Bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình tại Việt Nam hiện nay
MỞ ĐẦU
1. Tínhcấpthiếtcủađềtài
Bình đẳng namnữlà tiêu chuẩn đƣợc ghi nhận trong văn bảnquốc tếvàđiều
ƣớcquốctếvềquyền con ngƣời. Quyền bìnhđẳngnày làmộttrong những chuẩn mực quan trọng mà các quốc gia hƣớng đến nhằmgiữgìn hòa bình, ổnđịnhdân chủ, tiếnbộxãhộimà đây còn làyếu tốcơsởcủacác quyền con ngƣời. Cựu Tổng thƣ kýLiênhợpquốc B.Gali cũngđãkhẳngđịnh:“Phụnữchiếm hơnmộtnửanhân loại nhưng chưa có quốc gia nào trênthế giới đốixửvới phụnữmột cách xứng đáng”. Dovậy, bảo đảmquyền giữa nam vànữlàmụctiêu chung của toàn nhân loại. Vấnđềbìnhđẳnggiớichỉđƣợcquan tâm khi Liênhợpquốc rađờivà trong Hiến chƣơng
Liênhợpquốc năm 1945 khẳngđịnh:“…niềmtinvào…sựbìnhđẳngvềcác quyền giữa phụ nữvàđànông”.Đặcbiệt, năm 1979, Liênhợp quốc đãthông qua Côngƣớc vềxóabỏtấtcảcác hình thức phân biệtđốixửvớiphụnữ(viếttắtlà CEDAW). Côngƣớc đãtrởthành một phần trong hệ thốngđiềuƣớc quốctếvềquyền con ngƣời vớimụcđíchbảođảmquyền bìnhđẳngcủaphụnữvớinam giới, không phân biệt giới tính trong việcthụ hƣởngcác quyền con ngƣời và các quyềntựdo cơ bản. Một trong lĩnh vực có ý nghĩa rất quantrọng đếncuộc sống con ngƣời nói chung và của phụnữnói riêng,đó làhôn nhân và gia đình. Quyền bìnhđẳngnày đƣợc nhấnmạnh trong Tuyên ngôn thếgiới vềnhân quyền (viết tắt là UDHR), Công ƣớcvềcác quyền dânsựvà chínhtrị(viếttắtlà ICCPR) và CEDAW làmộttrongnềnmóng pháp lýquyếtđịnh đểphụ nữđạt đƣợcsựbìnhđẳng trọn vẹn với đànông.
Hôn nhân gia đình đóng vai tròrấtquan trọng trongsựphát triển ổnđịnhcủa xã hội. Không chỉvợchồng, các con, màcảNhànƣớcvà xãhộiđều quan tâm tới việc xây dựng vàcủng cốquanhệhôn nhân, làm sao cho hôn nhânđƣợc bềnvững, gia đìnhđƣợchoàn thiện, hạnh phúc.Sựbềnvữngcủahôn nhân làsựbềnvững của từng gia đình và tạo nền tảng cho xãhộibền vững. Gia đìnhđầm ấm, hạnhphúc thìcác thành viên phấn khởi laođộng,sáng tạo, xóađóigiảm nghèo.ChủtịchHồChíMinh nêu rõ: “Chúng ta làm cách mạng làđểgiànhlấytựdo,độclập, dân chủ, bìnhđẳngtraigái đềungang quyền nhau. Đàn ông phải kính trọng phụnữ”.Đây là
nộidung mang tính nhân văn, tính cách mạng trongđƣờnglốicách mạngcủaĐảng ta. Thấm nhuần quanđiểm,tƣtƣởngcủaChủtịchHồChí Minh, trong suốt quátrình lãnhđạocách mạng,Đảngta thực hiện nhất quánđƣờng lối,quanđiểm vềgiải phóngphụnữ, thực hiện nam nữ bình quyền trongmọilĩnh vực đời sống, trongđócó hôn nhân gia đình.
Nhận thức rõđƣợcý nghĩa quan trọng này, sau khi gia nhập CEDAW (năm 1982) và các côngƣớcquốctếvềquyền con ngƣời, Nhànƣớcta càng nhận thức rõhơntầmquan trọngcủabìnhđẳngnamnữtrong hôn nhân, gia đình. Quyền bìnhđẳngcủaphụnữkhôngchỉdừnglạiở quan điểm, tƣ tƣởng,chủtrƣơng, chính sách củaĐảngvà Nhànƣớcta mà cònđƣợcghi nhận trong luật pháp là nguyêntắcHiếnđịnh.Điều26 Hiến pháp 2013 quiđịnh“công dân nam,nữbìnhđẳngvềmọimặt. Nhànước cóchính sách bảođảmquyền và cơhộibìnhđẳnggiới”, “nghiêm caams phân biệtđốixửvềgiới”.
Tiếptụcthực hiệnmụctiêubảođảm bìnhđẳng giớinói chung và quyền bìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân gia đình nói riêng,vậnđộngphụ nữtham gia thực hiệnđƣờnglối đổimới, nghịquyết ĐạihộiXIcủaĐảngta khẳngđịnh:
Nâng cao trìnhđộmọimặtvàđời sốngvậtchất, tinh thầncủa phụnữ. Nghiên cưu, bô sung và hoàn thiên các luât pháp, chính sách đôi vơi lao đông nư, tạođiềukiệnđểphụnữthực hiệntốtvai tròcủamình; tăng tỷ lêphụnư tham gia vào câpủyvà bô máy quản lý nhà nươc. Kiên quyêtđâutranh chông các tênạnxã hôi và các hành vibạolưc, buôn bán, xâm hại và xúc phạm nhân phâm phụ nư [27].
Điềunày có cơsởlà, việcbảođảmquyền bìnhđẳngcủaphụnữđƣợcbắt nguồntừbản chấtcủachếđộxãhộivàđƣợccoi là mục tiêu hàngđầungay từ khi NhànƣớcXãhộichủnghĩađƣợcthành lập.Mụctiêu này củaĐảngvà Nhànƣớcta
đƣợcbảođảm bằngtrách nhiệm quốc gia trƣớc cộngđồng quốctế.
Thấm nhuần tƣ tƣởng lãnhđạocủaĐảngvà Nhà nƣớc, trong tiến trình phát triển, Việt Namđãđạtđƣợc nhiềuthành tựu lớn trong công cuộcbảođảmquyền bìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân và gia đình,đƣợccộngđồngquốctếcông nhận. Nhànƣớctađãban hành nhiều quyđịnhtrong vănbảnpháp luậtđảmbảo bìnhđẳnggiới trong hôn nhân gia đình phùhợpvớiluật quốctếnhƣ: Luật Bìnhđẳnggiới, Luật Hôn nhân và gia đình, Luậtbảovệbàmẹvàtrẻem, Luật Phòng chốngbạolựcgia đình và các vănbảnhƣớngdẫnluật; cũng nhƣ ban hành các chính sách, chƣơng trình hànhđộngphòng chốngbạolựcgia đình, tuyên truyền bìnhđẳngtrong gia đình.
Tuy nhiên, Việt Nam là quốc giaởchâu Á, chịuảnhhƣởngvà tácđộng nhiềucủatƣtƣởngNho giáo,ý thức hệphong kiến, tƣtƣởng“trọngnam khinhnữ” đãđểlạidấuấnđậmnét vàhậuquảnặngnềtrongýthức vàđờisống xã hội, giađình. Đây làmộttrong những ràocản lớntrong tiến trình giải phóng và phát triển xãhội. Bên cạnhđó,do tácđộngcủacácyếutốkhác và trongbốicảnh xãhộiphát triển khôngđồngđều,mộtsốvùng, khuvựccònyếukém vàlạchậu, cộng thêm mặttráicủanền kinhtếthịtrƣờng đang diễn ra hiện nay đã có những tácđộngxấuđếnviệcbảođảm bìnhđẳnggiớivềhôn nhân và gia đìnhở ViệtNam. Mộtsốvấnđềcònbấtcậpnhƣ: quyền sở hữu tàisảncủaphụnữtrong quá trìnhkếthôn và sau khi ly hôn, việcsửdụng các biện pháp tránh thai hay việc quyếtđịnhcácvấnđềtrong gia đìnhchỉthuộc vềmộtgiới,vấnđềngăncấm trẻem gái vàphụnữđi làm và đihọcdo lý do giới tín. Nạnbạohành dobấtbìnhđẳngtrong gia đình làm ảnh
hƣởngđếntâm lý và sức khỏecủaphụnữ, vai tròcủanam giới trong việc chiasẻcông việc gia đình. Trong các nghiêncứu địnhlƣợngquy mônhỏở cảthànhthịlẫn nông thôn, consốthƣờng daođộngtrong khoảngtừ16đến37%phụnữcho biếthọđãtừngbịbạolựcvề thểchất [78].Mộtnghiêncứutrong 465cặpvợchồng cho thấy 50% nam giới nói rằnghọđãtừng đánhvợ,trong khichỉ37%sốphụnữcho biếthọđãtừngbịlạm dụng [42]. Hay tỷlệsinh giữa bé trai và bé gái có nơi lênđến 1,15%, chothấy mức độphân biệt nam nữ còn cao.
Từnhững cơsởtrênđòihỏiviệcđƣara phân tích, so sánh giới trong pháp luật quốctếvà pháp luật Việt Nam về quyền bìnhđẳngcủaphụ nữtrong hôn nhân và gia đình làrấtquan trọng, nhằmđƣara những quanđiểm,giải phápvềvấnđềxóabỏbất bìnhđẳnggiới trong lĩnh vực này hiện nay, khắc phục nhữngbấtcậpvàtổntạitrong pháp luật và thực tiễnvềbảođảm quyền bìnhđẳng của phụnữtrong hôn nhân gia đình. Do vậy, trong khuônkhổluận văn Thạc sĩ chuyên ngành Luật
3
Nhân quyền, học viên đã lựa chọnđềtài“Bảo đảmquyền bìnhđẳngcủaphụ nữtrong lĩnh vực hôn nhân và gia đìnhtạiViệt Nam hiện nay”.
2. Tình hình nghiêncứuđềtài
3. Mụcđích và nhiệm vụ3.1.Mụcđích
Nghiêncứucơsởlý luận, phân tích so sánh pháp luật quốctếvà pháp luật Việt Nam vềbảođảm quyềnbình đẳngcủaphụnữtrong hôn nhân, gia đình và thực tiễnđểđềra phƣơnghƣớngvà giải phápbảođảmquyền bìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân và gia đìnhtạiViệt Nam.
3.2. Nhiệmvụ
– Nghiên cứu những vấnđềlý luận cơbản vềhôn nhân, gia đình, quyền bình
5
đẳngcủa phụ nữtrong hôn nhân, gia đình, bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong hôn nhân, gia đình đƣợc quy định trong pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam.
– Phân tích thực trạng, đánh giá tình hìnhbảođảmquyền bìnhđẳnghôn nhân gia đình, việcnộiluật hóa vănbảnquốctế,những thành tựu vàhạnchếtrong thực hiện quyền bìnhđẳngcủaphụnữvềhôn nhân, gia đình tại Việt Nam.
-Đềxuấtđịnhhƣớngvà các giải pháp cơbảnnhằm nâng cao bình đẳng giới trong hôn nhân gia đình hiện nay.
4. Cơsởphương pháp luận và phương pháp nghiêncứu
Trên cơsởphƣơng pháp luậncủachủ nghĩa Mác– Lênin, tƣtƣởng HồChíMinhvềbìnhđẳnggiới; những quan điểm, chủ trƣơng, chính sáchcủa Đảngvà Nhà
nƣớcvềbìnhđẳnggiới. Nghiên cứu thực trạng của việc thực hiện quyền bình đẳng củaphụnữvềhôn nhân, gia đình hiện nay.
Luận vănsửdụngkếthợpnhiều phƣơng pháp nghiêncứukhoahọckhác nhau, bao gồm: phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, chứng minh, thống kê, so sánh,
kếthợpnghiên cứu lý luậnvớithực tiễn…
5. Những đóng góp mớicủaluận văn
Đâylà công trình nghiêncứumộtcách toàn diệnvềlý luận cũng nhƣ thực tiễnvềbìnhđẳngphụnữtạiViệt Nam. Luận văn có nhữngđiểm mớivềmặtkhoa họcnhƣ sau:
Thứnhất, trên cơsởphân tích, tổnghợpcác quanđiểm,tácgiảđƣara quanđiểmcủamình về khái niệm hôn nhân, gia đình, quyền bìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân và gia đình vàbảo đảmquyền bìnhđẳngcủaphụ nữtrong hôn nhân và gia đình.
Thứhai, luận văn phân tích, nhận xét vềbảođảm quyền bìnhđẳngcủaphụnữvềhôn nhân gia đình trong pháp luậtquốc tếvà pháp luật Việt Nam và việccụthểhóa trong các vănbảnpháp luật. Bên cạnhđó,luận vănđƣara đánh giá, phân tích và so sánhsựtƣơng thích giữa pháp luật quốctếvà pháp luật Việt Nam vềbảođảm quyềnbìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân gia đình.
Thứba, luận văn góp phần làm rõ thực trạngbảođảm quyền bìnhđẳngcủa phụnữtrên phƣơng diện: hôn nhân và gia đình. Trên cơsởđốichiếu so sánhvới
6
yêu cầu của bìnhđẳng giớitrong pháp luật quốctế,luận văn đánh giámộtcách cóhệthống những thành tựu cũng nhƣ những hạn chế,bấtcậptrong thực thi bìnhđẳng giớivềhôn nhân gia đìnhtạiViệt Nam, việc nội luật hóa pháp luật quốctếtạiViệt Nam, nguyên nhândẫnđếnthực trạngđó.
Thứtƣ, trên cơsởquanđiểmcủa Đảngvà Nhà nƣớc Việt Nam về quyền con
ngƣờivà xuất phát từ thực trạngcủabảođảm quyềnbìnhđẳngcủaphụnữtạiViệt Nam, luậnvăn đềxuất các ý kiến cá nhânvềphƣơnghƣớngvà giải pháp nâng cao quyền bìnhđẳngcủa phụnữtrong hôn nhân gia đình giaiđoạnhiện nay.
6. Kếtquảnghiêncứuvà ý nghĩacủaluận văn
Kếtquảnghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung và phát triển những vấnđềlý luậnvềquyền bình đẳng củaphụnữ, tạocơsởkhoa học cho việc nghiên cứu nhằm tiếptụchoàn thiện, nâng cao bình đẳnggiới vềhôn nhân gia đình tại Việt Nam.
Kếtquảnghiên cứu của luận văn khôngchỉlà tài liệu có giátrịcho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoahọcmà còn là tài liệu cho các cơ quan hoạchđịnhchính sách xây dựng và hoàn thiện pháp luật Việt Nam về bảovệ,bảođảm bình đẳng, quyền con ngƣời, quyền phụ nữ, quyền công dân trong xuthếhộinhập và phù hợp vớixuthếchungcủacộngđồngquốctế.
Cácýkiến,kếtluậnđƣợctrình bày trong luận văn cóthểlàm tài liệu tham khảo,vậndụng trong quá trình xây dựng, hoàn thiện pháp luật cũng nhƣ trong thực tiễn, chính sách, quađógóp phầnbảođảmvà thúcđẩy cácquyền con ngƣờivềhôn nhân gia đìnhở nƣớcta.
7. Kếtcấuluận văn
Ngoàiphần mởđầu,kếtluận, tài liệu tham khảo và phụ lục,nộidung chính củaluận văn bao gồm 3 chƣơng sau:
Chương 1. Cơsởlý luậnvềbảođảm quyền bìnhđẳnggiớivềhôn nhân, giađình trong pháp luật quốctếvà pháp luật Việt Nam.
Chương 2. Thực trạngbảođảm quyềnbìnhđẳnggiớivềhôn nhân gia đìnhởViệt Nam hiện nay.
Chương 3. Quanđiểm vàgiải pháp cơbảnbảođảm quyềnbìnhđẳng giớivềhôn nhân gia đình.
7
CƠSỞLÝ LUẬNVỀBẢOĐẢM QUYỀNBÌNHĐẲNGCỦAPHỤNỮ
TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1.1. Khái niệm và cácđặctrưng cơbảnvềlĩnhvựchôn nhân và gia đình 1.1.1. Khái niệm hôn nhân và gia đình
Hôn nhân và gia đình là hai khái niệm thƣờng đi cùng nhau. Tuy nhiênđiềunày không có nghĩa là chúng tƣơngđồngvớinhau dù chúng cómốitƣơng quan chặt chẽ.
Hôn nhân làsựkếthợp giữa ngƣờiđànông vàngƣờiđànbà trên nguyêntắc
hoàn toàntựnguyện.Tạicácnƣớctheohệthống pháp luật Anh–Mỹ(Common law),phổbiếnmộtkhái niệmcổđiểnmang quan niệm truyền thốngvềhôn nhân củaCơđốcgiáo, do Lord Penzance đƣa ra trong phán quyếtvềvụán Hyde v Hyde (1866):“Hônnhân làsựliênkếttựnguyện suốtđời giữamộtngười đànông và một người đànbà, mà không vìmụcđích nàokhác”[89]. Ngoài khái niệm trên, hiện nay, mộtsốluật gia ở Châu âu vàMỹquan niệm: “Hôn nhân làsựliênkếtpháp lýgiữamộtngườinam vàmộtngườinữvớitư cách làvợchồng”[90] hoặc:“Hôn nhân là hành vi hoặc tình trạng chung sống giữamộtngườinam vàmộtngười nữvới tư cách làvợchồng”.Trong pháp Luật HN & GĐ Việt Nam hiện hành, khái niệm hôn nhânđãđƣợc nhàlàm luật và các nhà nghiên cứu luậthọcquan tâm hơn. Luật HN & GĐ năm 2000 quiđịnh:“hônnhân là quanhệgiữavợvà chồng sau khiđãkếthôn”(Điểm6Điều8). Còn theoTừđiểngiải thích thuậtngữLuật học củatrƣờngĐạihọcLuật Hànộihôn nhânđƣợchiểu là:“sựliênkếtgiữa người nam vàngườinữdựatrên nguyêntắctựnguyện, bìnhđẳng,theođiềukiện và trình tựnhấtđịnh,nhằm chung sốngvớinhausuốt đờivà xây dựng gia đình hạnh phúc và hoàthuận”[77].
Hôn nhânđƣợcđịnhnghĩa khác nhau nhƣngđềucóđiểmchung là dựa trên nguyên tắc bìnhđẳngvàtựnguyện. Đây làsựtạolập cuộc sống chung hoàn toàn của nam vànữgồm những thành phần vật chất: cùng mái nhà, hƣởng chung những sungsƣớngvậtchất, góp tiền vàoquỹchung trang trải cuộc sống gia
đình…và thành phần tinh thần: chiasẻniềm vuinỗibuồn, góp sức xây dựng giađình hạnh phúc.
Hôn nhân thƣờng diễn ra các nghithức đểchính thức hóa mối quanhệgiữa một hoặc nhiều nam và nữ. Hôn nhân làsựtán thànhvềmặtxãhộivề”sựhợp nhất” giữa một nam vàmộtnữ, phổbiến nhất, tuy nhiênở một sốnƣớcquyđịnhkhác nhƣkếthôn giữa một nam và nhiềunữ(đấtnƣớcHồiGiáo) hoặc các dạng khác nhƣ hôn
nhânđồngtính…. Thƣờng thì hôn nhân thƣờngđƣợchiểu làsựthiếtlậpcủamối
quanhệcó tính vĩnh viễn. Nhƣ vậy, khácvớigia đình hôn nhânchỉvớitƣ cách làmột quanhệxã hội. Hôn nhânđƣợccoi nhƣ cơsởchosựhình thành của gia đình.

Nhƣ vậy, cóthểhiểu, hôn nhân làsựhợpnhấtcủahai cáthểtrên cơsởtựnguyện, tiếnbộđƣợcpháp luật công nhận qua nghilễtruyền thống vàthủtụcbắt buộc, quy định quyền và nghĩavụcủavợchồng trong quá trình chung sống.
TừđiểnChủnghĩa cộngsảnkhoahọcnêu khái niệm gia đình là:“mộthình thức cộngđồngnhữngngườigắnbóvớinhau bằng quanhệhôn nhân và quanhệmáumủ”[76]. Năm 1992, Liên hợp quốc nhấn mạnh: gia đình làmộtthểchếcó tính chất toàn cầu.Thểchếđócó những hình thức khác nhau và thực hiện những chức năng cũng khác nhau khi xãhộiloài ngƣời chuyểntừnềnvăn minh này sangnềnvăn minh khác. Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2000: “Gia đình làtậphợp nhữngngườigắnbóvớinhau do hôn nhân, quanhệhuyết thống hoặc do quanhệnuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩavụvà quyền giữa họ với nhau”.
Gia đình làmộtđơnvịxãhộiđƣợcđánhdấubởisựhợptác kinhtế,tái sinh sản, nuôidạytrẻvà có cùngmộtnơi cƣ trú. Gia đình thƣờng baogồmmộthoặc nhiều thành viên nam nữ trƣởng thành, cómốiquanhệđƣợcxãhộichấp nhận. Nhƣvậy, hiểu cách chung nhất, gia đình là thiếtchếxãhộiliênkếtcác thành viên cóchức năng duy trì nòi giống, nuôi dưỡng, giáo dụctrẻvà các thành viên có quyền và nghĩavụvới các thành viên khác, được nhànước vàxã hội thừa nhận.
1.1.2. Hôn nhân và gia đình là thiếtchếcơsở,đặcthùcủaxãhội
Gia đình với tƣ cách là thiếtchếxãhội đặcthù cómộtvịtrí và vai trò quan trọng trong việc gìn giữ vàbảovệcác giátrịvăn hoá. Gia đình là nơi tiếp nhận,kế
9
thừa và chuyển giao những truyền thốngtốtđẹpcủamộtdântộctừthếhệnày sang thếhệkhác.Điềunày cònthểhiện,bộclộởmỗithành viên vàthếhệthành viên trong việc “giao thoa”củamỗicá nhân vàmỗigia đình. Thông qua hoạtđộng,tổchức củađờisống trong gia đình vàcủagia đình, mỗi cá nhân và gia đình tiếp nhận, chịusựtácđộngvà phảnứnglạiđốivới những tácđộngcủaxã hội, thông qua các
chính sách, thiếtchế…củaxã hội.
Mớiđây, trong Quyếtđịnhsố629/QĐ-TTgcủaThủtƣớngChínhphủngày 29 tháng 5 năm 2012, phê duyệt Chiếnlượcphát triển gia đình Việt Namđếnnăm 2020 vàtầmnhìnđến2030đãxácđịnhrõ những quanđiểmvềgia đình và xây dựng gia đình:
1. Gia đình làtếbàocủaxã hội, là môi trường quan trọng hình thành, nuôi dưỡng và giáodụcnhân cách,bảotồnvà phát huy văn hóa truyền thốngtốtđẹp,chốnglạicáctệnạnxã hội,tạonguồn nhân lực phụcvụsựnghiệp xây dựng vàbảo vệTổquốc.
2. Xây dựng gia đình noấm,tiếnbộ,hạnh phúc làmộttrong các mụctiêu quan trọng của Chiến lược phát triển kinhtế- xãhộigiaiđoạn 2011 – 2020,đồngthời cũng lá trách nhiệm củamọigia đình trong thời kỳđẩymạnh công nghiệp hóa,hiện đạihóađất nước.
3. Ưu tiên,tạođiềukiện đểcác gia đình khuvựcnông thôn, miền núi, khuvựckhó khăn,đặcbiệt khó khăn nâng cao thu nhập,cảithiện cuộc sống.
1.1.3. Hôn nhântạonên cácmốiquanhệ,mang tínhtựnguyện và bền vững, hình thành trách nhiệm giữavợvà chồng
Hôn nhântạodựng mạnglƣớiquanhệxãhộikhôngchỉgiữa những ngƣời kếthônvớinhau mà rộnglớnhơn thế. Hôn nhântạonên cácmốiquan hệ mới giữa họhàngngƣờichồng vàhọhàngngƣời vợ.Các quanhệnày đƣợcgọilà các quan hệthông gia (quanhệtạonên qua hôn nhân) và tƣơng phảnvớiquanhệhuyết thống “ruộtthịt”.Chỉriêng quanhệtính giao khôngtạonên quanhệvớihọhàng bên chồng hay bên vợ, cũng khôngtạonên quy tắcđểxácđịnhtƣ cách thành viên của con cháu trong nhóm xãhộinàođó.
10
Hôn nhân là quanhệgiữa cá nhânvớicá nhân, dođóviệcthểhiện ý chí ƣng thuận giữa các bên trong hôn nhân làmộttrong cácđiềukiện cănbảnđểhôn nhân có hiệu lực. Hiện nay, pháp luậtvềhôn nhân và gia đình của cácnƣớcđềughi nhận:
Không có hôn nhân khi không cósựtựnguyện.
Bên cạnhđó,hôn nhân có tính bền vững (tính chất suốtđời).Hôn nhânđƣợc xây dựng trênyếutốtìnhcảmgiữa cácchủthểvà hôn nhân cómụcđích là xây dựng gia đình (gia đình thƣờngbắtđầutừhôn nhân,từquanhệvợchồngvềtình
cảmmà phát sinh các quanhệgiữa chamẹvà con, quanhệgiữa anh, chị, em…)đólà nhữngđiềukiệnđảmbảochosựliênkếthạnh phúc,bềnvững trong hôn nhân, hôn nhân cóbềnvững thì gia đình và xãhộimớiổnđịnhvà phát triển. Pháp luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam luôn coi trọng tínhbềnvữngcủahôn nhân, vìtruyền thống gia đình Việt Nam và xuất pháttừvai trò hôn nhân là cơsở:xây dựng gia đình no ấm, bìnhđẳng,tiếnbộ,hạnh phúc,bềnvững(Điều1 Luật Hôn nhân vàgia đình Việt Nam năm 2000).
Hôn nhânchỉđƣợccoi làhợpphápmộtkhi, bên cạnh việc thoả mãn cácđiềukiện khácvềkếthôn, nó thựcsựlàkếtquảcủaviệc traođổisựƣng thuận giữa haingƣời vềviệckếthôn và xây dựng cuộc sống chung.Bắt đầutừđây, hôn nhân hình thành trách nhiệm giữavợvà chồng. Theođó,vợchồng có nghĩavụyêu thƣơng, cùng nhau xây dựng gia đình. Chamẹphải có nghĩavụnuôi nâng chăm sóc con cái, quanhệmà ngƣời chamẹvà con cái có quyền đòihỏilẫnnhau
vềquyền lợi, nghĩavụvà trách nhiệm liên quanđếnđịavịxã hội, tàisản…,chỉ
đƣợcxác nhận qua hôn nhân.Chỉkhiđãxáclậpkếthôn,vợchồng có nghĩavụtrong việcđịnhđoạttàisảnchung và tàisảnriêng.
1.1.4. Gia đình có chức năng kinhtế,giáodụcvà duy trì nòi giống
Gia đình là nơi táisảnsinh con ngƣời, cungcấpthành viên, nguồn nhân lực cho gia đình và xã hội. Chức năng này baogồmcácnộidung cơ bản: táisảnxuất, duy trì nòi giống, nuôidƣỡngnâng caothểlực, trílực bảođảm táisảnxuất nguồn laođộngvà sức laođộngcho xã hội. Theo dòng văn hóa,ở mỗithờiđại,việc sinh sảncủagia đình có nhữnghệquảnhận thức khác nhauvềgiới tính,sốlƣợngcon
11
ngƣời.Mặtkhác,sựsinhsảntrong gia đình giúp cho việc xácđịnhnguồncộicủa con ngƣời,từđótránhnạnquần hôn, góp phầntạonên tôn ty gia đình, trậttựxãhội,đảm bảo cácđiều kiệncơ bản cho nòi giống phát triển.
Ngày nay, khoahọcsinhsảnphát triển cao nhƣng sinhsảntựnhiên trong giađình vẫn là ƣuthếbởiđólàđiềukiện cơbảnđểbảo vệnòi giống ngƣời, là cơ sở, nềntảng cho mỗi ngƣời tham gia vàođờisống xãhộivìsựphát triển.
Bên cạnh chức năng duy trì nòi giống, chức năng kinhtếcũng làmộtchức năngnhằm đảm bảosựtồntạivà phát triển của mỗi gia đình, góp phần vàosựphát triển toàn xã hội. Laođộngcủamỗithành viên gia đình hoặc hoạtđộngkinhtếcủa gia đình nhằm tạo ra nguồnlợiđápứngcác nhucầuđờisống vật chất (ăn,ở,đi lại) lẫnnhu cầu tinh thần (học hành tiếpcậnthông tin, vui chơi giải trí). Gia đình còn làđơnvịtiêu dùng, việc tiêu dùngsảnphẩm hàng hóa dịchvụtrong xãhộiđãtácđộngvàosảnxuất, tiềntệ,thúc đẩy kinhtếđấtnƣớcphát triển.
Hơn nữa, gia đình là nơidƣỡngdụcvềthểchất, tinh thần, hình thành nhân cách chomỗiconngƣờitrong xã hội. Dù giáodụcxãhộiđóng vai trò ngày càng quan trọng, có ý nghĩa quyếtđịnh,nhƣng có nhữngnộidung và phƣơng pháp giáo dụcgia đình manglạihiệuquảlớnkhông thể thay thế. Giáodụcgia đình còn bao hàm cảtựgiáo dục. Dođó,chủthểgiáodụcgia đình cơbảnvàchủyếuvẫnlàthếhệchamẹ,ông bàđốivớicon cháu.
Giáodụcgia đình làmột bộphận và có quan hệhỗtrợ,bổsung hoàn thiện thêm cho giáo dục nhà trƣờng và xã hội. Do đó, dù giáo dục nhà trƣờng vàgiáodụcxãhộicó phát triển lên trìnhđộnào, giáodụcgia đìnhvẫnđƣợccoi là một thànhtốcủanềngiáodụcxãhộinói chung. Giáodụcgia đình luôntrởthànhbộphận quan trọng,hợpthành giáodụcnói chung phụcvụcáclợiích cơbảncủagiai cấpthống trị trongbấtcứthờiđạinào, khi xãhộicòn giai cấp và phân chia giai cấp.
Gia đình là một thực thể xã hội,sựtồntạicủanóđƣợcxãhộithừa nhận. Nhƣvậy bảnthân gia đìnhđãmangmộtgiátrịxã hội. Chính các chức năngcủagia đình mớiđem lại cho nó một giátrịđích thực. Chođếnnay các chức năng cơbảncủagiađìnhvẫncòngiữnguyên giá trị.Sựthừa nhận các chức năngcủagia đình tức làđãthừa nhận gia đình là một giátrịtrong xã hội.
12
1.1.5. Hôn nhân và gia đình chịu tácđộngcủapháp luật và cácyếutốxãhộikhác
Vớivịtrí làmộtthiếtchếxã hội, hôn nhân và gia đình có vai trò làtếbào củaxã hội.Điềuđókhôngchỉcó ý nghĩa riêng tƣ mà còn có ý nghĩa xã hội.Bởivì, trên cơsởphát sinh quanhệvợchồng, các quanhệthân thuộc trong gia đình (quan hệtrựchệvà quanhệgiữa nhữngngƣờicóhọhàng khác) và các quanhệthích thuộc (quanhệgiữa một bênvợhoặc chồngvớinhữngngƣờitronghọnhàvợhay tronghọnhàchồng) đƣợcthiếtlậpvà làm phát sinh các quyền và nghĩavụđạođức, pháp lý giữa cácchủthểtrong gia đình.Chủnghĩa Mác – Lêninđãkhẳngđịnh:
“Nếuhôn nhân không phải là cơsởcủagia đình thì nósẽkhông phải làđốitượng củalậppháp”.Vì vậy, cũng nhƣ các thiếtchếxãhộikhác hôn nhân và gia đình phải chịusựđiềuchỉnhcủapháp luật. Vai tròcủaluật trong lĩnh vực hôn nhân vàgia đìnhđƣợcxácđịnhtùy theokếtquảxácđịnhmốiquan hệ giữa Nhànƣớcvà giađình, hay đúng hơn, tùy theomức độtựchủcủagiađình đốivớiNhànƣớc,trong quá trình hình thành và phát triểncủacácdữkiệnấy.Trongđó,luật đóng vai tròphụtrợ,mộtkhi gia đìnhđƣợctrao quyềntựchủrộng rãi. Hơn nữa, luật đóng vai trò tích cực,mộtkhi gia đìnhđƣợccoi nhƣmộttậphợpnhỏcủamột sốthành viên củaxãhộivà khi gia đình và xãhộiđềuđƣợctrao tráchnhiệm đốivớisựhình thành và phát triển nhân cáchcủathành viênđó,nghĩa là trongđiềukiện quanhệgia đình cầnđƣợcxã hội hoá.
Bên cạnhđó,luật hôn nhân và gia đìnhnhắm đếnmụcđích cao nhất là góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc, hoà thuận vàđiềuđócầnthiết chosựphát triển bềnvữngcủaxã hội. Các quy tắccủaluậtđềucó tác dụng phòng ngừa hoặcxửlýnhững tình huống khủng hoảng và bi kịch trongđờisống gia đình. Luật quyđịnh cấmkếthôn giữa nhữngngƣờithân thuộc, Nhànƣớcngănngừa sựhình thành các gia đình thoái hoávềnòi giống vàvềđạođức; ápđặtnghĩavụchung thuỷ giữa vợvà chồng, Nhànƣớcngăn ngừasựđổvỡcủahôn nhândẫnđếnsựtan rãcủagia
đình; quy định rằng con phải kính trọng chamẹ,v.v…
Pháp luật Hôn nhân và Gia đình cácnƣớcđềucó các quiđịnhchặtchẽ vềkết
13
hôn, quyền và nghĩavụcủavợchồngvềchấm dứt hôn nhân, quyền và nghĩavụcủa vợchồng trong quá trìnhkếthôn, quyền tài sản, quyền chăm sóc con cái, v.v… Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000 quiđịnhvấnđềkếthôn baogồmđiều kiệnkếthôn, ghi thứckếthôn,huỷkếthôn trái pháp luậttạiChƣơng IItừĐiều9đếnĐiều17; quiđịnhcác quyền và nghĩavụgiữavợvà chồngtạiChƣơng IIItừĐiều18đếnĐiều33 và chấm dứt hôn nhântạiChƣơng X – Ly hôntừĐiều85đếnĐiều99; quy định quan hệ giữa chamẹvà con cáitạiChƣơng IV, quanhệgiữa các thành viên trong gia đìnhtạiChƣơng V. Cóthểnói, luật đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh cácmốiquanhệhôn nhân và gia đình, làmộtyếu tốgóp phần phụtrợvàbảovệhôn nhân và gia đình.
Ngoàiyếu tốluật pháp, hôn nhân và gia đình còn chịu tácđộngtích cực vàtiêucực củacácyếu tốbên ngoài nhƣ:
–Điềukiện kinhtếđóng vai trò quan trọng quyết địnhkhảnăng gia đình cóthểthực hiệnđƣợccác vai tròcủamình hay không.
– Xã hội/cộngđồng: Tínhtựlực, tinh thầntựnguyện, tin tƣởnglẫnnhau vàtinh thần hợp tácđƣợccáctổchức xãhộihay cộngđồngkhuyến khích là những yếu tốquan trọng liên quanđếnthành côngcủaảnh hƣởngcộngđồngđốivớigia đình.
– Cơcấuchính trị hayhệtưtưởng:yếu tốnày cóảnhhƣởngđếntâm lý vàtháiđộsống cũng nhƣ quanniệm đốivớihôn nhân và gia đình
–Đặc điểm văn hoá:phụ nữ phải đóng vai trò chính tại gia đình thì
thƣờng ítđƣợchọchành hơn nam giới, ăn uống và chăm sócsứckhoẻ cũng khôngđƣợc đầy đủbằng.
– Cơsởhạtầng: ở cộng đồngvớiđầy đủcơsởhạtầng nhƣ giáo dục, chăm sócsứckhoẻ, giao thông liênlạcv.v… thìdễdàng hơn trong việc giúpđỡcác giađìnhcảithiện cuộc sống.
Do vậy,đểtăng quyền năng cho gia đìnhcầncósựphốihợphànhđộng củacác cấp khác nhau nhƣ gia đình, cấp cộng đồng,cấpxã, huyện, tỉnh, quốc gia và quốctế.
14
1.2. Khái niệmbảođảm quyềnbìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân vàgia đình
1.2.1.Bảođảmquyền bìnhđẳng củaphụnữtrong hôn nhân và gia đình
Trƣớc tiên,đểhiểubảođảmquyền bìnhđẳngcủaphụ nữtrong hôn nhân vàgia đìnhcầnnắmbắt đƣợc quyềnbìnhđẳngcủa phụnữtrong hôn nhân và gia đình. Vai tròcủaphụ nữđƣợcphát huy bình đẳng trong xãhộivà trong gia đình, mangmộtýnghĩalớnđốivớisựgiữgìn và phát huy truyền thốngtốtđẹpcủagia đình Việt Nam và truyền thống văn hoá của dân tộc. Văn hoá gia đình lànềntảng của văn hoá xãhội, ở đóvai tròcủangƣờiphụnữvới chức năng sànglọcvàgiữgìn văn hoádântộcmang ý nghĩađặc biệt.Đểphụnữlàm đƣợc chức năng quan trọng này với giađình và dân tộc,trƣớc hết họphải đƣợc bìnhđẳng đểtiến bộvà theo kịpthời đại.
Quyền bìnhđẳng củaphụnữđƣợcquy định trong Luật Bìnhđẳnggiới, theođó,thìmọingƣời, dù là nam giới hayphụnữ,vớitƣ cách là các cá nhânđềucóquyền bìnhđẳngvàcầnđƣợctạocơhộiđểphát huy tiềm năngsẵncócủamình cũng nhƣ có quyềnthụhƣởngbìnhđẳngtrong quá trình phát triển chung nhƣ:
– Tiếpcậnvàsửdụng các nguồn lực (tài chính, đất đai, thời gian, cơ hội…) – Tham gia quyếtđịnhnhữngvấnđềliên quantớiviệcsửdụng nguồn lực. – Tham gia vào cáchoạt độngchính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…
– Thụhƣởngnhững thànhtựu củasựphát triển.
Quyền bìnhđẳngtrong hôn nhân và gia đình không có nghĩa và không đòi hỏisốlƣợng phụnữvà nam giới tham gia vào các hoạtđộngphải ngang bằng nhau mà quyền bìnhđẳngcủaphụnữcó nghĩa làphụnữvà nam giới phải có cơ hội ngang nhau trong việcsửdụng các quyền củahọ.Quyền bìnhđẳngtrong lĩnh vực hôn nhân và gia đình bao gồm cácmốiquanhệ:bìnhđẳnggiữa vợvà chồng, bìnhđẳnggiữa chamẹvà con cái, bìnhđẳnggiữa ông bà và con cháu.
Quyền bìnhđẳngtrong gia đình không phải làtựnhiên mà cóđƣợc.Ngƣời phụnữphải cóý thức tựvƣơn lênđểhọchỏivà phát triển.Đồngthời,ngƣờichồng cũng phải cóý thức hỗtrợvà khuyến khích,tạođiềukiện chongƣờivợ.Bìnhđẳng là biểu hiệncủavăn hoá trongđờisống con ngƣời, có bìnhđẳngtrong gia đìnhmới
15
thực sựcó bìnhđẳngtrong xã hội. Hạnh phúc baogiờcũng làcủacảiquý giá nhất trong gia đình màmỗithành viên hằng vunđắp vàvƣơn tới.
Như vậy,bảnchấtcủaquyền bìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân và giađình làngườiphụnữcó cơhộihưởngcác quyền ngang nhauvớinam giới trong mốiquanhệgiữavợ,chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơsởnguyêntắcdân chủ, công bằng, tôn trọnglẫnnhau, không phân biệtđốixửtrong cácmốiquanhệở phạm vi gia đình và xã hội.
Phụnữđƣợctôn trọng, đảm bảo,tạođiềukiện chonữgiới phát triển, cống hiến nhiều nhất cho xã hội, xoábỏbớtcông việc gia đình.Bảođảm theođịnhnghĩa củatừđiểntiếng Việt là:“tạođiềukiệnđể chắcchắngiữgìnđược,hoặc thực hiệnđược,hoặc cóđược nhữnggìcầnthiết”.Bảođảm quyền conngƣờiđãcótừlâuđời trong lịchsửViệt Nam, cóthểnóiĐảngvà Nhànƣớcluôn coi quyền con ngƣời thực hiện trên thựctếlàyếutốquan trọng, làbảnchấtcủanhànƣớcViệt Nam.
Cƣơng lĩnh thông quaĐạihộiXI khẳngđịnh:
Xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng làmộtxã hội: Dân giàu,
nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làmchủ;… (Nhànướcta là) Nhànướcpháp quyền XHCNcủanhân dân, do nhân
dân, vì nhândân…;Đảngvà Nhànướctạođiềukiệnđể:MặttrậnTổquốc Việt Nam và các đoànthểnhân dân hoạtđộngcó hiệu quả, thực
hiện vai trò giám sát và phản biện xãhội…”, [27].
Bảo đảmquyền bìnhđẳng của phụnữtrong hôn nhân và gia đình chƣa đƣợc các nhà nghiên cứu và chuyên gia đƣa ramộtkhái niệmcụthể. Tuy nhiên, cũng nhƣbảođảmquyền con ngƣời nói chung, quyền bình đẳngcủaphụ nữtrong hôn nhân vàgia đình luôn đƣợc Việt Nam tôn trọng và có cơchếpháp lýđầy đủđểbảođảmthực hiệntốt. Điềunày đƣợcthểhiện trong Hiến pháp nƣớc ta“Côngdânnữvà nam cóquyền ngang nhau vềmọimặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình” (khoản 1 Điều 26 Hiến Pháp 2013). Hiến pháp 2013 cũng ghi nhận địavịpháp lý bình đẳng củangƣời phụnữ, đặcbiệt trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình và việcbảođảmphải tuânthủnguyên tắc: “Nghiêmcấmphân biệt đốixửvềgiới” (Điều 36).
16
Hơn nữa, việc bảo đảm bình đẳng của phụ nữ nói chung vàphụ nữtrong hôn nhân và gia đình phải luôn theo các nguyên tắc của Luật Bình đẳng giới 2006 (Điều 6):
1. Nam,nữbìnhđẳngtrong các lĩnhvựccủađờisống xãhộivàgia đình.
2. Nam,nữkhôngbịphân biệtđốixửvềgiới.
3. Biện pháp thúcđẩybìnhđẳnggiới khôngbịcoi là phân biệtđối xửvềgiới.
4. Chính sáchbảovệvàhỗtrợngười mẹkhôngbịcoi là phân biệtđốixửvềgiới.
5.Bảođảmlồng ghépvấnđềbìnhđẳnggiới trong xây dựng vàthực thi pháp luật.
6. Thực hiện bìnhđẳng giớilà trách nhiệmcủacơ quan,tổchức, gia đình, cá nhân.
Theođócầnđƣợchiểu, quyền bìnhđẳngcủa phụnữtrong hôn nhân và giađình phảiđƣợcđảm bảo cácyếutốvềmọimặt vềmọimặtnhƣ: giáo dục, chăm sóc, bảovệcon cái; chiasẻcông việc gia đình;tạo điềukiện cho ngƣờiphụnữcó việc làm, tham gia công tác xã hội; có quyền quyết định trong công việc gia đình, quyền
có tàisảnvàthừa kế…Cácquyền này đƣợcbảođảm khôngchỉlà trách nhiệm của Nhànƣớc,cáctổchức xãhộimà làcủacảcộng đồng.
Nhƣ vậy, bảo đảm quyền bìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân và gia đình là“việcNhànướctôn trọng vàtạođiềukiệnđểquyền bìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân và gia đìnhđượcthực hiện trên thựctế,trongđóbảovệbàmẹ,trẻem gái, quyền vàlợiíchcủaphụnữvàlợiích gia đình, Nhànước vàxãhội”.
Bảođảm quyềnbình đẳngcủaphụnữtrong hôn nhân và gia đình khôngchỉvớicác quốc gia, màvớiViệt Nam làmộtnƣớcđang phát triển làmộttấtyếu. Tuy Việt Nam đangđứngtrƣớcnhững khó khănvềkinhtếvà xã hội, Việt Nam cóquyền tin rằng, tôn trọng vàbảovệcác quyền công dân và quyền conngƣờicủa nhân dân làbảnchấtcủaxãhộivàsẽngày càngđƣợcthực hiệntốtcùngvớiviệc hoàn thiệnchếđộxãhộichủnghĩa, nhà nƣớc pháp quyền.
17
1.2.2.Bảođảmquyền bìnhđẳngcủaphụnữvềhôn nhân và gia đình trong pháp luật quốctếvà pháp luật Việt Nam
1.2.2.1.Bảođảmquyền bìnhđẳngcủaphụnữvềhôn nhân và gia đình trong pháp luật quốctế
Nhƣđãđềcậpở trên,bảođảm quyềnbình đẳngcủaphụnữlà quyền cơ bản củacon ngƣời,đƣợcthừa nhận trong Bộ luật nhân quyền quốctế(the International Bill of Human Rights).Bộluật nhân quyền quốctếlà thuậtngữchỉtậphợpba văn kiệnquốc tếcơbảntrên lĩnh vực này, đó là Tuyên ngôn quốctếvềnhân quyền năm 1948 (viếttắtlà UDHR), Côngƣớcquốctếvềcác quyền dân sự, chínhtrị(viết tắt là ICCPR) và Côngƣớcquốctếvềcác quyền kinhtế,xã hội, văn hoá (viếttắtlàICESCR). Trongđó,quyền bìnhđẳngcủaphụnữtrong lĩnhvựchôn nhân và giađìnhđƣợcxếpvào nhóm quyền dân sự và quyền văn hoá, là tổngthểkhôngthểtách rờinhau giữa các quyền,cụthể:
| Quyền,tựdo | UDHR | Các côngước | |
| Quyền bình đẳng củaphụnữtrong lĩnh vực hôn nhân và gia đình | Quyền không bị phân biệt đối xử, đƣợc thừa nhận và bìnhđẳngtrƣớc pháp luật | Điều1, 2, 6, 7, 8 | Điều 2, 3, 16 và26 ICCPR |
| Quyềnkếthôn,lậpgiađình và bìnhđẳngtrong hôn nhân | Điều16 | Điều23 ICCPR vàĐIều10 ICESCR | |
| Quyền đƣợc hỗ trợ vềgia đình | Điều16 và 25 | Điều23 ICCPR vàĐIều10 ICESCR |
Thứnhất, quyền bìnhđẳngcủaphụnữđượcghi nhận ngay trongđiềuđầu tiêncủaUDHR,đólà quyền không phânbiệt đốixử.Quyền này đồng thờiđƣợccoi làmộttrong các nguyên tắc cơbảncủaluật nhân quyền quốctế.Nógồmba quyền hàm chứa liênkếtvớinhau là: (i) quyền khôngbịphân biệtđốixử; (ii)đƣợcthừa nhận tƣ cách conngƣời trƣớcpháp luật, (iii) cóvịthếbình đẳng trƣớc pháp luật và
đƣợcpháp luậtbảovệmộtcách bìnhđẳng.Đồngthời, quyền này cũngđƣợcquyđịnhtrongcảICCPR và ICESCR.
18
Vềquyền hàm chứa thứ nhất,Điều1 UDHR khẳngđịnh,mọingƣờisinh ra
đềuđƣợctựdo và bìnhđẳngvềnhân phẩm và cácquyền…Điều2 UDHR quy định,
mọi ngƣờiđềuđƣợchƣởngtấtcảcác quyền vàtựdo…mà không cóbấtkỳsựphân biệtđốixửnào nhƣ chủng tộc, màu da, phái tính, ngôn ngữ, tôn giáo, quanđiểm chínhtrịhaytấtcảquanđiểmkhác, quốc tịch hay nguồngốcxã hội, tài sản, nơi sinh, hay tất cả những hoàn cảnh khác.
Điềunày đƣợccụthểhoá trongĐiều2 vàĐiều3 của ICCPR.Điều2 ICCPR quyđịnh“Cácquốc gia thành viên camkếttôn trọng vàbảođảmchomọingƣời trong phạm vi lãnhthổvà thẩm quyền tài pháncủamình các quyềnđãđƣợccông nhận trong Côngƣớcmà không cóbấtkỳsựphân biệt nàovềChủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, quan điểm chính trị hoặc quan điểm khác, nguồn gốc dântộchoặc xã hội, tài sản, thành phần xuất thân hoặcđịavịkhác”(khoản 1). Bên cạnhđó,Điều3 ICCPR tập trung vào khía cạnh bìnhđẳnggiữa nam và nữ, theo đó, các quốc gia thành viên Côngƣớccamkếtđảmbảoquyền bình đẳng giữa nam vànữtrong việc thực hiện tấtcảcác quyền dânsựvà chínhtrịmà Côngƣớcquy định.Đốivớicác quyền kinh tế, xãhộivà văn hoá, ICESCR cũng nêu rõbảođảm quyền bìnhđẳnggiữa nam vànữtạiĐiều3“Cácquốc giahộiviên kýkếtCông Ước này camkếtbảođảmquyền bìnhđẳngnamnữtrong việc hành xử những quyền kinh tế, xãhộivà văn hoá liệt kê trong CôngƯớc này”.
Nhƣ vậy, cóthểthấy rằng quyền bìnhđẳngcủanữgiớiđƣợccác côngƣớc quốctếvềnhân quyềnbảođảmmộtcách chặtchẽrằngsẽkhông cósựphân biệtđốixửnào khi các quốc gia tham gia các quyền conngƣờidựa trên cơsởgiới.
Vềquyền hàm chứa thứ hai, mọi ngƣời đều có quyền đƣợc công nhận tƣ cách làcon ngƣời trƣớc pháp luật. Điều này đƣợc tái khẳng định trong Điều 16 ICCPR.
Vềquyền hàmchứthứba,Điều7 UDHR quyđịnh,mọingƣờiđềubìnhđẳngtrƣớcpháp luật vàđƣợcpháp luậtbảovệmộtcách bìnhđẳngmà không có
sựphân biệtnào…Ở đây, pháp luật là côngcụđểbảovệngƣời phụ nữ, đảmbảo rằng không cósựbấtbìnhđẳnggiữa nam vànữtrƣớc pháp luật.Điều26 ICCPR cũng nêu rõ,vềmặtnày, pháp luật phải nghiêmcấmmọisựphân biệtđốixửvà
19
đảmbảochomọi ngƣời sựbảohộbìnhđẳngvà có hiệuquảchốnglạinhững phân biệtđốixửvềchủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, quan điểm chính trịhoặc quanđiểmkhác, nguồngốcdântộchoặc xã hội, tài sản, thành phần xuất than hoặc cácđịavịkhác.
Quyền không phân biệtđốixửđóng vai trò là cơsởvà nguyêntắcchung trong việcbảovệtấtcảcác quyền con ngƣời, trongđócó quyềncủaphụnữ. Trongđó,các quốc gia thành viên có trách nhiệmbảođảmquyền này chomọi
ngƣờicómặttrên lãnhthổnƣớcmình,bấtkểngƣờiđólà công dânnƣớcmình,
ngƣờikhông quốc tịch hayngƣờinƣớcngoài,bấtkểcácyếutốdântộc…giới
tính, ngôn ngữ, tôngiáo…
Điều26 ICCPR không chỉ cho phéptấtcảmọingƣờiđƣợcpháp luậtbảovệmộtcách bìnhđẳngmà còn nghiêmcấmcác quốc gia thành viên ban hànhbấtkỳquy định pháp luật nào có tính chất phân biệtđốixử. Quyền khôngbịphân biệtđối xửđƣợcáp dụng trongmọitình huống,kểcảtình trạng khẩncấpquốc gia. Các quốc gia thành viên có quyềntựquyếtđịnhcác biện pháp thích hợp,cầnphải cónhững hànhđộngchủđộng(vídụnhƣđểđảm bảosựbìnhđẳng vềquyền và trách nhiệm củavợchồng nêu trong khoản 4 Điều 24 ICCPR).
Hơn nữa, cũngcầnphải hiểu rằng, quyền bìnhđẳngkhông có nghĩa là áp dụngmộtkiểuđốixửchomọiđốitƣợngtrong cùngmộttình huống (tức cào bằng), và không phảimọisựkhác biệtvềđốixửđều tạonênsựphân biệtđốixử. Nếusựđốixửkhác biệtđƣợcxácđịnhdựa trên cácđiềukiệnhợplý, khách quan và nhằm mục đíchđểđạtđƣợcsựbìnhđẳngthì không bị coi là tráivớiICCPR.
Thứhai,bảođảmvềkết hôn,lậpgia đình và bìnhđẳngtrong hôn nhân.
Đâylà nhóm quyền cómốiquanhệmậtthiếtvớiquyềnbảovệgia đình, chăm sóc bàmẹ,trẻem và quyền bìnhđẳngcủaphụnữđƣợcghi nhận trong ICESCR và ICCPR.
Quyềnnày đƣợcquy định trongĐiều16 UDHR:
1. Nam vànữtrong tuổi trưởng thành có quyềnkếthôn vàlậpgiađình, mà không bịhạnchếvềlý do chủng tộc, quốc tịch hay tôn giáo. Nam
20
nữđềucó quyền bình đẳng lúckếthôn, trong đời sống vợ chồng và lúc ly hôn. 2. Hôn nhânchỉcóthểtiến hành khicảhaiđềuđượctựdo quyếtđịnhvà đồng ý thật sự. 3. Gia đình phải được xem làmộtđơn vịtựnhiên và cănbản củaxã hội, vàđược quyền bảovệcủa xãhộivà quốc gia.
Điều23 ICCPR vàĐiều10 ICESCR cũng quyđịnhvềnhóm quyền gia đình này. Điều 23 ICCPR nêu rõ:
Gia đình làmộttếbào cơbảnvàtựnhiêncủaxã hội,cầnphảiđược nhànước vàxãhộibảohộ.Quyền kết hôn vàlậpgia đình của nam vànữđếntuổikếthôn phảiđược thừanhận. Khôngđược tổchức kết hôn nếukhông cósựđồngý hoàn toàn vàtựnguyệncủacặpvợchồng tương lai. Các quốc gia thành viên Côngướcphải tiến hành các biện pháp thíchhợp đểđảm bảosựbìnhđẳngvềquyền và trách nhiệmcủa vợvàchồng trong suốt thời gian chung sống và khi ly hôn. Trong trường hợp ly hôn, phải có quyđịnh bảođảmsựbảohộcầnthiết với con cái.
Việc quyđịnhđộtuổikếthônphụthuộc vào pháp luậtcủaquốc gia thành viên; tuy nhiên,độtuổikếthôncầnởmứcphùhợpđểnam vànữcóthểthểhiện
đƣợcsựtựnguyện hoàn toàn việckếthôn trong khuônkhổpháp luật cho phép. Thêm vàođó,các quyđịnhpháp luật quốc giavềkếthôn, nghi thứckếthôn phải phùhợpvớiquy địnhcủaCôngƣớcnhƣbảođảmquyềntựdo tín ngƣỡng, tôn giáo.
Quyền xây dựng gia đìnhđƣợchiểu là nam nữ cóthểsống và sinh con một cáchtựnguyện. Dođó,pháp luật quốc gia phảibảođảm chếđộcsức khoẻ sinh sản cho bàmẹ,có chính sáchkếhoạch hoá gia đìnhhợplývớitình hình phát triển kinh tếxãhộicủaquốc gia,đặcbiệt khôngđƣợcmang tính chất phân biệtđốixửhay
cƣỡngbức. Nhànƣớccũngđảm bảosựthống nhất hay tái thống nhất các gia đìnhbịchia tách do nguyên nhân chính trị, kinhtếhay các nguyên nhân khác bằng các biện pháp quốc gia hoặc liên kếtvớicác quốc gia khác.
Đốivới quyền bìnhđẳngkhikếthôn, Côngƣớc khẳngđịnhkhôngđƣợc cósựphân biệtđốixửvềgiới tính liên quanđếnviệc nhập hay từbỏquốc tịch do kết hôn. Bên cạnhđó,namnữcó quyền giữa nguyênhọcủamình sau khikếthôn,
21
hoặcđƣợcbìnhđẳngtrong việclựachọnmộthọmớisau khikếthôn (Bình luận chungsố19).
Quyền bìnhđẳnggiữavợvà chồng còn liên quanđếnquyền nhân than và
quyền tài sản, các công việc gia đình, giáo dục concái…Vìvậy, khôngđƣợccó bất cứsựphân biệtđốixửnàogiữa vợvà chồng trong cácvấnđềnhƣ cơsởvàthủ tục
ly hôn, trông nom,cấpdƣỡng, nuôi dƣỡng, thăm nom concái…
Thứba, quyềnđược hỗtrợvềgia đình,
Quyền nàyđƣợcghi nhậntạikhoản 3ĐIều16 UDHR và khoản 2Điều25 UDHR. Quy địnhđónhƣ sau:
Gia đình phải được xem làmột đơn vịtựnhiên và căn bản của xã hội, vàđược quyền bảovệcủaxãhộivà quốc gia” và“Cácbàmẹvàtrẻcon phảiđược hưởngsựchăm sóc vàtrợgiúpđặcbiệt.Tấtcảmọitrẻcon, sinh có hôn thú hay không,đềuđượcxãhộibảovệmột cách bình đẳng.
Quyền này cũngđƣợcquy định trongĐiều23 ICCPR vàĐiều10 ICESCR.Điều10 ICESCRcụthể hoá quyền này nhƣ sau:
(1) Dànhsựgiúpđỡvàbảohộtớimứctốiđa cóthểđược cho gia
đình– tếbào cơbảnvàtựnhiêncủaxãhội– nhấtlàđốivới việc tạp lập gia đình và trong khi gia đình chịu trách nhiệm chăm sóc và giáodụctrẻem đang sốnglệthuộc; (2) Dànhsựbảohộđặcbiệt cho các bàmẹtrong mộtkhoảng thời gian thích đáng trước và sau khi sinh con; (3) Áp dụng những biện phápbảovệvàtrợgiúp đặc biệtđốivới mọitrẻem và thanh thiếu niên mà không cóbấtkỳsựphân biệtđốixửnào vì các lý do xuất
than hoặc cácđiềukiện khác….
Côngƣớcluônbảovệphụnữvàtrẻem trong gia đình, cósựhỗtrợđặc biệtđảmbảosức khoẻ bàmẹvàtrẻem. Công ƣớc ghi nhận gia đình làtếbào cơbảnvàtựnhiên của xã hội,đƣợc xãhộivà nhànƣớc bảo vệ.Do vậy, quyền bìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân và gia đình luônđƣợc nhànƣớc vàxãhộiđảm bảo,hỗtrợvà giúp đỡ.
22
Tuyên ngôn quốctếvềnhân quyền 1948 và hai côngƣớcICCPR và ICESCR lànềnmóng cho quyền conngƣờinói chung và quyền bìnhđẳngcủaphụnữnói riêng. Theođó,các quyềncủaphụnữtừgiaiđoạnkếthôn, trong hôn nhân và ly hônđềuđƣợcbảovệdƣớigócđộkhông cósựphân biệt,kỳthịtrên cơsở giớitính. Hơn nữa,đâylà các chuẩnmựcđểquốc gia thành viênđiềuchỉnh quyđịnhpháp luật phùhợpvớituyên ngôn và công ƣớc, phù hợpvớiđiều kiệnchính trị, kinh tế, văn hoácủađấtnƣớcmình.
* Công ước về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ (CEDAW) Phụnữlà nhóm dễbịtổnthƣơng và trải qua thờikỳdài khôngđƣợcbảovệ
mộtcách thích đáng.Vấnđềquyền bìnhđẳngcủaphụnữchỉđƣợcthựcsựquan tâm và có những chuyển biến mạnhmẽkểtừkhi Liênhợpquốc rađời.Hiến
chƣơng Liên hợp quốc năm 1945đãkhẳngđịnh:“…niềmtinvào…sự bìnhđẳngvề
các quyền giữaphụnữvàđànông…”.Và việc rađờicủaBộluật nhân quyền quốc tếquy địnhcụthểquyền cơbảnnhằm xoábỏsựbấtbìnhđẳngphụnữ. Quá trình rađờiCEDAW trải qua nhiều giaiđoạn.Tuy nhiên, phảiđếnkhi Liên hiệp quốc thông qua TuyênBốvềxóabỏmọihình thức phân biệtđốixửchốngphụ nữnăm 1967, là tiềnđềcủaCông ƣớc vềxóabỏmọihình thức phân biệtđốixửchốngphụnữ, các biện phápđảmbảochophụnữđƣợcthụhƣởngđầyđủcác quyền conngƣờimới
đƣợcthiếtlậpvàđƣợcnhiều quốc gia cam kết thực hiện.
Côngƣớcvềxóabỏtấtcảcác hình thức phân biệtđốixửchốngphụnữ(CEDAW)đƣợcĐạiHộiđồngLiênhợpquốc thông qua ngày 18 tháng 12 năm 1979 và có hiệu lực ngày 3 tháng 9 năm 1981.Tính đến tháng 8 năm 2008đãcó 185 quốc gia trên thế giới là thành viên củaCEDAW. Việt Nam ký tham gia Công ƣớc này ngày 29 tháng 7 năm 1980, phê chuẩn ngày 30 tháng 11 năm 1981 và chính thức có hiệu lực thi hành ngày 19 tháng 3 năm 1982. CEDAW làmộttrong 9 côngƣớcquan trọng nhất trong hệ thống văn kiệnquốc tếvềquyền con ngƣời, làsựtiếpnốivà hoàn chỉnh nhấtcủacáccông ƣớc trƣớc đóvà là văn kiệnchủchốt nhất trongsốnhững văn kiện quốctếtậptrung vàovấnđềbìnhđẳnggiới và quyền con
ngƣời củaphụnữ. Các côngƣớc trƣớc đây chỉ đềcậpđếnsựbấtbình đẳng nam nữ
23
nói chung thì CEDAWđãchỉ ra những lĩnh vực cụthểcósựphân biệtđốixửnặngnề
vớiphụnữnhƣ hôn nhân gia đình, quanhệdânsự,laođộng,chínhtrị…Côngƣớc nàyđềcập đếncácvấnđềcó tính toàn cầuvềgiới, trong đóphụnữcầnphảiđƣợc bìnhđẳngthậtsựvớinam giớiđểthực hiệnđầyđủcác quyền conngƣờicủahọ. Công ƣớc không dừnglạiở việc chỉ ra những bất bình đẳngvới phụnữmà còn xácđịnhnhữngmụctiêu, cách thức, biện phápđặcthùđểáp dụng những nguyên tắc của quyền con ngƣời trong việcbảođảmquyền bìnhđẳng của phụnữ.
Ngay trong phầnmởđầu,Côngƣớcđãxácđịnhrằng:
Sựphân biệtđốixửvớiphụnữvấnđang làmộtvấnđềnghiêm trọng trên thế giới và chính nóđãvi phạm các nguyêntắcvềquyền bìnhđẳngvà tôn trọng phẩm giá con người, làmộttrởngại đốivới việcphụnữtham gia vào đời sống chính trị, xã hội, kinh tế và văn hoá, cảntrở sựtăng trưởngcủaxãhộivà gia đình và gây khó khăn chosựphát triểnđầyđủcáckhảnăng tiềm tangcủa phụnữtrong việc phụcvụđấtnước và loàingười.
Rõ ràngmụcđíchcủaCEDAW là nhằm trao chophụnữnhững quyền con
ngƣờimàđãđƣợcpháp luật quốctếthừa nhận, nhƣnghọkhôngđƣợchƣởngtrên thực tếbởisựphân biệtđốixửvớiphụnữ.
Điều16 CEDAW quyđịnhvềbìnhđẳngtrong quanhệhôn nhân, gia đình
nhƣ sau:
1. Các nước tham gia Côngước phảiáp dụng mọi biện pháp thích hợpđểxóabỏphân biệtđốixửvớiphụnữtrongmọivấnđềliên quanđếnhôn nhân, gia đình vàđặcbiệt, trên cơsởbìnhđẳngnamnữ,phải bảođảm:
a. Quyền ngang nhau trong việckếthôn;
b. Quyềntựdo như nhau trong việclựachọnbạnđờivàchỉkết hôn khicảhai hoàn toàntựdo vàtựnguyện;
c. Quyền và trách nhiệm như nhau giữavợvà chồng trong thời gian hôn nhân cũng như khi hôn nhân tanvỡ;
24
d. Có quyền và trách nhiệmvớivai trò làm chamẹnhư nhau trongmọivấnđềliên quantớicon cái,bấtkểtình trạng hôn nhân nhưthếnào. Trongmọitrường hợp,lợiíchcủacon cái phảiđượcđặtlên trên hết;
e. Quyềntựdo và trách nhiệm như nhau khi quyếtđịnhvềsốcon, khoảng cách giữa cáclầnsinh và có quyền tiếpcậnthông tin, giáo dục và các biện phápđểthực hiện những quyền này;
f. Quyền và trách nhiệm như nhau trong việc trông nom, giám hộ, bảotrợ, nhận uỷ thác và nhận con nuôi hoặc có những quyđịnhtương tựvềvấnđềnàyđược thểhiện trong luật pháp quốc gia; trongmọitrường hợp lợiíchcủacon cái phảiđược đặtlên trên hết;
g. Vợ chồng có quyền như nhau trong việc lựa chọn tên họ, chuyên môn và nghề nghiệpcủamình;
h.Vợchồng có quyền như nhau trong việcsởhữu, mua sắm, kiểm soát, quản lý,hưởngthụ vàsửdụng tài sản, dùđólà tàisảnkhông phải bỏtiền ra mua hay có giátrịlớn.
2. Việchứahôn vàkếthôncủatrẻemphải bịcoi là không có hiệu lựcpháp lý và phải tiến hànhmọihànhđộngcầnthiết,kểcảvềmặtpháp luật nhằm quy địnhđộtuổitốithiểu cóthểkếthôn vàbắtbuộc phải làm thủtụcđăng kýkếthôn chínhthức.”
Điều16đềcậptớiviệc xoábỏsựphân biệtđốixửvớiphụnữtrênmộtlĩnh vựcriêng tƣ, xuất pháttừthựctếlà tronghầuhếtcác xã hội,phụnữthƣờng phải chịuđựngsựđốixửbất bìnhđẳngngay trong gia đình,thểhiệnở cáchình thức nhƣhôn nhâncƣỡngbức, quyền quyếtđịnhvềcon cái,vịthếtrong gia đình.Sựphân biệtđốixửvớiphụnữtrên lĩnhvựcnày thƣờng có cơsởtừcáctậptụctruyền thống, do vậy,đâylà lĩnhvựckhó xâm nhập và cósứcỳcao nhất. Tuy nhiên,sựthay đổi trên lĩnh vực này đóng vai trò quyếtđịnhđểphụnữđạtđƣợcsựbìnhđẳng một cáchđầy đủvớinam giới.
ĐiểmhạnchếlàĐiều16 và trong toànbộCôngƣớcđãkhôngđềcậpmột
25
cách đúngmức tớivấnđềbạolực trên cơsởgiới tính,mộttrong bốn hình thức cơbảnvềbấtbình đẳng giới.
Đểkhắc phụcnhƣợcđiểmtrên, trong khuyến nghị chungsố19 (năm 1992), Uỷban CEDAW đã nêu khái niệm“bạolực trên cơsởgiới tính”, theođó,bạolực trên cơsởgiới tính:
…lànhững hành vi nhằm gây áplựchoặcđiềukhiểnngườiphụnữmộtcách không chính đáng; baogồmnhững hànhđộnghànhhạvềthểchất, tinh thần; gâytổnthương hay đauđớn vềtình dục; việc đedoạgây ra những hànhđộngnhưvậyhaysựcưỡngchếvàtước đoạtcác tựdo kháccủangười phụnữ.
Hạnchếkểtrên sauđócũngđãđƣợckhắc phụcởmứcđộnhấtđịnhbằng việcĐạihộiđồngLiên hợp quốc thông qua Tuyên ngônvềxoábỏtấtcảcác hình thức bạolực vớiphụnữ(năm 1993).
1.2.2.2.Bảođảmquyền bìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân và gia đình theo pháp luật Việt Nam
Kếthừa CEDAW và thực hiệnđƣờnglối, chính sáchcủaĐảngCộng sản Việt Nam, luật pháp Việt Namđãcụthểhoá và luật pháp hoá các quanđiểmcủaĐảngvềvấnđềgiải phóngphụnữ.Ghi nhận những đóng góplớnlaocủaphụnữViệt Nam trong lịchsửdântộcvà vai trò tolớncủaphụnữtrongđấutranh cách mạng, xây dựng vàbảovệchếđộmới, ngaytừnăm 1930, trong Cƣơng lĩnhđầu tiêncủaĐảngCộngsảnViệt Nam,vấnđềphấnđấuthực hiện “nam,nữbình quyền”đƣợcxem làmộttrongmƣời nhiệm vụcốtyếucủa cách mạng Việt Nam.
Nguyêntắcnamnữbìnhđẳngđƣợcghi nhận ngay trong Hiến phápđầu
tiêncủanƣớc ViệtNam dânchủCộng hoà– Hiếnpháp 1946–“Đàn bàngang quyền với đàn ôngvềmọiphương diện”. Nguyên tắcấyđƣợc kếthừa, phát triển trongtấtcảcác Hiến pháp sau đó của Việt Nam. Đặc biệt, quyền bìnhđẳngcủa phụnữtrong lĩnh vực hôn nhân và gia đình cũng đƣợc ghi nhận trong Hiến pháp,
Bộluật, pháp lệnh…
Hiến pháp 1992 quy định các quyền cơbảncủacon ngƣời, trongđócóbảo
26
đảmbìnhđẳnggiữa nam vànữ.Vớitƣ cách làmộtcông dân,ngƣờiphụnữđƣợc thực hiện bìnhđẳngvàđầyđủcác quyềnvềdânsựchínhtrịcũng nhƣ các quyền kinhtếxãhộivà văn hoáđƣợcghi nhận trong Hiến pháp.
Mớiđây, Hiến phápsửađổinăm 2013đƣợcQuốchộithông qua ngày 28/11/2013 và có hiệu lực ngày 1/1/2014 khẳng định:
Các quyền con người, quyền công dânvềchính trị, dânsự,kinh tế,văn hóa, xãhộiđượccông nhận, tôn trọng,bảovệ,bảođảmtheo Hiến pháp và pháp luật; Quyền con người, quyền công dânchỉcóthể bịhạnchếtheo quyđịnhcủaluật trong trườnghợp cầnthiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trậttự,an toàn xã hội,đạođứcxã hội, sức khỏecủacộngđồng.Trongđó,phụnữđƣợcbảođảm quyền bìnhđẳng.
Thiên chức làmmẹlà chức năng cao quýcủangƣờiphụnữ.Ngƣờiphụnữthực hiện chức năng này trong khihọvẫnphải thực hiện chức năng làngƣờilaođộngtrong xã hội, ngƣờitổchức cuộc sống trong gia đình. Vìvậy, đểtạođiềukiện chophụnữthực hiệntốtchức năng làmmẹ.Điều26 Hiến pháp năm 2013 quy định:
“Nhànước,xãhộivà gia đìnhtạođiềukiệnđểphụnữphát triển toàn diện, phát huy vai tròcủamình trong xãhội”.
Quanđiểm củaĐảngvà Nhànƣớctavềvấnđềphụnữđƣợckhẳng địnhcụthểở Điều26 Hiến pháp năm 2013. Khoản 1 Điều 26 quy định:“Côngdânnữvànam có quyền ngang nhauvềmọimặtchính trị, kinhtế,văn hoá, xãhộivà giađình”.Điềunày ghi nhậnđịavịpháp lý bìnhđẳngcủangƣờiphụnữ, đặcbiệt trong lĩnhvựchôn nhân và gia đình.Đểđạtđƣợcmụctiêu này, khoản 3Điều26 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nghiêm cấm phân biệtđốixửvềgiới”.
Bên cạnhđó,hạnh phúc gia đình có ý nghĩacực kỳtolớnvới mỗingƣờiphụnữ. Nhƣng cũng chính gia đình là nơiẩnchứa nhiều quan niệm và thói quenứngxửbấtbìnhđẳngvớiphụnữ.Chếđộhôn nhân mua bán, épgả,chếđộđa thê, quyền
gia trƣởngcủangƣờichồng,ngƣờicha trong giađình…đãđènén bất công,bấtbìnhđẳngcủaphụnữ. Vì vậy, Điều 36 Hiến pháp 2013 quy định việcbảo vệchếđộhôn nhân gia đình tiếnbộcũngđồngthời làbảovệbìnhđẳnggiới.
27
Bảođảmquyền bìnhđẳngcủaphụnữtrong lĩnhvựchôn nhân, gia đình khôngchỉđƣợcHiến pháp quyđịnhvàbảovệmà cònđƣợcđiềuchỉnh trong các vănbảnpháp luật khácdƣớicác hình thức sau:
-Cụthểhoá các quyền đãđƣợcnêu trong Hiến Pháp;
– Quyđịnhcác biện pháp có tính chấttạođiềukiệnđểphụnữcóthểthực hiệnđƣợcquyền của mình;
– Quyđịnh việc bảo vệquyền của phụ nữ bằng biện pháp Hình sự, hành chính;
-Một sốquyđịnh bảo vệphụ nữ, bàmẹ,trẻ emgái dƣới góc độđặc thù vềgiới. Pháp luật dân sự, hôn nhân gia đìnhnƣớcta luônbảovệ sựbìnhđẳngđóvà
đãcó các quy địnhcụthểnhằm xoábỏmọihình thức phân biệtđốixửvớiphụnữ,đặcbiệt trong quan hệ dân sự, lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Pháp luật là côngcụsắcbén và hiệuquảnhằmbảovệquyềnlợihợppháp củamọicông dân, trongđócócác quyền bìnhđẳng của phụnữViệt Nam trên phƣơng diện hôn nhân và gia đình.
Thứnhất, Pháp luật công nhận vàbảovệquyền tàisảncủaphụnữ.
Phụnữcó quyền bìnhđẳngnhƣ nam giới trong lĩnh vực quyền sử dụngđất, khiphụnữđƣợcNhànƣớcgiaođấtthìphụnữcó quyền kýkếthợpđồngchuyển
nhƣợng, chuyểnđổi,cho thuê,thếchấp quyền sử dụngđất,và các quyềnnày đƣợc pháp luậtbảo vệ(Phầnthứnăm Bộ luật dân sự). Quyềnsởhữu tàisản hợppháp của mọi cá nhân không phân biệt nam nữđềuđƣợc phápluậtbảovệ.Không ai cóthểbịhạnchế,bịtƣớcđoạttrái pháp luật quyềnsởhữu đốivớitài sảncủamình. Chủsởhữu có quyền tựbảovệ,ngăncảnbấtkỳngƣờinào có hành vi xâm phạm quyềnsởhữu củamình, truy tìm, đòilạitàisảnbịngƣời khác chiếm hữu,sửdụng,địnhđoạt không có căncứpháp luật. Trong trƣờnghợp cầnthiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vìlợiích quốc gia, Nhànƣớctrƣng mua hoặc trƣng dụng cóbồithƣờng tài sản củacá nhân, pháp nhân hoặccủacácchủthểkhác theo quyđịnhcủapháp luật (Điều171Bộluật dânsự2005).
Quyềnsởhữu tài sản chung cònthểhiện qua tàisảnriêngcủavợchồng quyđịnhtạiĐiều 27 vàĐiều32 Luật hôn nhân và gia đình;sựbìnhđẳngtrong quyền chiếm hữu,sửdụng,địnhđoạtvà chia tàisảnchung cũng nhƣ tàisảnriêngvợ
28
chồng quyđịnhtạicácĐiều28,29,30,33 Luật Hôn nhân và gia đình.Điểmmới trong Luật hôn nhân và gia đình làđảmbảoquyền bìnhđẳngcủavợvớichồng trong việcđứngtên trên cácgiấy tờđăng ký quyềnsởhữu tài sản.“Quyềnsửdụngđấtmàvợchồng có được sau khikếthôn là tàisảnchung củavợchồng. Quyền sửdụngđấtmàvợhoặc chồng có được trước khikếthôn,được thừakếriêngchỉlà tài sảnchung khivợchồng có thỏathuận”(Điều27 Luật Hôn nhân và gia đình).
Cá nhân, không phân biệt namnữ,còn có quyềnvềthừakếvà bìnhđẳng quyềnđểlại tàisảncủa mình chongƣờikhác và quyềnhƣởngdisảntheo di chúc hoặc theo pháp luật(Điều632 và 635Bộluật dânsự2005), quyềnthừa kếtài sản giữa vợchồng(Điều31 Luật Hôn nhân và gia đình).
Thứhai, pháp luật công nhận vàbảovệquyền kết hôn, xây dựng gia đình và ly hôn.
Quán triệt nguyên tắcđƣợchôn nhân làtựnguyện, tiến bộ,Điều39Bộluật dânsự2005 xácđịnhquyền kết hôn nhƣ sau:
Nam,nữcóđủđiềukiệnkếthôn theo quyđịnhcủapháp luậtvềhôn nhân và gia đình có quyềntựdokếthôn. Việctựdokếthôn giữa nhữngngườithuộc các dân tộc, tôn giáo khác nhau, giữa những người theo tôn giáo và không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoàiđược tôntrọng vàđượcpháp luật bảovệ.
Điều40Bộluật dânsựxácđịnhvềquyền bìnhđẳngcủavợchồngrấtrõràng:“Vợ, chồngbìnhđẳngvới nhau, có quyền, nghĩavụngang nhauvềmọimặt trong gia đình và trong quanhệdân sự, cùng nhau xây dựng gia đình noấm,bìnhđẳng,tiếnbộ,hạnh phúc,bềnvững”.
Luật Hôn nhân và gia đình 2000đãquy địnhcụthểvềhôn nhântựnguyện, tiếnbộ,mộtvợ,mộtchồng,vợchồng bình đẳng. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo,ngƣờitheo tôn giáovớigiữangƣờikhông theo tôn giáo, giữa công dân Việt Namvớingƣờinƣớcngoàiđƣợctôn trọng vàđƣợcpháp luật bảovệ.Nhànƣớcvà xãhộikhông thừa nhậnsựphânbiệt đốixửgiữa các con, giữa con trai và con gái, conđẻvà con nuôi, con trong giá thú và con ngoài giá thú.
29
Luật hôn nhân và gia đình quyđịnhNhànƣớc,xãhộivà gia đình có trách nhiệmbảovệphụnữ,trẻem, giúpđỡcác bàmẹthực hiệntốtchức năng cao quýcủangƣờimẹ(Điều2). Tuổikếthôncủanữtừ18 tuổitrởlên, tuổikếthôncủanam từ20 tuổitrởlên (Điều 9).Điềunày không phải làsựphân biệtđốixửgiữa nam vànữmà căncứvào điều kiện phát triển lứa tuổi tâm sinh lý ngƣời Việt Nam, nhằmđảmbảocho namnữkhikếthônởđộtuổitốithiểuvẫnđảmđƣơngđƣợctrách
nhiệm làm vợ – chồng, làm cha– mẹ,đồng thờisinh con khoẻ mạnhcảvềthểchất lẫntinh thần, trí tuệ. Trong trƣờnghợpmộtbên bịcƣỡngép,lừa dối kếthôn thì theo quy địnhcủapháp luậtvềtốtụng dânsựcó quyền tự mình yêucầuToà án hoặcđềnghị Viện kiểm sát yêu cầu Toà ánhuỷviệckếthôn trái pháp luật(Điều15). Tuy nhiên,ởkhuvựcmiền núi, vùng sâu, vùng xa, dođiềukiện đilạikhó khăn nên nhiềungƣờidân khôngthểđi đăng kýkếthôn theo luậtđịnh.Mặt khác, ở vùng này, nhiều phongtụctậpquánlạchậuvẫnchƣađƣợcxoábỏhoàn toàn nhƣ:Tảohôn, tụcnốidây củamộtsốdântộcthiểusố(ngƣời em trai chƣa cóvợhoặcvợđãchết thì có quyềnlấy chịdâu làm vợ trong trƣờnghợpanh traicủangƣờiđóđãchết (dân
tộcBrâu), anhrểđƣợcphép lấy em gáicủavợnếuvợđãchết (dântộcRơ Măm)….
Vìvậy, đểtạo bảovệquyền lợicủa đồngbào dântộcthiểu số nói chung vàcủaphụnữngƣờidântộcthiểusốnói riêng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, Chínhphủđãban hành Nghịđịnhsố32/2002/NĐ-CP ngày 27/03/2002 quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và Gia đìnhđốivớicác dân tộc thiểusố.Hiện nay, Nghịđịnhnày đãvà đangđƣợctriển khai thực hiện có hiệu quả, góp phần phát huy các phongtụctập quántốtđẹpvềhôn nhân và gia đình, xoábỏcác phongtụctập quánlạchậuvềhôn nhân và gia đình.
Sau khi thànhvợchồng, quanhệvợchồng thiếtlậpbìnhđẳng đƣợcpháp luật bảovệ,vợchồng có nghĩavụvà quyềnlợingang nhau vềmọimặttrong gia đình (Điều18,19).“Vợ,chồng bìnhđẳngvới nhau, có nghĩavụvà quyền ngang nhauvềmọimặttrong giađình”(Điều19).Điềunày có nghĩa làvợchồng có quyền vàtrách nhiệm nhƣ nhau trong vai trò làm chamẹ;vềcác vấnđềliên quanđếncon cái; trong việcđịnhđoạt tàisảnchungcủagia đình.
30
Pháp lệnh Dânsốnăm 2003,đƣợcsửa đổibổsung năm 2009 quy định mỗi cặpvợchồng và cá nhân có quyền và nghĩavụchăm sóc sức khoẻ sinh sản,sửdụng các biện pháp KHHGĐ, thực hiện quy mô gia đình ít con. Nghịđịnh104/2003/NĐ- CP quy định chi tiết vàhƣớngdẫnthi hànhmột sốđiềucủaPháp lệnh Dânsốquyđịnhvềcông bằng giới: Nghiêmcấmcác hành vicảntrở,cƣỡngbứcthực hiện KHHGĐ; cấm đe doạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thânthểngƣờisửdụng biện pháp tránh thai,ngƣờisinh toàn con trai hoặc toàn con gái(Điều9); nghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi(Điều10).Đặcbiệt, Nghịđịnh này đã dành hẳnmộtđiềuquy địnhvềquyền bìnhđẳnggiới: Tuyên truyềnvềbìnhđẳnggiới; xoábỏmọihình thức phân biệtđốixửdựa trên cơsởgiới tính;tạođiều kiện chonữgiớichủđộngthực hiện chăm sóc sức khoẻ sinh sản, KHHGĐ vàđƣợc tiếpcậnbìnhđẳngvềgiáo dục,đàotạo, nâng cao trìnhđộmọimặtvà tham gia các hoạtđộngxã hội; nam giới có trách nhiệm thực hiện KHHGĐ; loạibỏmọi sựphân biệtđốixửvớitrẻem gái;bảovệquyền vàlợiíchhợpphápcủatrẻem gái trong sinh hoạt, khám bệnh, chữa bệnh,họctập, vui chơi giải trí và phát triển toàn diện. Những quy định này thực sự có ý nghĩa trong bối cảnh hiện nay ở Việt Nam, do một bộphận nhân dânvẫncòngiữtƣtƣởngtrọng nam coi thƣờngnữ, tạonên sức épđối vớingƣờiphụnữtrong gia đình – phảiđẻcon trai cho nhà chồng.
Luật Hôn nhân và gia đình 2000 cũng nêu rõ quyền lựa chọn nơi cƣ trú của vợchồngmộtcách bìnhđẳng:“Nơicư trúcủavợ,chồng dovợchồnglựachọn, khôngbịrang buộc bởi phong tục,tậpquán,địagiới hành chính”(Điều20). Trách nhiệmvợchồngđƣợcpháp luậtbảođảmngang nhau trong việcđốixửvớinhau (Điều21, 22), giúpđỡ,tạođiềukiện cho nhau phát triểnvềmọimặt (Điều23),đại diện cho nhau cũng nhƣ liênđớichịu trách nhiệmđốivớigiao dịch domộtbên thực hiện(Điều24,25).
Phụnữvà nam giới bìnhđẳngvớinhauvềquyền, nghĩavụđốivớitài sản chung,mọigiao dịch liên quanđếntàisảncó giátrịlớnđềuphảiđƣợcvợvà chồng thoả thuận. Khi ly hôn, tàisảnchungvợchồng đƣợcphân chia theo nguyêntắcbìnhđẳng(Điều 95). Ngoài ra,vợchồng bìnhđẳngvềquyền và trách nhiệmđốivớicon
31
cáiđƣợcpháp luật quy địnhtạiĐiều34 Luật Hôn nhân và gia đình 2000:
Chamẹcó nghĩavụvà quyền thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc,bảovệquyền,lợiích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việchọctậpvà giáodụcđểcon phát triển lành mạnhvềthểchất, trítuệvàđạođức,trởthànhngườicon hiếu thảocủagia đình, công dân có ích cho xã hội.
Trong trƣờnghợpbốmẹly hôn, họvẫncó trách nhiệm nhƣ nhauđối vớicon chung, khôngphụthuộc đứa conở vớiai:
Sau khi ly hônvợ,chồngvẫncó nghĩavụtrông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôidưỡngcon chưa thành niên hoặcđãthành niênbịtàn tật, mấtnănglựchành vi dânsự,không cókhảnăng laođộng vàkhông cótàisảnđểtựnuôi mình. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩavụcấp dưỡngnuôi con”(Điều92, 94). Trong nhữngvụán xétxửly hôn,
thƣờng thì Toà án nhân dân quyếtđịnhgiao chongƣờimẹchăm sóc con nhỏtuổi,đặcbiệtvớitrẻđang bú. Trong trƣờnghợpđó,ngƣờicha không trực tiếp nuôi con những phải có nghĩavụcấp dƣỡng, đóng phítổncho việc nuôi con.
Vợ,chồng có quyền và trách nhiệm nhƣ nhauđốivớiviệc xácđịnhchamẹcho con, giámhộ,nhậnuỷthác và nhận con nuôi. Trong pháp luật hôn nhân và giađình và pháp luật dânsựkhông hề cómộtsựphân biệt nàovềvấnđềnày. Điều 40Bộluật dânsựquy định:“Quyềnđược nuôi con nuôi vàquyền được nhậnlàm con nuôi củamỗingười được pháp luật công nhận vàbảo hộ”.Điều39Bộluật dânsự2005 quy định: “Người khôngđược nhậnlà cha,mẹhoặc là concủangười khác có quyền yêucầucơ quan nhà nước có thẩm quyền xácđịnhmình là che, mẹ hoặc là con của người đótheo quyđịnh củaphápluật vềhôn nhân và gia đình, pháp luật vềhộtịch”.
Thứba, pháp luật công nhận vàbảohộquyền nhân thân giữa cha mẹ và con, các thành viên trong gia đình.
Trong quanhệhôn nhân,Điều36 Hiến Pháp năm 2013 quyđịnhthực hiện chếđộ“Namnữcó quyềnkếthôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyêntắctựnguyện,
32
tiếnbộ,mộtvợmộtchồng,vợchồng bìnhđẳng,tôn trọnglẫnnhau. Nhànước bảo hộhôn nhân và gia đình,bảohộquyềnlợicủangười mẹvàtrẻem”.
Pháp luật ghi nhận nguyên tắc bình đẳng, không phân biệtđốixửgiữa các con
(con trai–con gái, con nuôi–conđẻ,con trƣởng–con thứ, con thừatựhay con không thừa tự) khi tiếp nhận quyền và thực hiện nghĩa vụđốivớicha mẹ. Quyền vànghĩavụgiữa chamẹvà con khôngphụthuộc vào hôn nhâncủachamẹhợppháp hay không hợp pháp. Trong mọi trƣờng hợp quyền và nghĩavụgiữa chamẹvà con làkhông thay đổi vìyếutốhôn nhân của chamẹ,nhƣng phƣơng thức thực hiện quyền và nghĩa vụ cóthểcósựkhác biệt cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể trong quan hệchamẹvà con, quan hệ giữa chamẹvới nhau. Conđƣợc hƣởng cáclợiích nhân thân từcha mẹ: họ, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch. Tuy nhiên, con có quyền thay đổihọtừcha sangmẹhoặcngƣợclại, con cóthểmanghọcủacha,mẹnuôi khihọlàm con nuôi, con cũng cóthểkhông theo quốc tịch, tôn giáocủacha, mẹ. Con có quyềnđƣợc chamẹchăm sóc, giáo dục và nuôi dƣỡng (hoặccấpdƣỡng) khi chƣa thành niên hoặcđãthành niênmấtnănglựchành vi dânsự.Conđãthành niênđồngthời cũng cónghĩavụchăm sóc, phụng dƣỡng chamẹkhi chamẹgià yếu, cô đơn, không còn sức laođộng,không có thu nhập, tàisảnđểtựnuôi mình.
Vợ,chồng có quyền và trách nhiệm nhƣ nhau đốivớiviệc xác định chamẹcho con, giám hộ,nhận uỷthác và nhận con nuôi. Trong pháp luật hôn nhân và giađình và pháp luật dânsựkhônghềcómộtsựphân biệt nàovềvấnđềnày. Điều 44 Bộluật dânsự2005 quy định:“Quyềnđược nuôicon nuôi và quyềnđược nhậnlàm con nuôicủa mỗingười được phápluật công nhận vàbảo hộ”.
Thứtư, pháp luật công nhận vàbảovệtính mạng,sứckhoẻ, danhdựvànhân phẩm củangười phụnữtrong gia đình.
Hiệntƣợngngƣợcđãiphụnữtrong gia đìnhvẫncòntồntạivà tập trungchủyếu ở vùng nông thôn, nơi tƣtƣởngcủa ngƣờidânvẫncòn lạc hậu vàphụnữthiếu hiểu biếtvềquyền và cáclợiíchcủamình. Luật Hôn nhân và gia đình Việt nam đãghi nhận nhiều quyđịnhnhằmbảovệmộtcáchtốtnhất các quyềncủaphụnữ:
“Nhànước,xãhộivà gia đình có trách nhiệm bảovệphụnữ”,“giúpđỡcác bàmẹ
33
thực hiệntốtchức năng cao quýcủa người mẹ”(khoản 6,Điều2). Nhƣ vậy, trƣớc hết, Nhànƣớcrấtquan tâmđếnthiên chức làmmẹcủangƣờiphụnữ,giúpđỡhọthực hiệntốtchức năng này. Ngoài ra, Luật Hôn nhân và gia đình 2000 còn quyđịnhcấmcác hành vingƣợcđãi, hànhhạngƣờiphụnữ(Điều4) cũng nhƣcấm
ngƣờichồng yêucầuxin ly hôn khivợcó thai hoặc đang nuôi condƣớimƣờihai tháng tuổi(Điều85).
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000đặcbiệt nhấn mạnh việcbảovệphụnữkhỏibạolựcgia đình:“Cấmvợ,chồng có hành vingƣợcđãi, hànhhạ,xúc phạmđếndanhdự,nhân phẩm, uy tíncủanhau”(Điều21); “Chamẹkhôngđƣợcphân
biệtđốixửgiữa các con,ngƣợcđãi, hànhhạ,xúcphạm con…”(Điều 34); “Nghiêm cấmcon có hành vingƣợcđãi, hànhhạ,xúc phạm chamẹ”(Điều35). Luật cũng khẳngđịnh “Mọihành vi vi phạm pháp luậtvềhôn nhân và gia đình phảiđƣợcxửlýkịpthời, nghiêm minh đúng phápluật”.Đểcụthểhoá Luật hôn nhân và gia đình và có quy định chặtchẽ vềbạolực gia đình, Luật Phòng chống bạo lực gia đình rađờinăm 2007 là côngcụhiệuquảtrong việc phòng chốngbạolựcgia đình. Các hành vibạolực gia đìnhđãđƣợcđiểmmặt,gọitên kháđầy đủnhƣ: Hànhhạ,ngƣợcđãi, đánhđập,lăngmạ,xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cô lập, xuađuổi,gây áp lực vềtâm lý,cƣỡngép quanhệtình dục… Luật cũng khôngbỏsótbấtkỳhành vi bạo lực nào dù rằng xuất pháttừnhững gia đình củavợchồngđãly hôn, hoặc của nam nữkhông đăng kýkếthôn chung sốngvớinhau nhƣvợchồng [59].Nạnnhân của nạnbạolựcgia đìnhsẽđƣợcbảovệởmứccao nhất, thông qua các biện pháp tƣvấn, chăm sóc tại cơsởkhám chữa bệnh, áp dụng các biện pháp cách lyvớingƣời bạohành tại nhà, hay cơsởtạm lánh… và có quyền gửi đơn khiếunại, tốcáo những hành vibạolực tớicơ quan có thẩm quyền.
1.2.3. Biện phápbảođảm quyềnbìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân vàgia đình theo pháp luật
Nhànƣớcluôn cóchủtrƣơng, chính sách nhằm phát huy cácthếmạnh của phụnữ, bảođảm bìnhđẳngnam nữa vềmọimặt:
1.Bảođảmbìnhđẳnggiới trongmọilĩnhvựcchính trị, kinhtế,
34
văn hoá, xãhộivà gia đình;hỗtrợvàtạođiềukiện cho nam,nữphát huykhảnăng, có cơhộinhư nhauđểtham gia vào quá trình phát triển vàthụhưởngthànhquảcủasựphát triển.
2.Bảovệ,hỗtrợngườimẹkhi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ;tạođiềukiệnđểnam,nữchia sẻ công việc gia đình.
3. Áp dụng những biện pháp thíchhợpđểxoábỏphong tục, tập quánlạchậucảntrởthực hiệnmụctiêu bình đẳng giới.
4. Khuyến khích cơ quan,tổchức, gia đình, cá nhân tham gia các hoạtđộngthúcđẩy bình đẳnggiới.
5.Hỗtrợhoạtđộngbìnhđẳnggiớitạivùng sâu, vùng xa, vùng
đồngbào dân tộc thiểusốvà vùng có điều kiện kinhtế– xãhộiđặcbiệt khó khăn;hỗtrợnhững điều kiệncầnthiếtđểnângchỉsốphát triển giớiđốivới các ngành, lĩnhvựcvàđịaphương màchỉsốphát triển giới thấp hơn mức trung bìnhcủacảnước.
(Điều7 Luật BìnhĐẳng giới2006).
Đểbảođảmquyềncủaphụnữbằng hànhđộng,Nhànƣớcđãquyđịnhcác biện phápbảođảmbình đẳng giớicụthểtạiChƣơng III Luật Bìnhđẳnggiới 2006, bao gồm: biện pháp thúcđẩybìnhđẳnggiới, bảođảm cácnguyêntắccơ bản, lồng ghépvớivănbảnquy phạm pháp luật, thông tin giáodụctruyền thông vàbảođảm vềvấnđềtài chính.Đâylà các biện phápbảođảmbìnhđẳnggiới nói chung, vàquyền bìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân và gia đình cũngđƣợcđảmbảodựa trên các biện pháp này.
Thứnhất, biện pháp thúcđẩybìnhđẳnggiới.Đâylà biện pháp nhằmbảođảm bìnhđẳnggiới thực chất, do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành trong
trƣờng hợp cósựchênh lệchlớngiữa nam vànữvề vịtrí, vai trò,điềukiện, cơ hội phát huy nănglựcvàthụhƣởngthànhquảcủasựphát triển mà việc áp dụng các quy định nhƣ nhau giữa nam vànữkhônglàm giảm đƣợcsựchênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bìnhđẳng giớiđƣợcthực hiện trongmộtthời giannhất địnhvà chấm dứt khimụcđích bìnhđẳnggiớiđãđạtđƣợc.
35
Các biện pháp thúc đẩy bìnhđẳnggiới bao gồm:
– Quy định tỷlệnam, nữ hoặc bảođảm tỷlệnữthích đáng tham gia, thụ hƣởng; – Đào tạo,bồidƣỡngđểnâng cao trìnhđộnăng lực chonữhoặc nam;
– Hỗtrợđểtạođiều kiện, cơhộichonữhoặc nam;
– Quy định tiêu chuẩn,điềukiệnđặc thùcho nữ hoặc nam;
– Quyđịnhnữđƣợcquyềnlựachọn trong trƣờnghợpnữcóđủđiềukiện, tiêu chuẩn nhƣ nam;
– Quy định việc ƣu tiên nữ trong trƣờnghợpnữcóđủđiềukiện, tiêu chuẩn
nhƣ nam;
Thứhai,bảođảm cácnguyêntắccơbảnvềbìnhđẳnggiới trong việc hoàn thiệnhệthống pháp luật. Biện pháp này cơ quanlậppháp xây dựng,sửađổi,bổsung văn bản quy phạm pháp luật phảibảođảmcác nguyêntắccơbảnvềbìnhđẳng giới. Các nguyên tắc cơbảnvềbìnhđẳnggiới làmộtcăncứquan trọngcủaviệc ràsoátđểsửa đổi, bổsung các văn bản quy phạm pháp luật.
Thứba, lồng ghépvấnđềbìnhđẳnggiới trong xây dựng vănbảnquy phạm pháp luật là biện pháp nhằm thực hiệnmụctiêu bìnhđẳng giớibằng cách xácđịnh vấnđềgiới,dựbáo tácđộnggiớicủavăn bản, trách nhiệm, nguồnlực đểgiải quyết vấnđềgiới trong các quanhệxãhộiđƣợcvăn bản quy phạm pháp luậtđiềuchỉnh.
Quyền bìnhđẳngcủaphụnữvềhôn nhân và gia đình phảiđƣợcđảmbảo
nhƣ sau:
– Xácđịnhvấnđềgiới và các biện pháp giải quyết trong lĩnh vực mà văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh;
-Dựbáo tácđộngcủacác quyđịnhtrong vănbảnquy phạm pháp luật khi
đƣợcban hànhđốivớinữvà nam;
– Xácđịnhtrách nhiệm và nguồnlựcđểgiải quyết cácvấnđềgiới trong phạm vi văn bản quy phạm pháp luậtđiềuchỉnh.
Cơ quanchủtrì soạn thảo vănbảnquy phạm pháp luật có trách nhiệm lồng ghépvấnđềbìnhđẳnggiới, chuẩnbịbáo cáo việc lồng ghépvấn đềbìnhđẳnggiới vào quá trình xây dựng vănbảnquy phạm pháp luật vàphụlụcthông tin,sốliệuvềgiới có liên quanđếndựán,dựthảo vănbảnquy phạm pháp luật.
36
Cơ quanthẩm địnhvănbảnquy phạm pháp luật có trách nhiệm phốihợpvới cơ quan quản lý nhànƣớcvềbìnhđẳnggiới đánh giá việc lồng ghépvấnđềbìnhđẳnggiới trong xây dựng vănbảnquy phạm pháp luật.Nộidung đánh giá bao gồm:
– Xácđịnhvấnđềgiới trongdựán,dựthảo;
– Việc bảo đảm các nguyên tắc cơbảnvềbình đẳng giới trong dự án, dự thảo;
– Tínhkhảthicủaviệc giải quyếtvấnđềgiớiđƣợcđiềuchỉnh trongdựán, dựthảo;
Thứtư, Thẩm tra lồng ghépvấnđềbìnhđẳnggiới. Trách nhiệm thẩm tra này thuộcvềUỷbancủaQuốchộiphụtrách lĩnh vực giới phốihợpvớiHộiđồngdân tộc,Uỷban kháccủaQuốc hội. Các cơ quan này thẩm tra lồng ghépvấnđềbìnhđẳnggiớiđốivớicácdựán luật,dựán pháp lệnh,dựthảo nghị quyết trƣớc khi trình Quốc hội,Uỷban thƣờngvụQuốc hội xem xét, thông qua.
Nộidung thẩm tra lồng ghépvấnđềbìnhđẳnggiới bao gồm:
– Xácđịnhvấnđềgiới trongdựán,dựthảo;
– Việcbảo đảmcác nguyên tắc cơbảnvềbìnhđẳnggiới trongdựán,dựthảo;
– Việc tuânthủthủ tụcvà trìnhtựđánh giá việc lồng ghépvấnđềbìnhđẳng giới trong xây dựngdựán,dựthảo;
– Tínhkhảthicủadự án,dựthảođểbảođảm bìnhđẳnggiới.
Thứnăm, Thông tin, giáo dục, truyền thôngvềgiới và bình đẳng giới. Đây làmộttrong những biện pháp quan trọng nhằm nâng cao nhận thứcvềgiới và bìnhđẳnggiới.Việc thông tin, giáo dục, truyền thôngvềgiới và bình đẳng giớiđƣợcđƣa vào chƣơng trình giáodụctrong nhà trƣờng, trong các hoạtđộngcủacơ quan,tổchức và cộngđồng.
Bên cạnh đó, thông qua các chƣơng trìnhhọctập, cácấnphẩm, các chƣơng trình phát thanh, truyền hình và các hình thức khác có thể nâng cao trìnhđộvềbìnhđẳngcủaphụ nữđếncộngđộngvà cá nhân.
Thứsáu, Nguồn tài chính cho hoạtđộngbìnhđẳnggiới.Đểquyền bìnhđẳng củaphụnữcóthểthực hiệnđƣợctốtcầncó nguồn tài chính hỗ trợ cho hoạtđộng thúcđẩy.Nguồn tài chính cho hoạtđộngbìnhđẳnggiới bao gồm: ngân sách nhà
nƣớc;đóng góptựnguyện củatổchức, cá nhân; các nguồn thuhợppháp khác.
37
1.3. Cácyếutốtácđộng,ảnhhưởngđến quyềnbìnhđẳngcủaphụnữ1.3.1. Cácyếutốtíchcực
1.3.1.1.Hệthống pháp luật lâuđời bảovệngười phụnữ,tưtưởngtiến bộ
Mặcdù chịu nhiềuảnhhƣởngcủatƣtƣởngNho giáo trọng nam khinhnữ,
nhƣnghệthống pháp luật lâuđờicủaViệt Nam vẫn cómộtsốquy định chú ý phần nàođếnquyền lợi và thân phậncủangƣờiphụ nữ.
Dƣớichếđộphong kiến, pháp luậthầunhƣ khôngbảovệquyềnlợicủa
ngƣờiphụnữtrong hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, trongBộluật HồngĐức (Quốc triều Hình luật)đãchứađựngnhiềuyếutốtiếnbộbảovệquyềnlợicủa
ngƣờiphụnữ. Đólà quyđịnhhọcó quyền có tàisảnriêng; khi gia đìnhtồntại, tất cảtàisảnđƣợccoi làcủachung; khi ly hôn, tàisảncủaai,ngƣờiđóđƣợcnhận riêng và chiađôitàisảnchungcủahaingƣời(Điều374, 375, 376); con gái thầy chồng chƣacƣớicó áctậtcóthểkêu lên quan màtrảđồsínhlễ(Điều322); nếu chồngbỏmựcvợ5 tháng mà không đilạithìvợđƣợcquyền kiện lên quanđểbỏchồng(Điều308); chồng khôngđƣợcngƣợcđãivợ(Điều482); con gái cũngđƣợc quyềnthừa kếtàisảncủachamẹđểlạinhƣ con trai,trừphần tàisảndành cho việc
hƣơnghoả(Điều388)…Bộluật HồngĐứccũngbảovệnhữngđốitƣợngyếuthếbằng quyđịnh:con nuôiđƣợcphân chia tài sản, chức dịch trong làng chăm sóc
nhữngngƣờigoávợ,goáchồng…Đâylàmộtsốquyđịnhthểhiệnsựtinhtếcủa các nhà làm luật, góp phần ngănchặn sựthiếu trách nhiệm của ngƣời chồngvới vợvàtạochongƣờiphụnữcơhộiđểcóthểtựgiải phóng mình.
Trong hôn nhân, pháp luậtđềcaođiềutín nghĩa. Vì thế, pháp luật nghiêm cấmvà có những hình phạtđốivớinhững hành vilừagạtđểkếthôn, nhƣng hình phạtđốivớinhà trai nặng hơn nhà gái. Theo cách giải thíchcủaBộluật Gia Long, nhà trainếubịlừa gạtvẫncóthểcƣớilạivợkhác, còn nhà gáinếubịphỉnhgạtthìđãthất thân (mấtđờicon gái).
TrongBộdân luậtBắcKỳ(1931) vàBộdân luật TrungKỳ(1936)đãquyđịnhchovợchồngđƣợctựdolậphônƣớc,chếđộtài sản phápđịnhchỉđặtra khi vợchồng không lập hôn ƣớc. Theochếđộnày, tàisảnchungcủavợchồng baogồm
38
tấtcảcủacải, hoalợicủachồng cũng nhƣcủavợ,khôngkểtàisản đó đƣợctạo ra
trƣớchay trong thời kì hôn nhân.
Mặcdù trong chếđộcũ, quanhệvợchồng nói chung và quanhệtàisảngiữa vợchồng nói riêng là quanhệbấtbìnhđẳngsong pháp luậtđãcũng bắtđầuđặtra vấnđềbảovệquyềncủa ngƣờiphụnữ.
Khi NhànƣớcViệt Nam dân chủ cộng hòa rađời,quy định “Bình đẳng giữa nam vànữvềmọimặt” (Hiến pháp 1946) lànềntảng pháp lýđểbảovệquyềncủa
ngƣời phụnữ. Trên cơsởđó,hệthống văn bản pháp luậtvềhôn nhân và gia đình sau này đƣợc ban hành qua cácthời kỳchính là cơsởpháp lýđểbảovệquyền của ngƣời phụnữnói chung và quyềncủa ngƣờiphụnữtrong hôn nhân và gia đình nói riêng.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay, hệ thống vănbảnpháp luậtvềhôn nhân và gia đìnhđãđƣợcban hành phùhợpvớitừng giai đoạn phát triểncủađấtnƣớc,trong đóđặcbiệt chúý tớibảovệquyền củangƣờiphụnữ.
Xuất pháttừhoàn cảnh lịch sử, dođiềukiện kinh tế – xãhội ở miềnBắc chƣa phát triển, Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959chỉquy địnhmộtchế độtàisảncủa vợchồng,chếđộcộngđồngtoàn sản. Quy định này đãthực sựbảođảmđƣợcquyền lợi của ngƣời vợtrong giađình vềtài sản.Tấtcảtàisảnvợ, chồng có trƣớc và trong thờikỳhôn nhân phải thuộc khối tàisảnchung, quyền có tàisảnriêng khôngđƣợc thừa nhận vì mâu thuẫnvớilợiíchcủagia đình:“Vợchồngđềucó quyềnsởhữu, hưởng thụvàsửdụng ngang nhau đối với tài sản có trước và sau khi cưới”.
Khiđấtnƣớcbƣớcvào thời kìđổimới, kinhtế- xãhộiphát triển, tàisảncủa công dântrởnên phong phú, đa dạngvềgiátrịsửdụng thực tế và giá trị tài sản.Đểđảmbảothựcsựquyềntựđịnhđoạtcủacông dân,đểbảovệtốthơn quyềncủa
ngƣờiphụnữ, tạomôi trƣờng pháp lý bìnhđẳngvềquyền và nghĩavụtàisảngiữa vợvà chồng, Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986đƣợcban hành,đãquy địnhchếđộtàisảncủavợchồng baogồmchếđộtàisảnchung vàchếđộtàisảnriêng. Việc ghi nhậnvợ,chồng có quyền có tàisảnriêng là nhằm bảovệquyềnlợichính đáng vềtàisảncủavợ,chồng,tạođiềukiện cho vợ, chồngđƣợctựđịnhđoạttàisảncủa mình mà khôngphụthuộc vào ý chícủabên kia.
39
Theo tƣtƣởng củaPhật giáo,ngƣờiphụ nữkhôngđƣợcxem nhƣ là một phần củangƣờichồng, cũng hoàn toàn không phải là tài sản hay thuộcsởhữu củangƣời chồng. Phật giáo khuyến khích việc tặngcủahồimôn cho con gái khiđámcƣới,của hồimôn này là tàisảnriêngcủacô dâu và không baogiờđƣợcxem nhƣ là cái giámà gia đình cô dâu phảitrảcho bên gia đình nhà chồng, cũng nhƣ không baogiờgiaohếtcho gia đình nhà chồng.Củahồimôn làcủađểdành,sẽgiúpngƣờivợkhi cầndùngđến.Trong giáo lý Phật giáo cũng không chấp nhận việchạnchếcác quyềnlợicủangƣờigóaphụnhƣmấtquyền thừakếtài sản,bảovệtàisảnhay khôngđƣợctham gia cáclễhộiv.v…
1.3.1.2. Tácđộngcủa hộinhập quốctếvà các phong trào cộngđồngquốctếCác phong tràophụnữđứnglênbảovệquyền bìnhđẳngcủamình làmột
minh chứng lịchsửđấutranh dànhtựdo và hạnh phúccủamộtnửathếgiới. Các cuộcđấutranh nàyđãghidấutrên lịchsửthếgiới và làbƣớcđệmquan trọng tácđộngđếntƣtƣởngcủaphụnữtrênthếgiới, làm thayđổiquan niệm tƣtƣởnglạc hậu, làm thổi bùng lên ngọnlửa đấutranhtạimọi nơi.
Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trƣngđãphấtcờkhởi nghĩa, đôngđảolực lƣợng làphụnữtham gia khởi nghĩa: bà Man Thiện (mẹ của Hai Bà Trƣng), bà Lê Chân (Hải Phòng), bà Bát Màn (Thái Bình), bà LêThịHoa (Thanh Hóa), bà Thánh Thiện
(HàBắc)… Mặcdùchỉgiànhđộclậptrong thời gian ngắn nhƣng thắnglợicủacuộc khởi nghĩa Hai Bà Trƣng làmộtbảnanh hùng cabấtdiệt,thểhiện ý chíđộc lập,tựchủvà tinh thần dântộccaocả.Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trƣng còn làmộtminh chứng chosứcmạnhlớnlao,khảnăngdồidàocủangƣờiphụnữViệt Nam trong công cuộc xây dựng vàbảovệTổquốc. Trangsửoanh liệt này sẽ mãi mãiđƣợclƣu truyền cho muônđờicon cháu mai sau.
Hơn nữa, lịchsửViêt Nam mãi muônđờilƣu danh, khắc ghi công ơn và noi theo gƣơng sángcủacác bà, các mẹ, cácchịThái hâu Dƣơng Vân Nga, Nguyên phiỶLan, Huyên Trân công chúa,NữtƣớngBùiThịXuân, NguyênThịMinh Khai, VõThịSáu, tƣớng Nguyên Thị Định, cácMẹViêt Nam anh hùng mà tiêu biêu làsựhy sinh vôbờcủaMẹViêt Nam anh hùng Nguyên Thị Thứ,..
40
Vớicác phong trào quốctế,ngày 8/3 làcảmộtcâu chuyện lịchsửdàivềcuộcđấutranh vì quyền bìnhđẳngvà hạnh phúc chophụnữcủanhiều nhómphụnữtrên toànthếgiới. Chínhphụnữlà nhữngngƣờilàm nên ngày 8/3 lịch sử. Ngày 8/3/1857, công nhânxƣởngmayởNew York tuần hành yêucầunâng cao chất
lƣợnglàm việc: giảmgiờlàm và những yêucầuvềquyềnlợichophụnữ.Lực
lƣợngbiểu tình này đãbịcảnh sátđànáp. 51 năm sau, 8/3/1908,đểkỷniệm chosựkiện tháng 3/1857,mộtcuộc biểu tìnhcủacácnữcông nhânMỹđòiquyềnbầucử, chấm dứt tình trạngngƣợcđãicông nhân và bóc lột sức laođộngtrẻem cũngbịdập tắtbởicảnh sát New York.
Tiếpnốingày 8/3,tạiNga vào ngày 23/2/1917 nhữngnữcông nhân đãồ ạt tấncông khắp cácđƣờngphốcủaNga.Sựkiệnđósau nàyđƣợcđánh giá là một trong những tác nhân châm ngòi cho Cách mạng ThángMƣờiNga.
Năm 1975, Liên Hiệp Quốcđãlấy ngày 8/3 hàng năm làm ngày Quốc tếPhụnữ. Hai năm sau, LHQđãthông qua nghị quyết cácnƣớcthành viên kỷ niệm ngày này nhƣ là ngày vì quyền bìnhđẳng,sựtiếnbộcủaphụnữvà hòa bình chothếgiới.
Hiện nay, các hiệphộiphụnữđòiquyền bình đẳng trênthếgiớiđƣợcthành lậprộng rãi và hoạtđộngtrên toànthếgiới, mỗi khu vực và tại các quốc gia, nhƣ:
HiệphộiphụnữcủaLiênhợpquốc (UN Women),Hộiliên hiệpphụnữcủamỗi
quốc gia,tổchức phi chínhphủhoạtđộngvìphụnữ… Cáctổchức này vớisựtham gia đôngđảocủaphụnữvà hoạtđộngvì quyền bìnhđẳngcủaphụnữ.Đâylànhững cơsởvững chắc vàbảođảmquyền bìnhđẳngcủaphụnữnói chung vàquyềnphụnữtrong hôn nhân và gia đình nói riêngđƣợcthực hiện trên thực tế.
1.3.2. Cácyếutốgâycảntrở
1.3.2.1. Cácyếutốvềtruyền thống, phong tục, tập quán
Văn hóa Việt Nam bắt nguồntừNho giáo,vớinhững nét đặc trƣng nhƣ con trainốidõi tông đƣờng, quê chađấttổ,trọng nam khinhnữvà những quanhệnặng vềtôn ti trậttự- những giátrịgóp phầntạonên tình trạngbấtbìnhđẳnggiới. Các nhà kinhđiểnNho Giáo coi là gia đìnhmắtxích quan trọng nhấtkếtnốiconngƣời
vớiđấtnƣớcvàthếgiới. Nho giáo coimốiquanhệnhà–nƣớc–thiênhạlànền
41
tảngcủacấutrúc xã hội. Conngƣờiphảihọctậptheo tiêu chuẩn: nhân,lễ,nghĩa, trí, tín; sauđóphải xây dựng và quản lý gia đình mình thậttốtrồivƣơn lên quản lýđấtnƣớc,caitrịthiên hạ. Theo khuynhhƣớng đó,nam giớisẽnốiđờixây dựng vàổn địnhxã hội. Làhệtƣtƣởngchínhtrịchính thốngcủagiaicấpthống trị, Nho giáo có những ƣuđiểmnhất địnhgóp phần vào giữ gìn trậttự, nềnếpxã hội. Nho giáo coi trọng gia đình, chú trọng xây dựng gia đình gia giáo,giữlễbằng cáchtạora hoàmục, đem lại cái hài hoà, cáiđẹptrong gia đình. Ngũ Luân trong Nho giáo gồm ba mốiquanhệ(cha, con,vợchồng, anh em) trực tiếp liên quanđếngia đình. Theo quan niệm của Nho giáo việc xây dựng gia đìnhnềnnếp, hoà thuận phải trên cơsởbảođảm“cha ra cha, con ra con,vợravợ,chồng ra chồng, anh ra anh, em ra em”.Điềunày có nghĩa làbảo đảm“cha từcon hiếu, trên kínhdưới nhường”.Giađình làcốtlõi theo quan niệmcủaNho giáo, vìvậyphải chú trọng xây dựng giađìnhđểphát triển quốc gia. Bên cạnhđó,Nho giáo nêu ratứđức củangƣờiphụnữgồm: Công (làm việc chăm chỉ), Dung (hình thức ƣu nhìn), Ngôn (nói năng dịu dàng) và Hạnh (cƣxửcóđạođức).
Tuy nhiên, tƣtƣởngNho giáo cũng có nhữnghạnchế, tiêucựcảnhhƣởng lớnđếnđờisống và tinh thầncủadân tộc các nƣớc phƣơng Đông. Tƣtƣởng“nam tônnữti”trọng nam khinhnữcủaNho giáorấtnặngnềvà khắc nghiệt. Tƣ tƣởng này vẫn còn tácđộngvàảnhhƣởngkhôngnhỏ đếntâm lýngƣờidân Việt Nam hiện nay. Nho giáo đánh giá thấp vai trò,khảnăng, phẩm chấtcủangƣời phụnữ. Chính KhổngTửvàhọctròcủaôngđãcho rằng:“Phụnhân nanhoá”(đàn bà khó dạy); “đànbà và tiểu nhân là hai hạng người khó giáodục”,ông cònxếp phụnữngang hàngvớitrẻem “Hèn nhưđànbà và contrẻ”, thậm chí cònphỉbángphụnữ“Chỉcóđànbà và tiểu nhèosựphân là khó ở chovừalong,gầnhọthìhọnhờn, xahọthìhọoán trách” [85], theo ông,phụnữvô tàimớicóđức.Chính tƣtƣởngnày đã kìm hãm phụnữphát triển trongmọilĩnhvực củađờisống xã hội.
Hơn nữa, Nho giáo quyđịnhngặt nghèosựphụthuộc tuyệtđốicủa phụnữvàođànông theo đạo tam tòng. Trong quanhệvợchồng thì “phuxướngphụtuỳ”, bổnphậncủangƣờiphụnữbịbóhẹptrong phạm vi công việcnộitrợ, sinhđẻvà
42
nuôi dƣỡng,dạy dỗcon traiđểnốidõi tôngđƣờngnhà chồng. Vai trò trung tâm của phụnữvớitƣ cách làngƣờimẹ,ngƣờivợ,con dâu, là duy trì “gia đình êmấm”, duy trì các“giátrịgiađình”và thanh danh dònghọ.Phụnữkhôngđƣợctham gia việchọ,việc làng, việcnƣớc;khi goá chồng sớm thì không nên tái giá mà phải biết “thủtiếtthờchồng”.Phụnữbịngăn cách khôngđƣợcgầngũitựnhiênvớinam giớibởivì“nam nữthụthụbấtthân”; phụnữkhôngđƣợchọchành, thi cử, không
đƣợclàm quan. Ngoài ra, trong hôn nhân,phụ nữkhôngđƣợctựdo yêuđƣơngmàbịép duyên theo kiểugảbán, do chamẹquyếtđịnh“đặtđâuconngồi đấy”. Phụnữphải chung thuỷ với chồng,“gáichính chuyênchỉcómộtchồng”,trong khiđó,đànông cóthểcó năm thê bảy thiếp.
Ngoài ra, phƣơng thức gia trƣởng cũngđòihỏingƣờiđànông phảithểhiện gia phongtừđờinày quađờikhác. Dođó,theo các chuẩnmựctruyền thống, nam giới phải biết“dạy”vợgìngiữ, bảo vệgia phong. Nếu theo thànhngữ“Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt chobùi”thì việc chồngsửdụngbạolựcđể“dạy”vợmình
đƣợc coi làhợplý. Những quan niệm trênđãchiphối đời sốngxã hội nói chung vàquanhệnamnữnói riêng trongmộtthời kì dàicủalịch sửViệt Nam, làm cho ngƣời phụnữbịgắnchặt vào quanđiểmcủa cha mẹ cũng nhƣphụthuộc vào ngƣời chồng.
Các khái niệm Âm và Dƣơng cũng đóng vai tròchủđạotrongcấutrúc giớiởViệt Nam. Đàn ôngđƣợccoi là mệnh Dƣơng – tƣơngứngvới“nóng”,“mặttrời”, “năngđộng”,“bềtrên”,“tháovát”và“quyềnlực”, vàđƣợcđặctính hoá với “nóngnảy”,nghĩa làdễnổicáu.Phụnữđƣợccoi là mệnh Âm, tƣơng ứngvới “máttính”,“thụđộng” và“điềmđạm”.Phụ nữcònđồngnghĩavới“chịuđựng” và “duy trìsựyênấm”.
Mặcdùtỷlệly hôn đang có chiềuhƣớnggia tăng, nhƣng gia đìnhvẫncóýnghĩađặcbiệt trong văn hóa Việt Nam và hôn nhânvẫnmang tínhphổbiến trên thựctế.Phụnữthƣờng sống cùng chamẹchođếnkhilậpgia đình, khiđó,họchuyểnđếnsốngvớigia đình nhà chồng.Phụnữly hôn thƣờngbịkỳthị,kểcảkhiđólà lý do ly hôn là dolỗicủangƣờichồng nhƣ bạo lực, ngoại tình.
Quanniệm vềnam tính cũnggắnvớinăng lực tình dục, còn quanniệm vềnữ
43
tínhlạigắnvớitrinh tiết vàsựthụđộng trong tình dục. Nam giớiđƣợccoi là ngƣời chủđộngtrong quan hệ tìnhdụcvàngƣờiphụ nữđƣợcmongđợilà phải biết chiều chồng, phảiđápứngnhucầutìnhdụccủachồng. Việc traođổigiữavợchồngvềcácvấnđềliên quan đến tìnhdụcvà quanhệtìnhdụclàrấthạn chế. Dođómà hiện
tƣợngcƣỡngbứctìnhdụctrong hôn nhân cũngđãbắtđầuxảyraphổbiến. Tuy nhiên, khái niệmcƣỡngbứctìnhdụctrong hôn nhân nói chung chƣađƣợcnhiều
ngƣờibiếtđến,vìcảnam giới vànữgiớiđềucho rằng trách nhiệm chínhcủa ngƣời vợlà phải chiều chồng.
1.3.2.2. Bất bìnhđẳnggiớilặplạiqua cácthếhệ
Cólẽvấnđềbứcxúccủatácđộnggiới chính là việc các mô hìnhbấtbìnhđẳnggiới luônlặplạitừthếhệnày sangthếhệkhác. Mô hình này còntồntạidai dẳngmộtphần là do những chuyển biến chậm chạp trong các chuẩn mực xã hội vàcách thức những chuẩnmựcnàyảnhhƣởngtớinhững gì đang diễn ra trong cáchộgia đình.Phụ nữvà nam giới tiếp thu các chuẩn mực vàkỳvọng xã hội khôngchỉảnh
hƣởng đếnkhát vọng, hành viứng xửvàsởthích của riêng họ mà cònảnhhƣởngđến khát vọng, hành viứngxửvàsởthíchcủacon cáihọ.Vídụnhƣ: quan niệmphụnữphải làm công việc gia đình,ngƣờichồng không tham gia giúpđỡ;hay thanh niên nam vànữcũng có xuhƣớnghọctậptrong các lĩnhvựcrấtkhác nhau theo truyền
thống – trong khiphụ nữthíchhọc tậptrong lĩnh vực giáo dục và nhân văn thì nam giới lại thích các ngành nhƣkỹsƣ, nông nghiệp và khoa học. Thậm chí, những trẻ em khinhỏđãphải chứng kiếnbạohành gia đình thì khi trƣởng thành những chúng cóxuhƣớng lặplạinhững bạo hànhđó.Tuy nhiênđiềunày vẫnlặpđilặplạiqua nhiều thế hệvàvẫnkhông thayđổithậm chí khi kinh tế gia đình tăng lên.
Những chuẩnmựcđạođứccóthểhọcngay trong gia đình, nhƣng những chuẩn mực này thƣờngđƣợcthay đổi bởi tácđộngcủaxãhộivà cácđịnhkiến bao gồm nhiều khía cạnh có thiênvịgiới. Vídụ,nhƣhạnchếđãđềcậpở mục2, những khác biệt giới liên quan đến trách nhiệm làm việc nhà và chăm sóc gia đình có căn nguyên nằm ở vai trò giới, nhƣng những trách nhiệm này lạibịchínhsựphân biệtđốixửtrong laođộngviệc làm và việc thiếu cácdịch vụchăm sóctrẻem làm gia tăng thêm bất bìnhđẳng giớitrong gia đình.
44
Thứhai, môi trƣờng xãhộivà chính sách pháp luật cũng cóthểcùng tácđộngtiêucực đếnbìnhđẳnggiới cao hơn. Vídụ,đốivớibạohành gia đình, nguyên nhândẫnđếnbạolựcmộtphần do những nhận thức xãhộivà thấtbạichính sách pháp luật (baogồm cảviệc thiếu các luật và dịchvụbảovệhoặc tính thực thi của các quy địnhbảovệnày còn kém).Đôikhi nhữngthịtrƣờng laođộng vàthịtrƣờng tín dụng là nơitạorasựphân biệtđốixửvớiphụnữ. Tuy nhiên, những thấtbạithị
trƣờng này càng đƣợc gia tăngbởinhững quy định, chính sách Nhànƣớc,mà chính những quy định này lại phân biệtđốixửgiới. Luật pháp và các quy định cóthểhạn chếnhiều vai trò và cơhộicủaphụnữhơn sovớinam giới, nhƣphụnữvà nam giới có quyềnsởhữu khác nhau, hoặcnữgiớibịhạnchếvềthời gian làm việc và lĩnh vực làm việc còn nam giới thì khôngbịgiới hạn.
Bên cạnhđó,các chuẩn mực xãhộicóthểthay đổiđặcbiệt chậm: các chuẩn mực đƣợc đƣa rachỉvìmộtmụcđích duy nhấttạimộtthờiđiểm nhấtđịnhvàđến nay đã không còn phùhợpvớiquá trình phát triển nhƣngvẫntồntạibởivì xãhộisẽtrừng phạtngƣờiđầutiên dám phávỡchuẩn mực này, hoặcbởivì chuẩn mực này manglạilợiích chomộtnhóm ngƣời thốngtrịtrong xãhội(trong trƣờnghợpnày chính là nam giới).Sựtồntạidai dẳngcủachuẩn mực này cóthểsẽkhiến tình trạng bấtbìnhđẳng giớicòn tồntạirấtlâu sau khi nguồngốcbanđầu củatình trạng nàyđãkhông còntồntại.
Nhƣ vậy, nguyên nhân sâu xacủabấtbình đẳng trong hôn nhân và gia đình là do chuẩn mực trong gia đình và xã hội, do chính sách và pháp luật và môi trƣờng xã hội. Và mô hìnhnày đƣợclặpđilặplạiqua cácthếhệ, gây rahạnchếđểquyền bìnhđẳngcủaphụnữphát triển.
1.3.2.3. Bìnhđẳng giớitrongbốicảnh “Gia đình Hạnhphúc”
Mặcdù Chínhphủđãđƣara những chính sách nhằm thúcđẩybìnhđẳng giới, nhƣng các chính sách này khuyến khích bìnhđẳnggiới trong gia đình thƣờng nằm trong khuônkhổlýtƣởngvề“Gia đình Hạnh phúc”. Trong bối cảnhđó,việc ngăn ngừa bạolực đốivớiphụnữđƣợcxem là mộtcáchđểduy trì và gìngiữvai trò truyền thốngcủangƣờiphụnữlà làm vợ, làm mẹvà làm ngƣờibảovệsựyênấmcủagia đình.
45
Nộidung nàyđƣợcđƣa vào phong trào doHộiLiên hiệpphụ nữViệt Nam phátđộngnăm 1994vềxây dựng “Gia đình noấm,bìnhđẳng,tiếnbộvà hạnh phúc”.Đầunhững năm 2000,HộiLiên hiệp phụnữViệt Nam phátđộngphong trào kêugọiphụ nữ “Tích cựchọctập, Laođộngsáng tạo, Nuôidạycon ngoan và Xây dựng gia đình hạnh phúc”. Mộtmặt, các phong trào trênthểhiệnsựtôn trọng vàtôn vinh vai tròcủa ngƣờiphụnữ; songmặtkhác, chúng lạitạora áplực lớnđốivới phụnữđểhọcứphải thực hiện các vai trò truyền thống nói trên. Trong hoàn cảnhđó, ngƣờiphụnữkhông những phải chịu trách nhiệm vềbảnthân mà còn phải chịu trách nhiệm về kinhtế,gia đình, hành vicủachồng và các con cáihọ.
Các phong trào này cũngdẫnđếnnhững nhận thứcvềvai tròcủanam giới trong xãhộihiện tại. Vai tròcủangƣờinam giớiđƣợcxãhộimongđợiphải là cósựnghiệp thànhđạtvà kiếm tiền nuôi gia đìnhđểcóđƣợcmộtgia đình hiệnđạivàhạnh phúc. Vàvớinam giới chú trọng vào việc kiếm tiền hay di chuyển nhiềusẽdẫnđếntình trạng ngoại tình, quanhệngoài hôn nhân. Việc chú trọng khuyến khích
tƣ duyvề“gia đình hạnhphúc”mộtmặtthúcđẩycác quyền cá nhâncủaphụnữ, tuy nhiên chính sách nàysẽtiếp tục củngcốđặcquyền và quyền lực của nam giới, kểcảkhivấnđềbìnhđẳnggiớiđƣợcđẩy mạnh.Vai tròcủangƣờiphụnữgắnvới công việc gia đình và nuôi dạy con cáivẫnđƣợcduy trì.
Nghiêncứu đƣợcthành tựu,hạn chếcũng nhƣ nguyên nhântạonênbấtbìnhđẳngchophụnữtrong hôn nhân và gia đình, từđótamớiđƣa rađƣợc giảipháp phùhợpđểđảm bảoquyềnnày đƣợcthi hành có hiệuquảtrên thực tế.
KẾTLUẬN CHƢƠNG 1
Cóthểnói, bảođảmquyền bình đẳngcủaphụnữtrong hôn nhân và gia đình là khái niệm mới. Quyền bìnhđẳngcủaphụnữlà việc không bị phân biệtđối xửvới nam giới và các thành viên khác trong xã hội.Họcó quyềnhƣởng tựdo và bình đẳng vềsức lao động, tài sản, việc nuôi dạy con cái, giáo dục, kinh tế và cáchoạt độngxãhội, chínhtrịkhác. Việcbảođảmquyền bình đẳng này không chỉ là trách nhiệm của nam giới, nữ giới mà là trách nhiệm chung của Nhà nƣớc, xãhộivà cộng đồng.
46
Việt Nam đã giành đƣợc những thành tựu quan trọng trong việc chăm lo, bảo vệ,phát triển các quyền con ngƣời, quyền phụnữ. Ngƣờiphụnữluônđƣợcxem làpháiyếuvà thuộc nhóm dễbịtổnthƣơng trong xã hội. Nhận thức rất rõ điều này, các văn kiệnquốc tếvà vănbảnpháp luật trong nƣớcđãquy địnhcụthểquyền bìnhđẳngcủaphụnữtạođiềukiện chophụnữcó cơhộitham gia hoạtđộngxã hội, chính trị, kinhtế,phát huy vai trò và tiềm năng củangƣời phụnữ. Bên cạnhđó,các vănbảnpháp luật là cơsởđểphụnữcóthểthực hiện các quyềncủamình, bìnhđẳngvớinam giới trong hôn nhân và gia đình. Nhànƣớcluôn có các biện phápbảođảm quyềnbìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân và gia đình thực hiện trên thực tế.
Tuy nhiên, việc bảođảm quyềnbìnhđẳngcủaphụnữtrênthực tếcòn gặp rất nhiềuyếutốtácđộngkhác, có nhữngmặttíchcựcvà tiêu cực. Ngàytừthời chaông, NhànƣớcViệt Namđãcó những quy định tiếnbộhỗtrợphụnữtrongkếthôn, sởhữutàisảnvà ly hôntừBộluật HồngĐứcđếnnhững vănbảnpháp luật hiện hành. Hơnthếnữa, những phong trào cách mạng xóabỏbấtbìnhđẳngvà phong tràonữcầmquyềnđãlàđộnglựcđểphụnữphát triển.Mặcdù vậy, xãhộiViệt Namvẫncòn nặng tƣtƣởngphong kiến vàcổhủvẫncòn duy trìđếnmộtsốbộphận ngày nay. Điều này khiến chongƣờiphụ nữvẫnphải chịu khổ, nhẫn nhịn vàkhông dám vƣơn lên. Bên cạnhđó,tácđộngxãhộivàchủtrƣơng, chính sách của Nhànƣớccũngmộtphần tácđộnggây nênsựbấtbìnhđẳng.Việc nàydẫnđến nhữnghạnchếmà tácgiảsẽnêu tại Chƣơng 2.
47
THỰC TRẠNGBẢOĐẢMQUYỀN BÌNHĐẲNGCỦAPHỤ NỮ
TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNHỞ VIỆTNAM HIỆN NAY
2.1. Những thànhtựucơbảnvềBảođảmquyền bìnhđẳng củaphụnữtrong hôn nhân và gia đình
2.1.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luậtvềbảođảmquyền bìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân và gia đình
Từnăm 2004đếnnay,kếthừa các quyđịnhcủahệthống pháp luật, chính sách hiện hành, các quy định bảođảm sựphát triển và tiếnbộcủaphụ nữtrêntất cảcác lĩnhvựcđãđƣợcrà soát,sửađổi,bổsung và hoàn thiệnởtầmcao mới, rất nhiều vănbảncủaĐảngvà cáctổchức chính trị- xã hội, vănbảnquy phạm pháp luậtcủaNhànƣớcđãban hành, quy định trực tiếp việcbảođảm quyền bìnhđẳngvàlợiíchhợpphápcủaphụnữtrongmọilĩnhvựccủađờisống xã hội.Vấnđềbìnhđẳnggiới tronghệthống pháp luật nói chung và phápluật vềbình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình nói riêng ngày càngđƣợchoàn thiện,đồngbộ, từng
bƣớchài hoàvớipháp luật quốctế, phùhợpvớiđiềukiện, hoàn cảnhcủaViệt Nam, đó là các vănbảnchính sau đây:
ĐạihộiĐảnglầnthứX nhấn mạnh:“Nângcao trìnhđộmọimặtvềđờisống vậtchất và tinh thần thực hiện bìnhđẳnggiới.Tạođiềukiệnđểphụnữthực hiện tốt vai tròngƣờicông dân,ngƣờivợ,ngƣờimẹ,ngƣờithầy đầutiên của con ngƣời.Bồi
dƣỡng,đạotạođểphụnữtham gia ngày càng nhiều vào các hoạtđộngxã hội, các cơ quan lãnhđạovà quản lý các cấp. Chăm lobảovệsức khoẻcủabàmẹvàtrẻem. Bổsung và hoàn chỉnh các chính sáchvềbảohộlaođộng,bảohiểm xã hội, thai sản,chếđộđốivới laođộngnữ. Kiên quyếtđấutranh chống cáctệnạnxã hội, các hànhđộngbạolực, xâm hại và xúc phạm nhân phẩm phụ nữ”.
Văn kiệnĐạihộiĐảngXI năm 2011 tiếptụckhẳngđịnh“thựchiện bìnhđẳnggiới và vìsựtiếnbộcủaphụnữ”,“nâng cao trìnhđộmọimặtvàđờisống vật chất và tinh thầncủaphụnữ,vai tròcủaphụnữtrong việc xây dựng gia đình vànuôi dạy con”.
48
TừđƣờnglốicủaĐảng vềcông tác phụ nữ, NhànƣớcCộng hoà xãhộichủnghĩa Việt Nam đãcụthểhoáđƣờnglốicủaĐảngvềbìnhđẳnggiới nói chung vàbìnhđẳngtrong hôn nhân và gia đình bằng pháp luật. Luật Bìnhđẳnggiới năm 2006 làmộtđạoluậtđầutiênở ViệtNam điều chỉnh tập trung nhất cácchếđịnh vềbình đẳng giới,tạocơsở pháp lý thực hiện, thúc đẩy bìnhđẳnggiới vàsựtiếnbộcủaphụnữ. Vớicác nguyêntắcbìnhđẳnggiớiđƣợcxácđịnhcụthể trong các lĩnh vực trongđócó hôn nhân và gia đình và các biện phápbảođảm bìnhđẳnggiới. Yêu cầumỗicông dân có trách nhiệm phê phán, ngăn chặn các hành vi phân biệtđốixửvềgiới; trong gia đình, phảiđốixửcông bằng,tạocơhộinhƣ nhau giữa con trai, con gái tronghọctập, laođộngvà tham gia các hoạtđộngkhác. Luật Bìnhđẳng giớiđãđápứngyêucầuvàđòihỏithực tế, chuyểntừcách tiếpcận“phụnữtrong pháttriển”sang“giớivà pháttriển”.
-Chỉthịsố10/2007/TTg ngày 3/5/2007củaThủtƣớngChínhphủvềviệc triển khai thi hành Luật Bìnhđẳnggiới: quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổchức trong việctổchức thi hành Luật bìnhđẳnggiới, các cơ quan,tổchức cónhiệm vụ: rà soát các quy địnhcủapháp luật hiện hành có liên quan, ban hành văn bảnhƣớngdẫnthi hành luật, hoạtđộngtuyên truyền, phổ biến, giáodụcpháp luật, chuẩnbịcácđiều kiệnđểthực hiện Luật, hoạtđộngquản lý Nhànƣớc,tổchức thực hiện Luật, thanh tra, kiểm tra vàxửlý vi phạm phápluật vềbình đẳng giới.
– Chínhphủban hành 3 Nghịđịnhhƣớngdẫnthi hành Luật: Nghịđịnh 70/2008/NĐ-CP ngày 4/6/2008 Quyđịnhchi tiết thi hànhmộtsốđiềucủaLuật Bìnhđẳnggiới; Nghịđịnh48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009vềCác biện phápbảođảmbìnhđẳnggiới; Nghịđịnh55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 và Nghịđịnhsố110/2009/NĐ-CP ngày 10/12/2009vềQuyđịnhxửphạt vi phạm hành chínhvềbìnhđẳnggiới.
-SựrađờicủaLuật Bìnhđẳnggiới và các vănbảnquy phạm pháp luật
hƣớngdẫn, thi hànhđãgóp phần hoàn thiệnhệthống pháp luậtvềbìnhđẳnggiới, làcôngcụpháp lý hữu hiệu thúcđẩy mạnhmẽtiến trình phấnđấuthực hiện bìnhđẳng giới trong hôn nhân và gia đìnhở ViệtNam.
49
– Luật Phòng, chốngbạolựcgia đình năm 2007 và các vănbảnhƣớngdẫn thi hành rađờingày càngthểhiện quyết tâmcủaChínhphủViệt Nam trong việcđảm bảoquyền bìnhđẳngcủaphụ nữvà nam giới trong gia đình. Luậtđãquyđịnh cụthểcác hành vibạolực gia đình: Lăngmạhoặc hành vicốý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm; Cƣỡng ép thành viên gia đình laođộngquá sức, đóng góp tài chính quákhảnăngcủa họ;kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình
trạng phụ thuộcvềtài chính;Cƣỡngép quanhệtìnhdục…
Thực hiện Nghị quyếtĐạihộiXcủaĐảng,BộChínhtrịđãban hành Nghịquyếtsố11-NQ/TW ngày 27-4-2007vềCông tácphụnữthờikỳđẩymạnh công nghiệp hóa, hiệnđạihóađấtnƣớcvớimụctiêu: Phấnđấuđếnnăm 2020,phụnữ
đƣợcnâng cao trình độvềmọimặt, có trìnhđộhọcvấn, chuyên môn, nghiệpvụđápứngyêu cầu công nghiệp hóa, hiệnđạihóa vàhộinhập kinhtếquốc tế; có việc làm,
đƣợccảithiện rõrệtvềđờisốngvậtchất, văn hóa, tinh thần; tham gia ngày càng nhiều hơn công việc xã hội, bìnhđẳngtrên mọi lĩnh vực; đóng góp ngày càng lớn hơn cho xãhộivà gia đình. Phấnđấu đểnƣớc ta làmộttrong các quốc gia có thành tựu bìnhđẳnggiớitiến bộnhấtcủakhuvực. Nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hiệuquảquản lýcủacác cơ quan hành chính nhànƣớcởTrung ƣơng vàđịa
phƣơngđốivớicông tácphụnữ, thực hiện bìnhđẳnggiớinhằm đạt đƣợccác mục tiêuvềcông tácphụnữnhƣ Nghị quyếtsố11củaBộChínhtrịđãđềcập, Chính phủđãban hành Nghị quyếtsố57/NQ-CP ngày 01/12/2009vềChƣơng trình hànhđộnggiaiđoạnđếnnăm 2020 thực hiện Nghị quyếtsố11-NQ/TW củaBộChính trị. – Nghịđịnhsố19/2003/NĐ-CP ngày 07/3/2003củaChínhphủquyđịnh
trách nhiệm của cácBộ,cơ quan ngangBộ,cơ quan thuộc Chính phủ,Uỷban nhân dân cáccấptrong việc phốihợpvàtạođiềukiện thuậnlợicho cáccấpHộiphụnữtham gia vào các hoạtđộngquản lý Nhànƣớctheo quyđịnhcủapháp luật. Hiện nayHộiLHPN VN đang phốihợpvớiBộNộivụđánh giá 5 năm thực hiện Nghịđịnhsố19/2003/NĐ-CP ngày 07/3/2003 của Chính phủ và soạn thảo Nghị định thay thếNghịđịnhnày.
– Thông tƣsố191/2009/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2009hƣớngdẫn
50
quản lý vàsửdụng kinh phí hoạtđộngbìnhđẳnggiới và hoạtđộng vìsựtiếnbộcủa phụnữ. Việc ban hành Thông tƣđãđápứngkịpthời yêucầucủaLuật Bìnhđẳng giới trong việcbảođảm nguồnlực tài chính cho hoạtđộngbình đẳng giới.
– Quyếtđịnhsố1855/QĐ-TTg ngày 11/11/2009vềviệc thành lập, kiện toàn Ban Vì sƣ tiên bô của phụ nƣ ở Ủy ban nhân dâncấptỉnh vàcấphuyện.
– Tiếptụctriển khai thực hiện Chiếnlƣợcquốc gia vìsựtiếnbộcủaphụnữViệt Nam đến năm 2010, ngày 08/9/2006,Uỷban quốc gia vìsựtiếnbộcủaPhụnữViệt Nam đã thông quaKếhoạch hànhđộng vìsựtiếnbộcủaPhụnữViệt Nam giaiđoạn2006 – 2010 – giaiđoạnIIcủaChiếnlƣợcquốc gia 10 năm VSTBPN Việt Namvớimụctiêu tổng quát:“Cảithiện rõrệtđờisốngvậtchất, văn hóa vàtinh thần củaphụ nữ. Tạomọiđiều kiện đểthực hiện có hiệu quả các quyền cơbảnvà phát huy vai tròcủaphụnữtrong mọi lĩnh vực củađời sốngchính trị, kinhtế,văn hóa, xãhội”.Kếhoạch này làbộphậncấuthànhcủaKếhoạch phát triển kinh tế – xãhộicủađấtnƣớc.Tớinay hầuhếtcácBộ,ngành, tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ƣơng ban hành Quy chếhoạt độngcủaBan VSTBPN nhằm thống nhấtlềlốilàm việc và phân công trách nhiệmcủacác thành viên,đặcbiệt 29,3% tỉnh, thànhphốvà 15,3% Bộ, ngành đã ban hànhChỉthịvềtăngcƣờngsựlãnhđạo củacáccấpuỷĐảngtrong thực hiện Chiếnlƣợcvàkếhoạch hànhđộngvìsựtiến bộcủaphụnữđến2010.
– Việt Nam đãnỗlực tiến hành lồng ghépyếutốgiới trong hôn nhân và giađình vào các vănbảnquy phạm pháp luật:Bộluật Dânsự;Bộluật Laođộng;Bộ
luật Hình sự; Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Bảo hiểm xãhội…
– Chínhphủcũng tíchcựctriển khai thực hiện các Chƣơng trình, Chƣơng trình Mục tiêu, Chiến lƣợc quốc gia giai đoạn 2011-2015, giaiđoạn2011-2020 vàtầmnhìnđếnnăm 2030 để góp phần“tạocơhộichophụnữvà nam giới trong phát triển kinh tế – xã hội và phát triển nguồn nhânlực”, cụthểnhƣ:
+ Quyếtđịnh1241/QĐ-TTg ngày 22/7/2011củaThủ tƣớng Chính phủ phêduyệt Chƣơng trình quốc gia bìnhđẳnggiới giaiđoạn2011-2015;
+ Chƣơng trìnhmụctiêu quốc gia DânsốvàKếhoạch hóa gia đình giaiđoạn
51
2006 – 2010 (Quyếtđịnhsố170/2007/QĐ-TTg ngày 08/11/2007củaThủtƣớng Chính phủ)với6 dự ánchủyếucủachƣơng trình tácđộngtrực tiếp và giántiếp đến cảvợvà chồng nhằm thực hiệnmụctiêu mỗicặpvợchồng trongđộtuổi sinhđẻchỉcómộthoặc hai con; góp phần nâng cao chấtlƣợngdânsốViệt Nam vềthểchất, trítuệvà tinh thần,đápứngnguồn nhânlựcchấtlƣợngcao phụcvụsựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa vàsựphát triển bền vữngcủađấtnƣớc.
Năm 2010 cũng là năm Việt Nam tiến hành đánh giá tổngkếtviệc thực hiện Chiếnlƣợc,Kếhoạch hànhđộngvìsựtiếnbộcủaphụnữViệt Namđếnnăm 2010.Đếnnay, nhiềumụctiêu,chỉtiêuđặtra trong Chiếnlƣợc,Kếhoạch hànhđộng vìsựtiếnbộcủaphụnữđãđạt,vƣợtkếhoạchđềra.
Đểthúcđẩynam giới tham gia vào công việc gia đình nhiều hơn,BộLaođộng- Thƣơng binh và Xãhộiđang nghiên cứu xây dựng chính sách tạođiềukiện cho lao động nam nghỉhƣởngnguyên lƣơng vàphụcấpkhivợsinh con.
Chiếnlƣợcquốc giavềbìnhđẳnggiới giaiđoạn2011-2020 cũngđặtra chỉtiêu phấnđấuđếnnăm 2020 nhƣ: thayđổicơbảntâm lý phải sinh con trai củangƣời dân, rút ngắn khoảng cách giữa nam vànữvềthời gian tham gia công
việc gia đình…
Cácchủtrƣơng, chính sách nêu trênđãvà đangđƣợcphổbiến rộng rãi, quán triệt sâu sức trong các ngành, các cấp,đƣợctừngbƣớccụthểhoá và triển khai thực hiện bằng các chƣơng trình hànhđộngcụthể.Điềunàythểhiện rõnỗlựcrấtlớn củaNhànƣớcvà nhân dân Việt Nam phánđấu vìquyền bìnhđẳngcủaphụnữtrong hôn nhân và gia đình và vìsựtiếnbộcủaphụnữ.
2.1.2. Phát triển cáctổchức và hoạtđộngvìsựtiếnbộcủaphụnữtrong lĩnh vực hôn nhân và gia đình
D:\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT 2\BẢO ĐẢM QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA PHỤ NỮ TRONG LĨNH VỰC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình tại Việt Nam hiện nay Bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình tại Việt Nam hiện nay Bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình tại Việt Nam hiện nay Bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình tại Việt Nam hiện nay Bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình tại Việt Nam hiện nay Bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình tại Việt Nam hiện nay Bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình tại Việt Nam hiện nay

