BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI CỦA NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ BỊ CAN BỊ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM
M,ĐẦU
1. Tính c–p thi)t c%a vi(c nghiên cứu
Bảođảm quyền con người là một trong những nội dung và cũng là mụcđích của xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩaởnước ta. Chăm lođến con người, tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho con người phát triển toàn diện trong thực hiện các chính sách kinh tếxã hội, trong các hoạtđộng Nhà nước là những quanđiểm cơbảnđược thểhiện trong các văn bản củaĐảng và Nhà nước ta, nhất làtrong những năm g!nđây. Ngh” quyết số49-NQ/TW ngày 02-6-2005 của Bộchính tr”“Vềchiến lược cải cách tưphápđến năm 2020” kh#ng đ”nh: “Đòi h$i của công dân và xã hộiđối với cơquan tưpháp ngày càng cao; các cơquan tưpháp phải thật sựlà ch% dựa của nhân dân trong việc bảo vệcông lý, quyền con người, đ&ng thời phải là công cụhữu hiệu bảo vệpháp luật và pháp chếxã hội chủnghĩa,đấu tranh có hiệu quảvới các loại tội phạm và vi phạm”. Văn kiệnĐại hội X củaĐảng cũngđ’t ra nhiệm vụ“Xâydựng nền tưpháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệcông lý, quyền con người”.Trong văn kiệnĐại hộiĐảng toàn quốc l!n thứXI củaĐảng mớiđây cũng tiếp tục đ’t ra nhiệm vụ: “Đ(y mạnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa, trongđóđ(y mạnh việc thực hiện chiến lược cải cách tưphápđến năm 2020, xây dựng hệthống tưpháp trong sạch vững mạnh, bảo vệcông lý, tôn trọng và bảo vệquyền con người”.
Hoạtđộng tốtụng hình sựlà một m’t hoạtđộng của Nhà nước liên quan rất ch’t ch) với quyền con người. Hoạtđộng tốtụng hình sựlà nơi các biện pháp cư*ng chếNhà nướcđược áp dụng ph+ biến nhất; và vì vậy là nơi quyền con người của các chủthểtốtụng, đ’c biệt là người b” tạm giữ, b” can, b” cáo, có nguy cơd, b” xâm hại nhất. Thực ti,nđiều tra, truy tố, xét x- trong những năm qua cho thấy r.ng cũng còn nhiều trường hợp vi phạm quyền con người trong quá trình tiến hành tốtụng. Những vi phạmđó xảy ra là do nhiều nguyên nhân, trongđó có bất cập, hạn chếcủa pháp luật, cơchế, nhận thức, tháiđộcủa người tiến hành tốtụng, các quyđ”nh vềchếđộtrách nhiệm của Nhà nước, cơquan, người tiến hành tốtụngđối với
công dân… Vì vậy, có thểnói nghiên cứu việc bảođảm quyền con người của các chủthểtốtụng nói chung, đ’c biệt của các chủthểngười b” tạm giữ, b” can, b” cáo nói riêng trong tốtụng hình sựtừgócđộlập pháp cũng nhưáp dụng pháp luật cóvai trò rất quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụxây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa nói chung, trong công cuộc cải cách tưpháp nói riêngởnước ta.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
3. M#cđích, nhi(m v# và phạm vi nghiên cứu
+ Mụcđích nghiên cứu:
Trên cơsởlàm rõ những vấnđềlý luận bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong TTHS, đ&ng thời nghiên cứu thực trạng quy đ”nh pháp luật cũng nhưthực ti,n hoạtđộng TTHS, làm sáng t$ những bất cập hạn chế,đểđưa ra những kiến ngh” và giải pháp tăng cường bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong TTHS Việt Nam.
+ Nhiệm vụnghiên cứu:
Đểđạtđược mụcđích nghiên cứu trên, nhiệm vụnghiên cứu đ’t ra là:
– Làm rõ những vấnđềlý luận vềquyền con người và bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sự; hệthống hóa các biện pháp bảođảm; làm rõ nhữngđiểm chung và nhữngđòi h$i đ’c thù trong bảođảm quyền con người của các chủthểnày trong các giaiđoạn tốtụng khác nhau.
– Phân tích các quy đ”nh của Bộluật tốtụng hình sựliên quanđến bảođảm quyền con người; tìm ra những hạn chếvà bất cập vềbảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong thực ti,nđiều tra, truy tố, xét x- vụán hình sự;
– Nghiên cứu kinh nghiệm của pháp luật quốc tếvềbảođảm quyền con người trong TTHS;
– Kiến ngh” những giải pháp nh.m hoàn thiện các quy đ”nh của pháp luật tốtụng hình sựViệt Nam và tăng cường bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong hoạtđộng tốtụng hình sự.
+ Phạm vi nghiên cứu:
– Bộluật tốtụng hình sự1988, Bộluật tốtụng hình sự2003;
– Thực ti,n tốtụng từnăm 2004đến năm 2009 (theo Bộluật tốtụng hình sựhiện hành);
– Tập trung chủyếu vào nội dung bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong mối liên hệvới các chếđ”nh khác của tốtụng hình sự.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đềtàiđược thực hiện trên cơsởphương pháp luận của Chủnghĩa Mác- Lênin (duy vật biện chứng và duy vật l”ch s-), tưtưởng H& Chí Minh và các quanđiểm củaĐảng và Nhà nước ta vềNhà nước và Pháp luật, vềNhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa, vềbảođảm quyền con người.
Việc nghiên cứuđược thực hiện từgócđộlý luận chung vềquyền con người nói chung và từgócđộtốtụng hình sựnói riêng.
Các phương pháp nghiên cứu cụthểđược s- dụng là phân tích, t+ng hợp, l”ch s-, so sánh, thống kê v.v…
Trong quá trình thực hiệnđềtài, tác giảđã khảo sát thực ti,nđiều tra, truy tố, xét x- của các cơquan tiến hành tốtụng tại một sốthành phố, t1nh, nghiên cứu h& sơcác vụán làm cơsởthực ti,n cho việc nghiên cứu.
5. Nh‘ngđóng góp m!i c%a luận án
– Luận ánđã góp ph!n làm rõ thêm nhiều vấnđềlý luận vềquyền con người và bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sự; hệthống hóađược các biện pháp bảođảm; làm rõ nhữngđiểm chung và nhữngđòi h$i đ’c thù trong bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong các giaiđọan tốtụng khác nhau.
– Luận ánđã phân tích có hệthống các quy đ”nh của Bộluật TTHS vàđánh giá đ!yđủ, tòan diện thực ti,n bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong TTHS Việt Nam, từđó tìm rađược những hạn chế, bất cập vềbảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong TTHS và nguyên nhân của những bất cập, hạn chế.
– Luận ánđãđưa rađược một sốgiải pháp và kiến ngh” nh.m hòan thiện các quy đ”nh của pháp luật TTHS Việt Nam và tăng cường bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong họatđộng TTHS.
6. Ý nghĩa khoa h1c, th$c ti2n c%ađềtài
Đây là công trình chuyên khảoởcấpđộluận án tiến sĩnghiên cứu vềvấnđềbảođảm quyền con người nói chung, của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sựnước ta. Công trình nghiên cứu các vấnđềlý luận vềbảođảm quyền con người trong tốtụng hình sự, phân tích,đánh giá thực trạng bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sựvà kiến ngh” các giải pháp tăng cường bảođảm quyền con người trong tốtụng hình sự.
Đềtài là mộtđóng góp khiêm tốn trong việc giải quyết vềm’t khoa học, một trong những nội dung cấp thiết hiện nayởnước ta cũng nhưtrên thếgiới là vấnđềbảođảm quyền con người. Quy đ”nh vềquyền con ngườiđãlà quan trọng và c!n thiết nhưng c!n thiết hơn, quan trọng hơn là vấnđềbảođảm cho các quyềnđóđược thực thi trong cuộc sống.
Luận án là một tài liệu tham khảo có giá tr” trong hoạtđộng lập pháp tốtụng hình sự, trong thực ti,nđiều tra, truy tố, xét x- cũng nhưtrong học tập, nghiên cứu vềtốtụng hình sự.
7. K)t c–u luận án
Kết cấu luận án: ngòai ph!n mởđ!u và kết luận, luận án g&m 3 chương.
– Chương 1: Nhận thức chung vềbảođảm quyền con người trong Nhà nước pháp quyền và trong tốtụng hình sự.
– Chương 2: Thực trạng bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sựViệt Nam và pháp luật quốc tế.
– Chương 3: Một sốkiến ngh” tăng cường bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sựViệt Nam.

Chương 1
NHẬN TH3C CHUNG VỀBẢOĐẢM QUYỀN
CON NGƯỜI TRONG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN VÀ TRONG
TỐTỤNG HÌNH SỰ
1.1. Nhà nư!c pháp quyền và bảođảm quyền con ngư i
1.1.1. Quan ni(m vềNhà nư!c pháp quyền xã h*i ch% nghĩa và các đ4c trưng
Nhà nước pháp quyền là thành tựu của nền văn minh nhân loại trong tiến
trình phát triển xã hội loài người. Tưtưởng Nhà nước pháp quyềnđược hình thành từlâu trong l”ch s- và ngày càng hoàn thiện nhưmột phương thức t+ chức Nhànước mà trongđó: 1/ Quyền lực Nhà nướcđược b/t ngu&n từnhân dân, 2/ Các quyền lập pháp, hành pháp, tưphápđược phân công thực hiện rõ ràng, 3/ Pháp luật là tối thượng, 4/ Dân chủđược thực hiện, 5/ Quyền con ngườiđược tôn trọng và 6/
Các cam kết quốc tếđược Nhà nướcđảm bảo thực hiện v.v…[65].
Chođến nay,ởnước ta chưa có một khái niệm thống nhất vềNhà nước pháp quyền. Nhưng qua các công trình mà chúng tôi nghiên cứu thì các học giảđều cóchung quanđiểmđólà một cách t+ chức quyền lực Nhà nước, chứkhông phải làmột kiểu Nhà nước. Khác với Nhà nước th!n quyền, Nhà nướcđộc tài, chuyên chế, Nhà nước pháp quyềnđềcao dân chủ, coi trọng pháp luật và phân công thực hiện quyền lực (quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tưpháp) trong Nhà nước. Đ’c biệt, trong Nhà nước pháp quyền, quyền con người luôn luônđược coi trọng; pháp luật quy đ”nh đ!yđủvềquyền con người vàđược bảođảm thực hiện trong thực tế. Từgócđộđó, m’c dù không phải là một kiểu Nhà nước, nhưng Nhà nước pháp quyền thểhiện đ!yđủ, cụthểtrong các kiểu Nhà nước tiến bộnhưNhà nước dân
chủtưsản hiệnđại, Nhà nước xã hội chủnghĩa… Vì vậy, có thểnói, tưtưởng Nhànước pháp quyềnđã xuất hiện từlâu trong l”ch s-, nhưng khái niệm đ!yđủvềNhànước pháp quyền mớiđược s- dụng rộng rãi b/t đ!u từkhi Nhà nước tưsản rađời [33, tr.62-64].
2nước ta, tưtưởng Nhà nước pháp quyềnđã có từlâu. Nghiên cứu các bản Hiến pháp nước ta từtrước tới nay (Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992) cho thấy các yếu tốđ’c trưng của Nhà nước pháp quyềnđãđược hình thành. Các bản Hiến phápởmứcđộnày hay mứcđộkhácđều kh#ng đ”nh quyền lực Nhà nước thuộc vềnhân dân, Nhà nước quản lý xã hội b.ng pháp luật và tăng cường pháp chếxã hội chủnghĩa, thực hiện dân chủxã hội chủnghĩa, tôn trọng và bảo vệcác quyền con
người, phân công thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tưpháp… Tuy nhiên, do máy móc, duy ý chí trong nhận thức, hạn chếtrong tiếp thu các thành tựu tiến bộtừbên ngoài, cho r.ng Nhà nước pháp quyền, thuyết tam quyền phân lập, quá coi trọng pháp tr” mà coi thườngđức tr” là các quan niệm, giá tr” g/n liền với Nhà nước
tưsản, với dân chủtưsản…nên khái niệm Nhà nước pháp quyền khôngđược s- dụngởnước ta. Cùng với công cuộc đ+i mới toàn diện các m’tđời sống xã hội doĐảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng từĐại hộiĐảng toàn quốc l!n thứVI (1986),
trongđó có việc đ+i mới tưduy lý luận, chống duy ý chí trong lý luận, nhận thức… thì quan niệm vềNhà nước pháp quyềnđãd!n d!nđược ghi nhận, hình thành vàphát triển.
Khái niệm Nhà nước pháp quyềnđược một sốnhà nghiên cứuđưa ra trong quá trình xây dựng Văn kiệnĐại hộiĐảng toàn quốc l!n thứVII, đ’c biệt là trong khi dựthảo bản Cương lĩnh xây dựngđất nước trong thời kỳquáđộlên chủnghĩa xã hội; nhưngýkiếnđóchưađược chấp nhận. Có thểnói, khái niệm Nhà nước pháp quyền l!n đ!u tiênđược đ&ng chí nguyên T+ng bí thưĐ% Mườiđềcập trong bài phát biểu tại Hội ngh” tập huấn ngành tưpháp toàn quốc năm 1992 và sauđó làtại kỳhọp Quốc hội khóa VIII thông qua Hiến pháp năm 1992. Trong các văn kiện củaĐảng Cộng sản Việt Nam, khái niệm Nhà nước pháp quyền chính thứcđược ghi nhận l!n đ!u tiên tại Hội ngh”đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳkhóa VII (1994) là“Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân”; và trong các văn kiệnĐại hội VIII,Đại hội IX củaĐảng, tưtưởng xây dựng Nhà nước pháp quyềnởnước tađềuđãđược kh#ng đ”nh [24, tr.55] [25, tr.129] [26, tr.131].
Nhưvậy, từĐại hội l!n thứVII củaĐảng, cùng với việc thực hiệnđường lốiđ+i mới toàn diện các m’tđời sống xã hội,Đảng tađãkh#ng đ”nh một cách dứt khóat việc xây dựng Nhà nước pháp quyềnởnước ta.Đó là Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa Việt Nam; Nhà nước pháp quyền chung nhưng cũng mang những nét đ’c trưng riêng của kiểu Nhà nước xã hội chủnghĩaởViệt Nam.
Quanđiểm trên củaĐảngđãđược thểchếhóa b.ng pháp luật của Nhà nước ta.Điều 2 Hiến pháp năm 1992 (được s-a đ+i, b+ sung tại mục 2điều 1 Ngh” quyết số: 51/2001/QH10 vềviệc s-a đ+i, b+ sung một sốđiều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam năm 1992) quy đ”nh nhưsau: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa của nhân dân,
vì nhân dân, do nhân dân. Tất cảquyền lực Nhà nước thuộc vềnhân dân… Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sựphân công và phối hợp giữa các cơquan Nhànước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tưpháp”.
Quanđiểm củaĐảng và Nhà nước ta vềviệc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa Việt Nam thểhiện sựđ+i mới tưduy lý luậnởnước ta trong công cuộc đ+i mới.Đã có nhiều công trình nghiên cứu vềNhà nước pháp quyền. Trong các công trìnhđó, các đ’c trưng của Nhà nước pháp quyềnđược phân tích tươngđối cụthể.
Theo GS. TSKH Nguy,n Duy Quý thì Nhà nước pháp quyền có các dấu hiệu cơbản là: tính tối cao của luật; sựphân công và phối hợp thực hiện các quyền lực công cộng lập pháp, hành pháp và tưpháp; dân chủtrong hoạtđộng của Nhà nước; bảođảm quyền con người; tuân thủcác hiệpước và luật pháp quốc tếđãký kết ho’c gia nhập [52, tr.12-13].
PGS. TS. Tr!n NgọcĐường thì cho r.ng các tưtưởng chính của Nhà nước pháp quyền là: Luật có hiệu lực và hiệu quảcao nhất; quyền lực Nhà nước là thống nhất có sựphân đ”nh rõ ràng ba chức năng cơbản là lập pháp, hành pháp và tưpháp; con ngườiđược đ’t vào v” trí trung tâm, là mục tiêu và là giá tr” cao nhất; quan hệquốc tếđược bảođảm b.ng hệthống pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tếmà Nhà nước tham gia ký kết ho’c gia nhập [28, tr.180-186].
TS. Tường Duy Kiên cho r.ng Nhà nước pháp quyền có các đ’c trưng chung là: Tính hợp pháp của nền cai tr”; tínhđộc lập và hoạtđộng hiệu quảcủa cơquan tưpháp, bình đ#ng của công dân trước pháp luật; tính tối cao của Hiến pháp, pháp luật; phân đ”nh rõ ràng quyền lực Nhà nước giữa ba chức năng lập pháp, hành pháp và tưpháp; tôn trọng nhân quyền, trước hết là quyền chính tr” và dân sự; thực hiện nghiêm ch1nh các cam kết quốc tế[42, tr.62-64].
Trong các giáo trình Lý luận chung vềNhà nước và Pháp luật, các đ’c trưng của Nhà nước pháp quyềnđược ch1 ra là: vai trò tối cao của pháp luật; bảođảm quyền con người; quan hệbình đ#ng giữa Nhà nước và công dân; bảođảm sựthống nhất và phân công hợp lý giữa ba nhánh quyền lực là lập pháp, hành pháp và tưpháp; tưphápđộc lập và có hiệu quả; tôn trọng cácđiềuước quốc tếmà Nhà nước ký kết ho’c gia nhập [21, tr.131-133].
