Nhận thức của học sinh THPT thành phố Đà Nẵng về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái

Nhận thức của học sinh THPT thành phố Đà Nẵng về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái

Nhận thức của học sinh THPT thành phố Đà Nẵng về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái

Lí do chọn đề tài

Bạo lực trên cơ sở giới, đặc biệt là bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái là một vấn đề toàn cầu bởi nó diễn ra ở tất cả các nước và mọi tầng lớp xã hội, bao gồm cả Việt Nam. Khi xã hội ngày càng phát triển thì tính chất của các loại bạo lực ngày càng tăng, phụ nữ và trẻ em gái phải đối mặt với nhiều nguy cơ từ chính môi trường sống và bị hạn chế các quyền của mình để được tham gia và phát triển một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Thông qua các trang thông tin, chúng ta thấy mức độ nghiêm trọng của các vụ bạo lực ngày càng tăng, mức độ tổn thương về tinh thần, vật chất đã gây phản ứng mạnh mẽ trong xã hội. Bạo lực xuất phát từ gia đình, trường học, có nhiều vụ việc kéo dài, gây đau đớn, tổn thương về tinh thần rất lớn cho phụ nữ và trẻ em gái. Tuy nhiên, việc phát hiện hỗ trợ ban đầu thường là giải quyết hậu quả hơn là phòng ngừa hoặc thực thi pháp luật vẫn chưa hiệu quả, khi sự việc được phát giác thì hậu quả đã vượt qua ngưỡng chịu đựng của con người, để lại hậu quả hết sức đau đớn cho nạn nhân.

Riêng ở Việt Nam, trong những năm qua, đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận về bình đẳng giới: Việt nam bảo đảm quyền lợi về giới thông qua việc việc hoàn thiện khung luật pháp, chính sách về bình đẳng giới.Việt Nam đã xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy thể hiện nguyên tắc về bình đẳng giới, không phân biệt đối xử theo quy định của Luật Bình đẳng giới 2006 và Công ước của Liên hợp quốc về xóa bỏ các hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, lồng ghép bình đẳng giới trong việc xây dựng và thực thi pháp luật ở trong nước; ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 với mục tiêu nâng cao nhận thức, thu hẹp khoảng cách về giới và nâng cao vị thế của phụ nữ; tích cực thực hiện các sáng kiến quốc tế và khu vực nhằm thúc đẩy việc bảo vệ quyền của phụ nữ và chống phân biệt đối xử đối với phụ nữ. Mục tiêu bình đẳng nam nữ và nâng cao vị thế cho phụ nữ, một trong 3 mục tiêu thiên niên kỷ (MDG 2013), được Việt Nam hoàn thành trước thời hạn năm 2015, đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xóa bỏ khoảng cách giới nhanh nhất trong vòng 20 năm qua. Trên thực tế, phụ nữ Việt Nam chiếm hơn 50% dân số và gần 50% lực lượng lao động xã hội, đang ngày càng tham gia sâu vào mọi hoạt động trong cộng đồng. Tỷ lệ phụ nữ tham gia Quốc hội khóa XIV (2016-2021) đạt 26,8%, đưa Việt Nam nằm trong nhóm nước có tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội cao ở khu vực và thế giới. Phụ nữ đảm nhiệm nhiều vị trí lãnh đạo chủ chốt của đất nước như Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch nước, Bộ trưởng; Thứ trưởng. Ở các địa phương, nhiều phụ nữ giữ vai trò chủ chốt ở các cấp, các ngành, góp phần giải quyết các vấn đề quan trọng.Nữ doanh nhân là người dân tộc thiểu số tăng, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số ngày càng được phát huy.Hiện nay, tỷ lệ lao động có việc làm là nữ giới chiếm 49%. Tỷ lệ phụ nữ biết chữ là 92%; khoảng 80% trẻ em gái ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số được đi học đúng tuổi. Tỷ lệ nữ sinh viên chiếm trên 50%, tỷ lệ thạc sỹ là nữ chiếm hơn 30% và 17,1% tiến sỹ là nữ giới.

