Nâng cao hiệu quả Quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy

Nâng cao hiệu quả Quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy

Nâng cao hiệu quả Quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

1. Lý do chọn đề tài

Thời gian qua, hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy đã có những chuyển biến tích cực, nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển ngày càng tăng, nhiều công trình trong các lĩnh vực như: giao thông, y tế, giáo dục, nông nghiệp và phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng, các công trình hoàn thành đưa vào khai thác và phát huy hiệu quả, tạo sự phát triển Kinh tế – Xã hội trên địa bàn.

Tôi hiện đang công tác tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình là đơn vị đuợc UBND huyện Lệ Thủy giao tổ chức thực hiện công tác Quản lý dự án hầu hết các dự án, công trình trên địa bàn huyện Lệ Thủy. Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng, chúng tôi nhận tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn vẫn tồn tại qua các giai đoạn, cụ thể trong giai đoạn 2016 – 2020 có nhiều dự án vượt chi phí và chậm tiến độ làm ảnh hưởng đến hiệu quả của nguồn vốn đầu tư.

Tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ thật sự đã trở thành vấn đề cấp thiết phải tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục để nâng cao hơn nữa hiệu quả đầu tư tại địa phương. Vì vậy để thuận lợi trong học tập và trong công tác tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả Quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

– Ðánh giá được thực trạng hiện nay của công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy.

– Ðề xuất được một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Ðối tượng nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

– Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng đối với các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020.

4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1. Cách tiếp cận:

Thu thập tài liệu, thống kê và phân tích số liệu từ các dự án đã thực hiện từ năm 2016 – 2020 để đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng từ đó nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ đầu tư xây dựng đối với các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy.

4.2. Phương pháp nghiên cứu:

– Tổng hợp, kế thừa kết quả nghiên cứu và các tài liệu về quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng ở Việt Nam từ trước đến nay.

– Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu: Thu thập số liệu liên quan đến chi phí và tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng từ Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Kinh tế – Hạ tầng, UBND huyện Lệ Thủy, các quyết định của Sở Tài chính Quảng Bình, Sở Xây dựng, UBND tỉnh Quảng Bình và các cơ quan liên quan.

– Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: Thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn cán bộ công nhân viên tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, Phòng Kinh tế – Hạ tầng, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Lệ Thủy, doanh nghiệp xây dựng, đơn vị tư vấn trên địa bàn đã từng ký hợp đồng thực hiện các gói thầu xây lắp, tư vấn với Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy để khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình.

– Phương pháp phân tích xử lý số liệu: sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ các dự án đầu tư xây dựng công trình.

– Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết các vấn dề được đặt ra.

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

– Ðánh giá được thực trạng hiện nay của công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình của Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy.

– Ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

6. Bố cục đề tài

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 – Tổng quan cơ sở lý thuyết về quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình

CHƯƠNG 2 – Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG 3 – Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Nâng cao hiệu quả Quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Nâng cao hiệu quả Quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1. Khái quát về quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình.

1.1.1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

1.1.1.1. Khái niệm về chi phí đầu tư xây dựng

1.1.1.2. Khái niệm về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1.1.1.3. Nguyên tắc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1.1.2. Quản lý tiến độ đầu tư xây dựng công trình

1.1.2.1. Khái niệm về tiến độ đầu tư xây dựng

1.1.2.2. Khái niệm về Quản lý tiến độ đầu tư xây dựng

1.1.2.3. Nội dung Quản lý tiến độ đầu tư xây dựng

1.1.3. Tình hình quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam

Trong những dự án ĐTXD công trình tại Việt Nam, việc quản lý chi phí vẫn chưa được tốt dẫn tới chi phí vượt TMĐT hoặc công tác kiểm soát chưa tốt dẫn đến lãng phí vốn đầu tư của nhà nước, làm chậm tiến độ của dự án. Hiệu quả ĐTXD công trình chưa cao, thời gian xây dựng công trình còn kéo dài, hiện tượng điều chỉnh, phát sinh vốn đầu tư còn nhiều, chế độ giám sát và quản lý hợp đồng xây dựng, định giá xây dựng còn nhiều phức tạp với sự can thiệp quá nhiều của các chủ thể bên ngoài vẫn tồn tại, chậm được giải quyết và chưa đáp ứng được yêu cầu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của ngành xây dựng.

Tuy thời gian qua Nhà nước đã quan tâm và liên tục củng cố, rà soát, bổ sung hệ thống văn bản pháp luật về quản lý ĐTXD công trình nói chung và quản lý chi phí ĐTXD công trình thủy lợi nói riêng với mục đích nâng cao hiệu quả công tác ĐTXD, thế nhưng trên thực tế vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế:

1.1.3.1. Về công tác tư vấn, khảo sát thiết kế

1.1.3.2. Về thủ tục và trình tự đầu tư

1.1.3.3. Về công tác giải phóng mặt bằng

1.2. Vai trò và trách nhiệm của các chủ thể trong công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình

1.2.1. Vai trò và trách nhiệm của người quyết định đầu tư

1.2.2. Vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư

1.2.3. Vai trò và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn

1.2.4. Vai trò và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng

1.3. Các nghiên cứu liên quan đến quản lý chi phí và tiến độ

Kết luận Chương 1

Trong Chương 1 tác giả đã khái quát về Quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng, tình hình quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình và nêu rõ hơn vai trò trách nhiệm của các chủ thể trong công tác quản lý chi phí và tiến độ. Bên cạnh đó tác giả cũng nắm bắt được các nghiên cứu trước đây về vượt dự toán và chậm tiến độ từ đó có cái nhìn bao quát hơn về các nội dung nghiên cứu ở các chương sau.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình

2.2.1. Nhóm các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư

2.2.2. Nhóm các yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng

2.2.3. Nhóm các yếu tố liên quan đến bên tư vấn

2.2.4. Nhóm các yếu tố liên quan đến pháp lý

2.2.5. Nhóm các yếu tố khác

2.3. Mối quan hệ giữa chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình

2.4. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình

2.4.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.1.1. Mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở kết quả của các nghiên cứu trước và quá trình công tác cũng như tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của dự án đầu tư xây dựng tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu:

Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.1.2. Các giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết H1: Năng lực yếu kém trong quản lý dự án của Chủ đầu tư có quan hệ cùng chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình.

Giả thuyết H2: Yếu kém của nhà thầu tương quan cùng chiều với tình trạng tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình.

Giả thuyết H3: Yếu kém của đơn vị tư vấn có quan hệ cùng chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ.

Giả thuyết H4: Yếu tố pháp lý thiếu ổn định có tương quan cùng chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình.

Giả thuyết H5: Tác động của các yếu tố khác có quan hệ cùng chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình.

2.4.1.3. Nghiên cứu định tính

2.4.2. Khảo sát mẫu

2.4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.4.3. Xác định kích thước mẫu

2.4.4. Định nghĩa biến nghiên cứu

2.4.5. Thang đo sử dụng trong nghiên cứu

Qua quá trình tham khảo từ các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm, nhận thấy trong nghiên cứu có rất nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến tiến độ và tổng mức đầu tư của dự án. Để đảm bảo tính khách quan, trong nghiên cứu sẽ sử dụng thang đo Liker 5 mức độ. 5 mức độ ảnh hưởng là: (1) Rất ít ảnh hưởng; (2) Ít ảnh hưởng; (3) Ảnh hưởng trung bình; (4) Ảnh hưởng lớn; (5) Ảnh hưởng rất lớn.

2.4.6. Thiết kế bảng câu hỏi

2.5. Phương pháp thống kê xử lý kết quả điều tra

2.5.1. Trị trung bình, xếp hạng các nhân tố

2.5.2. Phương pháp thống kê mô tả

2.5.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

2.5.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.6. Thiết kế bảng khảo sát

Kết luận Chương 2

Trong chương 2, tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong đó xác định 5 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán đó là (1) Nhóm yếu tố liên quan đến chủ đầu tư; (2) Nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng; (3) Nhóm yếu tố liên quan đến bên tư vấn; (4) Nhóm yếu tố pháp lý; (5) Nhóm yếu tố khác.

Học viên cũng đã nêu được lý thuyết về thống kê và cách thức tiến hành đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong đó để đảm bảo tính khách quan, trong nghiên cứu sẽ sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. 5 mức độ ảnh hưởng là: (1) Rất ít ảnh hưởng; (2) Ít ảnh hưởng; (3) Ảnh hưởng trung bình; (4) Ảnh hưởng lớn; (5) Ảnh hưởng rất lớn.

CHƯƠNG 3: NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ KIẾM SOÁT TIẾN ĐỘ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

3.1. Giới thiệu về Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

3.1.1. Giới thiệu chung về Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy

3.1.2. Cơ cấu tổ chức Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy

3.1.3. Một số dự án đầu tư xây dựng công trình do Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy quản lý giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2016 – 2020, UBND tỉnh Quảng Bình và UBND huyện Lệ Thủy đã ra quyết định chủ trương đầu tư 98 dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng cơ bản. Cùng với 07 dự án đã được giao thực hiện từ các năm trước chưa được bàn giao thì Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy đang quản lý tổng số là 105 dự án dự án đầu tư xây dựng công trình XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

3.2. Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư và kiểm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

3.2.1. Về công quản lý chi phí

Quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư. Nhưng thực tế cho thấy tình trạng vượt tổng mức đầu tư ban đầu khi thực hiện các dự án đang diễn ra làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng. Xét trên tất cả các dự án đã hoàn thành trong giai đoạn 2016 – 2020 tác giả lập bảng tổng hợp các dự án vượt tổng mức đầu tư ban đầu.

3.2.2. Về công tác quản lý tiến độ

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng luôn chú trọng trong việc triển khai thực hiện nhưng hiện nay công tác quản lý tiến độ dự án vẫn chưa toàn diện dẫn tới nhiều dự án vẫn bị chậm tiến độ so với kế hoạch đề ra ban đầu. Xét trên tất cả các dự án đã hoàn thành trong giai đoạn 2016 – 2020 tác giả lập bảng tổng hợp các dự án chậm tiến độ so với kế hoạch ban đầu.

3.3. Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng

3.3.1. Thu thập số liệu

3.3.2. Phương pháp thống kê mô tả

3.3.2.1 Đơn vị công tác của khách thể tham gia khảo sát

Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện đơn vị công tác của khách thể tham gia khảo sát

3.3.2.2 Chức vụ của khách thể tham gia khảo sát

Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện đơn vị công tác của khách thể tham gia khảo sát

3.3.2.3 Số lượng dự án đã từng tham gia của khách thể tham gia khảo sát

Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện các số lượng các dự án đã từng tham gia của khách thể tham gia khảo sát

3.3.2.4 Thời gian công tác của khách thể tham gia khảo sát

Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện thời gian công tác của khách thể tham gia

khảo sát

3.3.3. Trị trung bình, xếp hạng các yếu tố

Thông qua bảng xếp hạng trị trung bình của các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình có thể thấy trong 24 yếu tố mà tác giả đưa ra có 17 yếu tố được đánh giá từ mức độ 3 đến 4 (ảnh hưởng trung bình, đến ảnh ưởng lớn), 6 yếu tố được đánh giá từ mức độ 2,5 đến 3 (ảnh hưởng ít, đến ảnh hưởng trung bình.

3.3.4. Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha

3.3.4.1. Nhóm các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư

Kết quả kiểm định của nhóm yếu tố liên quan đến chủ đầu tư: Các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tống phù hợp (>0,3). Hệ số Cronbach’s Alpha α = 0,767 ≥ 0,6 (đạt yêu cầu vệ độ tin cậy). Như vậy, các yếu tố trong nhóm liên quan đến chủ đầu tư tương quan với nhau và có thể sử dụng kết quả này để phân tích nhân tố khám phá EFA tiếp theo.

3.3.4.2. Nhóm các yếu tố liên quan đến chủ nhà thầu xây dựng

Kết quả kiểm định của nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng: Biến quan sát NT6 có hệ số tương quan biến tổng 0,284 < 0,3 nên bị loại khỏi nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng. Tác giả loại biến quan sát NT6 và chạy Cronbach’s Alpha lần 2.

Kết quả kiểm định lần 2 của nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng: Các biến quan sát còn lại đều có hệ số tương quan biến tống phù hợp (>0,3). Hệ số Cronbach’s Alpha lần 2 α = 0,809 ≥ 0,6 (đạt yêu cầu vệ độ tin cậy). Như vậy, các yếu tố còn lại (NT1, NT2, NT3, NT4, NT5) trong nhóm liên quan đến nhà thầu xây dựng tương quan với nhau và có thể sử dụng kết quả này để phân tích nhân tố khám phá EFA tiếp theo

3.3.4.3. Nhóm các yếu tố liên quan đến bên tư vấn

Kết quả kiểm định của nhóm yếu tố liên quan đến bên tư vấn: Các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tống phù hợp (>0,3)

Hệ số Cronbach’s Alpha α = 0,800 ≥ 0,6 (đạt yêu cầu vệ độ tin cậy). Như vậy, các yếu tố trong nhóm liên quan đến bên tư vấn tương quan với nhau và có thể sử dụng kết quả này để phân tích nhân tố khám phá EFA tiếp theo.

3.3.4.4. Nhóm các yếu tố liên quan đến pháp lý

Kết quả kiểm định của nhóm yếu tố liên quan đến pháp lý: Các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tống phù hợp (>0,3). Hệ số Cronbach’s Alpha α = 0,853 ≥ 0,6 (đạt yêu cầu vệ độ tin cậy). Như vậy, các yếu tố trong nhóm liên quan đến pháp lý tương quan với nhau và có thể sử dụng kết quả này để phân tích nhân tố khám phá EFA tiếp theo.

3.3.4.5. Nhóm các yếu tố khác

Kết quả kiểm định của nhóm yếu tố liên quan đến pháp lý: Các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tống phù hợp (>0,3). Hệ số Cronbach’s Alpha α = 0,768 ≥ 0,6 (đạt yêu cầu vệ độ tin cậy). Như vậy, các yếu tố trong nhóm yếu tố khác tương quan với nhau và có thể sử dụng kết quả này để phân tích nhân tố khám phá EFA tiếp theo.

3.3.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.3.5.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA với 23 biến lần 1

Kết quả cho thấy có 19 biến quan sát có hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0,5; 19 biến quan sát này có ý nghĩa thống kê nên được giữ lại trong mô hình nghiên cứu. Có 4 biến quan sát CĐT6, NT3, NT1, CĐT5 có hệ số tải nhân tố <0,5 nên bị loại ra khỏi mô hình do không đạt tiêu chuẩn thống kê.

Tiến hành thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2 với 19 biến quan sát còn lại.

3.3.5.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA với 19 biến lần 2

Kết quả cho thấy có 16 biến quan sát có hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0,5; 16 biến quan sát này có ý nghĩa thống kê nên được giữ lại trong mô hình nghiên cứu. Có 3 biến quan sát TV2, CĐT2, TV1 có hệ số tải nhân tố <0,5 nên bị loại ra khỏi mô hình do không đạt tiêu chuẩn thống kê.

Tiến hành thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA lần 3 với 16 biến quan sát còn lại.

3.3.5.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA với 16 biến lần 3

Kết quả phân tích nhân tố lần 3 cho thấy có 16 biến quan sát có hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0,5; 16 biến quan sát này có ý nghĩa thống kê nên được giữ lại trong mô hình nghiên cứu.

3.3.6. Phân tích kết quả nghiên cứu

Nhận thấy sau khi kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám EFA từ 24 biến quan sát ban đầu được chia thành 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng còn lại 16 biến quan sát chia thành 5 nhóm yếu tố. Cơ bản sự sắp xếp của các biến quan sát trong 5 nhóm yếu tố không thay đổi, chỉ có 2 biến quan sát là TV5 thuộc nhóm yếu tố liên quan đến bên tư vấn, và CĐT4 thuộc nhóm yếu tố liên quan đến chủ đầu tư được chuyển sang nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng.

Từ 16 biến quan sát này được chia thành 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

Bảng 3.25. Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy sau khi kiểm định, phân tích các yếu tố

STTCác yếu tố liên quan đến chi phí và tiến độ của dự ánKý hiệuGiá trị trung bìnhMức độ ảnh hưởng
INhóm các yếu tố liên quan đến pháp lý2,60Ảnh hưởng trung bình
1Sự mâu thuẫn trong quy định giữa các văn bản pháp luậtPL22,54Ảnh hưởng trung bình
2Quy định pháp luật về xây dựng hay thay đổiPL33,01Ảnh hưởng trung bình
3Thủ tục pháp lý đầu tư xây dựng phức tạpPL12,25Ảnh hưởng ít
IINhóm các yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng3,37Ảnh hưởng trung bình
4Không lường trước được các yếu tố rủi ro trong tương lai (về phát sinh khối lượng, trượt giá, độ phức tạp của gói thầu …) khi tham gia đấu thầuNT23,84Ảnh hưởng lớn
5Nhà thầu xây dựng phối hợp chưa tốt với đơn vị tư vấn và chủ đầu tưNT53,13Ảnh hưởng trung bình
6Thiếu công nhân có kỹ thuật lành nghề, bộ máy quản lý, giám sát thiếu kinh nghiệmNT43,29Ảnh hưởng trung bình
7Phối hợp chưa tốt với nhà thầu xây dựng và chủ đầu tưTV53,01Ảnh hưởng trung bình
8Việc phân chia gói thầu chưa phù hợp dẫn đến nhiều gói thầu có quy mô lớn và tính chất phức tạpCĐT 43,56Ảnh hưởng lớn
IIINhóm các yếu tố khác2,95Ảnh hưởng trung bình
9Giá vật tư tăng cao ngoài tầm kiểm soát của chủ đầu tư và nhà thầuK23,43Ảnh hưởng trung bình
10Ảnh hưởng do dịch bệnhK32,82Ảnh hưởng trung bình
11Thiên tai, lũ lụt, điều kiện khí hậu bất lợiK12,61Ảnh hưởng trung bình
IVNhóm các yếu tố liên quan đến bên tư vấn 3,67Ảnh hưởng lớn
12Thiết kế cẩu thả, sơ sài dẫn đến chỉnh sửa, bổ sung thiết kế nhiều lần và có nhiều phát sinh về dự toánTV34,13Ảnh hưởng lớn
13Lập dự toán chưa đầy đủ, đơn giá không phù hợp dẫn đến phát sinh tăng và vượt tổng mức đầu tưTV43,78Ảnh hưởng lớn
14Giám sát thiếu trách nhiệm, không quản lý được tiến độ hoặc để xảy ra sự cố công trìnhTV63,11Ảnh hưởng trung bình
VNhóm các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư 3,08Ảnh hưởng trung bình
15Công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc, thời gian kéo dàiCĐT13,44Ảnh hưởng trung bình
16Năng lực của chủ đầu tư và bộ phận được giao nhiệm vụ quản lý dự án còn hạn chếCĐT 32,72Ảnh hưởng trung bình

Dựa trên kết quả thống kê có thể thấy các yếu tố ảnh hưởng lớn đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy là: yếu tố không lường trước được các yếu tố rủi ro trong tương lai (về phát sinh khối lượng, trượt giá, độ phức tạp của gói thầu …) khi tham gia đấu thầu (trị trung bình = 3,84) và yếu tố việc phân chia gói thầu chưa phù hợp dẫn đến nhiều gói thầu có quy mô lớn và tính chất phức tạp (trị trung bình = 3,56) thuộc nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng. Yếu tố thiết kế cẩu thả, sơ sài dẫn đến chỉnh sửa, bổ sung thiết kế nhiều lần và có nhiều phát sinh về dự toán (trị trung bình = 4,13) và lập dự toán chưa đầy đủ, đơn giá không phù hợp dẫn đến phát sinh tăng và vượt tổng mức đầu tư (trị trung bình = 3,78) thuộc nhóm yếu tố liên quan đến bên tư vấn.

3.4. Phân tích về chi phí và tiến độ của một dự án điển hình:

3.4.1. Thông tin về dự án

– Tên dự án: Cải tạo nâng cấp đường nối từ đường 16 đến nhánh Đông đường Hồ Chí Minh.

– Địa điểm xây dựng: huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

– Thời gian thực hiện theo kế hoạch: 2016 – 2019

– Tổng mức đầu tư: 92.910.000.000 (Bằng chữ: Chín mươi tỷ, chín trăm mười triệu đồng).

– Nguồn vốn: Ngân sách trung ương hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội các vùng.

3.4.2. Phân tích nguyên nhân vượt chi phí và chậm tiến độ

Theo quyết định phê duyệt dự án số 907/QĐ-UBND ngày 30/03/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt dự án đầu tư Cải tạo nâng cấp đường nối từ đường 16 đến nhánh Đông đường Hồ Chí Minh, thời gian thực hiện dự án là từ năm 2016 đến 2019 với tổng mức đầu tư được duyệt là 92.910.000.000 đồng. Trải qua 2 lần điều chỉnh dự án, tổng mức đầu tư của dự án đã tăng lên 105.023.478.000 đồng và thời gian dự án kéo dài đến năm 2020. Sự chậm tiến độ và vượt chi phí của dự án này do nhiều nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan liên quan đến nhiều chủ thể thực hiện dự án.: (1) năng lực đơn vị tư vấn chưa đảm bảo trong việc lập hồ sơ thiết kế; (2) việc tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu và phân chia gói thầu không phù hợp; (3) năng lực của đơn vị thi công không đảm bảo, không lường trước được rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng dẫn đến bỏ dở hợp đồng khi chưa hoàn thành; (4) dịch bệnh, điều kiện tự nhiên không thuận lợi và việc thay đổi các quy định của pháp luật về xây dựng cũng là nguyên nhân chậm tiến độ và vượt chi phí hoàn thành dự án. Những nguyên nhân này hoàn toàn phù hợp với kết quả nghiên cứu của học viên về yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

3.5. Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí đầu tư và kiểm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

3.5.1. Giải pháp nâng cao năng lực của bên tư vấn

Giải pháp trước tiên là phải chọn được nhà thầu tư vấn có năng lực và kinh nghiệm. Tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng lựa chọn các nhà thầu tư vấn; kiểm soát chặt chẽ điều kiện năng lực, kinh nghiệm của các nhà thầu đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định. Ngoài việc xác định rõ mức độ đáp ứng của hồ sơ dự thầu so với hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, phải có biện pháp kiểm chứng năng lực thực tế của nhà thầu tránh tình trạng hồ sơ đáp ứng yêu cầu nhưng thực tế không đạt.

Quy định rõ trong hợp đồng các trường hợp và hình thức xử lý vi phạm hợp đồng, trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại của nhà thầu tư vấn đối với những sai sót, chi phí, tổn thất phát sinh do công tác tư vấn gây ra trong cả quá trình thực hiện hợp đồng và thực hiện dự án. Trên cơ sở đó xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, nhất là vi phạm liên quan đến chất lượng và tiến độ thực hiện.

Kiểm soát chặt chẽ hồ sơ thiết kế trước khi trình thẩm định; tăng cường vai trò trách nhiệm của chủ đầu tư, cá nhân được phân công nhiệm vụ trong công tác quản lý, kiểm soát hồ sơ; chịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư và pháp luật trong trường hợp lựa chọn đơn vị tư vấn có năng lực hạn chế, chất lượng hồ sơ trình duyệt thấp, còn nhiều sai sót, vi phạm chưa được khắc phục.

Giải pháp thứ tư là phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc thông qua việc thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở, đôn đốc của chủ đầu tư, tổ chức họp giao ban theo lệ kỳ và báo cáo thường xuyên quá trình thực hiện. Kịp thời chấn chỉnh nếu phát hiện đơn vị giám sát thiếu trách nhiệm, thậm chí phạt hoặc chấm dứt hợp đồng khi cần thiết.

3.5.2. Giải pháp nâng cao năng lực của nhà thầu xây dựng

Giải pháp để tránh việc nhà thầu không lường trước được các yếu tố rủi ro về sau (về phát sinh khối lượng, trượt giá, độ phức tạp của gói thầu …) khi tham gia đấu thầu cần cụ thể hóa các tình huống phức tạp của gói thầu trong phần thông tin của gói thầu để các nhà thầu hiểu rõ hơn về gói thầu, khuyến khích và tạo điều kiện cho nhà thầu tiến hành khảo sát thực tế để nhà thầu hiểu rõ hơn về gói thầu, về nguồn cung ứng nhân lực và vật liệu cho gói thầu để nhà thầu có giá dự thầu hợp lý. Tăng cường việc kiểm tra khối lượng từ khâu thiết kế, thẩm tra, phê duyệt để khối lượng mời thầu phù hợp với bản vẽ thiết kế đồng thời lưu ý nhà thầu kiểm tra kỹ khối lượng dự thầu so với bản vẽ thiết kế đặc biệt đối với các hợp đồng trọn gói.

Giải pháp thứ hai đó là tăng cường mở các lớp đào tạo nghề cho công nhân để tăng số lượng công nhân có tay nghề cao trên địa bàn nhằm khắc phục tình trạng thiếu công nhân có kỹ thuật lành nghề.

Giải pháp thứ ba là tăng cường hơn nữa mối liên hệ, phối hợp chặt chẽ giữa nhà thầu với chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị tư vấn giám sát nhằm kịp thời xử lý các khó khăn vướng mắc tại công trình nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công, thanh quyết toán, phối hợp tốt với chủ đầu tư trong việc lập và quản lý hồ sơ quản lý chất lượng.

3.5.3. Giải pháp nâng cao năng lực của chủ đầu tư

Giải phóng mặt bằng là công tác có ý nghĩa vô cùng quan trọng ảnh hưởng mạnh mẽ đến tiến độ chung của toàn dự án. Một khi nhà thầu đã được chọn và phương án thi công đã được duyệt, vấn đề chỉ còn là bàn giao mặt bằng cho nhà thầu tiến hành thi công.

– Trước khi tiến hành đền bù phải tiến hành tham vấn cộng đồng của các tổ chức, cá nhân trong vùng bị ảnh hưởng. Thực hiện quy chế dân chủ, công khai tại trụ sở cơ quan chính quyền sở tại, nếu có 2/3 số ý kiến đồng ý của người bị ảnh hưởng thì phải triển khai đồng loạt, đồng thời có biện pháp vận động, thuyết phục hoặc cưỡng chế đối với số còn lại nếu họ không đồng ý thực hiện.

– Ban quản lý dự án phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng liên quan đến công tác đền bù, giải phóng mặt bằng đặc biệt là chính quyền cấp xã trong công tác vận động nhân dân. Kiên quyết không thực hiện những dự án mà phương án giải phóng mặt bằng không được sự đồng thuận của nhân dân hoặc những dự án mà phương án giải phóng mặt bằng không khả thi.

– Phương án thực hiện đền bù phải được xác định và xây dựng thống nhất, phù hợp với thực tế tại thời điểm và riêng rẻ từng dự án, để từ đó áp dụng cho phù hợp với từng dự án, từng hộ gia đình trong phạm vi bị ảnh hưởng, tránh tình trạng không minh bạch dẫn đến khiếu nại, khiếu kiện kéo dài ảnh hưởng đến tiến độ của dự án, có thể làm tăng vốn đầu tư cho dự án.

Nâng cao năng lực quản lý dự án của Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, mỗi cá nhân tham gia công tác quản lý phải luôn hoàn thiện năng lực chuyên môn nghiệp vụ, ngoài những chính sách đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan thì bản thân mỗi cán bộ phải luôn trao đổi kiên thức, tìm tòi học hỏi đồng nghiệp, những người có kiên thức về quản lý dự án. Ban quản lý dự án phải thường xuyên cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn, các lớp đào tạo nghiệp vụ, tổ chức các buổi họp rút kinh nghiệm sau các đợt thanh tra kiểm toán của nhà nước, những sai phạm, thiếu sót phải được chấn chỉnh ngay không để tái diễn; thường xuyên cập nhật kiến thức về các luật, nghị định, thông tư và các văn bản liên quan đến công tác quản lý dự án cho toàn thể cán bộ nhân viên.

3.5.4. Giải pháp đối với nhóm yếu tố khác

Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của dự án nằm ngoài khả năng kiểm soát của chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu. Quy định về lập tổng mức đầu tư, tổng dự toán đã dành một khoản dự phòng phí khá lớn để xử lý các phát sinh do các yếu tố ngoại vi gây ra. Vấn đề là các chủ đầu tư phải có đủ kỹ năng quản lý dự án để duyệt các phát sinh do các yếu tố ngoại vi gây ra và qua đó khắc phục được tình trạng chậm tiến độ bằng cách xây dựng bảng tiến độ chi tiết, quản lý tiến độ bằng các phần mềm hiện đại, từ đó khi gặp trường hợp ảnh hưởng tác động của các yếu tố thời tiết, thiên tai thì có áp dụng đẩy nhanh tiến độ phù hợp.

Khi xảy ra trường hợp giá cả vật liệu tăng ngoài tầm kiểm soát của chủ đầu tư và nhà thầu cần kịp thời đưa ra chính sách hỗ trợ phù hợp, động viên nhà thầu tiếp tục thi công theo hợp đồng, tránh tình trạng nhà thầu ngừng thi công thậm chí bỏ dỡ hợp đồng giữa chừng do biến động giá vật tư.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Thực tế tại các dự án các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình cho thấy tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ là một trong những nguyên dẫn đến kém hiệu quả trong đầu tư. Vì vậy, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ là yêu cầu cấp thiết để có các giải pháp phù hợp khắc phục tình trạng này, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư trên địa bàn huyện.

Trong Luận văn này, để nhận diện và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của các dự án đầu tư, tác giả đã dựa vào các nghiên cứu trước đây để tổng hợp nên các 24 yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của các dự án đầu tư, được chia làm 5 nhóm yếu tố chính. Qua khảo sát và kết quả kiểm định, phân tích bằng phần mềm SPSS luận văn đã đưa ra 16 yếu tố được chia thành 5 nhóm, gồm: Nhóm yếu tố liên quan đến chủ đầu tư; Nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng; Nhóm yếu tố liên quan đến bên tư vấn; Nhóm yếu tố liên quan đến pháp lý; Nhóm yếu tố khác. Để kiểm chứng sự phù hợp của kết quả phân tích ở trên, tác giả đã phân tích 01 dự án thực tế trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, kết quả cho thấy sự phù hợp giữa mô hình phân tích lý thuyết và dự án thực tế triển khai.

Trên cơ sở các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, học viên đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học, có tính hiệu quả và khả thi góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

Kiến nghị

Với mong muốn đóng góp một số ý kiến nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả đầu tư tại địa phương, để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phi và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy cần phải phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, bộ phận liên quan. Những thành phần tham gia dự án cần trao đổi kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm để thấy được những vấn đề ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí và tiến độ từ đó đưa ra nhưng giải pháp để các bên phối hợp giải quyết.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN LY XAY DUNG\HAI YEN + THANH TU\THANH TU

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *