Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng ví điện tử của người dân tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1 Tínhcấpthiếtcủađềtài
Nhìn vào tiềmnăngthịtrường Việt Nam, với 96,9% dân sốtrongđộtuổi từ16 – 64 sửdụngđiện thoại thông minh, 70,3% dân sốsửdụngInternet, tươngđương68,72 triệungười(We are social, 2021)đãthểhiện rất rõ khảnăngtiếp cận các sản phẩm công nghệcủanước ta. Nền kinh tếViệtNam đang tăngtrưởng mạnh mẽvới hầu hết các ngànhđều chuyểnđổi số(Nguyen Thi Vu Ha, 2020). Cùng với 30,8% dân sốcótài khoảnngân hàng (Appota, 2021), víđiện tử- một sản phẩm của chuyểnđổi sốtrong lĩnhvựctài chínhđãrađời và bùng nổmạnh mẽ.
Cụthể, Việt Nam ghi nhận sựtăngtrưởngvượt trội vềsốlượngvíđiện tử,tăngtừ5 víđiện tửvào tháng 10/2015 lên 43 víđiện tửđược cấp phép hoạtđộng tháng 7/2021 (Ngân hàng Nhànước Việt Nam, 2021). Giá trịgiao dịchqua víđiện tửtại Việt Nam tăngtrưởng từ0,9 tỷUSD năm 2015 lên 10,4 tỷUSD năm 2019 (Statista, 2021). Cùng vớiđó,ngành thươngmạiđiện tửViệtNam đangsởhữuquy môđạt 11,8 tỷUSD năm 2020(Bộcông thương, 2021).Sựlớn mạnh củalĩnhvựcTMĐT giúp gia tăng các giao dịchđiện tửvà thanh toán không dùng tiền mặt (Nguyễn Minh Kha, 2020). Ngoài mua sắm, khách hàng cá nhân còn có thểsửdụngvíđiện tửđểthanh toán hóa đơn, chuyển tiền,vàđâyđượccoi là phươngthức thanh toán tiện lợi nhất vìcó thểthực hiện vô sốgiao dịch tại mọi lúc, mọinơi trênthếgiới (Phuong và cộng sự, 2020).
Nhận thấy tiềmnăng, các doanh nghiệp hoạtđộngtrong lĩnhvựcthanh toánđiện tửđãđầutư,cạnh tranh khốc liệtđểgiành thịphần vớicác thương hiệu víđiện tửtiêu biểunhư Momo, ZaloPay, ViettelPay, ShopeePay, GrabPay by Moca, v.v. Dù thịtrường víđiện tửvốnđãrấtsôiđộng, mỗivíđiện tửcònđứngtrước thách thức cạnh tranh với 78 ngân hàng truyền thốngđãsốhóa vớiứng dụng và dịch vụInternet Banking (State Bank of Vienam, 2019).Đặc biệt trong bối cảnh COVID-19, WHO khuyến cáo nên sửdụng thanh toán không tiền mặt khi có thểđểhạn chếkhảnăng lây lan của dịch bệnh thông qua tiếp xúc (Brown, 2020). Nỗi lo sợlây nhiễm COVID- 19 chính là chất xúc tác, là yếu tốthúcđẩyđộng lực sửdụng và tiếp tục sửdụng công nghệthanh toán không tiền mặt (Puriwat và Tripopsakul, 2021). Trên thực tế,đại
2
diệnvíđiện tửZaloPay cho biết,trước thềm giãn cách xã hội vì dịch COVID-19, tính năng mua hàng trên Zalo OA thanh toán qua ZaloPayđãcó hơn 20.000lượt giao dịch chỉtrong 4 ngày từ28/5–31/5/2021.
Theo khảo sát của Q&Me (2021) vềvíđiện tửtại thành phốHồChí Minh, mỗingười sửdụngtrung bình 2,1 thương hiệu víđiện tử. Nhiềuthươnghiệu dù có mứcđộnhận diệncao nhưngtỉlệsửdụngthường xuyên rất thấp. Ví dụnhư ZaloPay, 2tỉlệnày lầnlượt là 72% và 6% hay ViettelPay với 76% và 15%. Lúc này, mỗi nhà cung cấp víđiện tửđangđứngtrước thách thức giữchân khách hàng tiếp tục sửdụngvíđiện tử.Đâylàmột thách thức lớn,đòihỏi doanh nghiệp hoạtđộng trong thịtrường víđiện tửphải tìm ra yếu tốtácđộngđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửmột cách kịp thời trong bối cảnh COVID-19.Đồng thời, các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụkhác cũngcầnxem xétđểchấp nhậnthanh toán thông qua víđiện tửgiúp khách hàng gắn bó với doanh nghiệp và mởrộngkênh marketing thông qua víđiện tử.
Do vậy, việc nghiên cứu các yếu tốảnhhưởngđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửcóýnghĩavềmặt lý luận và thực tiễn,đồng thời là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh COVID-19đểdoanh nghiệp không bịtụt hậu so vớiđối thủ, hay thậm chí làphát triển mạnh mẽsauđại dịch. Vớiýnghĩađó,sinh viênlựa chọnđềtài:“Cácyếutốảnhhưởngđếnýđịnhtiếptụcsửdụng víđiệntửcủangườidântạiđịabàn thànhphốHồChí Minh trongbốicảnh dịch bệnh COVID-19”đểnghiên cứu.
1.2Bốicảnh nghiêncứu
Trước sựphát triển nhanh chóng củainternet, víđiện tửngày càng trởnên phổbiếnởViệtNam vàđượcngười dùng lựa chọn vì tính tiện lợi, an toàn, cho phép quản lýtài chính hiệu quả(Tran và Duong, 2020). Với tiềmnăng trongthịtrường víđiện tửlà rất lớn, cạnh tranh càng nóng lên với sựtham gia của nhiều tổchức cung cấp víđiện tửmới (Phuong và cộng sự, 2020). Trởthành lĩnhvựcđượcquan tâm đôngđảo, sốlượng nghiên cứuliên quan víđiện tửcũngxuất hiện rất nhiều.
Trên thếgiới, các nghiên cứu vềvíđiện tửsẽtập trungởýđịnh sửdụng, hành vi sử
dụng,ýđịnh tiếp tục sửdụng,…Tuy nhiên,với sốlượng lớn doanh nghiệp cung cấp
3
víđiện tử, khảnăngmởrộng thịphần sẽđến từlòng trung thành (Phuong và cộng sự, 2020), hayýđịnh tiếp tục sửdụng sẽlà một yếu tốrất quan trọng quyếtđịnh sựthành công củavíđiện tử. Theo tác giảtìm hiểu,các công trình liên quanđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửtrên thếgiới khá phong phú.Điển hình như nghiêncứu của Larasati và Salim (2021), bằng việc sửdụng lý thuyết mô hình kỳvọng xác nhận (ECM) (Bhattacherjee, 2001), hai tác giảđãxâydựng mô hình nghiên cứu riêng vềtrường hợp củavíđiện tửLinkAja (víđiện tửphát triển bởi PT Telkomsel tại Indonesia). Bài nghiên cứu chỉra biến xác nhậnảnhhưởng mạnh nhấtđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửcủangười tiêu dùng. Daragmeh và cộng sự(2021) nghiên cứuýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửtrong bối cảnh COVID-19 bằng việc kết hợp sửdụng lý thuyết mô hình tiếp tục công nghệ(TCT) (Liao và cộng sự, 2009) và Mô hình niềm tin sức khỏe (HBM). Nghiên cứunàyđãchỉra cảm nhận hữu íchảnhhưởng bởi cảm nhận dễsửdụng và xác nhận, từđótácđộng trực tiếp và gián tiếp tớiýđịnh tiếp tục sửdụng víđiện tử. Công trình nghiên cứuđồng thờiđưaranhững hàmývềchính sách và nhấn mạnh yếu tốnguy cơvềsức khỏe.
Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu vềýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửcòn hạn chế.Đặc biệt, theo giới hạn tìm hiểu của tác giả, tác giảnhận thấychưa có công trình liên quanđến vấnđềnàydướitácđộng của dịch bệnh COVID-19. Các công trình nghiên cứuđangdừng lạiởviệcxácđịnhvà đolường các yếu tốảnhhưởngđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tử. Bằng việc sửdụng lý thuyết chấp nhận công nghệTAM và lý thuyết thống nhất vềchấp nhận và sửdụng công nghệUTAUTđểnghiên cứu vềýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tử, Phuong và cộng sự(2020)đãđưara các biếnđộc lậpnhư chấtlượng dịch vụ, sựquen thuộc, cảm nhận sựdễsửdụng, cảm
nhận sựhữu ích, niềmtin,… Kết quảlà sựhài lòng và niềm tin là hai yếu tốảnh hưởng trực tiếp tớiýđịnh tiếp tục sửdụng. Còn NguyễnThái Hòa (2020)đãnghiên cứu và chỉra rằng tháiđộvà sựhài lòng là hai yếu tốảnhhưởngđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tử. Trong bối cảnh COVID-19, các nghiên cứu vềýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửnhằmđưara quyếtđịnh chiếnlượctrong và sau giaiđoạn COVID-19 càng trởnên cấp thiết. Tuy nhiên,ởViệtNam chưa có nghiêncứunàođểđápứng nhu cầu thực tiễn này.

1.3Mụcđích và nhiệmvụnghiên cứu 1.3.1Mụcđích nghiêncứu
Đềtàiđược thực hiện với ba mụcđích nghiêncứu chính, cụthể:
Thứnhất, xácđịnh các yếu tốảnhhưởngđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửcủa ngườidân trênđịa bàn thành phốHồChí Minh trong bối cảnh COVID-19.
Thứhai, phân tích và đolường mứcđộảnhhưởng của từng yếu tốđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửcủangườidân trênđịa bàn thành phốHồChí Minh trong bối cảnh COVID- 19
Thứba,đềxuất giải pháp cho các doanh nghiệp đang hoặc không đang hoạtđộng trong lĩnhvựcvíđiện tử, nhằmcóđược chiếnlượckinh doanh đúngđắn, ra quyếtđịnh kịp thời, trong nhịpđộphát triển nhanh của công nghệdướitácđộng của COVID-19. Từđócóđượcphương án hoạtđộng tốiưu cho giaiđoạn sauđại dịch.
1.3.2. Nhiệmvụnghiêncứu
Dựa trên mụcđích nghiêncứuđãxácđịnh, tác giảđặt ra ba nhiệm vụnghiên cứu chính:
Thứnhất, tìm hiểu các nghiên cứu tiền nhiệm và tổng hợp kiến thức vềđốitượng nghiên cứu, lý thuyếtcó liên quanđến chấp nhận và sửdụng công nghệ, mô hình vềsức khỏe. Từđó,đềxuấtcơsởlý thuyết, mô hình nghiên cứu và giảthuyết liên quan tớiýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửtrong bối cảnh COVID-19.
Thứhai, thông qua bảng hỏi, khảosátngườidùng víđiện tửtrênđịa bàn TP.HCM trong bối cảnh dịch bệnh với sốlượngđảm bảo nhằmtăng tính tincậy cho kết quảcủa nghiên cứu. Sau khi thu thập dữliệu sẽtiến hành xửlý và phân tích dữliệu. Từđóđưarakết luận kiểmđịnh cho các giảthuyếtvà xácđịnh mứcđộtácđộng của từng nhân tốđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửcủangười dân tạiđịa bàn thành phốHồChí Minh trong bối cảnh COVID-19.
Thứba, dựa trên kết quảnghiên cứu,đềxuất giải pháp phù hợp giúp doanh nghiệp ra quyếtđịnhđúngđắn nhằm thu hút và giữchân khách hàng, bứt phá vềsốlượng vàgiá trịgiao dịchvíđiện tửtrong giaiđoạn dịch bệnh COVID-19.
5
1.4Đốitượngvà phạm vi nghiên cứu 1.4.1Đốitượngnghiêncứu
Đốitượng nghiên cứu củađềtài là các nhân tốảnhhưởngđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửcủangườidân trênđịa bàn TP.HCM trong bối cảnh COVID-19.
1.4.2 Phạm vi nghiêncứu
Vềnộidung,đềtài có phạm vi nghiên cứu là các nhân tốảnhhưởngđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửcủangườidân trênđịa bàn TP.HCM trong bối cảnh COVID- 19.Đâylà những nhân tốảnhhưởng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua biến trung gianđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tử.
Vềkhông gian, dữliệusơcấpđược thu thập thông qua khảosátngườidùng víđiện tửtrênđịa bàn thành phốHồChí Minh.Đâylà khuvực kinh tếphát triểnnăngđộng, hiệnđạivà cũng là nơichịuảnhhưởng nặng nhất cảnước dựa trên sốca nhiễm kểtừlầnđầu COVID-19 xuất hiện tại ViệtNamđến nay.
Vềthời gian, tác giảgiới hạn bài nghiên cứu trong thời gian xảy ra dịch bệnh COVID- 19, từlầnđầu xuất hiện tại ViệtNam (ngày 23 tháng 1 năm 2020)đến thờiđiểm thực hiện báo cáo.
1.5 Câuhỏinghiêncứu
Dựa trên mụcđích và nhiệm vụnghiên cứu, tác giảxácđịnhđềtài sẽtrảlời các câu hỏinhư sau:
Thứnhất, những yếu tốnàoảnhhưởngđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửcủa người dân tại thành phốHồChí Minh trong giaiđoạn dịch COVID-19 đangảnh hưởngđến mọi mặtđời sống?
Thứhai, mỗi yếu tốcó mứcđộảnhhưởngnhưthếnàođếnýđịnh tiếp tục sửdụng víđiện tửcủangười dân tại thành phốHồChí Minh trong dịch COVID-19?
Thứba, dựa trên kết quảđãphân tích, các nhà cungcấpvíđiện tửnên làm gìđểkhách hàng tiếp tục sửdụngvíđiện tửcủa doanh nghiệp mình, thay vì sửdụngvíđiện tửkhác hoặc chuyểnsang phươngthức thanh toán khác trong bối cảnh COVID-19?
6
1.6 Phương pháp nghiêncứu
Vềcơsởlý thuyết và mô hình nghiên cứu, tác giảsửdụngphương pháp thuthập, so sánh,đối chiếu, phân tích và chọn lọc những lý thuyếtliên quan,được trích nguồn tin cậy. Từđótổng hợp và xây dựng mô hình cho bài nghiên cứu nhằm kiểmđịnh vềmứcđộảnhhưởng của các yếu tốđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tử.
Vềthu thập dữliệu, tác giảthực hiệnphương phápchọn mẫu thuận tiện–phi xác suất, thu thập dữliệu thông qua bảng hỏiđãđược chuẩn bị.Theođó, tác giảtiếp cận 5đốitượng nhằm thảo luậnnhóm và 280đốitượng nhằm tiến hành khảo sát qua bảng hỏi bằng hình thức online, diễn ra trong 10 ngày từcuối tháng 10/2021đếnđầu tháng 11/2021.
Vềphân tích và xửlý dữliệu, tác giảsửdụngphương phápđịnhlượng. Sau khi thu thập dữliệusơcấp, phần mềm SPSS 20 sẽmã hóa, làm sạch và xửlý dữliệu. Theođó,hệsốtin cậyCronbach’s Alpha dùngđểkiểmđịnhđộtin cậy củathang đo. Môhình cấu trúc tuyếntính (SEM) dùngđểkiểmđịnh giảthuyết trên phần mềm Amos 24.
1.7 Đóng gópmớivàýnghĩacủanghiên cứu 1.7.1 Đóng gópmớicủađềtài
Xét tình hình trongnước,các công trình nghiên cứu vềýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tử,đặc biệtdưới sựtácđộng của COVID-19 còn rất thiếu hụt,chưaphục vụđược bối cảnh thực tế.Lúc này,đềtài mangđến một góc nhìn mớihơn, khôngchỉdừng lạiởýđịnh sửdụngmà làýđịnh tiếp tục sửdụng, liên quanđếnlòng trung thànhđối với thương hiệu víđiện tửcũng như trung thànhvớiphươngthức thanh toán bằngvíđiện tử.
Xét tình hình ngoàinước,đềtài với chủđềtươngtựđãđược phát triển tuy nhiên sẽtồn tại nhiều hạn chếnếu áp dụng tạinước ta – với lối sống và tập quán khác biệt. Theođó,đềtài mang lạiđóng gópmớikhiđược phát triển và kiểmđịnh tại một bối cảnh mới, cụthểlà tại thành phốHồChí Minh trong bối cảnh dịch COVID-19. Tình hình dịch bệnhcũng như văn hóa, thói quentiếp cận công nghệkhác biệt củangười dân trênđịa bàn TP.HCM và đemlại cho nghiên cứu góc nhìn mới mẻvà phù hợp với thực tiễn.
7
1.7.2Ýnghĩa khoahọcvà thực tiễncủađềtài
Vềýnghĩa khoa học,đềtài nghiên cứu bổsung một mô hình nghiên cứu mới dựa trên nhữngphân tích cơsởlý thuyết chặt chẽ, giúp kiểmđịnh mứcđộtácđộng của từng yếu tốđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửcủangười dân TP.HCM trong bối cảnh COVID-19. Mô hình mới này hy vọng sẽđóng góp góc nhìn khách quan cho các nghiên cứuliên quanđến yếu tốảnhhưởngđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tử. Theođó,đềtài mởra nhiềuhướng nghiên cứukhác nhauđối với hành vi sửdụng víđiện tửcủangười dùng trong những bối cảnh hoặc ngoạitácđặc biệt.
Vềýnghĩa thực tiễn, kết quảxácđịnh từng yếu tốvà mứcđộtácđộngđếnýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửsẽgóp phần giúp các nhà quản lý doanh nghiệp cung cấp víđiện tửcó thêm góc nhìn mớiđểxây dựng chiếnlược.Đồng thời giúp doanh nghiệp ra quyếtđịnhđúngđắn vềviệcđầutưmạnh mẽvào những yếu tốtrọng yếuđểtăng tỉlệsửdụngvíđiện tửthường xuyên. Theođó,cáccấp chính quyền,cơ quan ban ngành cũng cóthểnắm bắtđượcxuhướng thanh toán củangười tiêu dùng, nhằm xây dựng chính sách phù hợp, tạođiều kiệnđểvíđiện tửphát triển, tiến tới sốhóa nền kinh tếtrong lĩnhvựctài chínhđểbắt kịp với nhiều quốc gia trên thếgiới.
1.8 Tổng quanvềvíđiệntử1.8.1Địnhnghĩa
Theo Thông tư 39/2014/TT-NHNN (Thông tưhướng dẫn vềdịch vụtrung gian thanh toán), dịch vụvíđiện tửlà dịch vụcung cấp cho khách hàng một tài khoảnđiện tửđịnh danh do các tổchức cungứng dịch vụtạo lập trên vậtmang tin (như chipđiện tử,simđiện thoạidiđộng,máy tính…), cho phép lưugiữmột giá trịtiền tệđượcđảm bảo bằng giá trịtiền gửitươngđươngvới sốtiềnđược chuyển từtài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoảnđảm bảo thanh toán của tổchức cungứng dịch vụvíđiện tửtheo tỷlệ1:1 vàđược sửdụnglàm phươngtiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Trong sựphát triểnvượt trội của rất nhiều hình thức thanh toán khác nhau, phân biệt víđiện tửvới các thuật ngữkhác có liên quan là quan trọngđểcóđịnhnghĩa đúngđắn.Trongđó,ba kháiniệm: thanh toán không tiền mặt, fintech (công nghệtài chính) và thanh toánđiện tửđược xem là dễnhầm lẫn vớivíđiện tửnhất.
8
(1) Thanh toán không tiền mặt(cashless payment): Là phươngthức thanh toán loại bỏviệc sửdụng tiền mặtnhưmộtphương tiện traođổi hàng hóa và dịch vụbằng cách thanh toánđiện tửhoặcthanh toán phiđiện tửqua séc (Tee và Ong, 2016).
(2) Fintech (công nghệtài chính): Fintech là sựkết hợp của finance (tài chính) vàtechnology (công nghệ) (Hu và cộng sự,2019; Thakor, 2020), “fintech” làsựrađời của công nghệtrong lĩnhvực tài chính và hiệnđang cách mạng hóa lĩnhvực tài chính (Goldstein và cộng sự, 2019). Những ví dụvềfintech có thểkểđếnnhư:
tiềnmã hóa (bitcoin), ngân hàng diđộng, dịch vụđầutư,…
(3) Thanh toánđiện tử(e-payment): Theo báo cáo của Cimigo (2019), thanh toánđiện tửbao gồm thanh toán qua thẻ(thẻtín dụng và thẻghi nợ), thanh toán quaứng dụngngân hàngđiện tử(internet banking app) và thanh toán qua víđiện tử. Cụthể
– Thẻghi nợ: là thẻdựtrữtiền, có thểsửdụngđểthanh toán hàng hóa, dịch vụ.ATM cũng làmột loại thẻghi nợcho phép sửdụng tại cây ATM
– Thẻtín dụng: cho phép chủthẻmượn một khoản tiềnđược thống nhấttrướcđó
– Ngân hàngđiện tử: Ngân hàng cung cấp dịch vụdưới dạngứng dụng diđộng,dùngđểquản lý tài khoản, chuyển tiền,thanh toán hóađơn
– Víđiện tử: Tài khoảnonlinedưới dạng mộtứng dụngdiđộng. Sửdụngđểthanh toán, chuyển tiền online.
Tại Việt Nam, theo Khoản5Điều9 Thông tư 23/2019/TT-NHNN, víđiện tửbắt buộc phải liên kết với tài khoản ngân hàng.
a)Tổchức cungứngdịchvụVíđiệntửphải yêucầukhách hàng hoàn thành việc liên kếtVíđiệntửvớitài khoản thanh toán hoặcthẻghinợcủakhách hàngmởtạingân hàng liênkếttrướckhi khách hàngsửdụng Víđiệntử;
b) Víđiệntửphảiđượcliênkếtvớitài khoản thanh toán bằngđồngViệt Nam hoặc thẻghinợ(cógắnvớitài khoản thanh toán bằngđồngViệt Nam)củakhách hàngmởtạingân hàng liên kết;
c)Tổchức cungứngdịchvụVíđiệntửphải thỏa thuậnvớingân hàng liênkếthoặc tổchức cungứngdịchvụchuyển mạch tài chính và dịchvụbùtrừđiệntửvềquy
9
trình, cách thức liênkếtVíđiệntửvớitài khoản thanh toán hoặcthẻghinợcủakhách hàng;
d) Khách hàngđượcliênkếtVíđiệntửvớimộthoặc nhiều tài khoản thanh toán hoặc thẻghinợcủakhách hàng (chủ Víđiệntử)mởtạicác ngân hàng liên kết.
1.8.2 Ưuđiểmvàhạnchế
Bảng 1.1 Ưuđiểmvàhạnchếcủavíđiệntử
Nguồn: Tácgiảtổnghợp
| Ưuđiểm | Hạnchế |
| – Tiết kiệm chi phí in tiền mặt – Chuyển–nhận tiền tức thì, khắc phụcđược hạn chếcủa ngân hàng khi chuyển tiền vào ngày lễhoặc chuyển tiền liên ngân hàng. Chuyển tiền không cần xácđịnh sốtài khoản ngân hàng. – Mọi giao dịch từmua sắm, thanh toán, chuyển tiền,…đều không tốn phí – Cho phép thanh toán hóa đơn, thanh toán khi mua sắm online tiện lợi tại mọi lúc, mọinơi – Lĩnhvực thanh toán rộng rãi, từđiện, nước,hàng tiêu dùngđến vé xe, thẻđiện thoại, thẻgame, thanh toán họcphí,… – Tra cứu thông tin, kiểm tra lịch sửgiao dịch dễdàng – Giảm thiểu rủi ro khi sửdụng tiền mặt như quên mang tiền, đánh rơi,bịtrộm/ cắp… | – Có thểbịmất tài khoản nếuđểlộ thông tin hoặc truy cậpvàođường dẫn lạ – Nhiềuvíđiện tửcó mứcđộbảo mậtthông tin chưa cao – Phải có kết nối mạng khi thanh toán – Nhiềuđiểm bán hàng vẫnchưa chấp nhận thanh toán bằngvíđiện tử – Giới hạn mức chuyển/nhận tiền trong ngày |
1.8.3 Thực trạng víđiệntửtạiViệt Nam
Khi thươngmạiđiện tửcầnphươngthức thanh toán phù hợp,víđiện tửtại Việt Namđãrađời lầnđầuvào năm 2008 và có khoảng 70.000 víđiện tửđược mởsau mộtnăm
10
hoạtđộng.Đến hếtnăm 2009,thịtrườngđãghinhận 1,84 triệu ví với giá trịgiao dịch là 23.350 tỷđồng (Nguyễn Thùy Dung, 2018).
Các víđiện tửtrên thịtrường đang tíchhợpđược nhiềutính năng. Ngoài chuyển – nhận tiền,ngườidùng víđiện tửcòn có thểthanh toán hóađơntiềnđiện,nước, internet, thanh toán khi mua sắmtrên sàn TMĐThoặc mua vé xem phim, vé tàu hay
thanh toán học phí, nạp thẻđiện thoại, thẻgame,…
Theo thờigian, các víđiện tửdần trởnên quen thuộcvà cóđược niềm tin củađôngđảokhách hàng hơn.Đồng thời, ViệtNamđãcó nhiều víđiện tửđạt các tiêu chuẩn bảo mật thông tin quốc tếkhác nhau. Có thểkểđếnnhư ZaloPay và VNPay là hai víđiện tửduy nhấtđạt chứng chỉISO27001–chứng chỉan ninh quốc tếởcấpđộcao
nhất(ZaloPay, 2021). Các ví khác như MoMo, SmartPay, ViettelPay,… cũngđạt chứng chỉbảo mật quốc tếPCI-DSS (Payment Card Industry Data Security Standard)được xác lập bởi Hộiđồng Tiêu chuẩn Bảo mật (PCI Security Standards Council). Ngoài ra, đasốcác víđiện tửđềuđangứng dụng công nghệmã hóa kỹthuật số(tokenization), giải pháp bảo mật dựa trên công nghệtựđộng mã hóa dữliệu bằng
mã token (ký tựđặc biệt), công nghệbảo mật kép, mã OTP và xác thực mật khẩu…
Víđiện tửđangdần thểhiện tiềmnăng tăng trưởngvượt trội.Tínhđến hết quý I/2020, Việt Nam có 13 triệu tài khoảnvíđiện tửđược kích hoạt. Trong quý I/2020, cókhoảng 225,6 triệu giao dịchđược thực hiệnthông qua víđiện tửvới giá trịgiao dịch 77.700 tỷđồng(Ngân hàng Nhànước ViệtNam, 2020). Tínhđếntháng 7/2021,đãcó 43đơnvịvíđiện tửđượcNgân hàng Nhànước cấp giấy phép hoạtđộng. Trongđó,các víđiện tửtiêu biểu trên thịtrường hiện nay là: Momo, ViettelPay, ZaloPay,
ShopeePay,…
Chính phủViệt Nam trong nhữngnămtrởlạiđâycũngđãcó nhiều chính sáchủng hộviệc thanh toán không tiền mặt,trongđóbaogồmvíđiện tử.Ba năm liêntiếp từnăm 2019đến 2021, chính phủđãphối hợp các ban ngành có liên quan tổchức sựkiện“Ngàykhôngtiền mặt”nhằm thúcđẩy thanh toán không tiền mặt.Năm 2016, Thủtướng Chính phủđãban hành Quyếtđịnh số2545/QĐ-TTg phê duyệtĐềán phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.Đểtiếp tụcthúcđẩy phát triển thanh toán không tiền mặtvàđạtđược các mục tiêu của của Quyếtđịnh2545/QĐ-TTg, Thủtướng
11
Chính phủra chỉthịsố22/CT-TTg“Vềviệcđẩy mạnh triển khai các giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ViệtNam” (2020)nhằm yêu cầu thực hiện các nhiệm vụchủyếuđãđược Thủtướng Chính phủgiao tại Quyếtđịnh2545/QĐ- TTg và các Nghịquyết của Chính phủ.
1.8.4 Quy trình thực hiện thanh toán qua víđiệntử
Sơđồ1.1 Quy trình thanh toán víđiệntửquađiệnthoại diđộng
Bước1: Bậtứng dụngvíđiện tửtrênđiện thoạidiđộng
Bước2: Chọn loại giao dịch cần thực hiện (chuyển tiền, mua
thẻ, thanh toán,…)
Bước3: Chọn dịch vụcầnthanh toán (điện,nước,điện
thoại,…)
Bước4: Nhập mã dịch vụ
Bước5: Nhậpmã hóađơn
Bước6: Nhập sốtiền cần thanh toán
Bước7: Nhập sốđiện thoại khách hàng
Bước8: Nhập mật khẩuđăng nhập víđiện tử
Bước9: Kiểm tra thông tin và xác nhận thanh toán
NguyễnThịLinh Phương, 2013
1.8.5Ýnghĩacủaviệcsửdụng víđiệntử
Đốivớitiêu dùng, việc sửdụngvíđiện tửcung cấp thêm mộtphươngthức thanh toán, cho phépngười tiêu dùng có thểthanh toán, chuyển/nhận tiền nhanh chóng, tiện lợi, không tiếp xúc, thực hiệnởmọi lúc, mọinơi. Víđiện tửcũng là nơicất trữtiền.
12
Các mốinguy cơ nhưtiền giả, tiền rách, kiểmđếm gặp sai sót dẫnđến thiếu hụtđượcđược loại bỏ.Đồng thời, việcthanh toán khi mua hàng trên sàn TMĐT bằng víđiện tửsẽhạn chếđược nhữngnguy cơlừađảo, gian lậnvì có víđiện tửlàđơnvịtrung gianđảm bảo.Người bán chỉnhậnđược tiền từdoanh nghiệpvíđiện từkhingười muađãnhậnđược hàng.
Đốivớidoanh nghiệp, víđiện tửrađờiđãmởra cơhội cho rất nhiều doanh nghiệp.Đối với những doanh nghiệp cung cấpvíđiện tửtrên thịtrường, víđiện tửtrởthành lĩnhvực kinh doanh, giúp doanh nghiệpcóđược doanh thu và lợi nhuận. Với những doanh nghiệp ngoài ngành, chấp nhậnvíđiện tửtrởthành phươngthức thanh toán giúp doanh nghiệp có thểtăng doanh thunhờđemlại sựan toàn, tiện lợi và cải thiện hiệu quảhoạtđộng với chi phí vận hành thấphơn (Alliance, 2003).Đặc biệt, tính tiệních củavíđiện tửdễdàng thúcđẩy doanh sốcủa doanh nghiệptrên các sàn TMĐT. Bên cạnhđó,doanh nghiệp sẽgiảm thiểu nhữngnguy cơbịthất thoát tiền do hành vi
cốýcủa khách hàng (tiền rách, tiền giả,…)hoặc do nhân viên thu ngân (sơsuất trong
kiểmđếm, cốýgian lận,…)
Đốivớingân hàng thương mại, víđiện tửrađờigia tăngsốlượng tài khoản ngân hàng vì tại ViệtNam, víđiện tửphảiđược liên kết với tài khoản thanh toán bằngđồng ViệtNam (Thông tư 23/2019/TT-NHNN). Ngoài ra, sựxuất hiện củavíđiện tửtạo nên sựcạnhtranhđối vớicác ngân hàng thươngmại, tạođộng lựcđểcác ngân hàng
giảm giá (tức chi phí chuyển tiền), nâng cao chấtlượng dịch vụ, cải thiện hệthống,…
Dướigócđộquản lýcủaNhànước,víđiện tửrađờiđangkhắc phục nhiều bất cập của tiền mặt khi chi phí in tiền mặt mỗinămcủa thếgiới lên tới 35,3 tỷUSD năm 2018 (ZaloPay, 2021). Phát triểnvíđiện tửcũng là côngcụhiệu quảđểđẩy mạnh sựphát triển củathươngmạiđiện tửnhờđemlại trải nghiệm tốiưu, an toàn cho khách
hàng.Đồng thời, các tệnạn xã hộinhư ăn trộm, ăncắp, tệnạn tiền giả, rửa tiền…cũnghạn chếhơn khisửdụngvíđiện tử.Theođó,víđiện tửvừa góp phần sốhóa nền kinh tế, vừa hiệnđại hóa và giảm thiểu những bất cập, tệnạn.
1.9 Tổng quanvềdịch COVID-19
Đại dịch COVID-19 có tác nhân là virus SARS-CoV-2, lầnđầu xuất hiện trên thếgiới vào năm 2019tại tâm dịchđầu tiên là thành phốVũ Hán–Trung Quốc. COVID-
13
19 truyền nhiễmquađường tiếp xúc trực tiếp, gián tiếp (qua vật dụng hoặc bềmặt bịnhiễm mầm bệnh) hoặc tiếp xúc gần vớingười nhiễm bệnh dịch tiếtởmũi vàmiệng (WHO, 2020). Với mứcđộlây lan nhanh vàđộnguy hiểm cao, ngày 11/3/2020, Tổchức Y tếThếgiới (WHO) ra tuyên bốCOVID-19 là“Đại dịch toàn cầu”.
COVID-19đãgâyảnhhưởng vô cùng nặng nềđối với tính mạngcon người,đồng thời là sựbấtổn vềkinh tế, xã hội. Tại Việt Nam, làn sóng COVID-19 lần thứ4 làđợtảnhhưởng vì dịch nặng nềnhất khi từ27/4/2021đến 1/10/2021 cảnướcđãghi nhận 793.149 ca nhiễm và 19.437 ca tửvong (Theo https://covid19.gov.vn/).Đểhạn chếtiếp xúc dẫnđến lây lan COVID-19, các chỉthịvềgiãn cách xã hội sẽđược ban hành. Tuy nhiên, việcgiãn cách kéo dàiđãkhiến nhiều tỉnh thành chịuảnhhưởng nặng nề. Nhất là Thành phốHồChí Minh, vùng tâm dịchcũng làđầu tàu kinh tếcủa cảnước. Trong 8 thángđầunăm 2021, tổng mức bán lẻhàng hóa và doanh thu dịch vụtiêu dùng tạiTP.HCMướctínhđạt 609,4 nghìn tỷđồng, giảm 10,6% so với cùng kỳnăm trước. TốcđộGDP cảnước quý III là -6,17%, thấp nhất so với cùng kỳcác năm, tính từnăm 2017đến nay (Theo Tổng cục thống kê, 2021)
Khi WHO tuyên bốCOVID-19 có thểlây lan qua tiền mặt,víđiện tửlúc này có cơhội lớnđểbùng nổkhi trởthành giảipháp thanh toán an toànđược doanh nghiệp, ngườidùng ưu tiên và chínhphủkhuyến khích sửdụng. Nhiềuđơnvịcung cấp dịch vụđặtđồăntrực tuyến chỉcho phép khách hàng áp dụngphươngthức giao hàng không tiếpxúc khi thanh toántrước khi giao hàng. Vì sựlây lan của COVID-19được dựđoánsẽkéo dài, đasốdoanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụđều có thêm hình thức thanh toán qua víđiện tử, tạo nên sựthayđổitrong hành vi thanh toán nhưmột cơchếcủa giãn cách xã hội (Sreelakshmi và Sangeetha, 2020). Tuy nhiên, trong giaiđoạn“bìnhthường mới”,sửdụngvíđiện tửđểhạn chếtiếpxúc cóđượcduy trì nhưmột thói quen sau giãn cách xã hội hay không sẽlà vấnđềmà các doanh nghiệp cung cấpvíđiện tửcầnđặc biệt quan tâm.
1.10Bốcụccủakhóa luậntốtnghiệp
Khóa luận tốt nghiệpđược tác giảxây dựng gồm5 chương cơbản, không bao gồm mởđầu, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, phụlục và kết luận. Cụthể:
14
Chương 1: Giới thiệu tổng quan Chương 2: Cơsởlý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiêncứu Chương 4: Kết quảnghiên cứu Chương 5:Kết luận và khuyến nghị
SƠKẾTCHƯƠNG 1
Trong chương 1, tácgiảđãchỉra những tổng quan vềđềtài, bao gồm tính cấp thiết của việc nghiên cứuýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tửtrong bối cảnh COVID-19 cũng như cungcấp các câu hỏi nghiên cứu, nhiệm vụ, mụctiêu,đốitượngvà phương pháp nghiên cứu. Tác giảmong muốn sẽcung cấp tính mớivà đóng gópcủa nghiên cứu, góp phần đemlại nguồn thông tin hữu ích cho doanh nghiệpcũng như nhànướcđểxây dựng các chính sách vàđưara quyếtđịnhđúngđắnđối với thanh toán bằng hình thứcvíđiện tử.Ngoài ra, chương 1 cũng cungcấp nhữngđịnhnghĩa liên quanđến víđiện tửbao gồm khái niệm,ưunhượcđiểm,quy trình thanh toán víđiện tử, thực trạng víđiện tửcủa ViệtNam,ýnghĩacủa việc sửdụngvíđiện tửvà tổng quan vềđại dịch COVID-19đểcó cái nhìn rõ ràng, đúngđắn vềđốitượng và bối cảnh nghiên cứu.
15
CHƯƠNG 2: CƠSỞLÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm nghiêncứu
2.1.1Sựxác nhận (confirmation)
Xác nhận là một yếu tốđược sửdụng trong nhiều lý thuyết khác nhau khi nghiên cứu vềhành vi sửdụng. Có thểkểđếnnhư lý thuyết mô hình kỳvọng xác nhận (Expectation Confirmation Model–ECM) (Bhattacherjee (2001) dùngđểnghiên cứu vềýđịnh tiếp tục sửdụng hệthống công nghệthông tin. Tác giảcủa lý thuyết ECMđãđịnhnghĩa xácnhận là nhận thức củangười dùng vềsựđồng nhất giữa kỳvọng trước khi sửdụng và hiệu quảthực tế. Nói cách khác, việc giảm kỳvọng hoặc nâng cao hiệu quảthực tếsẽđemlại sựxác nhận tốthơn. Trong lý thuyết ECM, biến“hiệu quả”của lý thuyết gốclà ECT (Expectation confirmation theory)đãbịxóa bỏvìECM giảđịnh rằngảnhhưởng của cảm nhận hiệu quảđãđược giải thích bằng xác nhận (Hossain và Quaddus, 2012). Puriwat và Tripopsakul (2021) thì cho rằng sựxác nhận sẽliên quanđến mứcđộmà cảm nhận kỳvọngbanđầuđượcđápứng trong quátrình sử dụng thực sự. Còn trong lý thuyết khuếch tán đổi mới (diffusion of innovations–IDT) (Rogers, 1995), xác nhậnkhôngđơnthuần là mộtbướcđolường mà phải thông qua mộtgiaiđoạn. Xác nhận sẽđược phân thành xác nhận chủquan và xác nhận khách quan, tùy thuộc vào hiệu quảcảm nhận là chủquan hay khách quan tươngứng.
Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả sử dụng xác nhận theo định nghĩa của Bhattacherjee (2001) tại lý thuyết mô hình kỳvọng xác nhận.
2.1.2Cảmnhậnhữuích (perceived usefulness)
Cảm nhận hữu ích là một cấu trúc quan trọng. Nếu không nhận thứcđược lợi ích, nhiều khách hàng sẽtừchối sửdụng hoặctrì hoãnđến khi buộc phải sửdụng (Liljander và cộng sự, 2006).
Nhiềuđịnhnghĩavềcảm nhận hữuích cũngđượcrađời. Cụthể, cảm nhận hữu ích là mứcđộmà cá nhân kỳvọng rằng sửdụng hệthống công nghệcụthểsẽgiúp tăng hiệu suất trong công việc của họ(Davis và cộng sự,1989).Đâylàđịnhnghĩasửdụng trong lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệ(technology acceptance model–TAM) (Davis và cộng sự, 1989) tập trung nghiên cứu vềýđịnh sửdụng. TAMđồng thời là
16
một trong những lý thuyếtđược sửdụng rộng rãi nhất nhờtínhđơngiản,đãđược chứng minh là một lý thuyết hữu ích, có chấtlượng, mang lại kết quảđáng tincậy vềmặt thống kê (Legris và cộng sự, 2003).
Tuy nhiên, cảm nhận hữuíchđối vớiýđịnh tiếp tục sửdụng công nghệvềbản chất sẽkhác vớiđịnhnghĩatại lý thuyết TAM. Cảm nhận hữuíchđối vớiýđịnh tiếp tục sửdụng công nghệcó thểsửdụng từlý thuyết mô hình ECM–một lý thuyếtđược sửdụng rộngrãiđểnghiên cứu vềsựhài lòng, hành vi sau mua hàng và marketing dịch vụnói chung (Yuan và cộng sự,2016). Theođó,cảm nhận hữu ích trong ECM phản ánh kỳvọng sau sửdụng, khác với cảm nhận hữu ích trong mô hình TAM là kỳvọngtrước khi sửdụng (Hossain và Quaddus, 2012). Sởsĩ, khi phát triển lý thuyết ECM, Bhattacherjee (2001) cho rằngtácđộng của các biến chấp nhậntrướcđãđược phản ánh trong biến xác nhận (confirmation) và sựhài lòng (satisfaction).
Trong bài nghiên cứu này, vì tậptrung vàoýđịnh tiếp tục sửdụngvíđiện tử, tác giảsẽdụng biến cảm nhận hữuích theođịnhnghĩatại lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệECM. Cụthể, cảm nhận hữu ích là mứcđộcá nhân kỳvọng sau khi sửdụng hệthống công nghệ, việc tiếp tục sửdụng sẽgiúp tănghiệu suất trong công việc của họ.
F:\TÀI LIỆU ĐÃ LƯU\TÀI LIỆU NĂM 2022\NĂM 2022 KHO SỐ 1\ý định tiếp tục sử dụng ví điện tử