Tuy nhiên, tình trạng bạo lực giới vẫn diễn biến phức tạp. Khoảng cách giới còn tồn tại trong nhiều lĩnh vực của đời sống, xã hội; nhiều vụ việc bạo lực, xâm hại thời gian qua đã trở thành hồi chuông rúng động trong toàn xã hội, sự xuống cấp nghiêm trọng của đạo đức xã hội đã để lại hệ lụy vô cùng sâu sắc.

Theo kết quả đo lường công việc của phụ nữ Việt Nam do Viện Khoa học Lao động và Xã hội (Bộ Lao động, Thương binh và xã hội) cung cấpnăm 2017, phụ nữ Việt Nam dành thời gian làm việc nhà, chăm sóc con cái cao hơn nam giới từ 2 đến 2,5 giờ/ngày. Trẻ em nữ dành thời gian cho việc học ít hơn trẻ em nam khoảng 4-6 giờ/tuần. Trong lao động, sản xuất, phụ nữ nhận được mức lương thấp hơn nam giới, khó tìm kiếm cơ hội việc làm, dễ bị sa thải sau tuổi 35. Số liệu thống kê từ cuộc điều tra quốc gia về bạo lực gia đình đối với phụ nữ cho thấy, 58% phụ nữ từng chịu ít nhất một hình thức bạo lực.Nạn nhân bạo lực gia đình tìm đến các địa chỉ tin cậy tại cộng đồng nhờ tư vấn, hỗ trợ lên đến hàng nghìn lượt người/năm.Trong số hơn 2.000 người bị mua bán trở về giai đoạn 2011-2015, nạn nhân là nữ chiếm hơn 98%.Từ năm 2011 đến nay, trung bình mỗi năm nước ta xảy ra khoảng 2.000 vụ bạo lực, xâm hại trẻ em, trong đó có hơn 1.000 vụ xâm hại tình dục.Đa số nạn nhân của các vụ xâm hại tình dục là trẻ em gái. Tại thành phố Đà Nẵng, từ năm 2012 đến năm 2017, thành phố có 21 vụ án hiếp dâm, cưỡng dâm với 21 phụ nữ là nạn nhân; 121 vụ xâm hại trẻ em. Trong năm 2016 và 2017, Đà Nẵng giải quyết 4.200 vụ ly hôn, trong đó có 3.516 vụ do mâu thuẫn gia đình, 63 vụ ngược đãi và 19 vụ mâu thuẫn kinh tế.

Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã dành nhiều sự quan tâm tới việc phòng, chống bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái. Điều này được khẳng định là nhà nước ta đã có một hệ thống văn bản pháp luật khá đầy đủ điều chỉnh về phòng, chống bạo lực trên các lĩnh vực của đời sống xã hội để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân như: Hiến pháp, Bộ Luật dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, một số luật khác và các văn bản dưới luật có liên quan.

Tại thành phố Đà Nẵng, công tác phòng, chống bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái cũng cho thấy còn những tồn tại, hạn chế nhất định như: công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới; phòng, chống bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái chưa phong phú, chưa sâu rộng, chưa sát với đối tượng, nhận thức về pháp luật phòng, chống bạo lực gia đình của người dân, đặc biệt là học sinh còn nhiều hạn chế, chế tài xử phạt đối với những người gây bạo lực vẫn còn nhiều bất cập.

Để góp phần giải quyết tốt hơn các vấn đề liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới, nâng cao nhận thức của cộng đồng nói chung, học sinh nói riêng về bạo lực giới, việc nghiên cứu về nhận thức của học sinh về bạo lực giới, đề xuất những nâng cao nhận thức cho học sinh là hết sức cần thiếtvà có ý nghĩa cả về lí luận, thực tiễn và là cách tiếp cận mới hiện nay.Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Nhận thức của học sinh THPT thành phố Đà Nẵng về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái”.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng nhận thức của học sinh trung học phổ thông về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của học sinh trung học phổ thông về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

– Nghiên cứu cơ sở lý luận nhận thức của học sinh trung học phổ thông về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái;

– Nghiên cứu thực trạng nhận thức của học sinh trung học phổ thông về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái;

– Đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức của học sinh trung học phổ thông về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái.

– Thực nghiệm các biện pháp nâng cao nhận thức của học sinh trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái.

4. Đối tượng nghiên cứu

Nhận thức của học sinh trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái.

  1. Khách thể nghiên cứu

– 300 học sinh trung học phổ thông trường trung học phổ thông Phan Châu Trinh và Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng.

– 4 Giáo viên và cán bộ quản lý tại trường trung học phổ thông Phan Châu Trinh và trung học phổ thông Ngũ Hành Sơn trên địa bàn Tp Đà Nẵng.

6. Phạm vi nghiên cứu

– Nghiên cứu về thực trạng nhận thức của học sinh trung học phổ thông về bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái dưới góc độ bạo lực trên cơ sở giới (hay còn gọi là bạo lực giới);

– Nghiên cứu trên nhóm học sinh THPT thuộc 2 trường Phan Châu Trinh và Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng.

7. Giả thuyết nghiên cứu

– Học sinh trung học phổ thông nhận thức còn hạn chế về kiến thức bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái.

– Có sự khác biệt về giới, cấp học, trường học, tình trạng gia đình đối với nhận thức của học sinh trung học phổ thông về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái.

– Nếu sử dụng một số biện pháp tác động thì có thể nâng cao nhận thức của học sinh trung học phổ thông về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái.

8. Phương pháp nghiên cứu

– Phương pháp nghiên cứu tài liệu

– Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

– Phương pháp phỏng vấn sâu

– Phương pháp thống kê toán học

9. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục; nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nhận thức của học sinh trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng về bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái.

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về nhận thức của học sinh trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng về bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỀ BẠO LỰC ĐỐI VỚI PHỤ NỮ VÀ

TRẺ EM GÁI

    1. . Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu ngoài nước

      1. Nghiên cứu trong nước

1.2. Cơ sở lý luận về nhận thức của học sinh trung học phổ thông về bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái

1.2.1. Một số khái niệm về nhận thức của học sinh trung học phổ thông về bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái

1.2.1.1. Khái niệm bạo lực với phụ nữ và trẻ em

– Bạo lực là hành vi sử dụng sức mạnh thể chất với mục đích gây thương vong, tổn hại một ai đó. Bạo lực thể chất có thể là điểm tột đỉnh của các cuộc xung đột.

– Bạo lực phụ nữ và trẻ em gái là bất kỳ hành vi bạo lực gây ra hoặc có khả năng gây ra các tổn hại về thể chất, tình dục hoặc tâm lý cho phụ nữ, trẻ em gái bao gồm cả việc đe dọa hay có nguy cơ dẫn đến những hành động nói trên, ép buộc hoặc tước bỏ quyền tự do của họ cho dù là ở nơi công cộng hoặc riêng tư

1.2.1.2. Khái niệm nhận thức

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng khái niệm nhận thức là một quá trình mà khách thể vận dụng những năng lực biết – hiểu – vận dụng – phân tích – tổng hợp- đánh giá để nhận diện và đưa ra giải pháp phù hợp với từng vấn đề cụ thể.

1.2.1.3. Học sinh trung học phổ thông

Theo Tâm lý học phát triển: Học sinh THPT có độ tuổi chủ yếu từ 15 đến 18 tuổi. Đó là giai đoạn đầu của tuổi thanh niên. Ở lứa tuổi này, các em đã có sự trưởng thành về tư tưởng, tâm lý, xã hội, tích cực tham gia vào cuộc sống lao động, học tập để chuẩn bị cho tương lai. Tóm lại, đây là thời kỳ nhân cách đang trưởng thành tiến tới ổn định.

Từ các khái niệm bạo lực, bạo lực với phụ nữ và trẻemgái, nhận thức, học sinh trung học phổ thông, trong đề tài này, chúng tôi xây dựng khái niệm “Nhận thức của học sinh sinh trung học phổ thông về bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái” được hiểu là sự hiểu biết của học sinh sinh trung học phổ thông về nội dung khái niệm bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái, sự nhận diện các hình thức (biểu hiện), nguyên nhân,hậu quả của bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái và có thể vận dụng những tri thức đó để đưa ra các giải pháp phòng ngừa bạo lực đốivới phụ nữ và trẻ em gái cho bản thân và các mối quan hệ xung quanh.

Nhận thức của học sinh THPT thành phố Đà Nẵng về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái
Nhận thức của học sinh THPT thành phố Đà Nẵng về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái

1.2.2. Các nội dung nhận thức của học sinh THPT về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái

1.2.2.1. Hiểu biết của học sinh về nội dung khái niệm bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái

Hiểu biết về khái niệm bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái thể hiện qua việc học sinh THPT không chỉ vạch ra được thuộc tính bản chất (nội hàm) mà còn phân biệt được bạo lực phụ nữ và trẻ em gái với các loại hình bạo lực khác.

1.2.2.2. Hiểu biết của học sinh trung học phổ thông về các hình thức của bạo lực phụ nữ và trẻ em gái

– Bạo lực thân thể/bạo lực thể chất

– Bạo lực tinh thần/tình cảm, tâm lý

– Bạo lực tình dục

– Bạo lực kinh tế

1.2.2.3. Hiểu biết của học sinh THPT về nguyên nhân của bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái

Tóm lại, hiểu biết của học sinh THPT về nguyên nhân của bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái cần đạt được là: Vì nam giới cho rằng BL là có thể chấp nhận được; Do thiếu hiểu biết về bạo lực; Do hoàn cảnh gia đình; Do ảnh hưởng của phim/ảnh/trang mạng; Do nơi công cộng không an toàn; Do phụ nữ đi ra ngoài một mình vào ban đêm; Do điều kiện kinh tế gia đình khó khăn; Do gia đình không hạnh phúc; Do cha mẹ đi làm ăn xa; Do người lớn thiếu hiểu biết pháp luật, không nhận thức được hành vi xâm hại; Do cha mẹ thiếu kỹ năng về phòng chống, bảo vệ trẻ em khỏi bạo lực, xâm hại;…

1.2.2.4. Hiểu biết của học sinh THPT về hậu quả của bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái

Bạo lực phụ nữ và trẻ em gái gây ra hậu quả nặng nề đối với nạn nhân, gia đình và cộng đồng, bao gồm suy yếu sức khỏe, tổn thất về tài chính/kinh tế, xã hội và sự phát triển của cá nhân và tăng nguy cơ gặp phải các loại hình bạo lực khác. Điều quan trọng là những hậu quả này kéo dài trong suốt cuộc đời của người bị tác động và có thể duy trì sang cả các thế hệ tương lai.

1.2.2.5. Hiểu biết của học sinh THPT về các giải pháp phòng ngừa bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái cho bản thân và các mối quan hệ xung quanh

– Đối với bản thân: Kiểm soát cơn nóng giận trong giao tiếp; Rèn luyện kỹ năng hít một hơi thở sâu khi giao tiếp căng thẳng; Tham gia các lớp học kỹ năng sống; Tìm hiểu về kiến thức bình đẳng giới, phòng chống bạo lực giới.

– Đối với trường học: Xây dựng chương trình kỹ năng phòng ngừa; Tuyên truyền nâng cao nhận thức; Lồng ghép giảng dạy kiến thức về giới trong tiết chủ nhiệm; Tổ chức sinh hoạt chuyên đề, giao lưu kiến thức về giới vào lễ chào cờ của trường, các dịp lễ về ngày Quốc tế hạnh phúc 20/3; Ngày Gia đình Việt Nam 28/6; Hưởng ứng Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; Xây dựng các mô hình câu lạc bộ trong trường học.

Tiểu kết chương 1

CHƯƠNG 2

TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Thời gian và các giai đoạn triển khai nghiên cứu

Luận văn được tiến hành nghiên cứu từ tháng 12/2018 đến tháng 6/2019, việc tổ chức nghiên cứu được chia làm 03 giai đoạn chủ yếu:

– Nghiên cứu lý luận và chuẩn bị phương pháp, công cụ nghiên cứu

– Nghiên cứu thực tiễn

– Đề xuất và khảo nghiệm biện pháp

2.1.2. Địa bàn và mẫu nghiên cứu

– Thông tin về địa bàn nghiên cứu

Đà Nẵng có 06 quận và 02 huyện là quận Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà, Cẩm Lệ, huyện Hòa Vang và huyện đảo Hoàng Sa. Diện tích tự nhiên là 1.283,42km, đadạng về địa hình, có đồng bằng, trung du miền núi; có sông, có núi, bờ biển dài 92km, vùng lãnh hải thềm lục địa trải ra 125km, dân số Đà Nẵng năm 2017 là 1.209.000 người, có đồng bào dân tộc Cơ tu sinh sống, mật độ dân số 876 người/km2, dân số nội thành chiếm 87%, dân số ngoại thành chiếm 13%. Tình hình kinh tế xã hội của thành phố trong những năm qua có những bước phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt.

Khác với các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng chỉ có 1 trường Trung học Phổ thông chuyên. Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn Đà Nẵng luôn là một trong các trường dẫn đầu ở khu vực miền Trung và trong cả nước. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông của thành phố năm học 2010–2011 là 96,7%. Chất lượng giáo dục có sự chênh lệch giữa khu vực trung tâm và ngoại ô đã khiến cho các trường trong trung tâm trở nên quá tải. Từ năm học 2013–2014, Ủy ban Nhân dân thành phố có văn bản quy định đến năm 2015–2016, các trường Tiểu học phải có 100% học sinh học hai buổi/ngày, nếu có khả năng mới được tiếp nhận học sinh ngoại tuyến

– Mẫu nghiên cứu

Bao gồm học sinh THPT, cán bộ quản lý và giáo viên tại hai trường thuộc 2 vùng địa lý: 1 trường thuộc khu vực thành thị (Trường THPT Phan Châu Trinh – Quận Hải Châu) và 1 trường thuộc khu vực ven thành phố (Trường THPT Ngũ Hành Sơn – Quận Ngũ Hành Sơn).

2.1.3. Nội dung nghiên cứu

– Tìm hiểu cơ sở lý luận về bạo lực phụ nữ và trẻ em gái, nhận thức của học sinh THPT về bạo lực phụ nữ và trẻ em gái: Định nghĩa, biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả.

– Khảo sát thực trạng nhận thức của học sinh THPT về bạo lực phụ nữ và trẻ em gái

– Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của học sinh THPT về bạo lực phụ nữ và trẻ em gái.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về nhận thức của học sinh trung học phổ thông về bạo lực phụ nữ và trẻ em gái nhằm xây dựng khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu, làm cơ sở cho các nghiên cứu thực tiễn. Hoạt động nghiên cứu lý luận được thực hiện qua hai giai đoạn (i) tra cứu tài liệu và (ii) phân tích tài liệu.

2.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Điều tra định lượng nhằm tìm hiểu: (i) nhận thức của học sinh trung học phổ thông về khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, hậu quảcủa bạo lực phụ nữ và trẻ em gái (ii) Các giải pháp phòng ngừa bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái cho bản thân và các mối quan hệ xung quanh.

2.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu

Thu thập những thông tin bổ sung để làm rõ hơn các nội dung, các vấn đề được phát hiện qua các phương pháp khác, tìm hiểu giải pháp nâng cao nhận thức của học sinh THPT về bạo lực PN và TEG. Gồm:

(1) Các hoạt động nào tại cơ sở giúp học sinh nhận thức về bạo lực phụ nữ và trẻ em gái

(2) Hiệu quả của các biện pháp trong việc hình thành và nâng cao nhận thức của học sinh nhận thức về bạo lực phụ nữ và trẻ em gái

(3) Những khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện các biện pháp nhằm hình thành và nâng cao nhận thức của học sinh về bạo lực phụ nữ và trẻ em gái

2.2.4. Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp thống kê được sử dụng trong đề tài này để xử lí, phân tích, đánh giá định lượng và định tính các kết quả nghiên cứu, đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan. Phần mềm được dùng là SPSS 20.Các thông số và phép toán thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này chủ yếu là phân tích thống kê mô tả

CHƯƠNG 3

NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI ĐÀ NẴNG VỀ BẠO LỰC ĐỐI VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM GÁI

3.1. Thực trạng mức độ hiểu biết về khái niệm bạo lực và bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái của học sinh trung học phổ thông

Nghiên cứu về mức độ hiểu biết về khái niệm “Bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái” thông qua việc trả lời đúng các nội dung ở bảng dưới, kết quả cho thấy như sau: Hiểu biết về khái niệm bạo lực vớiphụ nữ và trẻ em gái là nhận thức của học sinh về bạo lực gắn với phụ nữ và trẻ em gái. Có 4 khái niệm được đưa ra để tìm hiểu về hiểu biết của học sinh về bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái.