Các đ’c trưng chung nêu trên cũngđược các nhà khoa học nước ngoàiđềcập vàphân tích trong các công trình khoa học của mình. Theo M. Hager, Nhà nước pháp quyền có các đ’cđiểm chính là: 1/ Tính tối thượng của Hiến pháp, 2/ Nhà nước quản lý xã hội b.ng pháp luật, 3/ Nền tưphápđộc lập, 4/ Quyền con ngườiđược bảo
vệ…[65] . Các nhà khoa học Liên bang Nga, một quốc gia cũng ch1 mớiđềcậpđến khái niệm Nhà nước pháp quyền và xây dựng Nhà nước pháp quyền trong những năm g!nđây cũngđềcập nhiềuđến vấnđềNhà nước pháp quyền trong các công trình của mình [14, tr.44-45] [17, tr.24].
Nhưvậy, việc nghiên cứu cho thấy r.ng dù cách thểhiện có khác nhau, nhưng các tác giảtrong cũng nhưngoài nướcđều tươngđối thống nhất trong quan niệm vềNhà nước pháp quyền và các đ’c trưng chung của nó. Trong sốcácđiểmđ’c trưng chung, các yếu tốnhưtính tối cao của pháp luật, đ’c biệt là Hiến pháp; bảođảm bình đ#ng trong quan hệNhà nước và công dân; phân công thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tưpháp; tôn trọng và bảođảm quyền con người và tôn trọng cácđiềuước quốc tếmà Nhà nước ký kết ho’c gia nhậpđược các nhà khoa học thống nhất không ch1 vềvai trò của nó mà cảtrong nội dung của các yếu tốđ’c trưngđó. Dù là Nhà nước pháp quyền kiểu nào (Nhà nước tưsản hay Nhà nước xã
hội chủnghĩa) thì các yếu tốđ’c trưng trên cũng là cơbản và phảiđược thực hiện trên thực tế. Tuy nhiên, tùy thuộc vào hoàn cảnh vàđiều kiện cụthểcủa từng nước nhưbản chất Nhà nước, mứcđộphát triển kinh tếxã hội, trìnhđộdân trí cũng như
truyền thống vềt+ chức Nhà nước, truyền thống vềđạođức, lối sống…của m%i quốc gia mà mứcđộthểhiện yếu tốnày hay yếu tốkhác có thểđậm nhạt khác nhau.
1.1.2. Các quyền con ngư i trong Nhà nư!c pháp quyền
Quan niệm vềquyền con người, trong l”ch s- chính tr” – tưtưởng của nhân loại, thuật ngữquyền con người (nhân quyền) thườngđược s- dụng, nhưng chođến nay chưa có quan niệm thống nhất. Ngay từthời c+đạiđãcó sựbàn luận vềcác quyền. Tuy nhiên, phảiđến thếk3 XVII, XVIII, quyền con người mớiđược các nhà tưtưởng bànđến nhưmột học thuyết.
– Quan niệm thứnhất, cho r.ng quyền con người là đ’c quyền tựnhiên. Trong ý nghĩa ban đ!u, thuyết pháp luật tựnhiên rađời nh.mđápứng nhu c!u tựdo của con người; kh#ng đ”nh quyền con người là tựnhiên, vốn có, nh.mđối lập, phủnhận quan niệm quyền con người tựdo vương quyền và th!n quyền ban phát, t’ng cho quyền tựnhiên.
– Quan niệm thứhai, xem con người cũng nhưquyền con người trong t+ng hòa các mối quan hệxã hội. Quyền con người với tính chất là thuộc tính b(m sinh, tựnhiên, khôngđược đ’t ra trong xã hội th” tộc khi chưa có sựvi phạm quyền con người. Ch1 khi xã hội có giai cấp, Nhà nước có sựvi phạm quyền con người thì vấnđềcon người mớiđược đ’t ra trước nhân loại.
Học thuyết Mác – Lênin là một ch1nh thểthống nhất thểhiện những tưtưởng nhân văn chân chính nhất của loài người, là sựkếthừa một cách biện chứng những giá tr” tinh hoa của con người. C.Mácđãxuất phát từcon người là một thực thể
thống nhất, một “sinh vật – xã hội”. Dođó, quyền con người là sựthống nhất biện chứng giữa “quyền tựnhiên” (nhưmột đ’c quyền vốn có và ch1 con người mới có)
và “quyền xã hội” – sựchếđ”nh b.ng các quy chếpháp lý nh.mđiều chính các mối quan hệxã hội.
Vì vậy trongđiều kiện ngày nay, việcđưa ra khái niệmđúng đ/n vềquyền con người phải giải quyếtđược các quan hệgiữa cá nhân với xã hội, giữa tính nhân loại với tính giai cấp, giữa các giá tr”đạođức với pháp luật và quyền lực, giữa quan hệquốc tếvới lợi ích quốc gia, giữa khảnăng và nhu c!u tựnhiên với những n% lực chủquan.
Nhưvậy ngày nay trong xu thếtoàn c!u hóa có thểnêu ra một sốthuộc tính cơbản của khái niệm quyền con người sauđây:
Một là, quyền con người là những giá tr” g/n với m%i con người vừa với tưcách là cá nhân, vừa với tưcách là thành viên xã hội. Vì vậy, quyền con người vừa mang thuộc tính cá nhân, vừa thểhiện lợi ích quốc gia, dân tộc, cộng đ&ng.
Hai là, quyền con người là những giá tr” phảiđược xã hội hóa b.ng cách thểchếhóa thành các quyền năng cụthể, có tính ph+ cập, c!n thiết cho mọi người,
không phân biệt chủng tộc, s/c tộc, tôn giáo, ngôn ngữ, giới tính…
Ba là, quyền con người vừa là thuộc tính tựnhiên của con người, vừa lànhững giá tr” sản sinh trongđời sống cộng đ&ng, g/n liền với một nhà nước cụthể. Ghi nhận quyền con người, pháp luật phản ánh các nhu c!u và khảnăng khách quan
phù hợp với chếđộchính tr”, kinh tế, l”ch s-, dân chí cụthể…Ch1 có thông qua pháp luật thì các giá tr” của con người với tưcách là tựnhiên và xã hội mới trởthành quyềnđược xác đ”nh và mới bảođảm trởthành hiện thực trong thực ti,n.
Với ba yếu tốtrênđây, quan niệm nhân quyền vừa kh#ng đ”nh cơsởtựnhiên và giá tr” nhân loại của quyền, đ&ng thời cũng thừa nhận thuộc tính xã hội – chính tr” và l”ch s- cụthểcủa quyền con người thuộc một quốc gia, một dân tộc [28, tr.12- 25].
Quan niệm vềNhà nước pháp quyền và các đ’c trưng của nó rất phong phúvềm’t lý luận và thểhiện cụthểởcác nước khác nhau. Tuy nhiên, dù quan niệm khác nhau nhưthếnào thì các tác giảđều thống nhất với nhau r.ng Nhà nước pháp quyền là một Nhà nước nhân bản vì con người.Điều 50 Hiến pháp nước ta năm 1992 quy đ”nh: “ởnước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, các quyền con người vềchính tr”, dân sự, kinh tế, văn hóa và xã hộiđược tôn trọng, thểhiệnởcác quyền
công dân vàđược quy đ”nh trong Hiến pháp và Luật”. Theo quy đ”nh trên của Hiến pháp, quyền con ngườiđược g/n liền với quyền công dân và không có sựtách biệt hoàn toàn. Quyền công dân là một bộphận của quyền con ngườiđược pháp luật quốc gia ghi nhận và bảo vệ. Quyền công dân chính là quyền con người trong một xã hội nhất đ”nhđược pháp luật của quốc gia cụthểghi nhận. Quyền con người vàquyền công dân trong mối quan hệthống nhất biện chứngđều ghi nhận các quyền của cá nhân. Song, không thểđ&ng nhất hai khái niệmđóxét cảhai phương diện chủthểcủa quyền và khái niệm của quyền. Quyền con người là khái niệm rộng hơn, nó vừa ghi nhận trạng thái pháp lý vềquyền cá nhânởphạm vi quốc tế, vừa làquyền công dânởtrong phạm vi từng quốc gia nhất đ”nh. Một m’t, quyền con người không lọai trừkhái niệm quyền công dân, bao hàm quyền công dân nhưlàmột bộphận của quyền con người. Ngược lại, quyền công dân là khái niệm h4p hơn. Trong ý nghĩa pháp lý, khái niệm quyền công dân h4p hơn ch1 trong phạm vi từng quốc gia nhất đ”nh, không bao quát hết các quyền của cá nhân con người. Vềphương diện chủthể, quyền con người ngòai những cá nhânđược xác đ”nh là công dân, còn những người không phải là công dân nướcđó(người nước ngòai, người không có quốc t”ch, người b” pháp luật tước quyền công dân); những người này tuy khôngđược hưởng các quyền công dân nhưng v5n có các quyền vềcon người với
tưcách là một thực thểtựnhiên–xã hội. Ngày nay, với sựphát triển của giá tr” nhânđạo, cộng đ&ng quốc tếngày càng quan tâm và cóảnh hưởng nhiều hơn trên lĩnh vực quyền con người, con người không ch1 t&n tại với tưcách là một thành viên công dân của một quốc gia mà còn là thành viên “công dân” của cộng đ&ng quốc tế; ta có thểnóiởmột mứcđộnhất đ”nh thì trong m%i nước, việc ghi nhận và bảo vệquyền công dân tức làđã ghi nhận và bảo vệquyền con người nói chungđược pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tếghi nhận [47, tr.58-64] [28, tr.25-35].
Trong Nhà nước pháp quyền, các quyền con ngườiđược pháp luật bảođảm thực hiện vàđược bảo vệkhông b” xâm phạm. Ghi nhận và bảođảm quyền con người trên thực tếlà thểhiện của một Nhà nước nhân bản, tiến bộ, dân chủ, văn minh. Các quyền con người trởthànhđối tượng bảođảm trong việc ghi nhận về
pháp lý, trong hoạtđộng thi hành pháp luật và x- lý vi phạm pháp luật của Nhànước. Bảođảm quyền con người không ch1 là nội dung, bản chất mà còn trởthành mục tiêu cao nhất trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩaởnước ta.
Trong khoa học pháp lý, căn cứvào nội dung của nó, quyền con ngườiđược chia thành các nhóm cơbản sauđây:
– Các quyền chính tr” bao g&m quyền tham gia quản lý Nhà nước và thảo luận các vấnđềchung của cảnước, quyền b!u c- vàứng c-, quyền tựdo ngôn luận, quyền tựdo báo chí, tựdo tín ngư*ng, quyền lập hội, quyềnđược thông tin, quyền
biểu tình, quyền bình đ#ng nam nữ, quyền khiếu nại, tốcáo v.v…;
– Các quyền dân sự(các quyền tựdo cá nhân) bao g&m quyền bất khảxâm phạm vềthân thể, vềch%ở, quyềnđược pháp luật bảo hộvềtính mạng, sức kh$e, nhân ph(m, danh dự, quyềnđược bảođảm an toàn và bí mật vềthưtín,điện thoại,
điện tín, quyền tựdođi lại và cưtrú v.v…;
– Các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội bao g&m quyền học tập, laođộng, quyền tựdo kinh doanh, quyền sởhữu tài sản hợp pháp, quyền phát minh, sáng chế, quyềnđược bảo vệsức kh$e, quyềnđược bảo hộvềhôn nhân, giađình, các quyền của cácđối tượng đ’c biệt nhưthương binh, bệnh binh, giađình liệt sĩ, người già, tr6 em,
người tàn tật không nơi nương tựa v.v…
Ngoài ra, căn cứvào mứcđộđiều ch1nh của pháp luật, quyền con ngườiđược phân thành các quyền cơbản và các quyền pháp lý khác.
– Quyền cơbản của công dân (hay quyền hiến đ”nh) là các quyền quan trọng nhất, cơbản nhất thểhiện mối quan hệcơbản nhất giữa Nhà nước và công dânđược ghi nhận trong Hiến pháp, làm cơsởcho việc cụthểhóa các quyền pháp lýkhác. Trong Hiến pháp nước ta năm 1992, các quyền cơbản của công dânđược quyđ”nh tại Chương V bao g&m các quyền chính tr”, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội;
– Quyền pháp lý khác là sựcụthểhóa các quyền cơbản của công dân trong các lĩnh vực pháp lý khác nhauđược ghi nhận trong các văn bản pháp luật cụthể. Ví dụ: quyền con người trong lĩnh vực hình sự, quyền con người trong lĩnh vực
hành chính, quyền con người trong lĩnh vực laođộng… Các quyền con người cụthể
nàyđược cụthểhóa trên cơsởcác quyền cơbản và không trái với các quyền cơbảnđược Hiến pháp quy đ”nh, thểhiện sựnhất quán của Nhà nước ta trong ghi nhận vàbảođảm quyền con người, quyền công dân. Quyền con người và việc bảođảm các quyền con người trong các lĩnh vực pháp lý cụthểđược quy đ”nh phụthuộc vào tính chất của ngành luật và chức năng của Nhà nước trong lĩnh vựcđó. Ví dụ:
Quyền con người trong lĩnh vực tốtụng hình sựđược quy đ”nh trên cơsởcân nh/c r.ng hoạtđộng tốtụng hình sựg/n liền với vi phạm pháp luật nghiêm trọng nhất làtội phạm và chức năng của Nhà nước là phát hiện nhanh chóng, k”p thời và x- lýcông minh người phạm tội; nhưng đ&ng thời hoạtđộng tốtụng hình sựcũng liên
quan rất nhiều tới các quyền cơbản của con người v.v…
Mộtđiềuđáng lưu ý trong nghiên cứu việc bảođảm quyền con người là các quyền con người liên quan rất ch’t ch) với nhau, chúng tácđộng lên nhau rất lớn.Đ’c biệtđóng vai trò quan trọng là các quyền cơbảnđược Hiến pháp quy đ”nh; chúng có tácđộng quyết đ”nhđến việc bảođảm thực hiện các quyền con người khác. Mất quyền con người là mất nhiều quyền chính tr” khác nhưquyền b!u c-, quyền lập hội; quyền tựdo thân thểb” xâm phạm có thểảnh hưởngđến quyền tựdo
đi lại, quyền laođộng, quyền học tập v.v…
Trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa Việt Nam, con ngườiđược đ’t vào v” trí trung tâm trong mọi chính sách kinh tế, xã hội vàđược tạo mọiđiều kiện phát triển. Ngay trong thời gian đ!u của công cuộc đ+i mới,Đảng tađãxác đ”nh:
“Mục tiêu vàđộng lực chính của sựphát triển là vì con người, do con người. Chiến
lược kinh tế- xã hội đ’t con người vào v” trí trungtâm…Lợi ích của m%i người, của từng tập thểvà của toàn xã hội g/n bó hữu cơvới nhau, trongđó lợi ích cá nhân làđộng lực trực tiếp” [23, tr.8].Điều 2 vàđiều 3 Hiến pháp 1992 cũng kh#ng đ”nh r.ng Nhà nước ta là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Nhà nước
bảođảm và không ngừng phát huy quyền làm chủvềmọi m’t của nhân dân…, xây dựngđất nước giàu mạnh, thực hiện công b.ng xã hội, mọi người có cuộc sốngấm no, tựdo, hạnh phúc, cóđiều kiện phát triển toàn diện. Nhưvậy, trong Nhà nước pháp quyền, các quyền con người không ch1được ghi nhận vềm’t pháp lý mà còn
được bảođảm thực hiện trên thực tếkhông ch1 b.ng các biện pháp pháp lý, mà còn b.ng các chính sách, biện pháp kinh tế-xã hội trên thực tế.
Trong Nhà nước pháp quyền, mối quan hệqua lại giữa Nhà nước và công dân là quan hệbình đ#ng trên cơsởpháp luật. Quyền và nghĩa vụcủa Nhà nước vàcông dânđều phảiđược pháp luật quy đ”nh rõ ràng, minh bạch. Nhà nước và công dânđều phải thực hiện quyền và nghĩa vụdo pháp luật quy đ”nh. Đ’c biệt, công dân có trách nhiệm với Nhà nước nhưthếnào thì Nhà nước cũng phải có trách nhiệm trước công dân nhưthếđó. Trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa, Nhànước không phải “cai tr””, mà là quản lý xã hội b.ng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chếxã hội chủnghĩa.
Quan hệgiữa Nhà nước và công dân phụthuộc rất nhiều vào bản chất của Nhà nước. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Bản chất giai cấp, dân tộc, dân chủ, nhân dân và nhânđạo của Nhà nước quy đ”nh tính chất, nội dung và hình thức mối quan hệqua lại giữa Nhà nước và công dân. Hiến pháp nước ta năm 1992 quy đ”nh rất rõ ràng, cụthểcác nguyên t/c vềmối quan hệgiữa Nhà nước và công dân. Trongđó, theo chúng tôi có một sốnguyên t/c quan trọng c!nđược tuân thủtuyệtđối trong quá trình thực hiện mối quan hệgiữa Nhà nước và công dân là:
– Trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa, các quyền con ngườiđược tôn trọng và bảo vệ. Nhà nước không ch1 quy đ”nh các quyền con người, mà quan trọng là có hệthống các bảođảmđểcông dân thực hiện các quyềnđó trên thực tế;đ&ng thời áp dụng các biện pháp khác nhauđểx- lý các hành vi vi phạm quyền con người;
– Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụcủa công dân. Pháp luật không ch1 quy đ”nh quyền mà cảquy đ”nh nghĩa vụcủa công dân. Nhà nước một m’t bảođảmđểcông dân thực hiện các quyền của mình trên thực tế; nhưng Nhànước cũng có quyềnđòi h$i công dân phải thực hiện nghĩa vụcủa mình trước Nhànước, trước xã hội, cộng đ&ng. Công dân không thực hiện nghĩa vụcủa mình phải ch”u trách nhiệm trước Nhà nước. Mối quan hệqua lại nàyđảm bảo một xã hội có
trật tự, k3 cương, có nền pháp chếnghiêm minh;đảm bảo cho việc Nhà nước quản lý xã hội b.ng pháp luật.Đây cũng là một trong những biểu hiện quan trọng của Nhà nước pháp quyềnđãđược các nhà khoa học kh#ng đ”nh;
– Quyền và nghĩa vụcủa công dân do Hiến pháp và luật quy đ”nh. Trong một Nhà nước mà pháp luật có v” trí tối cao, quan hệgiữa Nhà nước và công dân phảiđượcđiều ch1nh b.ng pháp luật. Các quyền và nghĩa vụcông dânđược quy đ”nh cụthểtrong các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao là Hiến pháp và Luật. Không một cơquan, cá nhân nào ngoài cơquan quyền lực Nhà nước cao nhất làQuốc hội có quyền quy đ”nh quyền, đ’c biệt là nghĩa vụcủa công dân. Công dân ch1 thực hiện quyền và nghĩa vụdo Hiến pháp và luật quy đ”nh.
1.1.3. Các bi(n pháp bảođảm quyền con ngư i trong Nhà nư!c pháp quyền xã h*i ch% nghĩa Vi(t Nam
Việc bảođảm quyền con người trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa không ch1 phụthuộc vào việc các quyền con ngườiđược quy đ”nh trong pháp luật thếnào; mà phụthuộc rất nhiều vào việc trong Nhà nướcđó các quyền con ngườiđược quy đ”nh,được bảođảm thực hiện ra sao trên thực tế.
Trong khoa học, từgócđộcác lĩnh vực khác nhau cũng nhưmụcđích khác nhau, các nhà nghiên cứu có cách nhìn khác nhau vềhệthống các biện pháp, giải pháp bảođảm thực hiện các quyền con người trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa.
TừgócđộTriết học, Chính tr” học vàởt!m vĩmô, TS. Nguy,n Văn Vĩnh cho r.ng các giải pháp bảođảm quyền con ngườiởViệt Nam hiện nay là: a/ Phát triển kinh tếth” trường đ”nh hướng xã hội chủnghĩa; b/ Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủnghĩa; c/ Nâng cao trìnhđộvăn hóa chung, đ’c biệt làvăn hóa chính tr” cho nhân dân; d/ Thực hiện và mởrộng dân chủhóa trong mọi lĩnh vực củađời sống xã hội [63, tr.173-190].
PGS. TS. Tr!n NgọcĐường thì cho r.ng những bảođảm pháp lý trong việc thực hiện quyền con người bao g&m hệthống thống nhất vềm’t pháp lý các yếu tốsau: a/ Cơchếpháp lý bảođảm thực hiện quyền và nghĩa vụpháp lý thông qua hệ
thống cơquan quyền lực Nhà nước, thông qua hệthống cơquan hành pháp, thông qua hệthống cơquan tưpháp, thông qua m’t trận T+ quốc Việt Nam; b/ Thông qua mối quan hệgiữa Nhà nước và cá nhân; c/ Thông qua hành vi hợp pháp và trìnhđộvăn hóa pháp lý của m%i cá nhân công dân [28, tr.111-178].
Từgócđột+ chức Nhà nước, PGS. TS.Đinh Văn Mậu cho r.ng quyền con ngườiđược bảođảm thực hiện: a/ Thông qua mối quan hệgiữa Nhà nước và công dân do pháp luật quy đ”nh; b/ Thông qua hệthống các cơquan quyền lực Nhà nước nhưcơquan lập pháp, cơquan hành pháp, Tòa án và Viện kiểm sát; c/ B.ng việc hoàn thiện t+ chức Nhà nước nhưđ+i mới t+ chức thực hiện th(m quyền Quốc hội, cải cách nền hành chính Nhà nước, cải cách tưpháp và nâng cao trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảođảm, bảo vệcác quyền, lợi ích hợp pháp của công dân trong cơchếth” trường và dân chủhóa xã hội [47, tr.82-111].
Theo T.S. Tường Duy Kiên thìđểquyền con người, quyền và nghĩa vụcơbản của công dânđược tôn trọng và bảo vệthì c!n phải: a/ Xây dựng và hoàn thiện pháp luật, trongđó chú trọng pháp luật vềquyền con người, quyền công dân; b/ Xây dựng chếđộtrách nhiệm của cơquan Nhà nước, cán bộcông chức trong quá trình thực thi công vụ; c/Đảm bảo tínhđộc lập của cơquan tưpháp trong việc bảo vệcác quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; d/ Tăng cường sựlãnhđạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam; e/Đềcao vai trò của các t+ chức xã hội dân sự[42, tr.64-69].
Nhưvậy, trong nghiên cứu có những quanđiểm tươngđối khác nhau vềcác biện pháp bảođảm thực hiện quyền con người, quyền công dân trong Nhà nước pháp quyền.Tuy nhiên, khi phân tích nội dung các yếu tốbảođảm quyền con người thì chúng tôi thấy r.ng có nhiềuđiểm chung trong các quanđiểm của các nhànghiên cứu. Sựkhác nhau chủyếu là do các gócđộnghiên cứu khác nhau mà thôi.
Tham khảoýkiến các nhà nghiên cứu và qua phân tích các yếu tốvềnội dung cũng nhưhình thức thểhiện quyền con người trong Nhà nước pháp quyền xãhội chủnghĩa, chúng tôi cho r.ng có thểphân biệt các biện pháp bảođảm quyền con ngườiđó vào các nhóm sauđây:
– Các biện pháp liên quanđến hoạtđộng lập pháp và hoạtđộng thi hành pháp luật của Nhà nước;
– Các biện pháp liên quanđến chếđộtrách nhiệm của cơquan Nhà nước, cán bộ, công chức trong việc bảo vệcác quyền con người;
– Các biện pháp x- lý vi phạm quyền con người;
– Các biện pháp bảođảm quyền khiếu nại, tốcáo của công dân;
– Các biện pháp bảođảm thực hiện dân chủtrong hoạtđộng của Nhà nước.
1.1.3.1. Các biện pháp liên quanđến hoạtđộng lập pháp và thi hành pháp luật của Nhà nước
Quyền con người trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa trước hếtđược thểhiện trong các quy đ”nh của pháp luật vềquyền con người và quy đ”nh vềmối quan hệgiữa Nhà nước và công dân trong thực tếhoạtđộng Nhà nước. Một trong những đ’c trưng quan trọng của quyền con người trong Nhà nước pháp quyền là các quyềnđóđược Hiến pháp và luật quy đ”nh. Vì vậy, có thểnói hoạtđộng lập pháp của Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong việc bảođảm thực hiện quyền con người trong thếgiới hiệnđại nói chung vàởnước ta nói riêng.
Theo chúng tôi, từgócđộbảođảm các quyền con người, vai trò của hoạtđộng lập pháp thểhiện trong cácđiểm sauđây:
– Quy đ”nh đ!yđủ, minh bạch các quyền và nghĩa vụcông dân cũng nhưtrách nhiệm của Nhà nước trong việc quản lý xã hội, tôn trọng và bảo vệcác quyền con người. Trong xã hội mà pháp luật có v” trí tối thượng, công dân có quyềnđược biết một cách công khai, rõ ràng mình có quyền gì và phải thực hiện nghĩa vụgìtrước Nhà nước, trước xã hội. Đ’c biệt, trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa, hoạtđộng lập pháp vềquyền, nghĩa vụcông dân c!n hướng tới nguyên t/c quan trọng“côngdânđược phép làm những gì pháp luật không cấm”;còn trong quan hệvới công dân thì“cơquan Nhà nước, công chức ch1được làm những gìpháp luật quy đ”nh”. Có nhưvậy, quyền con người mới thực sựđược tôn trọng; tránhđược tệquan liêu, c-a quyền, sách nhi,u, tham nhũngđang là một trong những nguy cơởnước ta.
Đ’c biệt, trong các quy đ”nh của pháp luật tốtụng, lĩnh vực mà các quyền con người có nguy cơb” vi phạm nhiều nhất, thì việc quy đ”nh quyền tốtụngđiđôi với nghĩa vụtốtụng của công dân và trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảođảm cho công dân thực hiện các quyền tốtụng có ý nghĩa rất quan trọng. Trong lĩnh vực tốtụng,đểgiúp cho cơquan Nhà nước có th(m quyền cóđiều kiện phát hiện và x- lý vi phạm pháp luật, tội phạm vì lợi ích chung của toàn xã hội, cộng đ&ng và của người khác, pháp luật c!n có một sốquy đ”nh hạn chếđến quyền con người, quyền công dân. Tuy nhiên, các biện phápđóch1được giới hạnởmức c!n vàđủđểđạtđược mụcđích chung; đ&ng thời trong những trường hợp này, pháp luật cũng phải quy đ”nh cácđiều kiện và thủtục áp dụng ch’t ch), rõ ràngđểtránh sựlạm dụng của người có th(m quyền.
Quyền và nghĩa vụcông dân phải do Hiến pháp và luật quy đ”nh. Hiến pháp quy đ”nh các quyền và nghĩa vụcơbản của công dân; còn luật chuyên ngành quyđ”nh các quyền và nghĩa vụkhác. Việc quy đ”nh các quyền, nghĩa vụcông dân, nhất là quy đ”nh vềcácđiều cấm b.ng các văn bản dưới luật làm hạn chếđến việc bảođảm quyền con người trên thực tếvà trái với quy đ”nh của Hiến pháp. Nếu nhưtrướcđây, pháp luật nước ta quy đ”nh nhiều vềnghĩa vụpháp lý của công dân, thìtrong những năm g!nđây xu thếlập phápởnước ta, nhất là trong các luật (bộluật) vềtốtụng tưphápđãtích cực hướng tới việc quy đ”nh nhiều hơn các quyền con người, quyền công dân; đ&ng thời tăng cường quy đ”nh trách nhiệm của Nhà nước, của cán bộ, công chức trước công dân.Điềuđóthểhiện sựtiến bộtích cực trong việc bảođảm quyền con người của Nhà nước ta. Tuy nhiên, chúng tôi v5n có cảm nhận r.ng trong pháp luật vềquản lý hành chính Nhà nước, chođến nayởnước ta v5n còn quá lạm dụng các quy phạm cấmđoán và x- phạt; đ’c biệt nhiều quy phạm ch1ởmứcđộcủa văn bản dưới luật (pháp lệnh, thậm chí ngh” đ”nh); nhiều đ”a phương ban hành các quy đ”nh x- phạt trái pháp luật; và trên thực tếcác quy phạmđó lại b” lạm dụng một cách quá mức làm cho hiệu lực quản lý Nhà nước nói chung, việc bảo vệcác quyền con người b” hạn chế.
– Quy đ”nh các bảođảm pháp lý cho việc thực hiện các quyền con người. Trong Nhà nước pháp quyền, việc pháp luật quy đ”nh quyền con người là c!n thiết nhưng chưađủ.Đểquyền con ngườiđược thực hiện trên thực tế, pháp luật phải quyđ”nh hệthống các bảođảm pháp lý cho việc thực hiện các quyềnđó. Các bảođảm này liên quanđến nhiều yếu tốkhác nhau nhưcăn cứ,điều kiện áp dụng các biện pháp hạn chếquyền con người, th(m quyền áp dụng các biện pháp khác nhau, các
thủtục tốtụng liên quanđến quyền con người…Căn cứ,điều kiện áp dụng càng ch’t ch), rõ ràng, th(m quyền càng h4p, thủtục càng cụthể, rõ ràng thì quyền con ngườiđược pháp luật quy đ”nh càngđược tôn trọng và bảo vệtốt hơn. Trong pháp luật tốtụng, liên quanđến quyền con người nàođóđều có một loạt các quy đ”nhđảm bảo cho quyềnđóđược thực hiện. Ví dụ: trong tốtụng hình sựđểbảođảm thực hiện quyền bào chữa của b” can, b” cáo, BLTTHS quy đ”nh vềngười bào chữa và đ”a v” của người bào chữa trong tốtụng hình sự, quy đ”nh trách nhiệm của người tiến hành tốtụng trong việc giải thích quyền bào chữa cho b” can, b” cáo, yêu c!u c- người bào chữa cho người chưa thành niên, người có nhượcđiểm vềthểchất ho’c tâm th!n, người b” truy tốvềtội có mức hình phạt quy đ”nh cao nhất là t- hình
v.v…;
– Quy đ”nh việc x- lý các vi phạm quyền con người. Pháp luật nước taởcác mứcđộkhác nhau quy đ”nh vềviệc x- lý các vi phạm quyền con người. Tùy theo tính chất và mứcđộvi phạm, pháp luật quy đ”nh các biện pháp pháp lý tươngứng nhưx- lý k3 luật, x- phạt hành chính, buộc phải b&i thường và cao nhất là trách nhiệm hình sựđối với người vi phạm. Ví dụ: BLHS nước ta có các chương riêng quy đ”nh vềcác tội xâm phạm tính mạng, sức kh$e, nhân ph(m và danh dựcon người, quy đ”nh các tội xâm phạm các quyền con người; ngoài ra, các tội phạm xâm phạm quyền con người cũngđược quy đ”nhởcác chương khác của BLHS.
Đ&ng thời với các biện pháp x- lý trên, trong tốtụng các vi phạm làm hạn chếcác quyền, lợi ích của công dân thông thườngđược coi là các vi phạm nghiêm trọng thủtục tốtụng và là một trong những căn cứđểcơquan tốtụng có th(m
quyền hủy b$ kết quảhoạtđộng tốtụng trướcđóđểtiến hành lại ho’c buộc phải tiến hành các hoạtđộng tốtụng b+ sung.
Một vấnđềc!n đ’c biệt lưu ý trong hoạtđộng lập pháp vềquyền con người là c!n xem xétđến các quy đ”nh của pháp luật quốc tếvềquyền con người mà nước tađãtham gia. Chođến nay, Liên hợp quốcđã thông qua hàng chục côngước vềquyền con người, trongđó Việt Nam tham gia 8 côngước. Có nhiều côngước quan trọng chúng tađã tham gia rất c!nđược xem xét, cân nh/c trong hoạtđộng lập pháp vềquyền con người như: Côngước vềquyền dân sự, chính tr”; Côngước vềquyền kinh tế-xã hội và văn hóa; Côngước quyền tr6 em; Côngước xoá b$ các hình thức phân biệtđối x-đối với phụnữ, các côngước vềchống phân biệt chủng tộc, trừng tr” tội diệt chủng, tội Apacthai, Quy chếRome vềTòa án hình sựquốc tếcó th(m
quyền xét x- một sốtội phạm chống loài người và tội phạm chiến tranh v.v…
1.1.3.2. Các biện pháp vềchếđộtrách nhiệm
Nhưchúng tôiđã phân tích, xác đ”nh mối quan hệgiữa Nhà nước với công dân có vai trò rất quan trọng trong việc tôn trọng và bảo vệcác quyền con người. Mộtđiểm có ý nghĩa quan trọng trong giải quyết vấnđềnày là trách nhiệm của Nhànước, của cán bộ, công chức trước công dân trong khi thi hành công vụđược giao.
Lâu nay chúng ta thường quen với tình trạng trong khi thực hiện công vụđược giao, cơquan Nhà nước, cán bộ, công chứcđược quy đ”nh quyền nhiều hơn nghĩa vụ, trách nhiệm; còn công dân thì trách nhiệm nhiều hơn quyền. Ngay trong BLTTHS hiện hành, quyền hạn tốtụng của cơquan, người tiến hành tốtụngđược quy đ”nh tươngđối chi tiết, còn trách nhiệm thìđược quy đ”nh rất sơsài, chung chung; cònđối với người tham gia tốtụng thì ngược lại, quyền tươngđối hạn chế, còn nghĩa vụthì cụthể, chi tiết [30,tr.41]. Các đ”a v” không phù hợpđó d5nđến tình trạng c-a quyền, hách d”ch quan liêu và xâm phạm quyền con người. Trong mối quan hệgiữa Nhà nước và công dân, quyền của công dân làm phát sinh nghĩa vụtươngứng của Nhà nước mà cơquan, người có th(m quyền có trách nhiệm thực hiện. Tình trạng cán bộ, công chức Nhà nướcđùn đ(y trách nhiệm cho công dân
trong khi thi hành công vụlà khá ph+ biến hiện nay.Điềuđókhông ch1 vi phạm quyền con người, mà còn làm giảm hiệu lực hoạtđộng của Nhà nước.
Vì vậy,đểbảođảm cho công dân thực hiện quyền của mình, c!n xây dựng một chếđộtrách nhiệm rõ ràng, cụthểminh bạch của cơquan, cán bộ, công chức trong khi thi hành công vụđược giao. Thực hiện lời giáo huấn của Bác H& “Cán bộlà người đ!y tớcủa nhân dân”. Vì vậy, trách nhiệm của cán bộ, công chức là phục vụnhân dân, giúp nhân dân thực hiện quyền con người của mình, chứkhông phải là“cai tr””, “ch1 huy” nhân dân b.ng các ch1 th”, mệnh lệnh có tính chất b/t buộc, b.ng cácđiều cấm. Trong các chếđộtrách nhiệmđó, không ch1 quy đ”nh cán bộcông chứcđược làm gì, phải làm gì trong khi thực hiện công vụliên quanđến quyền con người, mà còn quy đ”nh các chếtàiđối với các vi phạmđó.
1.1.3.3. Xửlý vi phạm quyền con người
Một trong những bảođảm quan trọng cho việc tôn trọng và bảo vệcác quyền con người là việc phát hiện k”p thời, x- lý nghiêm minh các hành vi vi phạm các quyềnđó. Liên quanđến việc x- lý các vi phạm quyền con người bao g&m các biện pháp: a/ Quy đ”nh cụthểcác hành vi vi phạm và chếtàiđối với hành viđó; b/ T+ chức x- lý các hành vi vi phạm quyền con người; c/ T+ chức thi hành các quyếtđ”nh x- lý vi phạm của các cơquan có th(m quyền; trongđó bao g&m cảthi hành các biện pháp x- phạtđược quyết đ”nh và phục h&i quyền, lợi ích ho’c b&i thường thiệt hại cho công dân.
Tùy theo tính chất, mứcđộvi phạm, các biện pháp x- lý bao g&m:
– X- lý k3 luậtđối với cán bộ, công chức; – X- phạt hành chính;
– B&i thường thiệt hại và phục h&i quyền, lợi ích b” xâm hại;
– Truy cứu trách nhiệm hình sựđối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền con ngườiđược BLHS quy đ”nh là tội phạm.
Việc x- lý nghiêm minh, có hiệu quảcác vi phạm quyền con ngườiđòi h$i một cơchếtốtụng cụthể, công khai, khách quan. Hiện nay, việc x- lý các vi phạm quyền con ngườiđược thực hiện b.ng biện pháp t+ chức, b.ng thủtục hành chính
và b.ng thủtục tốtụng tưpháp. Trongđó, theo chúng tôi, việc tiến hành x- lý các vi phạm theo thủtục tốtụng tưpháp là có hiệu quảnhất. Bởi vì, thủtục tốtụng tưpháp bảođảm cho hành viđược xác đ”nh chính xác, khách quan; việc x- lýđược tiến hành công khai và có tínhđộc lập cao; trong thủtục tốtụng tưpháp công dân có đ!yđủđiều kiện tốtụngđểbảo vệquyền và lợi ích của mình b” xâm phạm; các
quyết đ”nh x- lý theo thủtục tốtụng tưpháp có hiệu lực thi hành cao hơn… Vì thếcho nên, mởrộng th(m quyền của cơquan tài phán là xu thếtất yếu trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyềnởnước ta hiện nay.
1.1.3.4. Thực hiện dân chủtrong các lĩnh vực củađời sống xã hội
Quyền con người, quyền công dân không phảiđược nhận thức chung chungđối với mọi quốc gia, mọi Nhà nước. Chúng mang tính cụthểvà phụthuộc vào các yếu tốkhác nhau trong một xã hội cụthể. Trong cácđiều kiện cụthểcủa m%i nước, các quyền con người phụthuộc rất nhiều vào tình trạng dân chủđược thực hiệnởđất nướcđó.
Dân chủhóađời sống xã hội vừa là mụcđích, vừa làđộng lực, biện pháp quan trọng trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa Việt Nam. Nhànước chúng ta là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Nhân dân làngười chủthực sựcủa quyền lực Nhà nước; nhân dân cũng làđối tượng chăm lo, bảo vệvà phục vụcủa Nhà nước. Dân chủlà bản chất xã hội tiến bộ, là thướcđo trìnhđộphát triển của m%i xã hội.
Thực hiện dân chủtrong các lĩnh vựcđời sống xã hội liên quanđến nhiều vấnđềkhác nhau. Nhưng theo chúng tôi, từgócđộbảođảm quyền con người, dân chủhóa thểhiện trong cácđiểm cơbản sauđây:
– Nhà nước có những cơchế, chính sáchđảm bảo cho công dân tham gia tích cực vào hoạtđộng quản lý của Nhà nước. Tùy theo lĩnh vực hoạtđộng mà sựtham gia của công dân vào thực hiện quyền lực Nhà nước thểhiệnởcác mứcđộkhác nhau; có thểlà trực tiếp (dân chủtrực tiếp) ho’c có thểlà gián tiếp (dân chủđại diện);
– Công dân thực hiện việc giám sátđối với hoạtđộng của Nhà nước nói chung, của cơquan, cán bộ, công chức Nhà nước nói riêng. B.ng hoạtđộng giám sát của mình, công dân góp ph!n tăng cường hiệu quảhoạtđộng của Nhà nước trong việc bảođảm quyền công dân;đòi h$i cơquan, t+ chức, cá nhân có th(m quyền tuân thủcác quy đ”nh của pháp luật vềbảo vệvà tôn trọng quyền con người, quyền công dân;
-Đảm bảo thực hiện đ!yđủquyền khiếu nại, tốcáo của công dân. Khiếu nại, tốcáo là những biện pháp quan trọng tạođiều kiện cho công dân phát hiện với cơquan ho’c người có th(m quyền các vi phạm quyền con ngườiđược pháp luật quyđ”nh của cơquan Nhà nước, cán bộcông chức nh.m bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của mình, góp ph!n tăng cường pháp chế, trật tựpháp luật và bảo vệlợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của t+ chức, công dân khác.
B.ng cách giải quyết khiếu nạiđối với các hành vi, quyết đ”nh trái pháp luật xâm phạm quyền con người, tốcáođối với hành vi vi phạm quyền con người, quyền công dân, Nhà nước không ch1 x- lý cơquan, cá nhân vi phạm, mà quan trọng hơn nữa là chấm dứt hành vi vi phạm và phục h&i quyền ho’c lợi ích hợp pháp của công dân b” vi phạm.
1.2. V–nđềlý luận bảođảm quyền con ngư i c%a ngư i b& tạm gi‘, b& can, b& cáo trong t” t#ng hình s$
1.2.1. T” t#ng hình s$ và các đ4cđi5m c%a bảođảm quyền con ngư i trong t” t#ng hình s$
Tốtụng hình sựlà cách thức, trình tựtiến hành các hoạtđộng của các cơquan tiến hành tốtụng, người tiến hành tốtụng, người tham gia tốtụng, của các cơquan Nhà nước khác và các t+ chức xã hộiđểgiải quyết vụán theo quy đ”nh của pháp luật tốtụng hình sự. Hay nói cách khác, tốtụng hình sựlà hoạtđộng khởi tố,điều tra vụán hình sựcủa Cơquanđiều tra, hoạtđộng truy tốngười phạm tội ra trước tòa án của Viện kiểm sát, hoạtđộng xét x- vụán hình sựcủa Tòa án và hoạtđộng thi hành bản án, quyết đ”nh bản án, quyết đ”nh có hiệu lực pháp luật của Tòaán [59, tr.786].
Hoạtđộng tốtụng hình sựlà hoạtđộng của cơquan tiến hành tốtụng vàngười tiến hành tốtụng nhưCơquanđiều tra vàĐiều tra viên, Viện kiểm sát vàKiểm sát viên, Tòa án và Th(m phán, Thưký, Hội th(m; nhưng tham gia vào quátrình tốtụng hình sựcòn những người tham gia tốtụng khác mà quyền và lợi ích của họcó liên quanđến vụán ho’cđến quá trình tốtụng nhưngười b” tạm giữ, b” can, b” cáo, người b” hại, nguyênđơn dân sự, b”đơn dân sự, người có quyền lợi
nghĩa vụliên quanđến vụán, người làm chứng v.v…
Nhưvậy, theo chúng tôi, từgócđộbảođảm quyền con người, hoạtđộng tốtụng hình sựcó những đ’cđiểm sauđây:
– Thứnhất, hoạtđộng tốtụng hình sựch1 phát sinh khi có hành vi nguy hiểm cho xã hộiđược BLHS quy đ”nh là tội phạmđược thực hiện. Khi một hành vi nguy hiểmđược thực hiện có dấu hiệu của tội phạm thì vụán phảiđược khởi tốđểđiều tra. Nếu kết quảđiều tra cho thấy không có hành vi phạm tội, hành vi không cấu thành tội phạm thì vụán phảiđượcđình ch1; tức quá trình tốtụngđối với vụán không còn cơsởtiến hành;
– Thứhai, một người ch1 có thểb” khởi tốb” can khi xác đ”nhđược r.ng họđã thực hiện hành vi cóđủdấu hiệu cấu thành tội phạm và hành viđó chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Xuất phát từbản chất pháp lý của hoạtđộng tốtụng mà căn cứkhởi tốvụán hình sự, khởi tốb” can khác nhau. Theo quy đ”nh của BLTTHS thì căn cứkhởi tốvụán hình sựlà ch1 khi “có dấu hiệu của tội phạm” (màkhông c!n đ!yđủ); bởi vì quyết đ”nh khởi tốvụán hình sựchưa hướng sựbuộc tội vào người cụthểnào, mà ch1 tạo cơsởpháp lýđểtiến hành các biện phápđiều tra theo luật tốtụng hình sự. Còn căn cứkhởi tốb” can phải là “có đ!yđủdấu hiệu của cấu thành tội phạm”. Bởi vì, khi người tiến hành tốtụng ra quyết đ”nh khởi tốb” can làđã thực hiện việc truy cứu trách nhiệm hình sựđối với một người cụthể; quyếtđ”nhđóảnh hưởng rất lớnđến quyền, lợi ích của người b” khởi tố;
– Thứba, tốtụng hình sựlà hoạtđộng phát hiện và x- lý hành vi nguy hiểm cao cho xã hội mà BLHS quy đ”nh là tội phạm nh.m bảo vệtrật tựpháp luật, lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Vì vậy, hoạtđộng tốtụng g/n
liền ch’t ch) với quyền con người.Đểđạtđược mụcđích phát hiện,điều tra, x- lýchính xác, khách quan tội phạm và người phạm tội, Nhà nước bất đ/c dĩphải ban hành một sốquy đ”nh hạn chếquyền con người của công dân nói chung, người tham gia tốtụng nói riêng. Quyền con người trong tốtụng hình sựg/n rất ch’t ch) với các biện pháp cư*ng chếđược quy đ”nh và áp dụng trong tốtụng hình sự.
Tuy nhiên, các hạn chế, các biện pháp cư*ng chếc!nđược quy đ”nh vàthực hiện ch1ởmứcđộc!n vàđủđểphát hiện, x- lý tội phạm, người phạm tội màkhôngảnh hưởng nghiêm trọngđến quyền con người.Điềuđó có nghĩa r.ng:
a/ Biện pháp cư*ng chếtốtụng liên quanđến quyền con ngườiđược quyđ”nh ho’c thực hiện ch1 trong trường hợp c!n thiết mà thiếu nó cơquan, người tiến hành tốtụng không thểhoàn thành việc xác đ”nh sựthật khách quan của vụán, ngăn ch’n tội phạm. Ví dụ: Theo quy đ”nh củađiều 79 BLTTHS thì căn cứchung của biện pháp ngăn ch’n là khi có căn cứchứng t$ b” can, b” cáo gây khó khăn cho việcđiều tra, truy tố, xét x- ho’c s) tiếp tục phạm tội cũng nhưđểbảođảm thi hành án. Vì thếcho nên, khi không có các căn cứđó (tức khi b” can, b” cáo không gây khókhăn cho việcđiều tra, truy tố, xét x-, không tiếp tục phạm tội cũng nhưkhi khôngáp dụng biện pháp ngăn ch’n mà cũng có thểthi hành án) thì khôngđược áp dụng biện pháp ngăn ch’n. Mộtđiều chúng tôi thấy c!n phảiđược kh#ng đ”nh vềm’t lýluận là các căn cứáp dụng các biện pháp ngăn ch’n cụthểphảiđược quy đ”nh xuất phát từcăn cứchung của biện pháp ngăn ch’n;
b/ Đ&ng thời, khi biện pháp cư*ng chếtốtụngđãđược áp dụng trởnên không c!n thiết nữa thì c!n phảiđược hủy b$. Không nhất thiết là nếu b” canđã b” tạm giam trong giaiđoạnđiều tra thì tất yếu là phảiđược tiếp tục tạm giam trong giaiđoạn truy tốho’c xét x-. Ví dụ: b” can b” tạm giam do có căn cứlà nếu khôngáp dụng tạm giam b” can s) gây khó khăn cho việcđiều tra (thông cung, mua chuộc,
khống chếngười làm chứng…), khi việcđiều trađã hoàn thành, tội phạmđãđược chứng minh đ!yđủ, khách quan thì căn cứáp dụng tạm giamđãmấtđi, dođócơquan tiến hành tốtụng phải hủy b$ ho’c thay đ+i biện pháp tạm giamđã áp dụng.Đểlàmđượcđiều này,đòi h$i các cơquan tiến hành tốtụng, những người tiến hành
tốtụng phải thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp, sực!n thiết của những biện phápđãáp dụng (điều 4 BLTTHS).Đây là một trong những nguyên t/c rất quan trọng trong tốtụng hình sựđểbảođảm quyền con người;
c/ Các biện pháp cư*ng chếtốtụng hạn chếquyền con người c!nđược áp dụngởmức “c!n vàđủ”đểđạtđược mụcđích đ’t ra. Việc lạm dụng áp dụng biện pháp cư*ng chếtốtụng của các cơquan tiến hành tốtụng, người tiến hành tốtụng là một trong những biểu hiện ph+ biến của vi phạm quyền con người trong hoạtđộng tốtụng hình sựởnước ta.
Việc xác đ”nh mứcđộđủcủa các biện pháp tốtụngđược thực hiện thường xuất phát từthực tếhành vi phạm tộiđược thực hiện, nhân thânđối tượngđược áp dụng cũng nhưcăn cứáp dụng biện phápđó.Ví dụ:đểngăn ch’n tội phạm, khôngđểb” can tiếp tục phạm tội thì c!n áp dụng biện pháp tạm giamđối với ngườiđó. Còn trong trường hợp căn cứáp dụng biện pháp ngăn ch’n là có căn cứchứng t$ b” can, b” cáo s) gây khó khăn chođiều tra, truy tố, xét x- thì có thểáp dụng các biện pháp khác nhau: nếu b” can có khảnăng thông cung, hủy b$ chứng cứ, khống chế
người b” hại, người làm chứng… thì có thểáp dụng biện pháp tạm giam; nhưng nếu ch1 gây khó khănởhình thức không có m’t khiđược triệu tập thì ch1 c!n áp dụng biện pháp cấmđi kh$i nơi cưtrú, bảo lãnh làđủ.
Vì vậy, trong tốtụng hình sựnhiệm vụkhôngđểlọt tội phạm phảiđi liền với không làm oan người không có tội; nhiệm vụphát hiện x- lý tội phạm phảiđi liền với việc bảođảm quyền con người. Hoạtđộng tốtụng hình sựphảiđược thực hiện trên cơsởcoi trọng các yếu tốđó; b$ qua ho’c coi nh4 yếu tốnày hay yếu tốkhác nói trênđềuảnh hưởng nghiêm trọngđến việcđạtđược mụcđích tốtụng. Nếu muốn chứng minh tội phạm, x- lý tội phạm b.ng bất cứgiá nào thì d, d5nđến vi phạm quyền con người; ngược lại nếu quá chú ýđến việc bảođảm quyền con người thái quá mà không mạnh dạn áp dụng các biện pháp cư*ng chếtốtụngđểphát hiện, chứng minh tội phạm thì s) làm cho hoạtđộng tốtụng thiếu hiệu quả, không thể
phát hiện, x- lý k”p thời người phạm tội, thậm chí b$ lọt tội phạm v.v…
– Thứtư, việc bảođảm quyền con người trong tốtụng hình sựđược thực hiện thông qua các biện pháp khác nhau, nhưng tập trungởbiện pháp xây dựng và hoàn thiện các quy đ”nh của BLTTHS cũng nhưthực hiện nghiêm ch1nh các quy đ”nhđótrong thực ti,nđiều tra, truy tố, xét x- vụán hình sựvà thi hành bản án, quyết đ”nh có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Phải nói r.ng, tuyệtđạiđa sốcác quy đ”nh của BLTTHSởmứcđộnày hay mứcđộkhácđềuđã thểhiện quanđiểm bảođảm quyền con người của Nhà nước ta trong hoạtđộng tốtụng hình sự. Tuy nhiên, quanđiểm bảođảm quyền con ngườiđược thểhiện tập trung, đ!yđủtrong các chếđ”nh tốtụng sauđây:
+ Chếđ”nh nhiệm vụcủa BLTTHS;
+ Chếđ”nh vềnhững nguyên t/c cơbản của tốtụng hình sự;
+ Chếđ”nh vềcơquan và người tiến hành tốtụng, chếđ”nh người tham gia tốtụng;
+ Chếđ”nh vềcác biện pháp ngăn ch’n;
+ Các quy đ”nh vềcác biện pháp tốtụng, các thủtục tốtụng trongđiều tra, truy tố, xét x- và thi hành án;
+ Chếđ”nh vềkhiếu nại, tốcáo trong tốtụng hình sự;
+ Quy đ”nh vềchếtài tốtụngđối với việc vi phạm tốtụng liên quanđến việc bảođảm quyền con người.
Cùng với việc xây dựng, ban hành đ!yđủ, minh bạch, có tính khảthi cao các quy đ”nh liên quan, việc thực hiện nghiêm ch1nh các quy đ”nhđó cũng là một trong những m’t quan trọng, quyết đ”nh liên quanđến bảođảm quyền con người trong tốtụng hình sự. Các vi phạm pháp luật tốtụng trong việc bảođảm quyền con người c!nđược phát hiện x- lý nghiêm minh theo quy đ”nh của pháp luật b.ng các chếtài khác nhau: chếtài tốtụng (hủy b$đểthực hiện lại các hành vi, quyết đ”nh tốtụng vi phạm quyền con người), chếtài k3 luật, chếtài hành chính, dân sựhay hình sự.Đểquanđiểm vềbảođảm quyền con ngườiđược thực hiện có hiệu quả, c!n đ&ng thời thực hiện tốt các lĩnh vực hoạtđộng Nhà nước nói trên.
1.2.2. Ngư i b& tạm gi‘, b& can, b& cáo và bảođảm quyền con ngư i c%a các ch% th5 này trong t” t#ng hình s$
1.2.2.1. Người bịtạm giữ, bịcan, bịcáo
Trong tốtụng hình sự, người b” tạm giữ, b” can, b” cáo là những người tham gia tốtụng có v” trí trung tâm trong quá trình giải quyết vụán. Họlà người b” cơquan tiến hành tốtụng coi là ngườiđã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hộiđược BLHS quy đ”nh là tội phạm; tùy theo giaiđoạn tốtụng khác nhau mà tên gọi cũng nhưđ”a v” pháp lý (quyền và nghĩa vụtốtụng hình sự) của ngườiđó cũng khác nhau.
* Ngư i b& tạm gi‘:
Theođiều 48 BLTTHS, người b” tạm giữlà người b” b/t trong trường hợp kh(n cấp, phạm tội quảtang, người b” b/t theo lệnh truy nã ho’c người phạm tội tựthú, đ!u thú vàđối với họđã có quyết đ”nh tạm giữ.
Hay nói cách khác, người b” tạm giữlà người b” nghi thực hiện tội phạm vàđối với họđã có quyết đ”nh tạm giữcủa người có th(m quyền.Đểtrởthành người b” tạm giữc!n cóđủhaiđiều kiện:
+Điều kiện vềnội dung, khi có căn cứcho r.ng ngườiđóđang chu(n b” thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng ho’c tội phạm đ’c biệt nghiêm trọng; người mà b” người khác có m’t tại nơi xảy ra tội phạm chính m/t trông thấy và xác nhậnđúng làngườiđãthực hiện tội phạm và thấy c!n ngăn ch’n ngay việc ngườiđób$ trốn; người mà thấy có dấu vết của tội phạmởngười ho’c nơiởnên c!n ngăn ch’n ngay việc ngườiđótrốn ho’c tiêu hủy chứng cứ; người b” phát hiệnđang thực hiện tội phạm người có lệnh truy nã ho’c người tựthú sau khi thực hiện tội phạm.
Đối với trường hợp b/t kh(n cấp, b” b/t do phạm tội quảtang, người tựthú,đ!u thú, người b” tạm giữb” nghi thực hiện tội phạm, nhưng chưa b” cơquan cóth(m quyền truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên,đểk”p thời ngăn ch’n tội phạm, khôngđểngườiđó tiếp tục phạm tội hay phạm tội mới,đểngườiđó không
cóđiều kiện cản trởviệcđiều tra, xác minh… BLTTHS quy đ”nh c!n phải cách ly họtrong thời hạn nhất đ”nh.
Đối với trường hợp tạm giữngười b” b/t do lệnh truy nã, tuy người b” tạm giữđã b” truy cứu trách nhiệm hình sự, nhưng việc truy cứu trách nhiệm hình sựđókhông phải do người có th(m quyền quyết đ”nh tạm giữthực hiện. Vì thếcho nênđối với ngườiđóch1được (và cũng ch1 c!n) tạm giữtrong một thời hạn ng/nđểchuyển giao cho người có trách nhiệm truy cứu trách nhiệm hình sựx- lý vụán theo quy đ”nh của pháp luật;
+Điều kiện vềhình thức:đối với ngườiđóđãcó quyết đ”nh tạm giữcủa người có th(m quyền theo quy đ”nh của BLTTHS. Theo quy đ”nh củađiều 86 vàđiều 81 BLTTHS thì Thủtrưởng, Phó Thủtrưởng Cơquanđiều tra, người ch1 huy quânđộiđộc lập cấp trungđoàn và tươngđương, người ch1 huy đ&n biên phòngởhảiđảo và biên giới, người ch1 huy tàu bay, tàu biển ho’c ch1 huy trưởng vùng Cảnh sát biển là những người có th(m quyền ra quyết đ”nh tạm giữ.
Vềthủtục và thời hạn tạm giữ: Theo quy đ”nh của BLTTHS thì Thủtrưởng, Phó Thủtrưởng Cơquanđiều tra ho’c người có th(m quyền khác ra quyết đ”nh tạm giữtrong thời hạn ba ngày. Quyết đ”nh tạm giữđược g-i cho Viện kiểm sát. Quyếtđ”nh tạm giữcó thểđược gia hạn hai l!n, m%i l!n không quá ba ngày; quyết đ”nh gia hạn tạm giữđược g-i cho Viện kiểm sát cùng cấpđểphê chu(n.
Tuy nhiên, hiện nay có một vấnđềđangđược đ’t ra vềlý luận cũng nhưthực ti,n.Đó là quyết đ”nh tạm giữcó c!n g-iđến Viện kiểm sátđểphê chu(n hay không? Tại sao quyết đ”nh tạm giữkhông c!n phê chu(n mà quyết đ”nh gia hạn tạm giữlại c!n phê chu(n.Đểgiải quyết vấnđềnày, theo chúng tôi c!n xuất phát từmụcđích cũng nhưthời hạn của biện pháp tạm giữ.
Vềbản chất, tạm giữlà biện pháp cách ly cấp thiết người b” nghi thực hiện tội phạm ho’c b” truy nã. Mụcđích của việc cách ly này chủyếu làđểngười b” nghi ngờkhông tiếp tục phạm tội; người b” truy nã không tiếp tục l(n trốn và trên cơsởđó xác minh làm rõ căn cứkhởi tốvụán hình sự, khởi tốb” can (đối với người b” b/t quảtang, b/t kh(n cấp) ho’c giao cho cơquan có th(m quyền (người b” truy nã). Vềthời hạn tạm giữ, tùy theo hoàn cảnh,điều kiện của m%i quốc gia mà thời hạn
tạm giữđược quy đ”nh khác nhau, nhưngđây là biện pháp cư*ng chếáp dụngđối với người mới b” nghi thực hiện tội phạm ho’c thuộc th(m quyền của cơquan ra lệnh truy nã, việc cách ly người b” tạm giữch1 là cấp thiết, nên thời hạn tạm giữđược quy đ”nh không thểkéo dài (thường từ24đến 72 giờ).
Theo quy đ”nh củađiều 86 vàđiều 87 BLTTHS thì quyết đ”nh tạm giữ(với thời hạn tốiđa không quá 3 ngày) phảiđược g-i cho Viện kiểm sát nhưng không c!n Viện kiểm sát phê chu(n. Thếnhưng trong những trường hợp c!n thiết (gia hạn l!n một) ho’c đ’c biệt (gia hạn l!n hai), thời hạn tạm giữcó thểđược gia hạn hai l!n, m%i l!n không quá ba ngày và các quyết đ”nh gia hạn tạm giữphảiđược Viện kiểm sát phê chu(n. Theo chúng tôi,đây là mâu thu5n của BLTTHS từgócđộlýluận cũng nhưthực ti,n: quyết đ”nh gốc (tính có căn cứ, sực!n thiết) không c!n sựphê chu(n; còn quyết đ”nh gia hạn (ch1 sực!n thiết) thì lại phải có sựphê chu(n của Viện kiểm sát cùng cấp.
Từnhững phân tích trên, chúng tôi thấy r.ng quyết đ”nh tạm giữcũng nhưcác quyết đ”nh gia hạn thời hạn tạm giữkhông c!n thiết phải có sựphê chu(n của Viện kiểm sát. BLTTHS quy đ”nh quyết đ”nh tạm giữphảiđược g-i cho Viện kiểm sát và nếu thấy việc tạm giữkhông có căn cứho’c không c!n thiết thì Viện kiểm sát có quyền ra quyết đ”nh hủy b$ quyết đ”nhđó. Tuy nhiên, BLTTHS không quy đ”nh phải g-i bất kỳtài liệu nào cùng quyết đ”nh tạm giữcả; cho nên, Viện kiểm sát khócó cơsởđểxem xét tính có căn cứhay sực!n thiết của việc tạm giữnàyđểthực hiện th(m quyền của mình. Hơn nữa, BLTTHS không quy đ”nh th(m quyền phêchu(n của Viện kiểm sátđối với quyết đ”nh tạm giữ, nên Viện kiểm sát không cótrách nhiệm trong việc tạm giữsai; trách nhiệm này thuộc vềngười ra quyết đ”nh. Trong khiđó, quyết đ”nh gia hạn tạm giữphảiđược Viện kiểm sát phê chu(n. Một câu h$i đ’t ra, nếu Viện kiểm sát phê chu(n quyết đ”nh gia hạn tạm giữ; nhưng căn cứtạm giữđó ngay từđ!uđã là khôngđúng thì ai là người phải ch”u trách nhiệm vềviệc tạm giữoan này. Nhưvậy, rõ ràng việc quy đ”nh một th(m quyền và trách nhiệm không rõ ràng; một thủtục tạm giữtươngđối phiền phức trong phạm vi thời
hạn quá ng/n s) làm cho chếđ”nh tạm giữthiếu hiệu quả, d, vi phạm quyền của người b” tạm giữ.
Điều 48 BLTTHS quy đ”nh đ”a v” pháp lý của người b” tạm giữ; g&m cóquyền (khoản 2điều 48 BLTTHS) và nghĩa vụ(khoản 3điều 48 BLTTHS). Đ”a v” pháp lý của người b” tạm giữđược quy đ”nh xuất phát từbản chất của việc tạm giữ:
cách ly người b” nghi thực hiện tội phạm một cách cấp thiết trong một thời gian ng/n. Quyền của người b” tạm giữđược quy đ”nh liên quanđến hai yếu tốcấu thành của tạm giữ: tính có căn cứcủa việc tạm giữvà tính hợp pháp của thủtục tạm giữ.
Trước tiên, người b” tạm giữphảiđược quy đ”nh vềcác quyềnđểbảo vệmình kh$i việc tạm giữthiếu căn cứ. Người b” tạm giữphải biết lý do mình b” tạm giữ. Vì tạm giữlà hậu quảtốtụng của việc b/t quảtang, b/t kh(n cấp, truy nã, đ!u thú ho’c tựthú; cho nên, người b” tạm giữcó quyềnđược biết tại sao họb” b/t quảtang, b” b/t kh(n cấp, quyết đ”nh truy nã ho’c việc tựthú, đ!u thú của họ.
Đ&ng thời với quyềnđược biết lý do tạm giữ, người b” tạm giữcó quyền thực hiện các hành vi tốtụng mà pháp luật quy đ”nhđểbác b$ các căn cứtạm giữmàngười có th(m quyềnđãxác đ”nhđểra quyết đ”nh tạm giữ. Người b” tạm giữcó
quyền chứng minh, khai báo,đưa ra tài liệu, đ& vật, yêu c!u xác minh…đểbác b$ sựnghi ngờphạm tộiđối với mình. Hay nói cách khác, BLTTHS c!n quy đ”nh quyền của người b” tạm giữbác b$ căn cứb/t kh(n cấp, b/t quảtang ho’c truy nãđối với họ.
Người b” tạm giữcó quyền bảo vệmình kh$i việc tạm giữbất hợp pháp. Việc tạm giữđối với người b” tạm giữ, ngoài việc phải có căn cứ, c!n phảiđược thực hiệnđúng trình tự, thủtục, th(m quyền và thời hạn. Vì thế, người b” tạm giữcóquyền khiếu nại vềviệc tạm giữ, quyết đ”nh, hành vi của cơquan, người tiến hành tốtụng liên quanđến việcđảm bảo thực hiện các quyền tốtụngđược quy đ”nh trên.
Ngoài đ”a v” pháp lý tốtụng hình sựnêu trên, nhưbất kỳngười công dân khác, người b” tạm giữcó quyềnđược tôn trọng và bảo vệcác quyền con người khác không b” pháp luật hạn chếdo b” tạm giữnhưquyềnđược bảo hộtính mạng,
sức kh$e, quyền chính tr”, dân sựkhác. Đ’c biệt, là người b” tạm giữdo b” nghi thực hiện tội phạm, do b” truy nã, người b” tạm giữrất d, b” xâm phạm các quyền tựdo dân chủnhưquyềnđược bảo hộvềtính mạng, sức kh$e, quyền bảo vệlợi ích chính
đáng… mà việc xâm phạm này lại thường xuất phát từngười tiến hành tốtụng, cơquan tiến hành tốtụng.
Khi nghiên cứu đ”a v” pháp lý, từgócđộbảođảm quyền con người của người b” tạm giữvà bản chất pháp lý của hoạtđộng tốtụng hình sự, có một vấnđềđ’t ra c!nđược giải quyết,đó là người b” tạm giữcó quyền bào chữa hay không?
Theo chúng tôi, người b” tạm giữlà người mới ch1 b” nghi thực hiện tội phạm. Cơquanđiều tra và người có th(m quyền khác áp dụng biện pháp cư*ng chếtốtụng tạm giữđểngăn ch’n ngườiđó tiếp tục phạm tội ho’c phạm tội mới,đểcóđiều kiện thuận lợi xác minh làm sáng t$ hành vi phạm tội. Người b” tạm giữchưa b” truy cứu trách nhiệm hình sự. Kh#ng đ”nhđiều này vềm’t lý luận có vai trò rất quan trọng trong việc bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ. Tốtụng hình sựlà hoạtđộng giải quyết vụánđược thực hiện trên cơsởvận hành của ba chức năng buộc tội, g* tội (bào chữa) và xét x-; trongđó buộc tội là tiềnđềcủa việc bào chữa và xét x-. Chưa có sựbuộc tội thì chưa thểt&n tại việc bào chữa, chưa thểcóviệc xét x-. Một người b” tạm giữkhông có nghĩa là ngườiđóđã b” buộc tội; và vìchưa có sựbuộc tội nên chưa thểcó bào chữa theo cơchếtốtụng hình sự. Việc bảođảm quyền con người của người b” tạm giữtrong trường hợp này c!nđược hiểu theo khía cạnh quyềnđược bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của mọi công dân (tựmình ho’c nhờngười khác) khi quyền và lợi ích hợp pháp b” xâm hại,đó chưa phải là quyền bào chữa từgócđộtốtụng hình sự.
Vì vậy, trong tốtụng hình sự, ch1 có b” can, b” cáo (những ngườiđã b” truy cứu trách nhiệm hình sự,đã b” buộc tội) là có quyền bào chữa; còn những người tham gia tốtụng có quyền, lợi ích liên quan khác, kểcảngười b” tạm giữ(chưa ho’c không b” truy cứu trách nhiệm hình sự, chưa ho’c không b” buộc tội) thì chưa có quyền bào chữa, mà ch1 có quyền bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp.Theo chúng tôi, pháp luật tố
tụng hình sực!n xuất phát từquanđiểm lý luận nàyđểquy đ”nh đ”a v” pháp lý của những người tham gia tốtụng.
* B& can:
Thuật ngữb” canđược s- dụng trong luật tốtụng hình sựtừnhững văn bản tốtụng đ!u tiên của nước ta. Nhưng khái niệm pháp lý vềb” canđược quy đ”nh l!nđ!u trong BLTTHS năm 1988 (điều 34) vàđược s- dụng lại nguyên văn trong BLTTHS năm 2003.
Theođiều 49 BLTTHS, b” can là ngườiđãb” khởi tốvềhình sự. B” can làngười mà Cơquanđiều tra cóđủcăn cứxác đ”nh r.ngđãthực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hộiđược BLHS quy đ”nh là tội phạm nênđã ra quyết đ”nh khởi tốb” can. Kểtừthờiđiểm quyết đ”nh khởi tốb” can, tức Nhà nước thểhiện sựbuộc tộiđối với con người cụthể, b” can là người chính thức b” truy cứu trách nhiệm hình sự, b” buộc tội.Đây làđiểm khác biệt rất lớn giữa b” can và người b” tạm giữliên quanđến việc bảođảm quyền con người của họtrong tốtụng hình sự.
Từgócđộáp dụng các biện pháp cư*ng chế, là ngườiđãb” truy cứu trách nhiệm hình sự, b” can có thểb” áp dụng các biện pháp cư*ng chếtốtụng nghiêm kh/c hơn so với người b” tạm giữho’c người tham gia tốtụng khác. B” can có thểb” tạm giam (chứkhông phải là tạm giữ) và các biện pháp ngăn ch’n khác nhưcấmđi kh$i nơi cưtrú, bảo lãnh, đ’t tiền ho’c tài sản có giá tr”đểbảođảm; b” can có thểb” kê biên tài sản, b” truy nã nếu b$ trốn; b” canđược h$i cung, chứkhông phải là lấy
lời khai v.v…
Từgócđộbảo vệcác quyền và lợi ích hợp pháp của con người, là ngườiđãb” buộc tội vì có căn cứxác đ”nh làđãthực hiện tội phạm, b” can là người d, cónguy cơb” xâm phạm các quyền tựdo dân chủ, nhất là quyền bất khảxâm phạm về
thân thể, quyềnđược bảo hộvềtính mạng, sức kh$e, danh dự, nhân ph(m…Các xâm phạm này có thểxuất phát từcơquan, người tiến hành tốtụng (nhưtruy bức,
dùng nhục hình trongđiều tra…) ho’c từcơquan, t+ chức ho’c cá nhân (trảthù của
người b” hại, quyết đ”nh tạmđình ch1 công tác của cơquan, t+ chức…).
Từgócđộxác đ”nh đ”a v” tốtụng, do khảnăng có thểb” áp dụng nhiều biện pháp cư*ng chếtốtụng hình sự, do chính thứcđã b” truy cứu trách nhiệm hình sựvà hậu quảpháp lý n’ng nềphát sinh từviệc truy cứuđó, do khảnăng b” xâm phạm
quyền con người cao hơn…,b” canđược quy đ”nh có nhiều quyền tốtụng hơn, trách nhiệm tốtụngđược nới rộng hơnđểlàm cơsởpháp lý cho b” can bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của mình, bác b$ việc buộc tội ho’c bảo vệmình trước khảnăng b” xâm phạm các quyền, lợi ích hợp pháp trong quá trình tốtụng hình sựgiải quyết vụán hình sự. Ví dụ: là người chính thứcđã b” buộc tội, b” can hoàn toàn có quyền tựmình ho’c nhờngười khác s- dụng tất cảcác biện pháp mà BLTTHS quy đ”nhđểbào chữa, bác b$ sựbuộc tội từphía cơquan tiến hành tốtụng có th(m quyền; là người b” buộc tội, b” can có quyền s- dụng các biện pháp mà pháp luật không cấmđểbảo vệmình kh$i sựbuộc tội nhưgiữim l’ng không khai báo, không b” truy cứu trách nhiệm hình sựvềtội từchối khai báo ho’c cốýkhai báo sai sựthật; b” can có quyền khiếu nại với Cơquanđiều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vềnhững hành vi tốtụng, quyết đ”nh tốtụng trái pháp luật, có quyền yêu c!u b&i
thường thiệt hại do cơquan, người tiến hành tốtụng gây ra…
* B& cáo:
Theođiều 50 BLTTHS, b” cáo là ngườiđãb” Tòa án quyết đ”nhđưa ra xét x-. Sau khi Cơquanđiều tra kết thúcđiều tra, thấy r.ng cóđủchứng cứđểkh#ngđ”nh r.ng b” canđã phạm tội do BLHS quy đ”nh thìđềngh” Viện kiểm sát truy tốra trước Tòa án. Trong quá trình chu(n b” xét x-, Th(m phánđược phân công chủtọa phiên tòa thấy r.ng cóđủđiều kiệnđểđưa vụán ra xét x- mà không phải trảh& sơcho Viện kiểm sátđểđiều tra b+ sung, không có căn cứđểđình ch1 hay tạmđình ch1 vụán thì ra quyết đ”nhđưa vụán ra xét x-. Từthờiđiểm này, b” can trởthành b” cáo trong vụán hình sự.
Cũng nhưb” can, b” cáo là người b” truy cứu trách nhiệm hình sự, b” buộc tội. Vì vậy, đ”a v” pháp lý, tình trạng của b” cáo cũng giống nhưb” can; có nghĩa là b” cáo cũng có khảnăng b” áp dụng các biện pháp cư*ng chếtốtụng do BLTTHS quyđ”nh, có nguy cơb” xâm phạm các quyền con người cao,đãcó sựbuộc tội chính
thức nên c!n có các quyền tươngứngđểbào chữa, cho nên các biện pháp bảođảm quyền con ngườiđối với b” can, b” cáo cơbản là giống nhau.
Tuy nhiên, mộtđiểm khác biệt quan trọng giữa b” cáo và b” can là b” cáo tham gia tốtụng trong một cơchếtốtụng hoàn ch1nh, đ!yđủnhững người tham gia tốtụng, các cơquan, người tiến hành tốtụng với chức năng buộc tội, bào chữa, xét x-; thực hiện các quyền tốtụng của mình trong phiên tòa công khai, dân chủvàbình đ#ng. Rõ ràng, so với b” can tham gia tốtụng (nhất là h$i cung) trong môi trường ch1 có người buộc tội, (trường hợp cá biệt mới có người bào chữa, người chứng kiến), b” cáo tham gia tốtụng trong phiên tòa công khai, không ch1 có m’t những người tham gia tốtụng, mà còn có sựchứng kiến của công chúng. Trong quátrình xét x-, người tiến hành tốtụng khó có khảnăng s- dụng các biện pháp trái pháp luật, vi phạm quyền con người của b” cáo (nhưđe doạbức cung, dùng nhục
hình, mua chuộc nhận tội…); trong khiđó,đối với b” can thì tình trạng này d, xảy ra hơn. Không ng5u nhiên mà nhiều luật sưbào chữa bức xúc cho r.ng trong giaiđoạnđiều tra, Cơquanđiều tra thường xuyên gây khó khăn cho người bào chữa tham gia h$i cung b” can và các hoạtđộng tốtụng khác; trong nhiều phiên tòa, kháng cáo phúc th(m, khiếu nại giámđốc th(m của mình, b” cáo thường tốcáo người tiến hành tốtụng bức cung, dùng nhục hìnhđểb” cáo nhận tội, gây nên tình trạng oan sai trong xét x- vụán hình sự. Và trên thực tế, trong nhiều trường hợp sựthậtđóđãđược chứng minh.
Tóm lại, dùởcác mứcđộkhác nhau nhưng người b” tạm giữ, b” can, b” cáođều ch1 là những người b” nghi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hộiđược BLHS quy đ”nh là tội phạm. Họlà người tham gia tốtụng chiếm v” trí trung tâm trong tốtụng hình sự; không có họthì không thểcó tiến trình tốtụng hoàn ch1nh.Đối với họcó thểáp dụng các biện pháp cư*ng chếtốtụng hình sự; các hoạtđộng tốtụng hình sựđộng chạmđến quyền con người của họnhiều nhất. Tuy nhiên, vì chưa có bản án kết tộiđã có hiệu lực pháp luật của Tòa ánđối với họ, cho nên người b” tạm giữ, b” can, b” cáo chưa phải là người phạm tội. Cho nên, từgócđộbảođảm quyền con người, các biện pháp cư*ng chếtốtụng, các hạn chếtốtụngđối với họch1ởmức
c!n vàđủđểđạtđược mụcđích tốtụng là phát hiện nhanh chóng, x- lý công minh tội phạm và người phạm tội.
1.2.2.2. Lý luận vềbảođảm quyền con người của người bịtạm giữ, bịcan, bịcáo trong tốtụng hình sự
Người b” tạm giữ, b” can, b” cáo là những công dân b” nghi ngờphạm tội (người b” tạm giữ) ho’c b” truy cứu trách nhiệm hình sự(b” can, b” cáo). Bởi vậy, việc bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo phảiđược xem xét từhai gócđộ: Bảođảm quyền công dân chung của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong hoạtđộng tốtụng hình sựvà bảođảm quyền con người của những ngườiđó liên quanđến việc nghi thực hiện tội phạm,đến việc truy cứu trách nhiệm hình sự.
– Bảođảm các quyền công dân chung của người bịtạm giữ, bịcan, bịcáo
Các quyền cơbản của công dânđãđược quy đ”nh trong Hiến pháp và các
văn bản pháp luật khác nhưLuật b!u c-, Bộluật dân sự, Luật sởhữu trí tuệ… Làcông dân, người b” tạm giữ, b” can, b” cáo có quyềnđược tôn trọng và bảođảm các quyềnđược pháp luật quy đ”nh, trừcác trường hợp BLTTHS quy đ”nh khác nh.mđápứng yêu c!u, nhiệm vụtốtụng hình sự.
Phải nói r.ng, trong khoa học luật tốtụng hình sự, vấnđềbảođảm quyền công dân của người tham gia tốtụng chưađược chú ý nhiều. Trong nghiên cứu về“B” can và bảođảm quyền của b” can trong BLTTHS 2003, thực trạng và đ”nh hướng hoàn thiện”,vấnđềnàyđãđược TS. Nguy,n Duy Hưng phát hiện:“những quy đ”nh của pháp luật tốtụng hình sựhiện hành chưađềcập nhiềuđến khía cạnh các quyền công dân của một ngườiđang b” truy cứu trách nhiệm hình sựvới tưcách b” can. Các quyền của b” canđược quy đ”nh trong pháp luật tốtụng hình sựph!n lớnđượcđềcập trên phương diện quyền tốtụng và ítđượcđềcập trên phương diện quyền công dân” [38, tr.201].
Tuy nhiên, với tưcách làđối tượng của khoa học luật tốtụng hình sự, việc nghiên cứu bảođảm quyền công dân của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo c!nđượcđ’t trong bối cảnh các hoạtđộng tốtụng hình sựđược thực hiệnđểgiải quyết vụán.
Tốtụng hình sựlà hoạtđộng đ’c biệt liên quanđến việc khởi tố,điều tra, truy tố, xét x- vụán hình sựliên quanđến việc phát hiện, x- lý hành vi nguy hiểm cho xãhộiđược quy đ”nh là tội phạm và x- phạt người phạm tội. Vì vậy,đểđạtđược mụcđích của tốtụng hình sự, pháp luật tốtụng hình sựcủa bất kỳmột quốc gia nào cũng có quy đ”nh vềnhững biện pháp cư*ng chếtốtụng, các hành vi, quyết đ”nh tốtụngđụng chạmđến quyền, lợi ích của công dân. Hay nói cách khác, cư*ng chếtốtụng hình sự, khảnăngảnh hưởng của hoạtđộng tốtụng hình sựtới các quyền con người của công dân là tất yếu.
Từgócđộbảođảm quyền con người trong tốtụng hình sựnói chung, quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sựnói riêng, những vấnđềquan trọng, có tính quyết đ”nhởch%: 1/ Xác đ”nh đ!yđủ, chính xácđ”a v” tốtụng (quyền và nghĩa vụtốtụng) của các chủthểtốtụng hình sự, trongđócó quyền, nghĩa vụcủa cơquan, người tiến hành tốtụng, của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo; 2/ Xác đ”nh hợp lý sực!n thiết và mứcđộs- dụng các biện pháp cư*ng chếtốtụng, nhất là các biện pháp ngăn ch’n,đối với họ; 3/ Quy đ”nh các nguyên t/c và thủtục tốtụng hợp lýđểhạn chếđến mức thấp nhất các vi phạm quyền con người nhưng v5nđảm bảo hiệu quảcủa tốtụng hình sựvà 4/ Quy đ”nh đ!yđủ, rõràng quyền khiếu nại, tốcáo của họđối với các hành vi vi phạm từphía cơquan
tiến hành tốtụng, người tiến hành tốtụng v.v…
Theo chúng tôi, việc bảođảm các quyền công dân chung của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sựchủyếu tập trung vào một sốnội dung sauđây:
+ Một là, quy đ”nhđúng đ/n, hợp lý vềnội dung và thực hiện các nguyên t/c tốtụng hình sự. Trong khoa học luật tốtụng hình sự, các nguyên t/c tốtụng hình sựđược phân chia thành các nhóm khác nhauđểnghiên cứu, bao g&m: 1/ Các nguyên t/c bảođảm pháp chếtrong hoạtđộng tốtụng; 2/ Các nguyên t/c liên quanđến việc xác đ”nh sựthật khách quan của vụán; 3/ Các nguyên t/c thểhiện tính dân chủtrong hoạtđộng tốtụng và 4/ Các nguyên t/c bảođảm quyền con người của người tham gia tốtụng [58,tr.34-46] [22, tr.125-133] [55].
Trong số các nguyên t/c tố tụng hình sự cơ bản được quy đ”nh trong BLTTHS, các nguyên t/c thuộc nhóm thứtưthểhiện rõ nhất quanđiểm của người làm luật liên quanđến bảođảm các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.Đólà:
nguyên t/c tôn trọng và bảo vệcác quyền cơbản của công dân (điều 4), nguyên t/c bảođảm quyền bình đ#ng của mọi công dân trước pháp luật (điều 5), nguyên t/c bảođảm quyền bất khảxâm phạm vềthân thểcủa công dân (điều 6), nguyên t/c bảo hộtính mạng, sức kh$e, danh dự, nhân ph(m, tài sản của công dân (điều 7), nguyên t/c bảođảm quyền bất khảxâm phạm vềch%ở, an toàn và bí mật thưtín,điện thoại,điện tín của công dân (điều 8), nguyên t/c không ai b” coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Tòa ánđã có hiệu lực pháp luật (điều 9), nguyên t/c bảođảm quyền bào chữa của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo (điều 11), nguyên t/c bảođảm quyền bình đ#ng trước Tòa án (điều 19), nguyên t/c bảođảm quyềnđược b&i thường thiệt hại và phục h&i danh dự, quyền lợi của người b” oan (điều 29) vànguyên t/c bảođảm quyềnđược b&i thường của người b” thiệt hại do cơquan ho’c người có th(m quyền tiến hành tốtụng hình sựgây ra (điều 30) v.v…
Ngoài ra, các nguyên t/c tốtụng khácởmứcđộnày hay mứcđộkhác, gócđộnày hay gócđộkhácđều trực tiếp hay gián tiếp liên quanđến việc bảođảm quyền con người của người tham gia tốtụng nói chung, của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo nói riêng trong tốtụng hình sự.
+ Hai là, quy đ”nh đ!yđủ, hợp lý đ”a v” pháp lý của các chủthểtốtụng hình sự. Ch1 b.ng cách quy đ”nh đ!yđủ, cụthểcác quyền hạn, nhất là quyền hạn trong quyết đ”nh ho’c thực hiện các biện pháp cư*ng chếtốtụng cũng nhưtrách nhiệm của cơquan, người tiến hành tốtụng, nhất là trách nhiệm bảođảm cho người tham gia tốtụng thực hiện các quyền tốtụng của mình, chếđộtrách nhiệmđối với vi
phạm pháp luật của mình trước côngdân…thì mới hạn chếđược việc lạm quyền của các cơquan, cá nhânđểgây thiệt hại cho người tham gia tốtụng,đảm bảo cho công dân thực hiện các quyền tốtụngđểbảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Việc quy đ”nh quyền và nghĩa vụtốtụng của cơquan, người tiến hành tốtụng không thểtách rời việc quy đ”nh và thực hiện các quyền tốtụng của người
tham gia tốtụng nói chung, người b” tạm giữ, b” can, b” cáo nói riêng. Việc quy đ”nhđ!yđủcác quyền tốtụng của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo là bảođảm pháp lýquan trọngđểhọs- dụng bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của mình; đ&ng thời cũng là cơsởpháp lý làm phát sinh trách nhiệm của các cơquan, người tiến hành tốtụng bảođảm cho việc thực hiện các quyền của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo cũng nhưtrách nhiệm pháp lý khi các cơquan, người tiến hành tốtụng vi phạm quyền của người tham gia tốtụng.
+ Ba là, quy đ”nh hợp lý các biện pháp cư*ng chếtốtụng. Tính cư*ng chếtrong tốtụng hình sựhiển diệnởnhiều hình thức, biện pháp tốtụng khác nhau nhưcác biện pháp ngăn ch’n, thủtục tiến hành các biện phápđiều tra (khám xét, xem
xét dấu vết, thu giữvật chứng…). Tuy nhiên, việc quy đ”nh và áp dụng các biện pháp ngăn ch’n làảnh hưởng lớn nhấtđến quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo. Thực ti,n tốtụng những năm qua cho thấy r.ng các vấnđềnhưth(m quyền, căn cứáp dụng các biện pháp ngăn ch’n cụthể, thời hạn tạm giữ, tạm
giam… là những vấnđềđang cóýkiến khác nhau và cũng gây không ít bức xúc trong dưluận xã hội trong việc bảođảm quyền con người trong hoạtđộng tốtụngởnước ta;
+ Bốn là, quy đ”nh các thủtục tốtụng hình sựdân chủ, công khai. Dân chủhóa các m’tđời sống xã hội, trongđó có hoạtđộng tốtụng là xu thếtất yếu của Nhànước pháp quyền. Dân chủhóa quá trình tốtụng hình sự,đảm bảo cho những người tham gia tốtụng, nhất là người b” tạm giữ, b” can, b” cáo thực hiện các quyền tốtụng của mình là những biện pháp hiệu quảbảođảm quyền công dân của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo;
+ Năm là, quy đ”nh và thực hiện việc giám sát việc tuân theo pháp luật trong hoạtđộng của cơquan, người tiến hành tốtụng;
+ Sáu là, quy đ”nh cụthểquyền khiếu nại của người b” tạm giữ, b” can, b” cáođối với hành vi, quyết đ”nh của cơquan, người tiến hành tốtụng;
+ Bảy là, quy đ”nh đ!yđủvà ch’t ch) chếđộtrách nhiệmđối với việc vi
phạm quyền con người trong tốtụng hình sựv.v…
– Bảođảm quyền tốtụng của người bịtạm giữ, bịcan, bịcáo.
Bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo từgócđộnày làđảm bảo cho những ngườiđó có đ”a v” pháp lý phù hợpđểbảo vệmình trước việc b” nghi thực hiện tội phạm, b” buộc tội và nhữngđiều kiện pháp lý cũng nhưthực tếđểhọthực hiện quyền và nghĩa vụtốtụngđược quy đ”nh. Là người b” nghi thực hiện tội phạm (người b” tạm giữ), b” truy cứu trách nhiệm hình sự(b” can, b” cáo), người b” tạm giữ, b” can, b” cáo là người tham gia tốtụng có v” trí trung tâm, quyết đ”nh trong toàn bộquá trình tốtụng hình sự. Không có người b” tạm giữ, b” can, b” cáo, thì không thểcó quá trình tốtụng hoàn ch1nh; mọi hoạtđộng tốtụng hình sựđều tập trung vào việc xác đ”nh tội phạm và người thực hiện tội phạmđểtrên cơsởđócó quyết đ”nh x- lý phù hợp với quy đ”nh pháp luật. Vì vậy, có thểnói, các quy đ”nh của BLTTHS, các hoạtđộng tốtụng hình sựcủa cơquan, người tiến hành tốtụng, người tham gia tốtụngđều trực tiếp hay gián tiếp, ít hay nhiều liên quanđến người b” tạm giữ, b” can, b” cáo.
Bảo đảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sựtừgócđộnày là xây dựng cơsởpháp lý và tạođiều kiện trên thực tếđể: 1/ Những ngườiđócó khảnăng chứng minh bác b$ sựnghi ngờphạm tội từphía người và cơquan có th(m quyền, bác b$ sựbuộc tội của cơquan có th(m quyền vàlàm giảm nh4 trách nhiệm hình sựđối với tội phạm mà ngườiđóthực hiện; 2/ Những người có th(m quyền tiến hành tốtụng xác đ”nh chính xác, khách quan tội phạm, người phạm tội và áp dụngđúng đ/n các quy đ”nh của pháp luật (kểcảBLHS và BLTTHS)đểgiải quyết vụán.
Và nhưvậy, theo chúng tôi, bảođảm quyền tốtụng của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sựtập trung vào những nội dung cơbản sauđây:
+ Một là, quy đ”nhđúng đ/n, hợp lý vềnội dung và thực hiện các nguyên t/c tốtụng hình sự;
+ Hai là, quy đ”nh hợp lý đ”a v” tốtụng của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo; quy đ”nh cụthể, rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm của cơquan, người tiến hành tốtụng;
+ Ba là, quy đ”nhđúng đ/n chứng cứvà quá trình chứng minh trong tốtụng hình sự;
+ Bốn là, quy đ”nh cụthể, hợp lýđiều kiện và thủtục áp dụng các biện pháp cư*ng chếtốtụng nói chung, các biện pháp ngăn ch’n nói riêng;
+ Năm là, quy đ”nh các thủtục tốtụng hình sựcụthể, dân chủ, công khai;
+ Sáu là, quy đ”nh và thực hiện giám sát việc tuân theo pháp luật trong hoạtđộng của cơquan, người tiến hành tốtụng;
+ Bảy là, quy đ”nh đ!yđủvà ch’t ch) hậu quảtốtụng, chếđộtrách nhiệmđối với các quyết đ”nh oan, saiđối với người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng
hình sựv.v…
Việc phân biệt bảođảm quyền công dân và bảođảm quyền tốtụng của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sựch1 là tươngđốiđểphân tích vềm’t lý luận. Thực ra, hai vấnđềnày liên quan rất mật thiết với nhau, b+ sung cho nhau và có tácđộng qua lại rất lớn với nhau. Quyền công dân, quyền tốtụngđều làcác nội dung của quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sự. Người b” tạm giữ, b” can, b” cáo ch1 có thểthực hiện đ!yđủcác quyền tốtụng của mình nếu quyền công dân của họđược tôn trọng và bảođảm; và ngược lại, không thểnóiđến quyền công dân nếu các quyền tốtụng quan trọng của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo khôngđược bảođảm thực hiện. Vì vậy, việc nghiên cứu cũng nhưthực hiện việc bảođảm quyền công dân chung, quyền tốtụng của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo c!n đ&ng thờiđược tiến hành. Có nhưvậy, quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sựmớiđược bảođảm một cách hiệu quả, giúp ph!n không ch1 bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của công dân, mà còn lợi ích Nhà nước, cộng đ&ng và nhiệm vụtốtụng đ’t ra.
Vì vậy, theo chúng tôi, khi nghiên cứu vấnđềbảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sựlà c!n tập trung phân tích các quy đ”nh của BLTTHS và thực hiện các quy đ”nhđó trên thực tếcác nội dung cơbản sauđây:
– Nghiên cứu các nguyên t/c cơbản tốtụng hình sựliên quanđến bảođảm quyền con người trong tốtụng hình sựnhưtôn trọng và bảo vệcác quyền cơbản của công dân (điều 4), nguyên t/c bảođảm quyền bất khảxâm phạm vềthân thểcủa công dân (điều 6), nguyên t/c bảo hộtính mạng, sức kh$e, danh dự, nhân ph(m, tài sản của công dân (điều 7), nguyên t/c bảođảm quyền bất khảxâm phạm vềch%ở, an toàn và bí mật thưtín,điện thoại,điện tín của công dân (điều 8), nguyên t/c suyđoán không có tội (điều 9), nguyên t/c xác đ”nh sựthật của vụán (điều 10), nguyên t/c bảođảm quyền bào chữa của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo (điều 11), nguyên t/c trách nhiệm của cơquan tiến hành tốtụng, người tiến hành tốtụng (điều 12), nguyên t/c xét x- công khai (điều 18), nguyên t/c bảođảm quyền bình đ#ng trước Tòa án (điều 19), nguyên t/c bảođảm quyềnđược b&i thường thiệt hại và phục h&i danh dự, quyền lợi của người b” oan (điều 29), nguyên t/c bảođảm quyềnđược b&i thường của người b” thiệt hại do cơquan ho’c người có th(m quyền tiến hành tốtụng hình sựgây ra (điều 30) và nguyên t/c bảođảm quyền khiếu nại, tốcáo trong
tốtụng hình sự(điều 31)… Nguyên t/c tốtụng hình sựlà tưtưởng ch1đạođược quy đ”nh trong BLTTHS c!nđược tuân thủtrong quá trình khởi tố,điều tra, truy tốvà xét x- vụán hình sự. Tuân thủcác tưtưởng ch1đạo liên quanđến việc bảo vệquyền tựdo, dân chủcủa công dân,đến quyền tốtụng của những người tham gia tốtụng cóýnghĩa rất quan trọng trong việc bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo;
– Nghiên cứu đ”a v” tốtụng của người tiến hành tốtụng và người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sự. Đ’c biệt, c!n tập trung vào việc nghiên cứu trách nhiệm của cơquan, người tiến hành tốtụng hình sựtrong mối quan hệvới người b” tạm giữ, b” can, b” cáo và quyền tốtụng của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sự. Bởi vì tôn trọng quyền công dân, nâng cao trách nhiệm của Nhà nước, của cơquan Nhà nướcđối với công dân là một trong những đ’cđiểm của Nhà nước pháp quyền. Quan hệgiữa Nhà nước với công dân, mà cụthểhơn là quan hệgiữa cơquan, người tiến hành tốtụng với người tham gia tốtụng nói chung, người b” tạm giữ, b” can, b” cáo nói riêng là thểhiện rõ nhất tính chất dân
chủtrong xã hội, trong quá trình tốtụng hình sự. Tăng cường trách nhiệm của cơquan, người tiến hành tốtụng, quyền của người tham gia tốtụng làđiều kiện rất quan trọngđểđảm bảo quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sự;
– Nghiên cứu vềchứng cứvà quá trình chứng minh trong tốtụng hình sựđểđảm bảo tính chính xác, khách quan của quá trình tốtụng. Tốtụng hình sựlà quátrình chứng minh tội phạm và người phạm tộiđểtrên cơsởđó quyết đ”nh áp dụng trách nhiệm hình sựđối với người phạm tội. Xác đ”nh chính xác, khách quan các tình tiết của vụán cóýnghĩa rất quan trọng trong việc x- lý vụán,đảm bảo cho Tòa án ra bản án, quyết đ”nhđúng người,đúng tội,đúng pháp luật, khôngđểoan sai. Quy đ”nh một cách ch’t ch) vềchứng cứ, các đ’cđiểm của chứng cứvà thủtục chứng minh (thu thập, kiểm tra,đánh giá chứng cứ) cóýnghĩa cực kỳquan trọng trong việcđảm bảo cho việc x- lý chính xác, khách quan vụán; từđó là việc bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo;
– Nghiên cứu các biện pháp ngăn ch’n trong tốtụng hình sự. Đ’c biệt, chútrọngđến th(m quyền (áp dụng, thay đ+i, hủy b$ biện pháp), căn cứáp dụng, thời hạn áp dụng các biện pháp ngăn ch’n. Biện pháp ngăn ch’n là biện pháp cư*ng chếtốtụngđược người có th(m quyền áp dụngđối với người b” nghi thực hiện tội phạm, b” can, b” cáo khi cóđủcăn cứluật đ”nh nh.m ngăn ch’n hành vi nguy hiểm cho xã hội, ngăn ngừa họtiếp tục phạm tội, trốn tránh pháp luật ho’c có hànhđộng gây cản trởcho việcđiều tra, truy tố, xét x- và thi hành án [59, tr.69]. Là những biện pháp cư*ng chế, việc áp dụng các biện pháp ngăn ch’n có liên quan rất lớnđến quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo; đ’c biệt là các quyền bất khảxâm phạm vềthân thể, các quyền tựdo dân chủkhác. Bởi vì, trong tốtụng hình sự, ch1 có người b” tạm giữ, b” can, b” cáo là nhữngđối tượng duy nhất b” áp dụng biện pháp ngăn ch’n. Quy đ”nh và áp dụng biện pháp ngăn ch’nđúng th(m quyền,đúng
căn cứ,đúng thủtục vàđúng thời hạn…là nhữngđảm bảo quan trọng cho việc bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo;
– Nghiên cứu các thủtục khởi tố,điều tra, truy tố, xét x- từgócđộđểcác thủtụcđó không xâm phạm quyền công dân cũng nhưbảođảm cho người b” tạm giữ, b” can, b” cáo thực hiện đ!yđủcác quyền tốtụng,đảm bảo cho việc giải quyết vụán dân chủ, công khai, khách quan. Là cách thức, trình tựthực hiện hoạtđộngđiều tra, truy tố, xét x-, thủtục tốtụng một m’t bảođảm cho hoạtđộng tốtụng tiến hànhđược chính xác, khách quan; m’t khácđểcác hoạtđộngđó không hạn chếquyền tốtụng của người tham gia tốtụng nói chung, của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo nói riêng. Bởi vì, ngay trong các hoạtđộng tốtụng (nhưlấy lời khai, khám xét, thu giữ
vật chứng, tài liệu, đ& vật…)đã chứađựng yếu tốcư*ng chế. Quy đ”nh thủtục tốtụng ch’t ch) tức làđã giới hạnđểngười tiến hành tốtụng thực hiện những hành vi tốtụngđược BLTTHS quy đ”nh, từđó tránhđược việc xâm phạm quyền con người;
– Nghiên cứu các quy đ”nh vềkhiếu nại, tốcáo trong tốtụng hình sự. Bảođảm cho người b” tạm giữ, b” can, b” cáo quyền khiếu nại, tốcáođối với hành vi của người tiến hành tốtụng vi phạm pháp luật nói chung, xâm phạm quyền con người nói riêng và trình tự, thủtục giải quyết k”p thời các khiếu nại, tốcáođó là một trong những biện pháp quan trọngđểbảo vệquyền con người của họtrong tốtụng hình sự. Trong tốtụng hình sự, các vi phạm quyền con người thường b” khiếu nại nhưlạm dụng áp dụng biện pháp ngăn ch’n, vi phạm thủtục tốtụng trong khám xét, kê
biên, h$i cung, lấy lời khai v.v… Khiếu nại, tốcáo là một trong những ngu&n thông tin báo vềviệc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân từphía các cơquan, người tiến hành tốtụng. Xác minh và giải quyếtđúng đ/n các khiếu nại tưpháp, một m’t nh.m ngăn ch’n k”p thời các vi phạm pháp luật xảy ra trong quátrình tốtụng, k”p thời bảo vệquyền con người của người tham gia tốtụng; m’t khácđảm bảo cho hoạtđộng tốtụng hình sựđược thực hiện chính xác, khách quan.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quyền con người là sựthống nhất biện chứng giữa “quyền tựnhiên” và“quyền xã hội”, tất yếu c!nđược pháp luật bảo vệ. Trong Nhà nước pháp quyền xãhội chủnghĩa, quyền con người là thiêng liêng, bất khảxâm phạm. Tôn trọng vàbảođảm quyền con người là một trong những đ’c tính quan trọng của Nhà nước pháp quyền. Là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam luôn coi con người là v” trí trung tâm trong mọi chính sách kinh tế, xã hội và tạo mọiđiều kiệnđểcon người phát triển. Nhà nước bảođảm thực hiện quyền con người b.ng các biện pháp liên quanđến hoạtđộng lập pháp và hoạtđộng thi hành pháp luật của Nhà nước, các biện pháp liên quanđến chếđộtrách nhiệm của cơquan Nhà nước, cán bộ, công chức trong việc bảo vệcác quyền con người, các biện pháp x- lý vi phạm quyền con người, các biện pháp bảođảm quyền khiếu nại, tốcáo của công dân và các biện pháp bảođảm thực hiện dân chủtrong hoạtđộng của Nhà nước.
Tốtụng hình sựlà hoạtđộng đ’c biệt liên quanđến việc khởi tố,điều tra, truy tố, xét x- vụán hình sự, liên quanđến việc phát hiện, x- lý hành vi nguy hiểm cho xã hộiđược quy đ”nh là tội phạm và x- phạt người phạm tội. Bởi vậy, hoạtđộng tốtụng hình sựliên quan rất lớn tới việc bảođảm quyền con người nói chung, người b” tạm giữ, b” can, b” cáo nói riêng.
Trong tốtụng hình sự, người b” tạm giữ, b” can, b” cáo là những người tham gia tốtụng có v” trí trung tâm trong quá trình giải quyết vụán. Họlà người b” cơquan tiến hành tốtụng coi là ngườiđã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hộiđược BLHS quy đ”nh là tội phạm. Tùy theo giaiđoạn tốtụng khác nhau mà tên gọi cũng nhưđ”a v” pháp lý của ngườiđó cũng khác nhau.
Từgócđộbảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sự, những vấnđềquan trọng, có tính quyết đ”nhởch%: 1/ Xác đ”nh đ!yđủ, chính xác đ”a v” tốtụng (quyền và nghĩa vụtốtụng) của các chủthểtốtụng hình sự; 2/ Xác đ”nh hợp lý sực!n thiết và mứcđộs- dụng các biện pháp cư*ng chếtố
tụng, nhất là các biện pháp ngăn ch’n; 3/ Quy đ”nh các nguyên t/c và thủtục tốtụng hợp lýđểhạn chếđến mức thấp nhất các vi phạm quyền con người nhưng v5nđảm bảo hiệu quảcủa tốtụng hình sựvà 4/ Quy đ”nh đ!yđủ, rõ ràng quyền khiếu nại, tốcáo của họđối với các hành vi vi phạm từphía cơquan tiến hành tốtụng, người tiến hành tốtụng.
Vì vậy, khi nghiên cứu vấnđềbảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sựlà c!n tập trung phân tích các quy đ”nh của BLTTHS và thực hiện các quy đ”nhđótrên thực tếcác nội dung cơbản là: 1/ Nghiên cứu các nguyên t/c cơbản tốtụng hình sựliên quanđến bảođảm quyền con người trong tốtụng hình sự; 2/ Nghiên cứu đ”a v” tốtụng của người tiến hành tốtụng và người b” tạm giữ, b” can, b” cáo trong tốtụng hình sự; 3/ Nghiên cứu vềchứng cứvà quá trình chứng minh trong tốtụng hình sựđểđảm bảo tính chính xác, khách quan của quá trình tốtụng; 4/ Nghiên cứu các biện pháp ngăn ch’n trong tốtụng hình sự; 5/ Nghiên cứu các thủtục khởi tố,điều tra, truy tố, xét x- liên quanđến bảođảm quyền con người của người b” tạm giữ, b” can, b” cáo; 6/ Nghiên cứu các quy đ”nh vềkhiếu nại, tốcáo trong tốtụng hình sự.
Chương 2
THỰC TRẠNG BẢOĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI
CỦA NGƯỜI BỊTẠM GIỮ, BỊCAN, BỊCÁO TRONG TỐTỤNG
HÌNH SỰVIỆT NAM VÀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
2.1. Th$c trạng pháp luật t” t#ng hình s$ Vi(t Nam vềbảođảm quyền con ngư i c%a ngư i b& tạm gi‘, b& can, b& cáo
2.1.1. Khái quát các quy đ&nh pháp luật t” t#ng hình s$ Vi(t Nam trư!c khi ban hành BLTTHS 2003 vềbảođảm quyền con ngư i c%a ngư i b& tạm gi‘, b& can, b& cáo
2.1.1.1. Giaiđoạn từ1945 – 1988
Ngày 02 – 9 – 1945 Cách mạng tháng 8 thành công và Nước Việt Nam dân chủcộng hòa rađời. Là Nhà nước dân chủnhân dân, m’c dù còn non tr6 và tình hìnhđối nội cũng nhưđối ngoại cực kỳphức tạp, Nhà nướcđã quan tâmđến việc bảo vệquyền tựdo, dân chủcủa công dân nói chung và trong xét x- của Tòa án nói riêng.
Ngày 13 – 9 – 1945 Chính phủlâm thời ra S/c lệnh số33/SL vềthành lập
Tòa án – cơquan xét x- đ!u tiên của Nhà nước ta. S/c lệnh quy đ”nh các nguyên t/c cơbản của hoạtđộng xét x- là xét x- công khai (điều VI), bảođảm quyền tựbào chữa ho’c nhờngười khác bào chữa (điều V); quy đ”nh trách nhiệm của Tòa án phải giải thích cho người b” kết án t- hìnhđệđơn xin ân giảm lên chủt”ch nước (điều
III) v.v…
Ngày 29-3-1946 Chính phủlâm thời ra S/c lệnh số46 bảođảm quyền tựdo cá nhân. S/c lệnh quy đ”nh ngoài trường hợp phạm khinh tội hay trọng tội quảtang, việc b/t người phải có lệnh b.ng văn bản của Th(m phán viên; việc giam cứu, gia hạn giam cứu người phạm tội do Tòa án quyết đ”nh; quy đ”nh vềthời hạn giam
cứu…Đ&ng thời S/c lệnh cũng quy đ”nh trách nhiệmđối với cơquan, cá nhân b/t, giam giữngười trái pháp luật [13, tr.66-67]. Việc bảođảm quyền con người cũng
được quy đ”nh tươngđối cụthểtại S/c lệnh số13 ngày 24- 01-1946 t+ chức các Tòa án và các ngạch Th(m phán.
Ngày 09-11-1946 Hiến pháp đ!u tiên của nước Việt Nam dân chủcộng hòađược Quốc hội thông qua. Những tưtưởng cơbản vềbảo vệquyền tựdo, dân chủcông dân trong xét x- vụán hình sựđãđược quy đ”nh. Hiến pháp kh#ng đ”nh tất cảcông dân Việt Namđều bình đ#ng trước pháp luật (điều 7); công dân không b” b/t giam khi chưa có quyết đ”nh của Tòa án (điều 11); Nhà nước bảođảm quyền bất khảxâm phạm vềnhàở, thưtín, quyền tưhữu vềtài sản (điều 11,12). Trong hoạtđộng xét x-, Hiến pháp 1946 quy đ”nh nguyên t/c Tòa án xét x- công khai, trừnhững trường hợp đ’c biệt; b” cáo có quyền tựbào chữa ho’c mượn người bào chữa (điều 67); cấm các hình thức tra tấn,đánhđập, ngượcđãi b” cáo (điều 68); Tòa án
xét x- ch1 tuân theo pháp luật, không aiđược can thiệp (điều 69) v.v…
Đ’c biệt, việc bảođảm quyền con người trước khi ban hành Hiến pháp năm 1959được quy đ”nh đ&ng bộvà cụthểtại Luật số103-SL/L005 ngày 24- 01-1957đảm bảo quyền tựdo thân thểvà quyền bất khảxâm phạmđối với nhàở, đ& vật, thưtín của nhân dân. Luật này không ch1 quy đ”nh nguyên t/c chung, việc b/t người, tạm giữ, tạm giam và khám người, đ& vật, nhàở, thưtín, mà còn quy đ”nh các thủtụcđểtiến hành các hoạtđộng tốtụngđó. Đ’c biệt, Luật quy đ”nh việc tạm giam phải do cơquan tưpháp (Tòa án) cấp t1nh trởlên ho’c Tòa án binh quyết đ”nh với thời hạn cụthể; đ&ng thời cũng quy đ”nh việc tạm tha trong trường hợp không c!n thiết ho’cđối với cácđối tượng đ’c biệt là người già yếu, phụnữcó thai ho’cđang
cho con bú (điều 7, 8) v.v…
Ngày 31-12-1959 Quốc hội thông qua Hiến pháp l!n thứhai của nước Việt Nam dân chủcộng hòa. Hiến pháp một l!n nữa kh#ng đ”nh các nguyên t/c quan trọng vềbảođảm quyền con người liên quanđến hoạtđộng xét x- của Tòa án nhưmọi công dân bình đ#ng trước pháp luật; quyền bất khảxâm phạm vềthân thể, nhàở, thưtín; nguyên t/c xét x- công khai; Tòa án xét x-độc lập và ch1 tuân theo pháp luật; bảođảm quyền bào chữa của b” cáo. Ngoài ra, so với Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959 có một sốb+ sung rất quan trọng nhưquy đ”nh quyền khiếu
nại, tốcáo của công dân (điều 29); nguyên t/c giámđốc xét x- của Tòa án nhân dân tối caođối với hoạtđộng xét x- của Tòa án cấp dưới (điều 103).
Các nguyên t/c hiến đ”nh trênđãđược cụthểhóa và thực hiện trong các luật (nhưLuật t+ chức Tòa án nhân dân ngày 14-7-1960, S/c luật số01/SL-76 ngày 15- 3-1976 của Hội đ&ng Chính phủCách mạng lâm thời Cộng hòa Miền nam Việt
Nam…), Ngh” quyết của Hội đ&ng th(m phán Tòa án nhân dân tối cao, văn bản của các cơquan có th(m quyền khác hướng d5n vềcông tác xét x-. Ví dụ: cụthểhóa nguyên t/c bảođảm quyền bào chữa cho b” can, b” cáo, Luật t+ chức Tòa án nhân dân ngày 14-7-1960 quy đ”nh ngoài việc tựbào chữa, b” cáo có thểnhờluật sưho’c người khác bào chữa cho mình; khi c!n thiết (b” cáo là người chưa thành niên, người có nhượcđiểm vềthểchất ho’c tâm th!n, b” cáo có thểb” phạt t- hình) vànếu b” cáo không nhờngười bào chữa thì Tòa án ch1 đ”nh người bào chữa cho b” cáo.
Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp thứba của nước tađã có những quy đ”nh hệthống, cụthểvà tươngđối hoàn ch1nh vềbảođảm quyền con người liên quanđến hoạtđộng xét x- vụán hình sự. Ngoài việc quy đ”nh các quyền cơbản của công dân nhưquyền bình đ#ng trước pháp luật, quyền bất khảxâm phạm vềthân thể, nhàở, quyềnđược bảo hộvềtính mạng, sức kh$e, danh dự, nhân ph(m và tài sản, quyền
vềbí mật thưtín,điện thoại,điện tín, quyền khiếu nại, tốcáo…, Hiến pháp còn quyđ”nh các bảođảm cũng nhưtrách nhiệm trong việc bảođảm thực hiện các quyềnđócủa công dân. Ví dụ: Khi quy đ”nh quyền bất khảxâm phạm vềthân thể, Hiến pháp quy đ”nh không ai có thểb” b/t nếu không có quyết đ”nh của Tòa án ho’c phê chu(n của Viện kiểm sát, việc b/t và giam giữngười phải theođúng pháp luật, nghiêm
cấm mọi hình thức truy bức, nhục hình v.v…
Vềt+ chức và hoạtđộng của Tòa án nhân dân, Hiến pháp 1980 tiếp tục ghi nhận các nguyên t/c quan trọng bảođảm thực hiện quyền con người nhưnguyên t/c Tòa án xét x-độc lập và ch1 tuân theo pháp luật, nguyên t/c Tòa án xét x- tập thể, nguyên t/c Tòa án xét x- công khai, nguyên t/c bảođảm quyền bào chữa của b”
cáo, nguyên t/c bảođảm hiệu lực của các bản án, quyết đ”nh của Tòa ánđã có hiệu
lực pháp luật v.v…
Nhưvậy, từkhi Cách mạng tháng 8 thành công chođến khi BLTTHS 1988được ban hành, dù trong hoàn cảnh kinh tế, xã hội nào việc bảođảm quyền con người trong tốtụng hình sựcũngđược Nhà nước ta thểhiện nhất quán trong các bản Hiến pháp và các văn bản pháp luật khác với phạm vi ngày càng rộng hơn, nội dung ngày càng cụthểhơn, hoàn ch1nh hơn.Đólà cơsởquan trọng cho việc tiếp tục hoàn thiện pháp luật của Nhà nước ta vềbảođảm quyền con người liên quanđến hoạtđộng tốtụng hình sựtrong BLTTHS 1988 và các văn bản pháp luật sau này.
2.1.1.2. Theo Bộluật tốtụng hình sự1988
BLTTHS đ!u tiên của Nhà nước tađược Quốc hội thông qua ngày 28-6- 1988 và có hiệu lực thi hành từngày 01- 01-1989. B.ng việc ban hành bộluật này, l!n đ!u tiên pháp luật tốtụng hình sựđược phápđiển hóa hệthống trong một văn bản thống nhất.
Cùng với các chếđ”nh khác, việc bảođảm quyền con người trong tốtụng hình sựđược quy đ”nh trong BLTTHS 1988 tươngđối đ!yđủ, toàn diện và hệthống. Tính đ!yđủ, toàn diện và hệthốngđó của BLTTHS thểhiện trong cácđiểm sauđây:
– Thứnhất, BLTTHS 1988 quy đ”nh các nguyên t/c tốtụng quan trọng bảođảm quyền con người. BLTTHS 1988 quy đ”nh hệthống các nguyên t/c tốtụng khác nhau, trongđó nhóm nguyên t/c bảođảm quyền con người chiếm v” trí quan trọng và là nhóm nguyên t/cđược quy đ”nh đ!u tiên trong BLTTHS. Cụthểlà:
+ Nguyên t/c tôn trọng và bảo vệcác quyền cơbản của công dân (điều 3). Nguyên t/c này quy đ”nh trách nhiệm của người tiến hành tốtụng: a/ Phải tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; b/ Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sực!n thiết của các biện pháp (hạn chếquyền công dân)đãđược áp dụng; c/ K”p thời hủy b$ ho’c thay thếcác biện phápđónếu có vi phạm pháp luật ho’c không còn c!n thiết;
+ Nguyên t/c bảođảm quyền bình đ#ng của mọi công dân trước pháp luật (điều 4). Công dânởđ”a v” pháp lý nhưnhau thì có quyền và nghĩa vụtốtụng nhưnhau và cơquan có th(m quyền phảiđảm bảo cho công dân thực hiện đ!yđủcác quyền và nghĩa vụtốtụngđóđểbảo vệquyền và lợi ích của mình;
+ Nguyên t/c bảođảm quyền bất khảxâm phạm vềthân thểcủa công dân (điều 5). Theo nguyên t/c này, không ai có thểb” b/t nếu không có quyết đ”nh của Tòa án ho’c phê chu(n của Viện kiểm sát. Việc b/t, giam giữngười phải tuân thủquy đ”nh của BLTTHS vềđiều kiện, th(m quyền, thủtục và thời hạn. Đ&ng thời, trong tốtụng hình sựmọi hình thức truy bức, dùng nhục hìnhđều b” cấm;
+ Nguyên t/c bảo hộtính mạng, sức kh$e, tài sản, danh dựvà nhân ph(m (điều 6). Nguyên t/c nghiêm cấm hành vi xâm phạm tính mạng, sức kh$e, tài sản, danh dựvà nhân ph(m của công dân trong hoạtđộng tốtụng hình sựnói chung vàxét x- nói riêng của cơquan, người có th(m quyền; mọi hành vi vi phạmđều b” x- lý theo pháp luật b.ng các biện pháp nhưx- lý k3 luật, buộc b&i thường ho’c truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Nguyên t/c bảođảm quyền bất khảxâm phạm vềch%ở, an toàn và bí mật thưtín,điện thoại,điện tín của công dân (điều 7). Trong tốtụng hình sự, việc khám xét ch%ở, khám xét, thu giữthưtín,điện tín,điện báo của công dânđược BLTTHS cho phépđểthu thập chứng cứphục vụcho việc giải quyết vụán, nhưng phảiđược thực hiện theođúng quy đ”nh vềđiều kiện cũng nhưtrình tự, thủtục tiến hành. Hành vi vi phạm quyền bất khảxâm phạm vềch%ở, an toàn và bí mật thưtín,điện thoại,điện tín của công dân b” x- lý theo pháp luật b.ng các biện pháp nhưx- lý k3 luật, buộc b&i thường ho’c truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Nguyên t/c không ai có thểb” coi là có tội, nếu chưa có bản án kết tộiđãcó hiệu lực pháp luật của Tòa án (điều 10). Tòa án là cơquan có th(m quyền duy nhất có quyền phán x- một người có tội b.ng bản án ho’c quyết đ”nh kết tội có hiệu lực pháp luật theo trình tự, thủtục quy đ”nh. Người phạm tội ch1 phải ch”u hình phạt và các hậu quảpháp lý khác khi bản án, quyết đ”nhđó của Tòa án có hiệu lực pháp
luật. Nguyên t/c này thểhiện vai trò trung tâm, đ’c biệt quan trọng của Tòa án trong việc bảođảm quyền con người;
+ Nguyên t/c bảođảm quyền bào chữa của b” can, b” cáo (điều 12).Đây làmột nguyên t/c rất quan trọng trong tốtụng hình sựnh.m bảođảm quyền con người. Nguyên t/c này kh#ng đ”nh b” can, b” cáo có quyền tựbào chữa ho’c nhờngười khác bào chữa. Trong những trường hợp b” can, b” cáo là người chưa thành niên, người có nhượcđiểm vềthểchất ho’c tâm th!n, người b” truy tốvềtội cókhung hình phạt t- hình và nếu họho’c ngườiđại diện hợp pháp của họkhông nhờngười bào chữa thì Tòa án phải yêu c!u c- người bào chữa cho họ. Đ&ng thời nguyên t/c cũng quy đ”nh trách nhiệm của cơquan tiến hành tốtụng bảođảm cho b” can, b” cáo thực hiện quyền bào chữa nhưgiải thích cho họquyền bào chữa, tạođiều kiện cho b” can, b” cáo nhờngười bào chữa, yêu c!u c- người bào chữa trong trường hợp quy đ”nh, tạođiều kiện cho người bào chữa thực hiện quyền tốtụng;
+ Nguyên t/c bảođảm quyền bình đ#ng trước Tòa án (điều 20). Nguyên t/c này quy đ”nh Kiểm sát viên và những người tham gia tốtụng cũng nhưngườiđại diện hợp pháp của họcó quyền bình đ#ng trong việcđưa ra chứng cứ,đưa ra yêu c!u vàtranh luận trước Tòa án.Đây là bảođảm pháp lý quan trọngđểViện kiểm sát bảo vệlợi ích Nhà nước, b” cáo và những người tham gia tốtụng khác bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của mình. Nguyên t/c này thểhiệnđược một ph!n quan trọng của nguyên t/c tranh tụng, một trong những nội dung quan trọng của cải cách tưphápđangđược thực hiệnởnước ta hiện nay.
+ Nguyên t/c bảođảm quyền khiếu nại và tốcáo của công dânđối với hoạtđộng của cơquan tiến hành tốtụng hình sự(điều 24).Đây là nguyên t/c rất quan trọng l!n đ!u tiênđược quy đ”nh trong pháp luật tốtụng hình sựnước ta. Nguyên t/c quy đ”nh: 1/ Mọi công dân có quyền khiếu nại, tốcáo việc làm trái pháp luật của Cơquanđiều tra, Viện kiểm sát, Tòa án ho’c của cán bộcủa các cơquanđó; 2/ Cơquan có th(m quyền có trách nhiệm xem xét, giải quyết nhanh chóng khiếu nại, tốcáo của công dân; thông báo cho người khiếu nại, tốcáo và có biện pháp kh/c phục; 3/ Cơquanđã làm oan phải khôi phục danh dự, quyền lợi cho người b” thiệt hại; cá
nhân có hành vi trái pháp luật thì tùy trường hợp mà b” x- lý k3 luật ho’c b” truy cứu trách nhiệm hình sự. Nguyên t/c này thểhiện một trong những nội dung quan trọng của việc bảođảm quyền con người nói chung, của người tham gia tốtụng cũng nhưngười b” tạm giữ, b” can, b” cáo nói riêng trong tốtụng hình sựnước ta
v.v…
Ngoài những nguyên t/c trực tiếp liên quanđến quyền con người trong tốtụng hình sự, BLTTHS 1988 cũng quy đ”nh các nguyên t/c tốtụng khác bảođảm cho các quyềnđóđược thực hiện trong thực ti,n xét x- nhưnguyên t/c xác đ”nh sựthật của vụán, nguyên t/c bảođảm sựvô tưcủa những người tiến hành ho’c người tham gia tốtụng, nguyên t/c Tòa án xét x- tập thể, xét x- công khai, nguyên t/c
Tòa án xét x-độc lập và ch1 tuân theo pháp luật v.v…
– Thứhai, BLTTHS 1988 quy đ”nh tươngđối cụthểvềđ”a v” pháp lý (quyền vànghĩa vụ) của các chủthểtốtụng hình sự. BLTTHS 1988 quy đ”nh đ”a v” pháp lý của người tham gia tốtụng nhưb” can, b” cáo, người b” hại, nguyênđơn dân sự, b”đơn dân
sự, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quanđến vụán, người làm chứng…Đ”a v” pháp lý cũng thay đ+i tùy theo giaiđoạn tốtụng.
Các quyền tốtụngđược quy đ”nh nhưquyềnđược biết b” khởi tố, truy tốvềtội gì, quyền tham gia phiên tòa, quyền bào chữa ho’c bảo vệquyền lợi, quyềnđưa
ra chứng cứ, các yêu c!u, quyền tranh luận tại phiên tòa… là những bảođảm quan trọngđểngười tham gia tốtụng bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của mình trong vụán hình sự.
Đối với người tiến hành tốtụng, BLTTHS 1988 quy đ”nh những trường hợp từchối ho’c phải b” thay đ+iđểđảm bảo cho họthực hiện nhiệm vụtốtụng một cách vô tư, khách quan. Tuy nhiên, từgócđộbảo vệquyền tựdo, dân chủcủa công dân và mối quan hệgiữa công dân với Nhà nước thông qua cơquan, người tiến hành tốtụng thì BLTTHS 1988 còn có hạn chếlớn là chưa quy đ”nh cụthểquyền hạn, trách nhiệm của người tiến hành tốtụng.
– Thứba, BLTTHS 1988 quy đ”nh cụthểcác biện pháp ngăn ch’n g&m mụcđích, căn cứáp dụng (điều 61), th(m quyền áp dụng và thủtục áp dụngđối với từng
biện pháp ngăn ch’n cụthểnhưb/t người (điều 62- 65), tạm giữ (điều 68-69), tạm giam (điều 70), cấmđi kh$i nơi cưtrú (điều 74), bảo lĩnh (điều 75), đ’t tiền ho’c tài sảnđểbảođảm (điều 76). Đ&ng thời BLTTHS 1988 cũng quy đ”nh việc
hủy b$ ho’c thay thếbiện pháp ngăn ch’n (điều 77) v.v…
D:\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT 2\BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI CỦA NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, BỊ CAN, BỊ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM

