Đánh giá thành tích cán bộ, công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình
Đánh giá thành tích CBCC là vấn đề hệ trọng, phức tạp và nhạy cảm, cũng là một yếu tố quan trọng phát huy nội lực trong các cơ quan hành chính nhà nước (HCNN). Đánh giá chính xác thành tích CBCC là một yếu tố quan trọng phát huy nội lực trong các cơ quan Nhà nước. Có thể nói, đây là một trong những khâu quan trọng nhất của công tác quản lý và cũng là một khâu yếu kém cần có những ý kiến đóng góp nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá thành tích CBCC trong các cơ quan hành chính của Nhà nước ta. Tuy nhiên đến nay, vẫn chưa có một cơ chế đánh giá thành tích CBCC thích đáng, đây là khâu yếu kém tại các công sở nói chung cũng như tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình nói riêng – là Huyện công nghiệp trẻ, đang phát triển. Tuy rằng, trong những năm qua đội ngũ cán bộ, công chức ở huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình vẫn được chú trọng kiện toàn, nhờ đó, chất lượng đội ngũ được nâng lên rõ rệt phần nào đã đáp ứng được những đòi hỏi phát triển kinh tế – xã hội của huyện trong bối cảnh hội nhập.
Thế nhưng, việc đánh giá thành tích đội ngũ cán bộ, công chức huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình hiện nay còn nhiều bất cập như: chất lượng công chức chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức chưa gắn với việc sử dụng, chưa có chính sách thỏa đáng để thu hút cán bộ, công chức có trình độ cao về các cơ quan hành chính của quận công tác, nhiều công chức có biểu hiện thoái hóa, biến chất, nhũng nhiễu gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong quá trình tiếp cận với cơ quan hành chính nhà nước, nhiều trường hợp đã bị kiểm điểm, phê bình và buộc thôi việc,…
Từ thực tiễn đó và nhận thức được tầm quan trọng của việc đánh giá thành tích cán bộ, công chức tại huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá thành tích cán bộ, công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
- Mục tiêu nghiên cứu
Từ nhận thức lý luận về đánh giá thành tích cán bộ, công chức và thực trạng cán bộ, công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình, luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá cán bộ, công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của huyện trong thời gian tới.
Đề tài tập trung nghiên cứu về đánh giá cán bộ, công chức làm việc trong hệ thống chính trị cấp huyện – UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình, không bao gồm Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.
- Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu về hệ thống đánh giá, phương thức đánh giá và tiêu chí đánh giá thành tích cán bộ, công chức đang làm việc tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu đánh giá thành tích cán bộ, công chức thực thi công vụ tại các phòng ban chuyên môn của UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.
- Về thời gian: Các số liệu về nhân sự và công tác đánh giá thành tích cán bộ, công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.
- Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá,…
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác đánh giá thành tích cán bộ, công chức cấp huyện.
- Chương 2: Thực trạng công tác đánh giá thành tích cán bộ, công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá thành tích cán bộ, công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.
- Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC
ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH CÁN BỘ CÔNG CHỨC
1.1. Tổng quan về công tác đánh giá thành tích
1.1.1. Khái niệm về đánh giá thành tích nhân sự
1.1.1.1 Khái niệm nhân sự
Trong phạm vi của luận văn, tác giả đề cập tới thuật ngữ “nhân sự” được hiểu là “cán bộ công chức làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước, mà cụ thể là UBND huyện”.
- Khái niệm đánh giá thành tích nhân sự
Trong phạm vi luận văn, tác giả sử dụng khái niệm “đánh giá thành tích nhân sự” theo cách hiểu là “đánh giá mức độ hoàn thành công việc của cán bộ công chức trong cơ quan hành chính nhà nước, mà cụ thể là UBND huyện”.
1.1.2. Tầm quan trọng của đánh giá thành tích nhân sự
- Truyền đạt những mục tiêu chiến lược của tổ chức đến từng Phòng, Ban, cá nhân nhân viên.
- Nhân viên được thông tin phản hồi về năng lực, hiệu suất làm việc của cá nhân họ.
- Công ty nắm bắt thông tin kịp thời để biết liệu công ty có thể đạt những mục tiêu chiến lược đã đặt ra.
- Gắn kết mục tiêu phát triển tổ chức và phát triển cá nhân nhân viên.
- Tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo và nhân viên trong thực hiện công việc để đạt mục tiêu đã đề ra.
1.1.3. Mục đích của việc đánh giá thành tích nhân sự
1.1.3.1. Mục đích phát triển nhân sự
1.1.3.2. Quản trị nhân sự hiệu quả hơn
1.1.4 Hệ thống đánh giá thành tích và các yêu cầu đối với một hệ thống đánh giá thành tích
1.1.4.1 Các yếu tố của hệ thống đánh giá thành tích

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa ba yếu tố của hệ thống đánh giá thành tích và các mục tiêu của đánh giá thành tích [6, 20]
1.1.4.2. Các yêu cầu đối với một hệ thống đánh giá thành tích
1.1.4.3. Các nguồn thông tin phục vụ cho đánh giá thành tích
1.2 Nội dung và tiến trình đánh giá thành tích [8, tr113]
1.2.1. Xác định mục tiêu đánh giá
1.2.2. Xác định đối tượng được đánh giá và chu kỳ đánh giá
1.2.3. Xác định tiêu chuẩn đánh giá
1.2.4. Lựa chọn và thiết kế phương pháp đánh giá
1.2.4.1. Các phương pháp đánh giá đặc điểm cá tính
1.2.4.2. Các phương pháp đánh giá hành vi thực hiện
1.2.4.3. Các phương pháp đánh giá kết quả
1.2.4.4. Ưu nhược điểm của các phương pháp đánh giá thành tích
1.2.5. Lựa chọn và đào tạo cán bộ đánh giá
1.2.6. Tổ chức thực hiện đánh giá
1.2.7. Sử dụng kết quả đánh giá
1.3 Đặc điểm cán bộ, công chức
1.3.1. Tổng quan về nhân sự trong cơ quan hành chính nhà nước
1.3.1.1 Cán bộ hành chính nhà nước
1.3.1.2 Công chức hành chính nhà nước
1.3.2. Cán bộ, công chức cấp huyện [3]
1.3.3 Đặc điểm đánh giá thành tích cán bộ, công chức [1, 2, 5]
Các tiêu chí đánh giá thành tích cán bộ công chức hành chính nhà nước có thể chia thành các nhóm như:
- Nhóm tiêu chí đánh giá năng lực trình độ của cán bộ công chức hành chính nhà nước
- Nhóm tiêu chí đánh giá về khả năng nhận thức và mức độ sẵn sàng đáp ứng sự thay đổi công việc của cán bộ công chức hành chính nhà nước.
- Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ đảm nhận công việc của đội ngũ cán bộ công chức hành chính nhà nước.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đánh giá thành tích cán bộ, công chức
1.4.1. Nhân tố cá nhân cán bộ công chức
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN LỆ THUỶ, TỈNH QUẢNG BÌNH
2.1. Giới thiệu tổng quan về UBND huyện Lệ thuỷ, tỉnh Quảng Bình
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội
2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Lệ thuỷ, tỉnh Quảng Bình
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Bình)
Lệ Thủy là huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Quảng Bình; phía Nam giáp huyện Vĩnh Linh (tỉnh Quảng Trị), phía Bắc giáp huyện Quảng Ninh (tỉnh Quảng Bình), phía Tây giáp nước CHDCND Lào, phía Đông giáp Biển Đông. Diện tích tự nhiên của huyện là 1.402 km2, dân số trung bình hơn 143 nghìn người (chủ yếu là dân tộc kinh, còn lại là dân tộc thiểu số Bru Vân Kiều ở 3 xã miền núi); Địa hình của Huyện đồng bằng, ven biển hẹp và thấp, độ cao dưới 10 mét; sát biển có các dải cát cao 2 – 3 mét đến 50 mét, độ dốc lớn.
Bảng 2.1. Các đơn vị hành chính trực thuộc huyện Lệ thuỷ, tỉnh Quảng Bình
| STT | Tên đơn vị hành chính | Diện tích (km2) | Dân số (người) |
|---|---|---|---|
| 1 | Thị trấn Kiến Giang | 3,14 | 6.453 |
| 2 | Thị trấn Nông trường Lệ Ninh | 11,35 | 4.892 |
| 3 | Xã An Thủy | 22,77 | 9.634 |
| 4 | Xã Cam Thủy | 13,81 | 3.717 |
| 5 | Xã Dương Thủy | 9,31 | 4.172 |
| 6 | Xã Hoa Thủy | 17,27 | 8.205 |
| 7 | Xã Hồng Thủy | 29,56 | 8.205 |
| 8 | Xã Hưng Thủy | 21,76 | 6.307 |
| 9 | Xã Kim Thủy | 485,67 | 3.392 |
| 10 | Xã Lâm Thuỷ | 241,21 | 1.288 |
| 11 | Xã Liên Thủy | 6,98 | 8.118 |
| 12 | Xã Lộc Thủy | 7,76 | 4.168 |
| 13 | Xã Mai Thủy | 19,79 | 6.091 |
| 14 | Xã Mỹ Thủy | 13,65 | 5.023 |
| 15 | Xã Ngân Thuỷ | 167,88 | 1.794 |
| 16 | Xã Ngư Thủy Bắc | 31,46 | 3.591 |
| 17 | Xã Ngư Thủy Nam | 9,71 | 2.836 |
| 18 | Xã Ngư Thủy Trung | 13,42 | 2.164 |
| 19 | Xã Phong Thủy | 9,96 | 7.028 |
| 20 | Xã Phú Thủy | 45,73 | 6.791 |
| 21 | Xã Sen Thủy | 75,28 | 5.519 |
| 22 | Xã Sơn Thủy | 25,95 | 7.023 |
| 23 | Xã Tân Thủy | 19,94 | 5.969 |
| 24 | Xã Thanh Thủy | 14,22 | 5.417 |
| 25 | Xã Thái Thủy | 55,82 | 4.584 |
| 26 | Xã Trường Thủy | 20,76 | 1.623 |
| 27 | Xã Văn Thủy | 15,14 | 2.735 |
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lệ Thủy năm 2019)
2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế
Năm 2019, huyện Lệ Thủy có 19/20 chỉ tiêu kinh tế – xã hội đạt và vượt kế hoạch đề ra, trong đó giá trị sản xuất tăng 12,73% so với năm 2018. Trong năm, huyện có thêm 03 xã cán đích nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới lên 19 xã, chiếm 73,07%. Các chính sách an sinh xã hội, đào tạo nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo tiếp tục được thực hiện tốt, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm còn 4,39%. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn cơ bản được giữ vững ổn định.
2.1.1.3 Đặc điểm văn hóa, xã hội
Văn hóa – xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, rõ nét; chất lượng giáo dục đào tạo, y tế ngày càng được nâng cao; các chính sách an sinh xã hội, dân tộc luôn được huyện quan tâm thực hiện; cuộc sống của nhân dân đảm bảo, chất lương từng bước được nâng lên; thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt 38,2 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo đầu năm 2019 còn khoảng 5,13%.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của UBND huyện Lệ thuỷ, tỉnh Quảng Bình
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý huyện Lệ thuỷ, tỉnh Quảng Bình
(Nguồn: phòng Nội vụ huyện Lệ Thủy, Quảng Bình)
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị
2.1.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức của UBND huyện Lệ thuỷ, tỉnh Quảng Bình
2.1.3.1. Số lượng cán bộ, công chức
Bảng 2.2 Cơ cấu CBCC giai đoạn 2017 – 2019
| Tiêu chí | 2017 | 2018 | 2019 | Biến động về số lượng | |
| SL (người) | SL (người) | SL (người) | 2018/2017 | 2019/2018 | |
| Tổng số | 101 | 99 | 98 | -2 | -1 |
| Giới tính | |||||
| Nam | 61 | 60 | 59 | -1 | -1 |
| Nữ | 40 | 39 | 39 | -1 | 0 |
| Trình độ chuyên môn | |||||
| Thạc sĩ | 30 | 34 | 36 | 4 | 2 |
| Đại học | 70 | 65 | 62 | -5 | -3 |
| Khác | 1 | 0 | 0 | -1 | 0 |
(Nguồn: phòng Nội vụ huyện Lệ Thủy, Quảng Bình)
2.1.3.2 Cơ cấu cán bộ, công chức theo giới tính
(Nguồn: phòng Nội vụ huyện Lệ Thủy, Quảng Bình)
Hình 2.3 Cơ cấu CBCC theo giới tính năm 2019
2.1.3.3 Cơ cấu cán bộ, công chức theo trình độ chuyên môn
(Nguồn: phòng Nội vụ huyện Lệ Thủy, Quảng Bình)
Hình 2.4 Cơ cấu CBCC theo trình độ chuyên môn năm 2019
2.1.3.4 Cơ cấu cán bộ, công chức theo trình độ chính trị
Bảng 2.3. Trình độ chính trị của CBCC năm 2019
| STT | Nội dung | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Cao cấp chính trị | 13 | 13 |
| 2 | Trung cấp lý luận chính trị | 28 | 29 |
| 3 | Sơ cấp và chưa qua đào tạo | 57 | 58 |
| 4 | Tổng | 98 | 100 |
(Nguồn: phòng Nội vụ huyện Lệ Thủy, Quảng Bình)
Hình 2.5 Trình độ chính trị của CBCC năm 2019
(Nguồn: phòng Nội vụ huyện Lệ Thủy, Quảng Bình)
2.1.4 Các đặc điểm trong công tác đánh giá thành tích cán bộ, công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ
Với đội ngũ CBCC tại huyện Lệ Thuỷ hiện nay là 98 người, trong đó, 100% có trình độ đại học và sau đại học, kết hợp với các đặc điểm của huyện Lệ Thuỷ là Huyện trẻ, năng động, đời sống người dân đang từng bước thay đổi. Tuy vậy, so với các Huyện còn lại tỉnh Quảng Bình thì số lượng này là không nhiều. Vì thế, có thể dễ dàng hơn trong việc xem xét, phân tích thực trạng đánh giá thành tích ở Huyện.
2.1.5 Các quy định của pháp luật về đánh giá thành tích cán bộ công chức
Các văn bản luật quy định về đánh giá CBCC trên những vấn đề cơ bản sau đây:
1. Đối tượng đánh giá, phân loại
2. Nguyên tắc đánh giá
3. Thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, phân loại cán bộ
4. Nội dung đánh giá thành tích cán bộ, công chức
5. Trình tự, thủ tục đánh giá thành tích cán bộ
2.2. Thực trạng công tác đánh giá thành tích cán bộ, công chức tại huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình
2.2.1. Quy trình và nội dung đánh giá thành tích cán bộ, công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình
Trước tiên, cán bộ công chức tự đánh giá.
Tiếp theo là tập thể – đồng nghiệp đánh giá.
Bước thứ ba là người quản lý trực tiếp đánh giá.
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát về đối tượng và định kỳ ĐGTT CBCC tại UBND huyện Lệ Thuỷ
| TT | Nội dung | Điểm trung bình | Hoàn toàn không đồng ý (%) | Không đồng ý (%) | Bình thường (%) | Đồng ý (%) | Hoàn toàn đồng ý (%) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |||
| 1 | UBND Huyện đã kết hợp nhiều chủ thể đánh giá thành tích khác nhau | 4.04 | 2.5 | 11.7 | 7.2 | 36.1 | 42.5 |
| 2 | Các chủ thể đánh giá thành tích tại UBND Huyện có đủ năng lực để thực hiện việc đánh giá. | 3.31 | 12.5 | 24.3 | 11.3 | 23.7 | 28.2 |
| 3 | Người thực hiện công tác đánh giá thành tích có tính khách quan trong đánh giá. | 3.26 | 6.2 | 34.9 | 10.2 | 24.4 | 24.3 |
| 4 | Chu kỳ đánh giá thành tích tại UBND Huyện hiện nay là tương đối ngắn. | 2.60 | 28.8 | 31.2 | 10.7 | 9.5 | 19.8 |
| 5 | Chu kỳ đánh giá thành tích tại UBND Huyện hiện nay là dài | 4.06 | 5.2 | 9.3 | 5.2 | 35.1 | 45.2 |
| 6 | Chu kỳ đánh giá thành tích thay đổi theo từng năm hoạt động. | 1.93 | 46.5 | 31.2 | 10.7 | 5.8 | 5.8 |
(Nguồn: Khảo sát của tác giả)
Cán bộ công chức UBND huyện Lệ Thuỷ được hỏi cũng đưa ra ý kiến đánh giá về phương pháp và quy trình đánh giá thành tích cán bộ công chức. Kết quả tổng hợp được ghi nhận trong bảng 2.5.
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát về phương pháp và quy trình ĐGTT CBCC tại UBND huyện Lệ Thuỷ
| TT | Nội dung | Điểm trung bình | Hoàn toàn không đồng ý (%) | Không đồng ý (%) | Bình thường (%) | Đồng ý (%) | Hoàn toàn đồng ý (%) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |||
| 1 | Quy trình đánh giá thành tích tại UBND Huyện hiện nay là hợp lý | 3.56 | 8.4 | 16.7 | 12.5 | 35.8 | 26.6 |
| 2 | Hiện nay UBND Huyện đã kết hợp nhiều phương pháp đánh giá thành tích khác nhau | 4.02 | 3.5 | 11.6 | 5.2 | 38.4 | 41.3 |
| 3 | Các phương pháp đánh giá thành tích tại UBND huyện hiện nay là phù hợp | 3.02 | 19.6 | 21.8 | 10.7 | 32.5 | 15.4 |
| 4 | Các phương pháp đánh giá thành tích tại UBND huyện hiện nay có độ tin cậy cao | 2.85 | 24.9 | 24.3 | 10.2 | 22.4 | 18.2 |
(Nguồn: Khảo sát của tác giả)
2.2.2. Khảo sát ý kiến của cán bộ công chức về công tác đánh giá thành tích tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát ý kiến của CBCC về công tác ĐGTT tại UBND huyện Lệ Thuỷ
| TT | Nội dung | Điểm trung bình | Hoàn toàn không đồng ý (%) | Không đồng ý (%) | Bình thường (%) | Đồng ý (%) | Hoàn toàn đồng ý (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |||
| 1 | Công tác đánh giá thành tích được lãnh đạo UBND Huyện rất chú ý thực hiện. | 3.85 | 5.6 | 10.3 | 9.4 | 42.5 | 32.2 |
| 2 | Công tác đánh giá thành tích tại UBND Huyện hiện nay đảm bảo tính công bằng. | 3.09 | 22.5 | 15.3 | 11.6 | 32.4 | 18.2 |
| 3 | Công tác đánh giá thành tích tại UBND Huyện hiện nay đảm bảo tính chính xác | 3.26 | 12.6 | 21.8 | 10.7 | 36.5 | 18.4 |
| 4 | Công tác đánh giá thành tích tại UBND Huyện hiện nay có tác động làm cho CBCC hăng hái làm việc hơn | 2.87 | 7.9 | 47.3 | 10.2 | 19.4 | 15.2 |
(Nguồn: Khảo sát của tác giả)
Kết quả cho thấy có 75.7% cán bộ công chức được hỏi đồng ý rằng hiện nay Lãnh đạo UBND Huyện đã có sự quan tâm chú ý tới công tác đánh giá thành tích. Do vậy, điểm trung bình nhận được của chỉ tiêu này cao nhất trong 4 chỉ tiêu, đạt 3.85.
2.2.3. Kết quả đánh giá thành tích và việc sử dụng kết quả đánh giá thành tích tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình
Bảng 2.7 Mục tiêu của công tác đánh giá thành tích CBCC tại UBND huyện Lệ Thuỷ
| TT | Nhóm mục tiêu | Nội dung |
|---|---|---|
| 1 | Phân loại CBCC | Đánh giá thành tích để phân loại cán bộ công chức định kỳ hàng năm. |
| 2 | Đãi ngộ bằng vật chất. | Đánh giá thành tích để làm cơ sở xác định mức thu nhập tăng thêm. |
| Đánh giá thành tích để làm cơ sở bình bầu thi đua, từ đó xác định mức thưởng thi đua. | ||
| Đánh giá thành tích để tăng lương trước hạn | ||
| 3 | Đãi ngộ bằng tinh thần. | Đánh giá thành tích để xét tuyển chính thức đối với CBCC dự bị hoặc xem xét ký tiếp hợp đồng lao động. |
| Đánh giá thành tích trước khi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử. |
(Nguồn: Phòng Nội vụ, UBND huyện Lệ Thuỷ)
Kết quả đánh giá nhân sự tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn vừa qua như sau:
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá thành tích CBCC tại UBND huyện Lệ Thuỷ giai đoạn 2017- 2019
| Kết quả | 2017 | 2018 | 2019 | |||
| Số người | % | Số người | % | Số người | % | |
| Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ | 30 | 29.70 | 32 | 32.32 | 24 | 24.49 |
| Hoàn thành tốt nhiệm vụ | 65 | 64.36 | 64 | 64.65 | 72 | 73.47 |
| Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực | 06 | 5.94 | 3 | 3.03 | 2 | 2.04 |
| Không hoàn thành nhiệm vụ | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 |
| Tổng | 101 | 100 | 99 | 100 | 98 | 100 |
(Nguồn: Phòng Nội vụ, UBND huyện Lệ Thuỷ)
Với kết quả trên ta thấy, kết quả đánh giá thành tích cán bộ công chức của UBND Huyện vẫn còn mang tính hình thức, với số cán bộ công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ dao động từ 65% đến 73%. Không có người không hoàn thành nhiệm vụ và số người hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế năng lực là rất cá biệt.
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát về mối quan hệ giữa kết quả ĐGTT
và các chế độ đãi ngộ tại UBND huyện Lệ Thuỷ
| TT | Nội dung | Điểm trung bình | Hoàn toàn không đồng ý (%) | Không đồng ý (%) | Bình thường (%) | Đồng ý (%) | Hoàn toàn đồng ý (%) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |||
| 1 | Các đãi ngộ bằng vật chất mà CBCC tại UBND Huyện nhận được là dựa trên các kết quả đánh giá. | 3.52 | 15.9 | 7.7 | 9.4 | 42.8 | 24.2 |
| 2 | Các đãi ngộ bằng tinh thần mà CBCC tại UBND Huyện nhận được là dựa trên các kết quả đánh giá. | 2.81 | 26.1 | 24.3 | 10.1 | 21.3 | 18.2 |
(Nguồn: Khảo sát của tác giả)
Kết quả trung bình thu được về cả 2 chỉ tiêu này chưa cao. Tuy nhiên, điểm trung bình của chỉ tiêu “đãi ngộ bằng vật chất dựa trên kết quả đánh giá thành tích” đạt 3.52 điểm, cao hơn so với chỉ tiêu “đãi ngộ bằng tinh thần”, chỉ đạt là 2.81 điểm.
2.2.4. Thông tin phản hồi trong công tác đánh giá thành tích cán bộ công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát về phản hồi thông tin ĐGTT CBCC tại UBND huyện Lệ Thuỷ
| TT | Nội dung | Điểm trung bình | Hoàn Toàn không đồng ý (%) | Không đồng ý (%) | Bình thường (%) | Đồng ý (%) | Hoàn toàn đồng ý (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |||
| 1 | Thông tin về kết quả đánh giá chỉ được gửi cho nhà quản lý cấp trên trực tiếp. | 2.06 | 44.6 | 31.2 | 6.5 | 9.4 | 8.3 |
| 2 | Thông tin về kết quả đánh giá chỉ được gửi cho bản thân người được đánh giá. | 2.14 | 37.8 | 35.3 | 9.8 | 9.5 | 7.6 |
| 3 | CBCC hài lòng với hệ thống thông tin phản hồi kết quả đánh giá tại UBND Huyện hiện nay. | 3.62 | 12.3 | 12.5 | 8.4 | 34.3 | 32.5 |
(Nguồn: Khảo sát của tác giả)
2.3. Đánh giá chung về công tác đánh giá thành tích cán bộ công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình
2.3.1. Những thành tựu đạt được
Bảng 2.11 Các tiêu chí và mức điểm đánh giá CBCC không quản lý tại UBND huyện Lệ Thuỷ
| TT | Nhóm tiêu chí | Điểm tối đa |
|---|---|---|
| 1 | Ý thức tổ chức kỷ luật | 15 |
| Thực hiện các nội quy, quy chế trong hoạt động cơ quan | 10 | |
| Chấp hành đường lối, chính sách pháp luật nhà nước | 5 | |
| 2 | Kết quả thực hiện nhiệm vụ | 50 |
| Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn | 40 | |
| Luôn hoàn thành có chất lượng, đảm bảo thời gian quy định công việc được giao, có sáng tạo trong công tác chuyên môn. | 35 – 40 | |
| Thường xuyên hoàn thành chất lượng, đảm bảo thời gian quy định đối với công việc được giao. | 30 – 35 | |
| Hoàn thành công việc còn hạn chế (chưa đảm bảo chất lượng chuyên môn hoặc thời gian quy định). | 20 – 30 | |
| Công tác đoàn thể | 10 | |
| 3 | Đạo đức, tác phong, tinh thần phối hợp trong công tác | 20 |
| Đạo đức, lối sống | 5 | |
| Tác phong, lề lối làm việc | 5 | |
| Tinh thần phối hợp trong công tác | 5 | |
| Tính trung thực trong công tác | 5 | |
| 4 | Tinh thần học tập, nghiên cứu, tìm hiểu để nâng cao trình độ năng lực công tác tối đa | 10 |
| 5 | Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phòng chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác | 5 |
(Nguồn: Phòng Nội Vụ, UBND huyện Lệ Thuỷ)
Bảng 2.12 Các tiêu chí và mức điểm đánh giá CBCC quản lý tại UBND huyện Lệ Thuỷ
| TT | Nhóm tiêu chí | Điểm tối đa |
|---|---|---|
| 1 | Ý thức tổ chức kỷ luật | 15 |
| Thực hiện các nội quy, quy chế trong hoạt động cơ quan | 10 | |
| Chấp hành đường lối, chính sách pháp luật nhà nước | 5 | |
| 2 | Kết quả thực hiện nhiệm vụ | 50 |
| Năng lực lãnh đạo, quản lý; năng lực tập hợp, đoàn kết công chức | 20 | |
| Thực hiện nhiệm vụ | 30 | |
| Luôn hoàn thành có chất lượng, đảm bảo thời gian quy định công việc được giao, có sáng tạo trong công tác chuyên môn | 25 – 30 | |
| Thường xuyên hoàn thành chất lượng, đảm bảo thời gian quy định đối với công việc được giao | 15 – 25 | |
| Hoàn thành công việc còn hạn chế (chưa đảm bảo chất lượng chuyên môn hoặc thời gian quy định) | 10 – 20 | |
| 3 | Đạo đức, tác phong, tinh thần phối hợp trong công tác | 20 |
| Đạo đức, lối sống | 5 | |
| Tác phong, lề lối làm việc | 5 | |
| Tinh thần phối hợp trong công tác | 5 | |
| Tính trung thực trong công tác | 5 | |
| 4 | Tinh thần học tập, nghiên cứu, tìm hiểu để nâng cao trình độ năng lực công tác tối đa | 10 |
| 5 | Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phòng chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác | 5 |
(Nguồn: Phòng Nội Vụ, UBND huyện Lệ Thuỷ)
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát về các tiêu chí ĐGTT CBCC tại UBND huyện Lệ Thuỷ
| TT | Nội dung | Điểm trung bình | Hoàn toàn không đồng ý (%) | Không đồng ý (%) | Bình thường (%) | Đồng ý (%) | Hoàn toàn đồng ý (%) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |||
| 1 | Các tiêu chí đánh giá thành tích tại UBND Huyện hiện nay là rõ ràng. | 2.73 | 20 | 32.8 | 13.2 | 22.6 | 11.4 |
| 2 | Các tiêu chí đánh giá thành tích tại UBND Huyện hiện nay có thể đo lường được. | 2.84 | 25.9 | 21.4 | 11.8 | 24.7 | 16.2 |
| 3 | Các tiêu chí đánh giá thành tích tại UBND Huyện hiện nay phản ánh đúng kết quả làm việc của CBCC. | 2.69 | 23.9 | 31.2 | 10.7 | 20.5 | 13.7 |
(Nguồn: Khảo sát của tác giả)
Kết quả trên cho thấy các mức điểm trung bình nhận được đều rất thấp. Đa số cán bộ công chức được hỏi đều không cho rằng các tiêu chí đánh giá thành tích tại UBND huyện hiện nay là rõ ràng và có thể đo lường được. Trong 6 tiêu chí quy định để xếp hạng, trừ tiêu chí số 3 (năng lực chuyên môn, trình độ) và tiêu chí số 4 (tiến độ, kết quả làm việc), các tiêu chí khác đều mang tính định tính, rất khó đo lường. Do vậy, việc nhận xét và cho điểm các tiêu chí này sẽ dễ mang tính cảm tính, và không khách quan.
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát về sự hài lòng của CBCC đối với
công tác ĐGTT tại UBND huyện Lệ Thuỷ
| Nội dung | Điểm trung bình | Hoàn toàn không đồng ý (%) | Không đồng ý (%) | Bình thường (%) | Đồng ý (%) | Hoàn toàn đồng ý (%) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||
| CBCC hài lòng với hệ thống đánh giá nhân sự tại UBND Huyện hiện nay. | 3.37 | 14.4 | 15.9 | 9.4 | 38.7 | 21.6 |
(Nguồn: Khảo sát của tác giả)
- Ưu điểm lớn nhất của công tác đánh giá thành tích CBCC ở huyện Lệ Thuỷ là công tác đánh giá ngày càng được thực hiện nghiêm túc. Công tác đánh giá thành tích CBCC định kỳ hàng năm đã được chú trọng hơn trước, đồng thời thu hút được sự tham gia của hầu hết các cán bộ công chức.
- Quy trình đánh giá thành tích CBCC hiện nay là hợp lý, tuân thủ theo đúng các quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên. Trong quy trình đánh giá có sự kết hợp nhiều phương pháp đánh giá khác nhau, các chủ thể đánh giá khác nhau và đã có kênh thông tin phản hồi trực tiếp đến đối tượng đánh giá.
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân
2.3.2.1 Những tồn tại
- Công tác đánh giá thành tích cán bộ, công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ còn chưa được coi trọng, chưa phát huy vai trò của nó, còn mang nặng tính hình thức, hiệu quả không cao.
– Đánh giá cán bộ, công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ chưa thu hút được sự tham gia tích cực của nhân dân.
2.3.2.2 Nguyên nhân
* Yếu tố khách quan
– Những quy định làm cơ sở pháp lý cho công tác đánh giá thành tích CBCC còn chưa hoàn thiện, đồng bộ và đầy đủ.
– Tiêu chí đánh giá thành tích CBCC mang tính định tính, chưa cụ thể, rõ ràng và khó định lượng.
– Chưa thu hút được sự tham gia tích cực của nhân dân vào công tác đánh giá thành tích CBCC.
* Yếu tố chủ quan
– CBCC có chuyên môn về lĩnh vực đánh giá thành tích CBCC và quản lý nhân sự có số lượng khá khiêm tốn.
– Nhận thức của CBCC tại UBND huyện Lệ Thuỷ về vai trò của công tác đánh giá thành tích CBCC và tầm quan trọng của nó còn chưa được coi trọng.
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN LỆ THUỶ, TỈNH QUẢNG BÌNH
3.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về việc nâng cao hiệu quả đánh giá thành tích cán bộ, công chức
3.1.2 Quan điểm về thực hiện công tác đánh giá thành tích cán bộ công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá thành tích cán bộ công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình
3.2.1. Hoàn thiện tiêu chí đánh giá thành tích cán bộ công chức
3.2.1.1 Mục tiêu của giải pháp
Xây dựng bộ tiêu chí cụ thể, mang tính định lượng, trong đó tỷ lệ hoàn thành khối lượng, tiến độ và hiệu quả công việc, kết quả thực hiện chiếm tỷ lệ chính trong thước đo đánh giá thành tích CBCC.
3.2.1.2 Nội dung giải pháp
6 tiêu chí nên được phân loại thành 2 nhóm tiêu chí còn lại là “kết quả thực hiện công việc” (đóng vai trò trọng tâm) và “chấp hành quy định, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị; chính sách, pháp luật của Nhà nước”.
3.2.1.3 Biện pháp thực hiện giải pháp
Để xây dựng được các tiêu chí phản ánh “kết quả thực hiện công việc” của các vị trí làm việc, cần thí điểm thực hiện “Phân tích công việc
3.2.2. Cần thiết áp dụng quy trình đánh giá thành tích cán bộ công chức theo kết quả thực thi công vụ
3.2.2.1 Mục tiêu của giải pháp
Áp dụng đúng quy trình đánh giá thành tích CBCC nhằm mục tiêu xác định đúng, phân loại và lựa chọn CBCC theo đúng kết quả đánh giá.
3.2.2.2 Nội dung giải pháp
– Thực hiện phân tích công việc nhằm xác định vị trí việc làm tại UBND Huyện.
– Mô tả công việc theo vị trí việc làm.
– Xác định các tiêu chuẩn thực hiện công việc và chỉ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc.
– Đo lường kết quả thực hiện công việc và xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
– Sử dụng kết quả đánh giá cho hệ thống quản lý.
3.2.2.3 Biện pháp thực hiện giải pháp
Để triển khai thành công các nội dung này cần đảm bảo rằng tất cả những người tham gia vào hoạt động đánh giá này đều thông suốt các nguyên tắc tiến hành và ứng dụng của phương pháp này.
3.2.3. Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ và tăng cường công tác đào tạo nhằm phục vụ cho công tác đánh giá thành tích cán bộ công chức
3.2.3.1 Mục tiêu của giải pháp
Là công cụ đảm bảo cho công tác đánh giá thành tích CBCC thành công, việc xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ và tăng cường công tác đào tạo phù hợp để có thể phát huy được hiệu quả của hệ thống đánh giá.
3.2.3.2 Nội dung giải pháp
Sự quan tâm và tham gia của các cấp quản lý đặc biệt là các trưởng các phòng ban là yếu tố cần được coi trọng. Các trưởng các phòng ban sẽ là người trực tiếp tham gia vào việc xây dựng bộ mục tiêu, chỉ tiêu và công cụ đo lường phù hợp cho bộ phận mình cũng như các bộ phận có tương tác.
3.2.3.3 Biện pháp thực hiện giải pháp
Để triển khai thành công, các quản lý cũng như cấp dưới cần hiểu rõ về tính chất và cách sử dụng phương thức phản hồi này.
3.2.4.1 Tăng cường thu hút sự tham gia tích cực của người dân vào công tác đánh giá thành tích cán bộ, công chức
3.2.4.2 Điều chỉnh chu kỳ đánh giá thành tích cán bộ công chức
3.3.1. Đối với Chính phủ và các cơ quan Trung ương
3.3.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
KẾT LUẬN
Cán bộ, công chức là chủ thể thực hiện quyền lực nhà nước, là người trực tiếp áp dụng các quy định của pháp luật vào thực tiễn cuộc sống. Nếu không có hoạt động áp dụng pháp luật của đội ngũ cán bộ, công chức thì các chính sách do Đảng, Nhà nước đặt ra sẽ không thể được thực hiện. Khi phân tích vị trí, vai trò của cán bộ, công chức không nên đề cao vai trò của cán bộ, công chức ở cấp, ngành này mà coi nhẹ cán bộ, công chức ở cấp, ngành khác, bởi vì mỗi cơ quan nhà nước khác nhau có chức năng, nhiệm vụ khác nhau thì cán bộ, công chức trong cơ quan đó cũng có những vai trò khác nhau. Việc quan tâm nhiều đến vị trí, vai trò của cán bộ, công chức trong một cấp, ngành nhất định chẳng qua xuất phát từ phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu cụ thể của những công trình nhất định. Chẳng hạn, trong khuôn khổ Luận văn của tác giả, phạm vi, đối tượng nghiên cứu của tác giả là đánh giá thành tích cán bộ, công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình nhằm đáp ứng yêu cầu công việc thì việc nghiên cứu dừng lại chủ yếu ở đối tượng này.
Đội ngũ cán bộ, công chức của Việt Nam nói chung và đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình nói riêng trong thời gian gần đây đã được cải thiện một bước đáng kể về mọi mặt. Cụ thể: Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: cán bộ, công chức cấp huyện đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bằng cấp đào tạo theo quy định; đã có năng lực chuyên môn trong giải quyết các vụ việc thực tế phát sinh; tham gia đầy đủ vào các chương trình tập huấn có liên quan đến chuyên môn của mình… Về phẩm chất chính trị: Đa số cán bộ, công chức tại UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình có bản lĩnh chính trị vững vàng, có mục tiêu phấn đấu lành mạnh, đoàn kết nội bộ được duy trì… Đạo đức và tác phong nghề nghiệp được cải thiện một bước đáng kể…
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\THẦY TÍNH\THỊNH\SAU BAO VE


