Tổ chức LĐLĐ tỉnh Quảng Nam)

2.2.9. Sử dụng cán bộ sau đào tạo

Cụ thể, theo nhiệm kỳ và hàng năm LĐLĐ tỉnh thực hiện công tác quy hoạch và tuyển chọn cán bộ cho tổ chức công đoàn trong phong trào CNVCLĐ và hoạt động công đoàn. Xác định tiêu chuẩn cán bộ để cử đi đào tạo, đồng thời chuẩn bị nhân sự cho các vị trí công tác, các chức danh lãnh đạo chủ chốt từ LĐLĐ tỉnh đến cấp công đoàn cơ sở.

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CỦA LĐLĐ TỈNH QUẢNG NAM NHIỆM KỲ 2013-2018

2.3.1. Kết quả đạt được

Trong 05 năm qua, Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh đã cử 57 cán bộ theo học lớp lý luận nghiệp vụ CĐ, 09 cán bộ đi học sau đại học, 07 cán bộ học đại học; các cấp CĐ trong toàn tỉnh đã tổ chức được 319 lớp với 29.251 lượt cán bộ CĐ tham gia học tập, mở 01 lớp lý luận nghiệp vụ CĐ tại LĐLĐ tỉnh, 01 lớp tập huấn nghiệp vụ về công tác CĐ tham gia khởi kiện. Phối hợp với Trung tâm Hội nghị và đào tạo cán bộ CĐ thuộc TLĐ mở lớp đào tạo đối với giảng viên kiêm chức LĐLĐ tỉnh.

2.3.2. Ưu điểm

2.3.3. Những tồn tại, hạn chế

– Chất lượng hoạt động của cán bộ CĐ cơ sở ở một số nơi chưa hiệu quả

– Ở một số đơn vị, công tác đào tạo cán bộ còn chậm đổi mới về nội dung, phương pháp tổ chức tập huấn, còn nặng về lý thuyết, chưa gắn với thực tiễn; nội dung chưa phù hợp với đối tượng, chưa đáp ứng được nhu cầu và điều kiện thực tế tại các CĐCS.

– Một số đơn vị do chưa có sự cân đối trong việc sử dụng nguồn kinh phí cho công tác đào tạo

– Đội ngũ cán bộ CĐCS hầu hết là kiêm nhiệm, thường xuyên biến động, thay đổi nên công tác tào tạo, bồi dưỡng cán bộ chưa theo kịp sự biến động đó.

– Chỉ tiêu biên chế được giao ít, nên việc sắp xếp bố trí cán bộ đi đào tạo dài ngày gặp nhiều khó khăn

– Một số giảng viên kiêm chức chưa dành nhiều thời gian cho nghiên cứu, nắm bắt thực tế phong trào CNVCLĐ và hoạt động công đoàn

– Việc kiểm tra tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo cán bộ công đoàn của LĐLĐ tỉnh vẫn chưa thường xuyên và thiếu quyết liệt.

CHƯƠNG 3

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC ĐÀO TÀO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CỦA LĐLĐ TỈNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC CỦA LĐLĐ TỈNH QUẢNG NAM

3.1.1. Phương hướng công tác công đoàn

3.1.2. Mục tiêu, chỉ tiêu chung của LĐLĐ tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2018-2023

a. Mục tiêu

Tăng cường xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ CNH-HĐH và hội nhập quốc tế. Tập trung đổi mới tổ chức và hoạt động CĐ theo hướng thiết thực, hiệu quả; xác định rõ nhiệm vụ của mỗi cấp CĐ; chú trọng đại diện chăm lo, bảo vệ quyền lợi đối với NLĐ; tăng cường phát triển lợi ích đoàn viên, lấy lợi ích làm điểm tập hợp, thu hút đoàn viên và NLĐ; tích cực xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ CĐ; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh.

b. Các chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm kỳ 2018-2023

3.1.3. Nhiệm vụ công tác công đoàn

3.2. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CÁC CẤP

3.2.1. Mục tiêu công tác đào tạo

– Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, tập huấn cán bộ chuyên trách công đoàn

– Đảm bảo tất cả các cán bộ công đoàn chuyên trách nắm rõ và kịp thời công tác chuyên môn, nghiệp vụ của mình đảm bảo hoàn thành tốt trách nhiệm cụ thể do tổ chức giao.

– Công tác đào tạo, tập huấn cán bộ phải đảm bảo tính chủ động, gắn với công tác quy hoạch, bố trí sử dụng cán bộ.

3.2.2. Các chỉ tiêu đặt ra

– 95%cán bộ chuyên trách trong biên chế được đào tạo từ trung cấp chính trị trở lên.

– 100% cán bộ chuyên trách được đào tạo, tập huấn công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.

– 100% cán bộ chuyên trách (đối với cán bộ chưa tham gia) được tham gia khoá đào tạo Lý luận và nghiệp vụ công đoàn (không áp dụng đối với nhân viên hợp đồng làm công việc bảo vệ, nhà khách); 100% cán bộ côngđoàn không chuyên trách được tiếp cận các chương trình bồi dưỡng.

– 100% cán bộ chuyên trách làm công tác chuyên môn có trình độ Đại học; 10% cán bộ lãnh đạo công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, 30% cán bộ cấp tỉnh đạt trình độ chuyên môn sau Đại học phù hợp với vị trí việc làm.

– Phấn đấu đến năm 2023, có 20% cán bộ công đoàn giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch LĐLĐ tỉnh có trình độ ngoại ngữ

– Tiếp tục bồi dưỡng về kỹ năng, phương pháp giảng dạy cho 100% giảng viên kiêm chức.

– 100% ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở mới tham gia lần đầu được tập huấn về lý luận công đoàn và 70% cán bộ công đoàn tái cử tham gia ban chấp hành ở các công đoàn cơ sở nhất

– 100% giảng viên kiêm chức tại các Liên đoàn Lao động huyện, thị, thành phố, công đoàn ngành tự tổ chức lớp tập huấn và giảng bài tại lớp tập huấn cho cán bộ công đoàn ở cấp mình và cấp dưới.

3.3. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CỦA LĐLĐ QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN ĐẾN

3.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo của cán bộ công đoàn

– Phân tích tổ chức

– Phân tích nhân viên

– Phân tích công việc

Xác định nhu cầu đào tạo: Ban tổ chức LĐLĐ cần thảo luận, thống nhất với các cấp công đoàn về các yêu cầu đào tạo để tăng cường tính trách nhiệm của cán bộ công đoàn, góp phần cho công tác đào tạo có hiệu quả cao. Cần phải xác định nhu cầu từ hai chiều: thu thập, thống kê nhu cầu đào tạo từ công đoàn cấp dưới gửi lên và căn cứ vào nhu cầu đào tạo từ LĐLĐ tỉnh phân bổ số lượng xuống.

3.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo

Căn cứ vào bảng phân tích công việc và tiêu chuẩn quy định cụ thể của từng vị trí làm việc với nguồn nhân lực hiện có nhằm xác định mục tiêu đào tạo cho từng bộ phận cụ thể. Qua đó xác định trong những năm đến đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách công đoàn các cấp . LĐLĐ tỉnh cũng cần xác định các kiến thức về lý luận chính trị, kiến thức ngoại ngữ, tin học, quản lý nhà nước là điều rất cần thiết.

3.3.3. Xác định đối tượng đào tạo

– Đào tạo cán bộ theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ và quy hoạch cán bộ

Các cấp công đoàn phải xây dựng kế hoạch đào tạo để có được một đội ngũ cán bộ giỏi về công tác công đoàn, nắm chắc được nghiệp vụ, chuyên môn và thành thạo kỹ năng hoạt động công đoàn trong nền kinh tế thị trường. Đội ngũ này tham mưu, đề xuất giúp cho ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn các cấp thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình.

3.3.4. Xác định nội dung đào tạo

– Nội dung cơ bản

– Nội dung cần thiết cho cán bộ CĐCS

– Nội dung theo chuyên đề hoạt động

– Nội dung nghiên cứu, tham gia với chuyên môn

Nội dung chương trình phải linh hoạt để phù hợp với từng đối tượng cán bộ và loại hình hoạt động công đoàn.

Một là, những bài giảng có nội dung mang tính lý luận, hệ thống nguyên lý nguyên tắc nhằm trang bị kiến thức cơ bản và nâng cao nhận thức, hiểu biết của cán bộ CĐ.

Hai là, những bài giảng có nội dung thuộc lĩnh vực nghiệp vụ công tác công đoàn, nhằm vừa truyền tải nội dung và hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn.

Ba là, các bải giảng có nội dung mang tính triển khai, hướng dẫn thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, thông tư, hướng dẫn, kế hoạch…

Bốn là, các bài giảng có nội dung về cách thức tổ chức hoạt động, kinh nghiệm sáng tạo, kỹ năng, kỹ xảo

3.3.5. Xác định về hình thức và phương pháp đào tạo

*Về hình thức đào tạo cán bộ Công đoàn

*Về phương pháp đào tạo: cần đổi mới và phát huy hiệu quả các phương pháp đào tạo để nâng cao khả năng chủ động tiếp nhận kiến thức mới, cần tăng cường sử dụng phương pháp tích cực trong đào tạo cán bộ công đoàn các cấp, xác định đây là phương pháp thường xuyên trong các lớp tập huấn.

– Đổi mới phương pháp dạy học trong đào tạo cán bộ công đoàn là tích cực hóa hoạt động học tập của người học. Đổi mới từng bước, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của nội dung, với từng đối tượng cán bộ (tránh nôn nóng, cực đoan bảo thủ).

Khắc phục những hạn chế trong đổi mới dạy học theo phương pháp tích cực.

– Đổi mới quan điểm, tư tưởng, chủ yếu đổi mới vị trí trong quan hệ dạy và học, người dạy và người học.

– Đổi mới cách thức dạy và học: Phương pháp học tập tích cực vài quan điểm lấy học viên hay người học làm trung tâm, có những đổi mới cơ bản.

– Đổi mới về kỹ thuật dạy và học, phương pháp học tập tích cực hay bài giảng tích cực.

– Tăng cường đầu tư thiết bị dạy học hiện đại (máy tính, đèn chiếu, máy ảnh…) để giảng viên có điều kiện từng bước thay đổi phương pháp truyền thống, tạo hứng thú nghe, nhìn, hiểu cho người học.

Tăng cường thực tập, thực tế, tổ chức học tập, nghiệp vụ công tác công đoàn dưới các hình thức

3.3.6. Xác định ngân sách và sự tham gia của người đào tạo

Thứ nhất là, cần tăng cường kinh phí cho đào tạo.

Hàng năm, dành15% nguồn chi ngân sách cho đào tạo cán bộ công đoàn và trên cơ sở tỷ lệ này để đánh giá kết quả việc đào tạo của các đơn vị.

– Thứ hai là, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo cán bộ công đoàn.

Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo cán bộ CĐ trước hết là việc xây dựng và nâng cấp cơ sở đào tạo hiện có. Trước mắt cần tập trung quy hoạch, sắp xếp cơ sở đào tạo cán bộ công đoàn đàm bảo các mục tiêu: Cân đối về cơ cấu ngành, nghề, trình độ đào tạo; cân đối giữa nhu cầu đào tạo và sử dụng. Đảm bảo phát huy lợi thế của các công đoàn ngành, các LĐLĐ huyện, thành phố.

– Thứ ba là, tăng số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên kiêm chức công đoàn.

Một số giải pháp cụ thể như sau:

+ Kiện toàn lại đội ngũ giảng viên kiêm chức công đoàn toàn tỉnh đảm bảo số lượng, chất lượng và hoạt động có hiệu quả.

+ Cần xây dựng Quy chế hoạt động để quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của mỗi giảng viên

+ Thường xuyên tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức hoặc cử giảng viên kiêm chức đi đào tạo nâng cao trình độ, đặc biệt là đào tạo kỹ năng giảng dạy theo các phương pháp mới.

– Thứ tư là, cần quan tâm đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác đào tạo của các cấp công đoàn.

3.3.7. Hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ công đoàn trong tỉnh

Một số nội dung quan trọng trong công tác quy hoạch cán bộ cần lưu ý và cần thực hiện tốt, đó là:

– Dự báo tốt tình hình để xây dựng chiến lược phát triển tổ chức và công tác cán bộ trong tình hình mới.

– Trên cơ sở quy định, cụ thể hóa việc xây dựng tiêu chuẩn, chức danh cán bộ công chức, viên chức công đoàn chuyên trách.

– Trong quá trình xây dựng quy hoạch cán bộ cần bám sát những yêu cầu của chiến lược công tác cán bộ. Quy hoạch phải thực hiện đồng bộ và gắn với công tác đào tạo, bố trí sử dụng, bổ nhiệm, thực hiện chính sách cán bộ…

3.3.8.Cần có quy định hỗ trợ, khuyến khích đối với cán bộ trong và sau đào tạo

Hàng năm LĐLĐ tỉnh và các cấp công đoàn phải xây dựng kế hoạch đào tạo của cấp mình, chọn cử những cán bộ cóđủ điều kiện, tiêu chuẩn trong quy hoạch sử dụng trước mắt và lâu dài để đưa đi đào tạo. Trong quá trình tuyển cử đào tạo cán bộ, cần ưu tiên đối với cán bộ công đoàn xuất thân là công nhân trực tiếp sản xuất, trưởng thành từ cơ sở; cán bộ vùng sâu, vùng xa; cán bộ nữ, người dân tộc ít người; cán bộ CĐCS khu vực ngoài nhà nước… – Xây dựng kế hoạch đào tạo trên cơ sở

– Có kế hoạch bố trí, sử dụng cán bộ sau khi đã hoàn thành khóa đào tạo về lại địa phương, đơn vị. Thực hiện tốt các quy định về sử dụng cán bộ sau khi đào tạo, đồng thời thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với họ.

– Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các cấp công đoàn tổ chức đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ mình; có chính sách, quy định cụ thể trách nhiệm các cấp công đoàn trong đào tạo cán bộ. Đồng thời có quy định cam kết trách nhiệm và nghĩa vụ cán bộ công đoàn sau khi được cử đi đào tạo.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Những năm qua, công tác đào tạo cán bộ của công đoàn các cấp đã được quan tâm, chú trọng và đã đạt được những kết quả tích cực, từ đó đã thay đổi cơ bản nhận thức của cán bộ công đoàn các cấp, về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác đào tạo đối với hoạt động công đoàn nói chung và công tác cán bộ công đoàn nói riêng.

Tuy nhiên, còn một số bất cập, hạn chế cần phải từng bước khắc phục đó là: ở một số nơi, công tác đào tạo cán bộ công đoàn chưa được chú trọng; hình thức, phương pháp bồi dưỡng, tập huấn chưa được đổi mới; nội dung, chương trình chưa đồng bộ với đối tượng học viên; giảng viên, báo cáo viên, đặc biệt là đội ngũ giảng viên kiêm chức hoạt động chưa hiệu quả; giáo trình, tài liệu tập huấn còn bất cập, chưa sát với thực tế…

Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp đào tạo cán bộ CĐ là vấn đề không mới và luôn được Tổng Liên đoàn quan tâm, tuy nhiên, thực tế thời gian qua các cấp công đoàn trong tỉnh vẫn chưa được thực hiện tích cực và có hiệu quả. Vì vậy, cần phải đẩy mạnh nghiên cứu, áp dụng những nội dung, phương pháp mới đã có ở Việt Nam để đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ Công đoàn tỉnh Bắc Giang góp phần xây dựng tổ chức Công đoàn ngày càng lớn mạnh.

2. Kiến nghị

Đối với Tỉnh uỷ

Đối với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

Đối với Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Nam

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\PHAN THI HOAI TAM

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *