Chiến lược marketing cho dịch vụ du lịch của công ty TNHH MTV Oxalis Quảng Bình
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nhu cầu du lịch ngày càng tăng cao, đặc biệt nổi lên hình thức du lịch thám hiểm luôn được những người đam mê khám phá ở Việt Nam cũng như trên toàn thế giới quan tâm. Nhu cầu được trải nghiệm, thám hiểm, khám phá và chinh phục những vùng đất mới lạ. Nhận thấy, ưu thế của Quảng Bình có các hang động bậc nhất, vẻ đẹp hoang sơ, kỳ vĩ, có sức hấp dẫn cao nên công ty Oxalis mạnh dạn đầu tư trang thiết bị, thiết kế sản phẩm tour, kết hợp cùng với các chuyên gia hang động Anh đảm bảo kỹ thuật, độ an toàn và gìn giữ hang động. Bên cạnh đó, công ty đánh giá được mức độ tăng trưởng của thị trường du lịch thám hiểm trong tương lai.
Công ty hoạch định chiến lược marketing phù hợp sẽ đưa đến sự thành công của công ty trong việc giới thiệu, quảng bá đưa hình ảnh du lịch thám hiểm hang động tại Quảng Bình đến toàn thế giới trong thời điểm hiện tại và trong tương lai. Vì vậy, em lựa chọn đề tài “ Chiến lược marketing cho dịch vụ du lịch của công ty TNHH MTV Oxalis Quảng Bình”
– Hệ thống hoá cơ sở lý luận có liên quan đến chiến lược marketing dịch vụ du lịch.
– Phân tích và đánh giá hoạt động marketing tại công ty
– Hoạch định chiến lược marketing phù hợp giai đoạn 2016 – 2020. Đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động marketing của công ty và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh kinh tế hiện nay
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các nội dung hoạch định trong chiến lược marketing nhằm đưa ra một số giải pháp xây dựng chiến lược marketing dịch vụ du lịch cho công ty.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu chiến lược marketing dịch vụ du lịch thám hiểm tại công ty.
+ Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu dự kiến trong phạm vi từ 01/2016 đến 06/2016
Phương pháp nghiên cứu định tính thông qua
– Hoạt động thu thập, điều tra, phân tích, đánh giá, so sánh và tổng hợp số liệu.
– Sử dụng phương pháp thống kê.
Tổng hợp kết quả nghiên cứu trước đây về marketing dịch vụ du lịch
5.1. Kế hoạch marketing điểm đến du lịch MACKAY – 06/2014
(Nguồn: https://www.mackayregion.com)
Để đạt mục tiêu năm 2020 tăng gấp đôi chỉ tiêu khách lưu trú qua đêm Chính phủ Queensland đã tiếp cận quy hoạch để khai thác phân khúc thị trường khách du lịch lưu trú với những nguồn lực cần thiết. Kế hoạch điểm đến du lịch Mackay với các điểm tham quan tự nhiên bao gồm vườn quốc gia, những hẻm núi, nhiều hòn đảo nhiệt đới và bãi biển. Đưa ra các chiến lược để đạt mục tiêu đưa Mackay là một điểm đến du lịch bao gồm các giá trị tự nhiên và các hoạt động giải trí. Xây dựng hình ảnh Mackay thông qua tiếp thị, các phương tiện truyền thông online.
Báo cáo năm 2014/2013:
- 849 Twitter theo dõi tăng từ 477 đến 849 tăng 77%
- 3750 bức ảnh chụp tại Mackay được sử dụng và chia sẻ trên Instagram 3750 tăng 275%
- Số lượng đăng, bình luận, like, chia sẻ trên Facebook tăng 39%
- Tăng 25% lượt truy cập trang website mackayregion.com
- Mackay đại diện cho 09 chương trình du lịch, và chương trình khuyến mãi (tăng 7 lần so với năm ngoái)
(Nguồn: http://www.iti.gov.nt.ca)
Lãnh thổ Tây Bắc Du lịch (NWT Tourism) là một tổ chức phi lợi nhuận phục vụ các thành viên, các doanh nghiệp và các tổ chức tham gia vào ngành công nghiệp du lịch. Thông qua tài trợ thoả thuận đóng góp từ các Chính phủ của lãnh thổ Tây Bắc và hoạt động để tăng cường những nỗ lực này thông qua quan hệ đối tác khác và thoả thuận tài trợ.
Du lịch đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế lãnh thổ Tây Bắc Canada đóng góp 100 triệu $ doanh thu mỗi năm. ITI(Bộ công nghiệp, du lịch và đầu tư) quan hệ đối tác với NWT Tourism để thúc đẩy NWT như một điểm đến du lịch và thu hút lên tới 70.000 du khách từ khắp nơi trên thế giới. Từ 2008 – 2010, số lượng du khách giảm đáng kể, 2011-2013 có sự biến chuyển tăng trưởng khiêm tốn. Cho nên năm 2014-2015, đối mặt với thách thức vì vậy cần đưa ra kế hoạch cụ thể thúc đẩy việc đưa hình ảnh sống động các kỳ quan thiên nhiên nơi cung cấp cho du khách một vẻ đẹp tự nhiên đầy cảm hứng, hoang sơ, thế giới rực rỡ, kết nối tâm trí và cảm xúc con người. Các kế hoạch 2014 – 2015 mục tiêu mở rộng phạm vi toàn cầu của chúng tôi và mục tiêu Trung Quốc là một thị trường mới quan trọng. Để tăng số lượng du khách 10% và chỉ tiêu khách truy cập tìm kiếm du lịch lãnh thổ Tây Bắc, ITI cung cấp nguồn lực, hỗ trợ để tiếp thị chiến dịch quảng cáo tích hợp hỗ trợ các lĩnh cực then chốt như săn bắn thể thao, câu cá thể thao, phiêu lưu ngoài trời..
Báo cáo năm 2014 – 2015,
– Số lượng du khách Trung Quốc đến các nước tăng gấp đôi kể từ năm 2010.
– Thị trường Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc gia tăng, đã có hơn 15.000 khách.
(Nguồn: http://www.travelyukon.com)
Với cơ hội cảnh quan thiên nhiên, văn hoá, vị trí địa lý cung cấp các hoạt động du lịch độc đáo và có sức hấp dẫn với sản phẩm đa dạng.
Yukon sẽ phân đoạn thị trường để đưa ra các khoản đầu tư và hoạt động, hỗ trợ cho từng thị trường một cách linh hoạt để đáp ứng cơ hội chiến lược. Du lịch Yukon sẽ tập trung các chiến lược ưu tiên trong 3 năm sau:
Cung cấp du lịch phù hợp, hấp dẫn thương hiệu Yukon
Gia tăng người ủng hộ thương hiệu Yukon
Tối đa hoá tiếp thị và đầu tư , thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường Trung Quốc
Tham gia các bên liên quan (đầu tư các dịch vụ cộng đồng, giao tiếp cơ hội với tổ chức du lịch)
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược marketing cho dịch vụ du lịch
Chương 2: Thực trạng kinh doanh và chiến lược marketing tại công ty TNHH MTV Oxalis
Chương 3: Hoạch định chiến lược marketing du lịch của công ty TNHH MTV Oxalis giai đoạn 2016 – 2020

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING
a. Khái niệm về marketing
Tổng quan về marketing của Phillip Kotler: Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra.
Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (American Marketing Association, AMA): Marketing là quá trình lên kế hoạch và tạo dựng mô hình sản phẩm, hệ thống phân phối, giá cả và các chiến dịch khuyển mãi nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ có khả năng thỏa mãn nhu cầu các cá nhân hoặc tổ chức nhất định
Peter Drucker, nhà lý thuyết quản lý hàng đầu cho rằng: Những mục đích của marketing là làm sao để biết và hiểu rõ khách hàng thấy tốt sao cho sản phẩm hoặc dịch vụ thích hợp nhất với người đó, và tự nó sẽ bán được nó. Lý tưởng nhất, marketing nên là kết quả từ sự sẵn sàng mua sắm. Từ đó, việc hình thành nên sản phẩm hoặc dịch vụ mới cần thiết để tạo ra chúng
b. Khái niệm về chiến lược marketing
Theo Johnson và Scholes – nhà kinh tế học, chiến lược được định nghĩa như sau: Chiến lược là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức
Chiến lược marketing của một doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng quát hướng đến việc thực hiện mục tiêu marketing của doanh nghiệp. Chiến lược marketing tạo ra các khung hành động marketing, các chương trình hỗ trợ cụ thể.
c. Khái niệm marketing du lịch
Theo tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization): Marketing du lịch là một triết lý quản trị mà nhờ nghiên cứu, dự đoán và lựa chọn dựa trên mong muốn của khách để từ đó đem sản phẩm du lịch ra thị trường sao cho phù hợp với thị trường mục tiêu, mục đích thu nhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó.
Theo Robert Lanquar và Robert Hollier: Marketing du lịch là một loạt phương pháp và kỹ thuật được hỗ trợ bằng một tinh thần đặc biệt nằm thoả mãn các nhu cầu không nói ra của khách hàng, có thể gồm những mục đích khác nhau không bao gồm công việc gia đình, công tác, họp hành.
Vận dụng lý thuyết marketing vào lĩnh vực kinh doanh du lịch thì có thể hiểu: Marketing du lịch là tiến trình nghiên cứu, phân tích những nhu cầu của khách hàng, những sản phẩm dịch vụ du lịch và những phương thức cung ứng, hỗ trợ để đưa khách hàng đến với sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu của họ, đồng thời đạt được những mục tiêu của tổ chức.
1.1.2. Đặc điểm dịch vụ du lịch
– Tính vô hình
Dịch vụ chỉ có thể nhận thức được bằng tư duy hay giác quan chứ ta không thể “sờ mó” sản phẩm dịch vụ được, dịch vụ cũng không thể đo lường được bằng các phương pháp đo lường thông thường về thể tích, trọng lượng. Khách du lịch không biết trước tác động của những dịch vụ được cung cấp trước khi chúng được cung ứng và tiếp nhận.
Một hình thức tồn tại đặc biệt của dịch vụ ngày càng phổ biến đó là thông tin. Quá trình sản xuất và tiêu thụ gắn với các hoạt động dịch vụ này có thể diễn ra không đồng thời mà vốn đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa người cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng.
Sản phẩm du lịch thường là một kinh nghiệm nên rất dễ dàng bị sao chép, bắt chước và việc làm khác biệt hóa sản phẩm mang tính cạnh tranh khó khăn hơn kinh doanh hàng hoá. Đồng thời, việc thông tin, truyền miệng giữa các khách du lịch với nhau, lời khuyên của các chuyên gia du lịch rất quan trọng trong việc marketing.
– Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng
Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ du lịch trùng nhau cả về mặt thời gian và không gian. Ta không thể sản xuất ra hàng loạt dịch vụ rồi mới tiêu dùng như sản phẩm là hàng hoá và cũng không có thời gian để sửa chữa và loại bỏ các sản phẩm háng trước khi tiêu dùng. Vì sản phẩm du lịch nằm ở xa nơi cư trú của khách du lịch, nên khách thường mua sản phẩm trước khi thấy sản phẩm.
Du lịch là ngành dịch vụ tại chỗ: sản xuất và tiêu thụ tại chỗ. Dịch vụ không được sản xuất hàng loạt (vì đối tượng khách du lịch, mục đích của khách du lịch ngay trong cùng một tour du lịch, một khách sạn cũng không giống nhau..)
Khách du lịch có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của dịch vụ (trong các tour du lịch) nên hành vi của khách du lịch này làm ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi của khách du lịch khác trong dịch vụ (trong quá trình tham quan, trong khách sạn…) nên ảnh hưởng tình cảm trong dịch vụ của công ty đối với khách du lịch và ngược lại. Thời gian tiếp cận của khách du lịch với các dịch vụ là rất ngắn có ít thời gian để tạo ấn tượng cả tốt lẫn xấu với khách. Các dịch vụ không có thời gian bảo hành, dịch vụ xấu cũng không thể đổi lại cho khách, nhất là những cử chỉ, thái độ và lời nói.
– Tính không đồng nhất
Mỗi khách hàng có sở thích, thói quen không giống nhau do sự khác nhau về khu vực địa lý, sự ảnh hưởng của các nền văn hoá khác nhau tới lối sống, sự khác nhau về tâm sinh lý, kinh nghiệm trải qua việc sử dụng nhiều lần….nên họ có những yêu cầu, đánh giá về chất lượng dịch vụ khác nhau. Từ đó ta có thể thấy được rằng thật khó có thể đưa ra tiêu chuẩn chung cho một sản phẩm dịch vụ (dịch vụ thường bị cá nhân hoá). Điều này buộc người làm dịch vụ phải đưa ra cách phục vụ thích hợp với từng đối tượng khách nhằm đáp ứng một cách cao nhất nhu cầu của khách hàng.
Chất lượng dịch vụ thường dao động trong một biên độ rất rộng, tùy thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ.Khách hàng khó có thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua, gây khó khăn cho việc chọn sản phẩm.
Sản phẩm du lịch do sự tổng hợp các ngành kinh doanh khác nhau. Khách mua sản phẩm du lịch ít trung thành với công ty bán sản phẩm. Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch mang tính thời vụ.
1.2.1. Xác định mục tiêu marketing
– Quảng bá tạo dựng hình ảnh thương hiệu của công ty có giá trị lâu dài về thời gian.
– Giảm thiểu các chi phí bán hàng, gia tăng thị phần khách hàng.
1.2.2. Phân tích môi trường kinh doanh
a. Phân tích môi trường bên ngoài
– Môi trường kinh tế
– Môi trường công nghệ
– Môi trường văn hoá – xã hội
– Môi trường nhân khẩu học
– Môi trường địa lý
– Môi trường chính trị, pháp luật
– Môi trường toàn cầu
b. Phân tích môi trường bên trong
– Nguồn lực của doanh nghiệp
– Mối quan hệ với các bên thứ ba: Nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, trung gian marketing
1.2.3. Xây dựng và lựa chọn phương án chiến lược
a. Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng
Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định về sản phẩm, công nghệ và kênh phân phối.
b. Phân đoạn, đánh giá, lựa chọn và định vị thị trường mục tiêu
– Phân đoạn thị trường
Cách thức phân nhóm các khách hàng dựa vào nhu cầu, sở thích, khao khát của họ để tìm ra lợi thế cạnh tranh. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động biết rõ nhu cầu của họ, tập trung phục vụ một bộ phận khách hàng cụ thể để kinh doanh được an toàn và hiệu quả hơn.
Dựa vào các tiêu thức: địa lý, nhân khẩu học, tâm lý học, tiêu dùng, mục đích sử dụng
– Đánh giá các phân đoạn thị trường
Xem xét 3 yếu tố cụ thể
- Quy mô và mức tăng trưởng của phân khúc thị trường
- Mức độ hấp dẫn về cơ cấu của phân khúc thị trường
- Những mục tiêu và nguồn lực của công ty
– Lựa chọn thị trường mục tiêu
Có 5 cách lựa chọn thị trường mục tiêu
- Tập trung vào một phân khúc thị trường
- Chuyên môn hoá có chọn lọc
- Chuyên mô hoá sản phẩm
- Chuyên môn hoá thị trường
- Phục vụ toàn bộ thị trường
- Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu
Thiết kế hình ảnh và sản phẩm của doanh nghiệp nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí khách hàng mục tiêu. Đưa ra chiến lược định vị sản phẩm làm định hướng xây dựng chính sách marketing hướng đến thị trường mục tiệu.
- Phát hiện sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ có thể phân biệt với đối thủ cạnh tranh.
- Lựa chọn những điểm khác biệt quan trọng nhất thông qua các tiêu chuẩn lựa chọn.
- Tạo dựng những hình ảnh tín hiệu để khách hàng mục tiêu nhận diện được với đối thủ cạnh tranh
1.2.4. Thiết kế chính sách marketing mix dịch vụ (7P)
– Chính sách sản phẩm
Sản phẩm của dịch vụ du lịch bao gồm các tour du lịch lữ hành, dịch vụ ăn uống, dịch vụ giải trí. Được chia ra thành:
- Sản phẩm cốt lõi
- Sản phẩm tiện ích
- Sản phẩm phụ
- Sản phẩm gia tăng
– Chính sách giá dịch vụ
Giá là khoản chi phí khách hàng trả để đạt lợi ích sử dụng dịch vụ. Bao gồm các chiến lược về giá:
- Giá hớt váng thị trường
- Giá thâm nhập thị trường
- Giá cho chủng loại sản phẩm
- Giá tổng hợp trọn gói dịch vụ
- Giá đối thủ cạnh tranh
– Kênh phân phối dịch vụ
Phân phối trong marketing đưa ra phương hướng, mục tiêu, tiền đề của lưu thông, và thay đổi không gian, thời gian, các biện pháp thủ tục để đưa khách hàng đến với sản phẩm du lịch thông qua “trung gian du lịch”.
– Truyền thông cổ động
Marketing tích hợp các yếu tố
- Quảng cáo
- Khuyến mãi
- Bán hàng trực tiếp
- Quan hệ công chúng và tuyên truyền
– Chính sách về con người
- Tuyển chọn, đào tạo và quản lý đội ngũ nhân viên
- Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp
- Có các chính sách cổ vũ, khen thưởng, tạo động lực cho nhân viên.
– Chính sách cơ sở vật chất
Là không gian, cơ sở, thiết bị hỗ trợ cung ứng dịch vụ
– Chính sách quản lí quy trình cung ứng dịch vụ
- Thiết kế các yếu tố công việc của từng bộ phận
- Thiết kế các công việc nhiệm vụ cụ thể và quá trình tương hỗ liên quan.
- Xác định cách thức quản lý sai sót trong khi thực hiện công việc
- Xác định cách thức kiểm soát trong quá trình công việc của từng bộ phận
1.2.5. Xây dựng ngân quỹ cho hoạt động marketing
Muốn thực hiện được hoạt động marketing, cần cung cấp một ngân sách nhất định phục vụ các chi phí cần thiết đế đạt các mục tiêu đưa ra một cách hiệu quả và tiết kiệm.Thông thường có 4 phương pháp xác định ngân sách cho hoạt động truyền thông
Phương pháp xác định ngân sách theo tỷ lệ % của doanh số bán
Phương pháp cân bằng cạnh tranh
Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ
Phương pháp chi theo khả năng

THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH MTV OXALIS
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH MTV Oxalis được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3100754990 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp ngày 08 tháng 06 năm 2011
- Tên Công ty: Công ty TNHH Một Thành Viên Chua Me Đất
- Tên giao dịch: Oxalis Company Limited
- Tên công ty viết tắt: OXALIS CO.,LTD
- Địa chỉ trụ sở chính: Phong Nha, Sơn Trạch, Bố Trạch, Quảng Bình
- Văn Phòng đại diện: Phòng 002, tòa nhà KBC, số 141 đường D3, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
- Ngành, nghề kinh doanh:
+ Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu
Hoạt động tư vấn đầu tư
+ Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mai
+ Hoạt động tư vấn quản lý.
+ Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu
+ Dịch vụ lưu trú ngắn ngày; kinh doanh nhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp, chăn nuôi, gia cầm
Kinh doanh lữ hành quốc tế; Đại lý du lịch
Hoạt động thể thao khác
- Vốn điều lệ: 12.000.000.000 đồng (Mười hai tỷ đồng)
- Quá trình phát triển:
Được thành lập vào tháng 6 năm 2011, công ty hoạt động điều hành những chuyến tham quan du lịch mạo hiểm, khám phá những điều mới lạ từ hang động và những khu rừng nguyên sinh hoang sơ.
Được Tổng cục Du lịch cấp phép hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế, Oxalis có một đội ngũ chuyên nghiệp là chuyên gia trong việc nghiên cứu, khảo sát hang động và đưa vào khai thác du lịch theo hướng bảo tồn, phát triển bền vững các giá trị tự nhiên.
Với sứ mệnh tạo dựng một trong những tour du lịch mạo hiểm mang tầm thế giới tại Quảng Bình, Oxalis cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và chất lượng cao đồng thời tích cực hỗ trợ cộng đồng địa phương trong việt phát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống bằng việc thu hút một lượng đông đảo du khách trong nước và quốc tế, đồng thời gián tiếp tạo ra việc làm ổn định và có thu nhập tương đối cho các lao động địa phương.
Oxalis hướng tới phát triển bền vững một cách toàn diện, bao gồm: kinh tế, môi trường và văn hóa/xã hội. Oxalis hiện đang cố gắng tạo ra những tác động tích cực ở khu vực Phong Nha (nơi đặt trụ sở chính của Oxalis gần vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng), Tân Hóa và Cao Quảng thuộc khu hệ thống hang động Tú Làn.
- Về Kinh tế
Oxalis chú trọng vào việc phát triển nền kinh tế bản địa, bắt đầu bằng việc sử dụng nguồn lao động địa phương. Cùng với sự phát phiển của công ty, nhu cầu tuyển dụng ngày càng tăng cả về số lượng lẫn chất lượng ở mọi vị trí: kinh doanh, điều hành, kế toán, hướng dẫn viên, khách sạn, nhà hàng, và nhân lực chủ đạo của công ty – chính là đội porter (khuân vác). Thêm vào đó, việc quảng bá hình ảnh và các sản phẩm của công ty đã thu hút thêm khá nhiều khách du lịch trong và ngoài nước đến Phong Nha – một trong những điểm nóng về thu hút du lịch ở Việt Nam hiện nay. Điều này cũng đã tạo ra rất nhiều cơ hội kinh doanh cho người dân địa phương ở các lĩnh vực liên quan.
Trung thực trong kinh doanh cũng là một trong những nhân tố cho việc kinh doanh bền vững. Oxalis cam kết về tính minh bạch, đạo đức và tuân thủ với các quy định về thuế và các chính sách của nhà nước. Ngoài ra, Oxalis sử dụng dịch vụ kiểm toán của công ty kiểm toán quốc tế (PwC) để bảo đảm tính minh bạch. Oxalis cũng đảm bảo quyền lợi cho tất cả các nhân viên trong công ty về việc lương bổng xứng đáng cũng như đầy đủ các quyền lợi về bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, v.v. theo pháp luật quy định.
- Về môi trường
Oxalis luôn quan tâm đến việc bảo vệ môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, cụ thể nhất là môi trường rừng và các hang động, trong tất cả các tour đưa vào khai thác cũng như các hoạt động liên quan. Bên trong các hang động, những lối đi riêng được vạch ra để hạn chế tối đa những tác động đối với nền hang, cũng như hệ thống thạch nhũ. Ngoài ra, Oxalis không xây dựng cơ sở hạ tầng cố định trong hang. Mọi thứ được mang vào rừng hoặc hang động đều phải được mang ra. Nhà vệ sinh cũng sử dụng phương pháp ủ phân vi sinh (composting toilets) tại các điểm cắm trại nhằm bảo vệ môi trường và các mạch nước ở những khu vực này.
Các tour nằm trong khuôn viên vườn quốc gia luôn có sự kết hợp giám sát của nhân viên kiểm lâm để bảo đảm việc thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường và bảo tồn hang động. Các tour tạm dừng phục vụ vài tháng trong một năm để cho rừng và các hang động được “nghỉ ngơi”. Công tác đánh giá tác động môi trường cũng được thực hiện thường xuyên, ví dụ như việc kiểm tra chất lượng nước để đảm bảo không có bất kỳ tác động xấu lên các con sông xung quanh. Môi trường rừng cũng được bảo tồn một cách gián tiếp từ việc nhân viên của Oxalis có nguồn thu nhập ổn định, giảm dần việc chặt cây hay săn bắn trái phép trong khuôn viên rừng.
- Về văn hóa xã hội
Sự phát triển bền vững ở khía cạnh văn hóa/xã hội được tập trung thông qua các hoạt động của Quỹ Oxalis (Oxalis Foundation). Được thành lập từ năm 2014, Quỹ đã hoàn thành một số hoạt động bao gồm việc hỗ trợ tài chính cho dân bản địa tự làm kinh doanh, hỗ trợ kiến thức và tư vấn cho các doanh nghiệp địa phương, trao tặng học bổng, xây dựng các trường học, sữa chữa thư viện, hỗ trợ sách cho học sinh và một số hoạt động khác.
- Những nỗ lực trong tương lai
Với cam kết phát triển bền vững toàn vẹn, Oxalis sẽ đảm bảo các hoạt động bảo tồn một cách bài bản đối với khu vực với các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.Oxalis cũng sẽ nỗ lực nâng cao nhận thức của người dân trong khu vực về việc phát triển bền vững, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch, thông qua giáo dục và các hoạt động cụ thể.
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty theo mô hình chức năng. Hệ thống chức năng được dựa vào chức năng chuyên môn của từng bộ phận để ra các mệnh lệnh về vấn đề chuyên môn.
- Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Châu Á.
Là người có quyền cao nhất điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phó Tổng Giám đốc: Nguyễn Châu Mỹ
Hoạt động theo sự phân công ủy quyền của Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các lĩnh vực được giao, giúp đỡ Tổng giám đốc quản lý công ty.
- Bộ phận điều hành: là bộ phận quan trong của công ty, là sự liên kết giữa các bộ phân. Thực hiện các hành động cho các chiến lược, kế hoạch đưa ra.
Hai mảng hoạt động được điều hành là tour và khách sạn – nhà hàng.
Hỗ trợ trong hoạt động tour là chuyên gia hang động thuộc Hiệp hội hang động Hoàng Gia Anh quốc phụ trách đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ cho Hướng dẫn viên và đội ngũ porter đồng thời cố vấn an toàn cho tất cả các tour du lịch do Oxalis tổ chức.
- Bộ phận Marketing & Kinh doanh:
Đưa ra chiến lược marketing & kinh doanh hướng tới mục tiêu và sứ mệnh kinh doanh của công ty.Triển khai chiến lược và hoạt động marketing giúp đưa Oxalis đến với thế giới với hình ảnh hang động kỳ vỹ.Chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm nhằm phát triển loại hình du lịch mạo hiểm, tăng doanh thu.
- Bộ phận Tài chính – kế toán
Quản lý, vận hành hoạt động tài chính của công ty.Tư vấn đầu tư các dự án, hoạt động của công ty.
- Bộ phận dự án: Xây dựng và sửa chữa các công trình , dự án của công ty.
Phụ lục 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
2.1.4. Đánh giá hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh công ty có bước thay đổi quan trọng khi quy mô kinh doanh của công ty mở rộng, lợi nhuận gia tăng.
Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán năm 2014
Phụ lục 3: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014
| Tỉ suất lợi nhuận thuần | = LN sau thuế/ DT thuần | 7% | 2% |
| Tỉ suất lợi nhuận gộp | = LN gộp/ DT thuần | 40% | 43% |
| Số vòng quay tài sản | = DT thuần/ TS bình quân | 1.012 | 0.233 |
| Tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA) | = LN sau thuế/ TS bq | 0.075 | 0.004 |
| Tỉ suất sinh lời của Vốn CSH (ROE) | = LN sau thuế / Vốn CSH bq | 1.358 | 0.005 |
Ý nghĩa: So sánh các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh năm 2014 tăng, và mang lại hiệu quả so với năm 2013.
- Môi trường chính trị – pháp luật
Sự bất ổn trong tình hình an ninh – chính trị tác động rất lớn đến hoạt động du lịch. Du lịch Việt Nam sẽ chịu tác động đến bất ổn chính trị, xung đột, dịch bệnh, thiên tai của các nước quốc tế trong quá trình hội nhập du lịch toàn cầu. Thuận lợi cho Việt Nam có nền chính trị ổn định và chính sách ngoại giao cởi mở làm bạn với các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới với sự nhận thức đúng đắn, sự quan tâm của Đảng và Nhà nước là những yếu tố rất thuận lợi mở đường cho du lịch phát triển.
Tuy nhiên thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch chậm được đổi mới; Luật du lịch, pháp lệnh liên quan và hệ thống văn bản pháp quy hướng dẫn còn thiếu đồng bộ và chưa huy động được các nguồn lực cho phát triển du lịch. Nhiều chính sách còn chồng chéo. Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành chưa được hình thành và hợp chuẩn khu vực quốc tế, thủ tục hành chính còn rườm rà và chậm. Đặc biệt các thủ tục thị thực xuất nhập cảnh và quy trình quản lý chất lượng dịch vụ còn nhiều yếu kém.
Phân tích môi trường chính trị – pháp luật giúp công ty thích ứng tốt hơn với những thay đổi có lợi hoặc bất lợi cũng như mức độ hoàn thiện và thực thi pháp luật trong nền kinh tế.
- Môi trường văn hóa – xã hội
Đối với du lịch, văn hóa – xã hội không chỉ là môi trường mà còn là tài nguyên. Việt Nam có một nền văn hóa phát triển mang đậm bản sắc dân tộc. Thuận lợi phát triển du lịch tại Việt Nam. Sự khác biệt văn hoá giữa các vùng địa lý là nhân tố kích thích du lịch để tìm hiểu và khám phá.
Bên cạnh đó xã hội càng phát triển, giới trẻ ngày nay năng động và ưa thích khám phá trải nghiệm những cái mới, muốn vượt qua thử thách bản thân, thể hiện chính mình nên nhu cầu du lịch càng ngày gia tăng đặc biệt với các hình thức lạ, có sức hấp dẫn.
- Môi trường kinh tế
Theo số liệu Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thể thao và Du lịch Hoàng Tuấn Anh báo cáo chung về hậu chất vấn quốc hội khoá 13: Năm 2015, Việt Nam tổng thu từ khách du lịch đạt 10 – 11 tỷ USD, đóng góp 5.5 – 6% vào GDP cả nước. Cho thấy du lịch một trong những ngành kinh tế dịch vụ phát triển nhanh nhất góp phần vào sự phát triển và thịnh vượng của các quốc gia. Đặc biệt các nước đang phát triển, vùng sâu, vùng xa coi phát triển du lịch là công cụ xóa đói, giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế. Đây là cơ hội cho Việt Nam phát triển các loại hình du lịch mới, đa dạng tận dụng các lợi thế về tài nguyên du lịch để nhanh chóng đạt mục tiêu phát triển, đặc biệt là xu hướng du lịch cộng đồng.
Cầu du lịch phụ thuộc và chịu sự quyết định của thu nhập và giá cả. Vì vậy tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, phân phối thu nhập, cán cân thanh toán, tỷ lệ lạm phát, trượt giá, hệ thống ngân hàng, lãi suất, tiết kiệm và tiêu dùng, thuế, thu nhập, sở hữu Nhà nước và tư nhân, các thành phần kinh tế, lao động, đầu tư nước ngoài, tỷ giá…ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch. Chẳng hạn, đồng tiền Việt Nam bị mất giá so với đồng tiền có khả năng chuyển đổi cao như USD, EURO… thì sẽ làm tăng nhu cầu và ngược lại.
Nhiều công trình giao thông, sân bay được cải tạo và đầu tư mới; cơ sở vật chất được đầu tư nâng cấp, tạo điều kiện từng bước mở đường cho hoạt động du lịch. Ngoài ra các phương tiện truyền thông và internet phát triển cũng tạo điều kiện cho du lịch quảng bá hình ảnh dễ dàng hơn ra thế giới.
- Môi trường địa lý
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, ven biển Thái Bình Dương, có đường biên giới khá lớn, tiếp giáp với nhiều nước, cả trên đất liền lẫn biển. Vị trí địa lý, địa hình dẫn đến sự phân hoá khí hậu giữa các vùng, miền nên thời vụ ở các điểm, khu du lịch có sự khác nhau về thời gian, độ dài và cả tính chất của mùa vụ. Miền Trung khí hậu khắc nghiệt, mùa mưa bão, lũ lụt xảy ra từ tháng 08 – 10, mùa khô nóng kéo dài từ tháng 04 – 07, tính thời vụ du lịch tập hợp các biến động có tính chu kỳ theo thời gian trong năm của cung và cầu du lịch.
Bên cạnh đó, Quảng Bình nằm trong dãy Trường Sơn, có hệ thống núi đá vôi với các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái sông suối…mang lại nhiều cơ hội cho hoạt động du lịch trải nghiệm, hoạt động giải trí.
a. Thực trạng phát triển du lịch của Việt Nam
Việt Nam có đầy đủ các yếu tố để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Với tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, Việt Nam đang trở thành một điểm đến của du khách quốc tế. Ngành du lịch đã khởi sắc và ngày càng có tác động tích cực đến đời sống kinh tế xã hội của đất nước.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, khách quốc tế đến Việt Nam năm 2015 ước đạt 7.943.651 lượt khách, tăng nhẹ ở mức 0,9% so với năm 2014. Một số thị trường có mức chi tiêu cao, lưu trú dài ngày tăng trưởng tốt so với năm 2014: Hàn Quốc là thị trường có mức tăng cao nhất là 31,3% (lần đầu tiên đạt trên 1 triệu lượt khách); tiếp đến là Singapore tăng 16,9%; Đài Loan tăng 12,8%; Mỹ tăng 10,7%; Italy tăng 10,6%; Tây Ban Nha tăng 10,4%; Phần Lan tăng 8,8%; Hà Lan tăng 7,8%; Anh tăng 5,2% và Đức tăng 4,7%. Khách du lịch nội địa trong năm 2015 đạt 57 triệu lượt khách, trong đó khách lưu trú đạt 29,6 triệu lượt; Tổng thu từ khách du lịch đạt 337.830 tỷ đồng, tăng 6,2% so với năm 2014.
Bộ trưởng Bộ văn hoá – Thể thao và Du lịch Hoàng Tuấn Anh báo cáo chất vấn của ngành: Năm 2015, Việt Nam đón 7 – 7,5 triệu khách du lịch quốc tế và 36 – 37 triệu lượt khách nội địa. Tổng thu từ khách du lịch đạt 10-11 tỷ USD, đóng góp 5,5 – 6% vào GDP cả nước.
b. Tình hình du khách quốc tế đến Việt Nam
Ngày 15/5/2015, Tổng cục Du lịch đã tổ chức Họp báo giới thiệu về chế độ báo cáo thống kê du lịch và công bố kết quả điều tra khách du lịch quốc tế đến Việt Nam năm 2014. Về cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Việt Nam có nghỉ qua đêm tại các cơ sở lưu trú du lịch chiếm 95,09%; khách tham quan trong ngày chiếm 4,91%. Tổng chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam năm 2014 đạt 8,39 tỷ USD.
Tỷ lệ khách quốc tế quay trở lại Việt Nam trong năm 2014 là 32,98%, trong đó khách đến lần thứ hai chiếm 18,10%, khách đến lần thứ ba chiếm 5,77% và khách đến trên ba lần chiếm 9,11%. Về đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch quốc tế sau khi đã trải nghiệm du lịch tại Việt Nam có kết quả như sau: đánh giá ở mức tốt và rất tốt chiếm 94,09%, mức trung bình là 5,69%, mức kém và rất kém chỉ có 0,22%.
a. Các nguồn lực của công ty
- Nguồn nhân lực
– Công ty có trên 100 lao động chính, 200 porter, 20 chuyên gia hang động
– Được đào tạo và có trình độ nghiệp vụ
– Có các phương án thu hút cán bộ quản lý trẻ, có trình độ, có năng lực
- Cơ sở vật chất – kỹ thuật
– Trang thiết bị
– Cơ sở lưu trú
– Phương tiện vận chuyển
- Nguồn tài chính
– Vốn chủ sở hữu: 12.000.000.000 đồng
– Lợi nhuận năm trước để lại đầu tư
b. Các bên liên quan
- Nhà cung cấp
Loại hình sản phẩm công ty khai thác là hệ thống hang động tại Quảng Bình và chịu sự quản lý của Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bảng, và Uỷ ban xã Tân Hoá. Công ty ký hợp đồng khai thác hệ thống hang động với nhà quản lý trong thời gian cố định. Nên hoạt động kinh doanh ổn định, không có biến động và có sự hỗ trợ của nhà nước nhằm phát triển du lịch toàn tỉnh.
Trang thiết bị, máy móc được công ty đặt mua tại nước ngoài đảm bảo chất lượng và uy tín như PeZtl, Hope Tech, Vina Acess… Và các thiết bị hỗ trợ tour được cung cấp bởi các nhà cung cấp uy tín tại Sài Gòn và được cung ứng đầy đủ sẵn sàng trước mùa tour bắt đầu. Tất cả các trang thiết bị được các chuyên gia nước ngoài theo dõi kiểm tra chất lượng.
Các nhà cung ứng thực phẩm tươi là các chợ tại địa phương, siêu thị đảm bảo tươi và an toàn thực phẩm. Thực phẩm khô được cung cấp bởi các đại lý uy tín trên địa bàn tỉnh.
Thuốc, y tế được sự tư vấn của chuyên gia công ty đặt mua các loại thuốc sẵn sàng sơ cứu trong quá trình đi tour tại Công ty Cổ phần dược phẩm Quảng Bình.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\VAN HOAI NAM + NGUYEN THI YEN


