Đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phường (Xã) là đơn vị cấp hành chính cuối cùng trong bốn cấp của hệ thống quản lý hành chính nhà nước cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cấp thấp nhất theo sự phân cấp quản lý trong hệ thống quản lý hành chính nhà nước.
Trong công cuộc xây dựng Nhà nước, bộ máy hành chính cấp xã có vị trí hết sức quan trọng trong bộ máy Nhà nước. Đây là cấp hành chính có quan hệ trực tiếp, gắn bó mật thiết với người dân, là mắt xích, cầu nối giữa Nhà nước với nhân dân.
Đội ngũ công chức cấp xã vừa tiếp nhận công văn, vừa giải đáp, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đúng theo những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và địa phương, đồng thời là những người trực tiếp lắng nghe, giải quyết, tiếp thu hoặc kiến nghị lên cấp trên có thẩm quyền về những kiến nghị, ý kiến, nguyện vọng của nhân dân.
Nhiệm vụ của chính quyền cấp xã cũng đã được quy định rõ trong Hiến pháp và Luật Tổ chức chính quyền địa phương và hoạt động chung của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. Sự phát triển vững mạnh của chính quyền cấp xã là nền tảng cho sự phát triển chung của hệ thống chính quyền trong cả nước.
Xã Thượng Trạch là một trong 28 xã và thị trấn thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. UBND xã Thượng Trạch là cơ quan hành chính nhà nước cấp xã. Với đội ngũ cán bộ hầu hết trưởng thành ở cơ sở, có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống tốt; có năng lực, kinh nghiệm công tác; cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị. Tuy nhiên, số lượng cán bộ, công chức cấp xã có xu hướng ngày càng tăng, tạo nên tình trạng vừa thừa vừa thiếu. Thừa về số lượng, nhưng thiếu cán bộ, công chức có năng lực, hiệu quả làm việc cao. Một số công chức trẻ mới được tuyển dụng chưa sâu sát thực tế, gần gũi nhân dân, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của địa phương…
Trong những năm qua cấp ủy và chính quyền xã Thượng Trạch đã đặc biệt quan tâm tới công tác đào tạo nguồn nhân lực của xã, nhưng trên thực tế công tác đào tạo nguồn cán bộ, công chức của xã vẫn chưa đạt được những kết quả như mong muốn.
Việc nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã nhằm đưa ra những giải pháp hoàn thiện nguồn nhân lực cán bộ, công chức của xã Thượng Trạch là rất cần thiết. Với lý do đó nên tác giả chọn đề tài “Đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm Luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã;
– Phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2017 – 2020;
– Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình trong đến năm 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã như: Xác định nhu cầu đào tạo; Xác định mục tiêu đào tạo; Xây dựng chương trình đào tạo; Lựa chọn phương pháp đào tạo; Đánh giá hiệu quả đào tạo của cán bộ công chức cấp xã.
+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
+ Về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong luận văn được nghiên cứu trong giai đoạn 2017-2020, giải pháp đến 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, tác giả đã thực hiện phân tích định tính thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau. Cụ thể, những thông tin dùng trong phân tích được thu thập từ những nguồn sau:
– Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo từ dữ liệu được lưu trữ và các báo cáo hàng năm, báo cáo thống kê số lượng cán bộ công chức theo giới tính, độ tuổi và trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, tin học… và báo cáo đánh giá cán bộ, công chức của xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình từ năm 2017 – 2019. Bên cạnh đó, tác giả còn tổng hợp dữ liệu từ bên ngoài như các sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế, internet, các bài luận văn, chuyên đề đã có.
– Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả thu thập dữ liệu thông tin thông qua điều tra xã hội học đối với cán bộ, công chức của xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình về công tác đào tạo cán bộ, công chức, từ đó đánh giá thực trạng công tác đào tạo cán bộ, công chức của xã Thượng Trạch.
4.2. Phương pháp xử lý số liệu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin
– Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Được thu thập từ các báo cáo từ dữ liệu được lưu trữ và các báo cáo hàng năm, báo cáo thống kê số lượng cán bộ công chức theo giới tính, độ tuổi và trình độ chuyên môn… và báo cáo đánh giá cán bộ, công chức của xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình từ năm 2017 – 2020. Bên cạnh đó, tác giả còn tổng hợp dữ liệu từ bên ngoài như các sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế, internet, các bài luận văn, chuyên đề đã có.
– Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả thu thập dữ liệu thông tin thông qua điều tra xã hội học đối với cán bộ, công chức của xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
4.2. Phương pháp xử lý số liệu
– Phương pháp thống kê mô tả:
Luận văn sử dụng phương pháp này để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được qua đồ thị và các bảng số liệu.
– Phương pháp so sánh:
Sử dụng để phân tích kết quả đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
– Phương pháp phân tích:
Sử dụng để phân tích và đánh giá những thành công cũng như những tồn tại trong đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
– Phương pháp xử lý dữ liệu:
Các số liệu sau khi thu thập đã được đưa vào máy tính với phần mềm Excel để tổng hợp và hệ thống hoá lại những tiêu thức cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích thực trạng đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã Thượng Trạch.
5. Bố cục luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã;
Chương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình;
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
6. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ
1.1. Đặc điểm hoạt động và vai trò của cán bộ công chức cấp xã
1.1.1. Đặc điểm của cán bộ công chức cấp xã
1.1.2. Vai trò của cán bộ công chức cấp xã
1.2. Đào tạo cán bộ, công chức cấp xã
1.2.1. Các khái niệm cơ bản
– Khái niệm cán bộ.
– Khái niệm công chức.
– Khái niệm công chức cấp xã.
1.2.2. Yêu cầu đối với đào tạo cán bộ, công chức cấp xã
1.2.2.1. Đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng các tiêu chuẩn chức vụ, chức danh
1.2.2.2. Đào tạo đáp ứng yêu cầu giải quyết tốt công việc của người dân và tổ chức
1.2.3. Đặc điểm đối với đào tạo cán bộ, công chức cấp xã
Đào tạo, bồi dưỡng CBCC được hiểu như sau: đó là quá trình truyền thụ kiến thức, kỹ năng, trang bị, cập nhập, nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, chức danh chuyên môn, vị trí công việc cho CBCC trong tổ chức.
1.2.4. Ý nghĩa của đào tạo cán bộ, công chức cấp xã
1.3. Nội dung đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã
1.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
1.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo
Khi các nhu cầu đào tạo và phát triển đã được xác định, bước tiếp theo là phải chuyển các yêu cầu này thành các mục tiêu đào tạo hay các kết quả mong muốn của hoạt động đào tạo.
Mục tiêu đào tạo và phát triển của tổ chức phải bao gồm các vấn đề như sau:
– Các kỹ năng cụ thể sẽ học
– Cơ cấu học viên (họ ở bộ phận nào ?
– Thời gian, địa điểm, kinh phí
– Hình thức đào tạo.
– Trình độ đạt được sau khi học, số người được đào tạo.
1.3.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo
1.3.4. Xây dựng chương trình đào tạo
1.3.5. Lựa chọn phương pháp đào tạo
– Đào tạo trong công việc
– Đào tạo ngoài công việc
1.3.6. Lựa chọn giáo viên
1.3.7. Dự tính kinh phí đào tạo
1.3.8. Đánh giá hiệu quả đào tạo
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã
1.4.1. Các yếu tố khách quan
* Cơ chế hình thành đội ngũ công chức cấp xã
* Chính sách đào tạo
* Hệ thống các cơ sở đào tạo
* Trình độ, kỹ năng của đội ngũ giảng viên
1.4.2. Các yếu tố chủ quan
* Sự quan tâm của cấp uỷ, chính quyền địa phương
* Tính khoa học của kế hoạch đào tạo CBCC cấp xã
* Ngân sách đào tạo
1.5. Kinh nghiệm của một số địa phương về đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã và bài học kinh nghiệm rút ra cho xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
1.5.1. Kinh nghiệm của một số địa phương về đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã
1.5.1.1. Kinh nghiệm của thị trấn Kiến Giang huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
1.5.1.2. Kinh nghiệm của thị trấn Mèo Vạc huyện Mèo Mạc, tỉnh Hà Giang
1.5.2. Bài học kinh nghiệm về đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã rút ra cho xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
– Làm tốt việc quán triệt để mọi người có nhận thức đúng đắn, đầy đủ về công tác đào tạo NNL
– Các cấp ủy, tập thể lãnh đạo có thẩm quyền phải làm tốt công tác quy hoạch, dự kiến chính xác, cụ thể nhu cầu ĐTBD cán bộ.
– Phải chú trọng trong lựa chọn giáo viên tham gia giảng dạy.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã hệ thống hóa được một số kiến thức lý luận liên quan đến đào CBCC cấp xã, từ khái niệm, yêu cầu, đặc điểm, ý nghĩa đến các nội dung cơ bản của hoạt động này. Nội dung đào tạo thể hiện rõ nét tiến trình đào tạo theo các bước: Một là xác định nhu cầu đào tạo, hai là xác định nhu cầu đào tạo, ba là xây dựng chương trình đào tạo, bốn là lựa chọn phương pháp đào tạo và cuối cùng là đánh giá hiệu quả đào tạo. Đồng thời trong chương 1 cũng trình bày kinh nghiệm của một số địa phương về đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã và bài học kinh nghiệm rút ra cho xã Thượng Trạch. Các nội dung này làm cơ sở tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực CBCC đảm bảo tính khoa học, đúng đắn.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ THƯỢNG TRẠCH, HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
2.1. Tổng quan về tình hình kinh tế – xã hội xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
Xã Thượng Trạch được thành lập vào năm 1976, là xã biên giới đặc biệt khó khăn, nằm về phía tây của huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Năm 2020, xã có 18 bản, dân số có 2.767 nhân khẩu với 621 hộ, trong đó có 595 hộ, 2693 nhân khẩu là người đồng bào dân tộc thiểu số. Tỷ lệ hộ nghèo ở mức cao với 451 hộ, 2004 nhân khẩu chiếm trên 72,62%; hộ cận nghèo có 17 hộ, 85 nhân khẩu chiếm 2.74%.
Việc xây dựng nông thôn mới tại xã Thượng Trạch là vô cùng nan giải, bởi nguồn thu từ ngân sách địa phương và nguồn lực trong cộng đồng hầu như không có, toàn bộ đều dựa vào nguồn đầu tư của Nhà nước. Ðến giữa năm 2019, xã mới đạt năm tiêu chí… kinh tế chậm phát triển.
2.1.2. Thực trạng nguồn nhân lực cán bộ, công chức của xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
2.1.2.1. Cán bộ công chức theo giới tính, độ tuổi và theo thâm niên công tác
a) Cán bộ công chức theo độ tuổi
b) Cán bộ công chức theo giới tính
c) CBCC theo thâm niên công tác
2.1.2.2. Cán bộ công chức theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
* Về trình độ chuyên môn đào tạo của CBCC
Trình độ chuyên môn của CBCC xã Thượng Trạch được thể hiện chi tiết tại bảng số liệu 2.4.
Bảng 2.4: Trình độ chuyên môn đào tạo của CBCC
xã Thượng Trạch, giai đoạn 2017 – 2019
ĐVT: người
| Trình độ đào tạo | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | So sánh (%) | ||||||
| Số lượng | Tỷ trọng (%) | Số lượng | Tỷ trọng (%) | Số lượng | Tỷ trọng (%) | Số lượng | Tỷ trọng (%) | 2018/ 2017 | 2019/ 2018 | 2020/ 2019 | |
| Chưa qua đào tạo | 7 | 38,89 | 6 | 33,33 | 6 | 30,00 | 5 | 25,0 | 85,71 | 100,0 | 83,3 |
| Trung cấp | 5 | 27,78 | 6 | 33,33 | 6 | 30,00 | 6 | 30,0 | 120,0 | 100,0 | 100,0 |
| Đại học | 6 | 33,33 | 6 | 33,33 | 8 | 40,00 | 9 | 45,0 | 100,0 | 150,0 | 112,5 |
| Tổng | 18 | 100,0 | 18 | 100,0 | 20 | 100,0 | 20 | 100,0 | 100,0 | 111,1 | 100,0 |
(Nguồn: UBND xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình)
* Trình độ lý luận của CBCC
* Trình độ quản lý nhà nước và trình độ ngoại ngữ, tin học của CBCC
2.1.2.2. Cán bộ công chức phân theo chức danh
2.2. Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức của xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
2.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo
– Một là, phải đặc biệt quan tâm đến công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cả về số lượng và chất lượng.
– Hai là, CBCC của Xã cần phải không ngừng nâng cao hơn nữa về trình độ tin học, ngoại ngữ để đáp ứng tốt nhiệm vụ chính trị.
– Ba là, cố gắng hoàn thiện đội ngũ CBCC đạt chuẩn về lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên.
2.2.2. Xác định mục tiêu đào tạo
Mặc dù số lượng CBCC của Xã tham gia học tập trong giai đoạn 2017 – 2020 không nhiều nhưng đây là một nội dung hết sức quan trọng, vì vậy Ban lãnh đạo xã Thượng Trạch vẫn đặt ra mục tiêu đào tạo CBCC. Nội dung chi tiết được thể hiện tại Bảng 2.8.
Bảng 2.8. Mục tiêu đào CBCC của xã Thượng Trạch, giai đoạn 2017 – 2020
| Các loại hình đào tạo | Mục tiêu đào tạo |
| Nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ | CBCC phải nắm được kiến thức, kỹ năng liên quan đến công việc |
| Đào tạo tin học | Đảm bảo CBCC ứng dụng kiến thức, phần mềm quản lý để vận dụng vào công việc có hiệu quả |
| Đào tạo ngoại ngữ | Có thể áp dụng được vào thực tế công việc hoặc làm việc được với chuyên gia nước ngoài. |
| Đào tạo lý luận chính trị | CBCC nắm vững đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước có thể vận dụng tốt trong công việc và tuyên truyền giúp đỡ bà con nhân dân |
(Nguồn: UBND xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình)
2.2.4. Xây dựng chương trình đào tạo
* Xác định nội dung đào tạo
* Lựa chọn hình thức đào tạo
* Xây dựng ngân sách đào tạo
2.2.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo
Việc lựa chọn đối tượng đào tạo của Công ty được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo và dựa vào một số tiêu chí sau: Trình độ chuyên môn của CBCC chưa cao, tính chất công việc đòi hỏi phải nâng trình độ, bổ sung kiến thức, dựa vào CBCC có nhu cầu đào tạo… tuy nhiên còn tùy thuộc vào từng loại hình đào tạo mà Xã có những yêu cầu riêng cụ thể hơn. Xã chia làm 02 đối tượng đào tạo là những nhân sự mới và nhân sự cũ để bố trí các khóa đào tạo phù hợp.
2.2.5. Lựa chọn phương pháp đào tạo
Để công tác đào tạo mang lại hiệu quả cao thì bên cạnh chương trình, nội dung đào tạo hợp lý, thì việc đưa ra một phương pháp đào tạo thích hợp cũng là yếu tố vô cùng quan trọng.
Có rất nhiều phương pháp đào tạo đang được áp dụng ở các cơ quan, tổ chức và hiện nay Xã đang áp dụng đang áp dụng 2 phương pháp sau:
– Một là, cử các CBCC đi tham dự các lớp đào tạo cho huyện Bố Trạch và tỉnh Quảng Bình tổ chức và các lớp học do các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp tổ chức.
– Hai là, tổ chức đào tạo tại Xã thông qua các khóa đào tạo trên lớp học được xây dựng kế hoạch và đào tạo huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc của CBCC.
2.2.6. Lựa chọn giáo viên
Công tác đào tạo CBCC của Xã Thượng Trạch được chia thành 2 mảng: Một là cử CBCC đi học tại các cơ sở đào tạo trong nước, 2 là tự tổ chức các lớp đào tạo tại địa phương, vì vậy việc lựa chọn giảng viên cũng được lựa chọn khác nhau.
Đối với trường hợp cử cán bộ đi học tại các lớp, khóa đào tạo tại các cơ sở đào tạo UBND xã không quyết định được giaó viên giảng dạy nên Xã sẽ lựa chọn những cơ sở đào tạo uy tín, có nhiều giáo viên có chất lượng để cử CBCC tham gia học tập.
Đối với các lớp đào tạo tại Xã, trong giai đoạn 2017 – 2020 do nguồn kinh phí còn hạn hẹp, vị trí địa lý của Xã lại rất xã trung tâm, đi lại khó khăn nên chưa mời được các giáo viên có chất lượng về giảng dạy. Nhiều buổi dạy còn do giáo viên chính là CBBC của Xã sau khi được cử đi học tập, tập huấn ở Huyện và Tỉnh về thực hiện giảng dạy nên chất lượng đào tạo vẫn còn nhiều hạn chế do giáo viên không chuyên trách, thiếu kỹ năng sư phạm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ…
2.2.7. Dự kiến kinh phí
So với tổng số tiền dự toán chi thường xuyên NSNN hàng năm của Xã thì số kinh phí dự kiến cho công tác đào tạo còn thấp, Xã dành nhiều kinh phí cho chi sự nghiệp kinh tế và xây dựng cơ bản mà chưa ưu tiên ngân sách cho đào tạo nguồn nhân lực là CBCC cấp xã.
2.2.8. Kết quả đào tạo
– Đối với hình thức đào tạo bên ngoài Xã:
Bảng 2.9: Số lượng CBCC tham gia đào tạo các lớp bên ngoài của xã Thượng Trạch, giai đoạn 2017 – 2020
| TT | Lớp đào tạo | Số học viên tham gia (Lượt) | |||
| Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | ||
| 1 | Kiến thức, kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ chuyên môn trong thực thi công vụ | 10 | 12 | 13 | 16 |
| 2 | Kiến thức quản lý nhà nước | 0 | 0 | 2 | 1 |
| 3 | Trung cấp lý luận chính trị | 1 | 0 | 1 | 2 |
| Cộng | 11 | 12 | 15 | 19 | |
(Nguồn: UBND xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình)
Qua số liệu bảng 2.9 cho thấy, trong giai đoạn từ 2017 – 2020 huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đã tổ chức được một số lớp đào tạo đội ngũ CBCC cấp xã, tuy nhiên số lượng CBCC của xã Thượng Trạch được tham gia còn hạn chế, cao nhất là năm 2020 mới có 19 lượt CBCC của xã được tham gia và thấp nhất là năm 2017 có 11 lượt CBCC được tham gia.
– Đối với hình thức đào tạo tại Xã:
Để có đánh giá khách quan về chất lượng công tác đào tạo CBCC của xã Thượng Trạch trong thời gian qua, tác giả tiến hành khảo sát 18 CBCC của xã (trừ 2 công chức mới được tuyển dụng bổ sung cuối năm 2019). Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ: Mức 1 – Rất không phù hợp; Mức 2- Không phù hợp; Mức 3- Bình thường, Mức 4 – Phù hợp; Mức 5 – Rất phù hợp.
2.3. Đánh giá đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức của xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
2.3.1. Những kết quả đạt được
– Về xác định nhu cầu đào tạo nhân lực: Khi xác định nhu cầu đào tạo căn cứ vào một số yếu tố cơ bản như: căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của xã, tiêu chuẩn CBCC theo chức danh, thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC khảo sát nhu cầu CBCC, và nguồn kinh phí dành cho đào tạo hàng năm…
– Về mục tiêu đào tạo nhân lực: Đã xác định rõ mục tiêu đào tạo cho một số nội dung.
– Về đối tượng đào tạo: Đã có tổ chức xác định đối tượng đào tạo trên cơ sở nhu cầu của CBCC.
– Về xây dựng chương trình đào tạo nhân lực: Văn phòng – Thống kê sẽ thực hiện xây dựng chương trình đào tạo hàng năm của xã. Cụ thể như:
+ Nội dung đào tạo: Đã xác định nội dung ngành, chuyên ngành đào tạo cho CBCC tham gia học tập tại các cơ sở đào tạo.
+ Hình thức đào tạo: Đã tổ chức cho CBCC tham gia học tập tại các lớp học để có điều kiện tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với giảng viên phù hợp với trình độ chung của đội ngũ CBBC của Xã.
+ Xây dựng ngân sách đào tạo: Bộ phận Văn phòng – Thống kê đã xây dựng trước kế hoạch đào tạo hàng năm trước khi bộ phận Kế toán lập dự toán ngân sách để đảm bảo có đủ nguồn kinh phí dành cho đào tạo trên cơ sở định mức quy định.
+ Đánh giá đào tạo nhân lực: Đã tổ chức đánh giá kết quả đào tạo thông qua bài kiểm tra cuối các khóa đào tạo do Xã tổ chức.
– Về lựa chọn giảng viên: Quan tâm đến chất lượng giáo viên trong công tác đào tạo nên khi cử CBCC đi học đã chọn các cơ sở đào tạo uy tín, có chất lượng giáo viên tốt.
– Về dự kiến kinh phí đào tạo: Hàng năm Xã đều đưa vào dự toán ngân sách kinh phí dành cho hoạt động đào tạo và năm 2019 đã dự kiến tăng thêm kinh phí cho hoạt động đào tạo cao hơn so với năm 2017 và 2018.
– Về kết quả đào tạo: Các cấp ủy đảng chính quyền Xã đã luôn quan tâm đến việc quy hoạch, đào tạo cho đội ngũ CBCC của Xã, đến nay đội ngũ CBCC của xã đã có sự phát triển cả về số lượng và chất lượng. Công tác đào tạo đội ngũ CBCC đã và đang có những bước chuyển biến đi vào nề nếp.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, công tác đào tạo NLL CBCC của xã Thượng Trạch vẫn còn những hạn chế cần khắc phục như sau:
– Về xác định nhu cầu đào tạo nhân lực: Chưa xây dựng được các bước công việc cụ thể để xã định nhu cầu đào tạo. Khi xác định nhu cầu đào tạo Xã có tiến hành khảo sát nhu cầu của CBCC nhưng chỉ thông qua phỏng vấn trực tiếp một số CBCC, chưa có phiếu điều tra khảo sát.
– Về mục tiêu đào tạo nhân lực: Đã xác định được mục tiêu đào tạo nhưng chưa đầy đủ.
– Về đối tượng đào tạo: Chưa sử dụng kết hợp các phương pháp trong xác định đối tượng đào tạo, nên có đối tượng cử đi học dựa trên nhu cầu của CBCC, có đối tượng lại trên đánh giá chủ quan từ lãnh đạo Xã.
– Về xây dựng chương trình đào tạo nhân lực:
+ Nội dung đào tạo: Nội dung đào tạo do các CBCC của Xã trực tiếp làm giảng dạy nội dung đào tạo còn chưa phong phú, đầy đủ.
+ Hình thức đào tạo: Chưa đa dạng hóa được hình thức đào tạo như tổ chức hình thức đào tạo trực tuyến hay hình thức đào tạo kết hợp.
+ Xây dựng ngân sách đào tạo: Nguồn kinh phí dành cho đào tạo còn khá eo hẹp.
+ Đánh giá đào tạo nhân lực: Công tác đánh giá việc thực hiện sau đào tạo đối với cán bộ công nhân viên còn nhiều yếu kém chưa đem lại hiệu quả.
– Về lựa chọn phương pháp đào tạo: Việc tổ chức áp dụng các phương pháp mới trong giảng dạy cho CBCC của Xã vẫn còn hạn chế, chưa tiếp cận được phương pháp hiện đại.
– Về lựa chọn giảng viên: Trong công tác đào tạo tại địa phương Xã còn sử dụng giảng viên có chất lượng chưa cao.
– Về dự kiến kinh phí đào tạo: Về dự kiến kinh phí đào tạo: Kinh phí dành cho công tác đào tạo của Xã còn khá hạn chế so với các khoản chi khác, tốc độ tăng trưởng còn chậm, các CBCC là người của địa phương trình độ còn khá thấp cần phải tăng cường đào tạo, bồi dưỡng.
– Về kết quả đào tạo: Mặc dù đã có những cố gắng trong triển khai đào tạo đội ngũ CBCC nhưng kết quả thu được vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục như: nội dung đào tạo còn mang nặng tính lý thuyết, nội dung đào tạo chưa có sự chuyên sâu về nghiệp vụ, số lớp học tổ chức hàng năm còn ít (mỗi năm chỉ tổ chức được từ 2- 3 lớp),, không có lớp học nào tổ chức đào tạo ngoại ngữ, tin học cho CBCC.
2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế
– Về xác định nhu cầu đào tạo nhân lực:
Việc lựa chọn đối tượng đề xuất cử đi đào tạo dựa trên ý kiến chủ quan của bộ phận Văn phòng – Thống kê và lãnh đạo UBND Xã, chưa có phiếu điều tra khảo sát nhu cầu dẫn tới tình trạng, có những CBCC thực sự thích hợp để đào tạo nhưng do các yếu tố chủ quan tác động nên không được lựa chọn đi đào tạo.
– Về mục tiêu đào tạo nhân lực: Việc xác định được mục tiêu đào tạo chưa đầy đủ nguyên nhân chủ yếu là do Xã không thành lập ban đào tạo riêng mà toàn bộ công việc lập kế hoạch đào tạo đều do cán bộ Văn phòng – Thống đảm nhiệm nên còn có những hạn chế do trình độ trình độ năng lực còn hạn chế, công việc lại nhiều.
– Về xây dựng chương trình đào tạo nhân lực:
+ Nội dung đào tạo: Các CBCC của Xã được phân công trực tiếp làm giảng dạy do thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy, trình độ chuyên môn còn hạn chế lại chưa thật sự tâm huyết đầu tư thời gian, công sức trong việc chuẩn bị tài liệu giảng dạy nên nội dung đào tạo còn chưa phong phú, đầy đủ.
+ Hình thức đào tạo: Chưa đa dạng hóa hình thức đào tạo là do thiếu thốn về cơ sở vật chất phục vụ học tập, một phần do không phù hợp với trình độ của toàn bộ đội ngũ CBCC của Xã nên khó triển khai thực hiện.
+ Xây dựng ngân sách đào tạo: Do Thượng Trạch là một xã vùng cao nghèo nhất huyện Bố Trạch, mọi hoạt động của Xã đều phụ thuộc vào nguồn ngân sách nhà nước cấp theo dự toán nên trong phân bổ ngân sách Xã chưa ưu tiên kinh phí cho công tác đài tạo CBCC.
+ Đánh giá đào tạo nhân lực: Xã chưa coi trọng công tác đánh giá sau đào tạo nên thường tập trung sử dụng phương pháp đánh giá kết quả học tập mà hầu như chưa tổ chức đánh giá được về chương trình đào tạo và tình hình công việc sau đào tạo.
– Về lựa chọn phương pháp đào tạo: Việc áp dụng các phương pháp mới trong giảng dạy vẫn còn hạn chế do nhiều yếu tố như nguồn kinh phí, chất lượng giáo viên và học viên, một phần do giáo viên chưa đầu tư để tìm ra phương pháp đào tạo tối ưu cho đội ngũ CBCC của Xã.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Từ đặc điểm tình hình đào tạo nguồn nhân lực tại xã Thượng Trạch tác giả đi sâu phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực CBCC tại Xã để làm rõ những nội dung Xã đã tiến hành trong giai đoạn 2017 – 2019. Qua phân tích thực trạng tác giả đã đưa ra những đánh giá về kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế. Những nội dung của chương 2 cũng chính là cơ sở để tác giả đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện đào tạo nguồn nhân lực CBCC của xã Thượng Trạch trong chương 3.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ THƯỢNG TRẠCH, HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
3.1. Mục tiêu và phương hướng đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức của xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
3.1.1. Mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức của xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
– Mục tiêu tổng quát
– Mục tiêu cụ thể.
3.1.2. Phương hướng đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức của xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
Mục tiêu và kế hoạch đào tạo CBCC phải hướng vào việc xây dựng, đào tạo, CBCC chức nắm vững đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có trình độ chuyên môn, năng lực công tác, chất lượng và hiệu quả làm việc.
Để nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển CBCC, UBND xã Thượng Trạch đã đưa ra phương hướng đào tạo CBCC như sau:
– Căn cứ vào tiêu chuẩn chung và tiêu chẩn từng chức danh công việc để xây dựng kế hoạch đào tạo CBCC phù hợp với từng vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
– Có biện pháp cụ thể để giải quyết hiệu quả vấn đề vừa cấp bách vừa lâu dài về đào tạo nguồn nhân lực để đạt chuẩn theo Thông tư 13/2009/TT-BNV.
– Tăng cường thông tin về đào tạo nhân lực theo hướng rộng rãi và dân chủ, làm cho mọi người thấy được tầm quan trọng của vấn đề đào tạo nhân lực.
– Thực hiện tốt công tác đào tạo cán bộ trong quy hoạch để có nguồn cán bộ, trong mỗi nhiệm kỳ có thể thay đổi, bổ sung số cán bộ lãnh đạo tại đơn vị.
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức của xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
3.2.1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo
Nhu cầu đào tạo được xác định trên cơ sở so sánh kết quả thực hiện công việc với chức năng nhiệm vụ theo quy định ở từng vị trí công việc và bản Tiêu chuẩn CBCC. Tuy nhiên hiện nay xã Thượng Trạch chưa xây dựng được bản Tiêu chuẩn CBCC theo từng chức danh công việc.
Căn cứ để xây dựng bản Tiêu chuẩn CBCC là dựa trên Bản mô tả từng vị trí, chức danh công việc cụ thể và một số tiêu chuẩn năng lực chung giúp CBCC hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong tổ chức, có xem xét đến các yếu tố về hoàn cảnh, môi trường và độ khó của công việc.
3.2.2. Hoàn thiện mục tiêu đào tạo nhân lực
Trong thời gian tới Xã cần có những thay đổi trong xác định mục tiêu của hoạt động đào tạo nguồn nhân lực, cụ thể như sau:
– Cần xác định rõ CBCC sau khi tham gia đào tạo phải đạt được những kiến thức và kỹ năng gì theo từng nội dung đào tạo và theo từng vị trí công việc.
– Bổ sung vào mục tiêu về nâng cao hiệu quả công việc theo từng chức danh cụ thể.
– Đào tạo và hoàn thiện đội ngũ cán bộ và cán bộ nguồn có năng lực, trình độ chuyên môn, có phẩm chất chính trị có thể đảm nhiệm tốt vai trò lãnh đạo.
– Đào tạo một đội ngũ CBCC có khả năng học hỏi và có thể ứng dụng các công nghệ kỹ thuật tiên tiến vào thực thi nhiệm vụ.
3.2.3. Hoàn thiện lựa chọn đối tượng đào tạo
– Đối với trường hợp CBCC xin đi học trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học tại các cơ sở đào tạo
– Đối với các lớp đào tạo ngắn hạn do Xã và Huyện, tỉnh tổ chức
3.2.4. Hoàn thiện xây dựng chương trình đào tạo nhân lực
* Một là, hoàn thiện nội dung đào tạo
* Hai là, Hoàn thiện về hình thức đào tạo
* Ba là, Ưu tiên kinh phí cho đào tạo
* Bốn là, Bổ sung phương pháp đánh giá đào tạo nhân lực
3.2.5. Hoàn thiện phương pháp đào tạo
Xã cần bổ sung hình thức đào tạo gắn với thực tế, tức là tổ chức cho CBCC đi học tập, thực tập, tham quan xã điển hình tiên tiến trong và ngoài tỉnh để học hỏi kinh nghiệm quản lý, lãnh đạo để bổ sung kiến thức, cách làm cho CBCC của Xã.
Bên cạnh việc hoàn thiện phương pháp đào tạo thì việc hoàn thiện phương pháp giảng dạy trong mỗi phương pháp đào tạo cũng hết sức cần thiết.
3.2.6. Hoàn thiện lựa chọn giáo viên
Cần đầu tư về ngân sách để có kinh phí mời các giảng viên có chất lượng từ các cơ sở đào tạo có uy tín và đội ngũ giảng viên kiêm chức, các chuyên gia trong các lĩnh vực về giảng dạy tại Xã.
3.2.7. Hoàn thiện dự kiến kinh phí
UBND Xã cần quan tâm hơn nữa đến công tác dự kiến kinh phí cho công tác đào tạo. Hàng năm Xã cần cân đối lại các khoản dự toán chi trong năm ngân sách, tiết kiệm những khoản chi không cần thiết để ưu tiên thêm ngân sách cho hoạt động đào tạo CBCC.
3.2.8. Một số giải pháp khác
* Kiện toàn bộ máy làm công tác đào tạo
* Đổi mới nhận thức của các chủ thể trong thực hiện chính sách đào tạo CBCC của xã Thượng Trạch
* Xây dựng bản tiêu chuẩn CBCC
* Tạo động lực cho người được đào tạo
* Khuyến khích CBCC tích cực học tập
* Nâng cao năng lực của đội ngũ CBCC trong thực hiện công tác đào tạo và năng lực đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm việc thực hiện công tác đào tạo
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị với UBND, huyện ủy huyện Bố Trạch
– Cân đối ngân sách địa phương, bổ sung thêm phí hàng năm về công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho Xã Thượng Trạch. Như vậy, Xã có thể mở thêm các khóa đào tạo CBCC đáp ứng nhu cầu thực tế của đơn vị mình cũng như có kinh phí cho các CBCC đi học tập nâng cao trình độ tại các cơ sở đào tạo.
– Ban Thường vụ Huyện ủy Bố Trạch bố trí thêm chỉ tiêu cho CBCC cấp xã trong đó cần đặc biệt ưu tiên cho CBCC xã Thượng Trạch đi học các lớp trung cấp lý luận chính trị – hành chính, để hoàn thiện đội ngũ lãnh đạo, người đứng đầu cấp ủy, chính quyền Xã hiện tại và đội ngũ kế cận.
– Thực hiện các chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức cấp xã, tạo điều kiện thuận lợi để họ yên tâm học tập, công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
– Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý của quyền cấp huyện về thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC của cấp xã.
3.3.2. Kiến nghị với lãnh đạo UBND xã Thượng Trạch
– Xây dựng kế hoạch, phương án, chương trình đào tạo đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã hợp lý .
– Quan tâm, tạo điều kiện cho CBCC được học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng
– Mở các cuộc khảo sát, cuộc thi kiểm tra trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ CBCC cấp xã, từ đó đưa ra kế hoạch các lớp đào tạo, bồi dưỡng thích hợp.
– Kịp thời có những động thái khuyến khích, động viên CBCC tích cực tham gia học tập nâng cao trình độ, thực sự có năng lực, có đóng góp xứng đáng cho sự thành công của đơn vị nhằm khuyến khích các CBCC cùng cố gắng học tập.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Có thể nói lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi tổ chức. Chính vì vây, từ thực tế tìm hiểu thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại CBCC xã Thượng Trạch, chương 3 đã nêu lên mục tiêu và phương hướng và những giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CBCC của xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới, nhằm giúp Xã khắc phục những tồn tại, yếu kém trong công tác đào tạo CBCC, cũng như góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao cho chính quyền Xã.
KẾT LUẬN
Việc xây dựng một đội ngũ CBCC đủ về số lượng, mạnh về chất lượng tại UBND xã là một yêu cầu đúng đắn và cấp thiết để phát huy sức mạnh đoàn kết tập thể, chung tay góp sức thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa của xã Thượng Trạch.
Tuy nhiên vì có nhiều yếu tố không thuận lợi tác động đến công tác đào tạo nên công tác này còn bộc lộ những thiếu sót, hạn chế. Do đó, để đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực CBCC xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình tác giả đã hoàn thành nghiên cứu với một số nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, Hệ thống hóa được các lý luận về công tác đào tạo nguồn nhân lực CBCC cấp xã.
Thứ hai, Phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực CBCC xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2017 – 2019.
Qua phân tích thực trạng về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại xã Thượng Trạch, chỉ ra được những tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế.
Thứ ba, Thông qua lý luận, thực trạng về đào tạo nguồn nhân lực CBCC đưa ra những phương hướng và giải pháp đào tạo nhân lực CBCC của Xã.
Do thời gian thực tập có hạn nên luận văn của không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô đặc biệt là thầy giáo PGS, TS. Nguyễn Hữu Phú và ý kiến đóng góp của các CBCC của xã Thượng Trạch để luận văn được hoàn thiện hơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN TRUONG CHINH\SAU BAO VE