Bảng 3.5. Mức độ hiểu biết về khái niệm “Bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái”

Khái niệmKhông

đúng

Đúng

một phần

ĐúngĐTBĐLC
N%N%N%
Là bất kỳ hành vi bạo lực giới gây ra hoặc có khả năng gây ra các tổn hại về thể chất, tình dục hoặc tâm lý cho phụ nữ, bao gồm cả việc đe dọa hay có nguy cơ dẫn đến những hành động nói trên, ép buộc hoặc tước bỏ quyền tự do của họ cho dù là ở nơi công cộng hoặc riêng tư.103.3%6722.3%22374.3%2,70,52
Là bất kỳ hành vi bạo lực giới gây ra hoặc có khả năng gây ra các tổn hại về thể chất cho phụ nữ237.7%15652.0%12140.3%2,30,61
Là bất kỳ hành vi quấy rối gây ra hoặc có khả năng gây ra các tổn hại về thể chất, tình dục hoặc tâm lý cho phụ nữ3110.4%17458.4%9331.2%2,20,61
Bất kỳ hành vi bạo lực giới gây ra hoặc có khả năng gây ra các tổn hại về thể chất, tình dục hoặc tâm lý cho phụ nữ, bao gồm cả việc đe dọa hay có nguy cơ dẫn đến những hành động nói trên6722.3%10434.7%12943.0%2,20,78

3.2. Nhận thức của học sinh về biểu hiện của bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái.

Kết quả nghiên cứu thực tiễn cho thấy, trong tất cả 14 nội dung chúng tôi đưa ra đều là hành vi bao lực,nhưng trung bình học sinh THPT chỉ nhận diện được 9,66 hành vi bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em, chiếm 69% mức độ trả lời đúng (mức trung bình), như vậy bỏ rơi mất hơn 30% (1/3) học sinh sẽ có cư xử sai trong 1 tình huống nào đó, các yếu tố cư xử sai mà học sinh ít lựa chọn như là hành vi: Mắng mỏ (39.7%); Bắt trẻ phải làm việc nhà (42.7%); Cấu, véo (46); Không quan tâm đến trẻ (48%)… nhận thức sai lầm có thể hình thành hành vi bạo lực trong tương lai.

Bảng 3.9. Nhận diện hành vi bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em của học sinh

Nội dung hành viCóKhông
N%N%
  1. Mắng mỏ
11939.7%18160.3%
  1. Cấu, véo
13846.0%16254.0%
  1. Không quan tâm đến trẻ
14448.0%15652.0%
  1. Cưỡng ép lao động kiếm tiền
26187.0%3913.0%
  1. Bỏ đói
22876.0%7224.0%
  1. Không chăm sóc khi phụ nữ trẻ bị ốm
16956.3%13143.7%
  1. Mua bán
20969.7%9130.3%
  1. Mua bán dâm
22073.3%8026.7%
  1. Đấm, đá hoặc đánh
28494.7%165.3%
  1. Nhốt trẻ trong phòng kín hoặc tối
24782.3%5317.7%
  1. Bắt trẻ phải làm việc nhà
12842.7%17257.3%
  1. Cô lập hoặc xua đuổi
21571.7%8528.3%
  1. Chạm vào những vùng nhạy cảm trên cơ thể
25384.3%4715.7%
  1. Quan hệ tình dục với trẻ em
27391.0%279.0%

3.3. Nhận thức của học sinh về nguyên nhân của bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái

Có thể thấy rằng các nguyên nhân dẫn đến bạo lực theo các em rất đa dạng từ ảnh hưởng truyền thông đến pháp luật, từ yếu tố văn hóa đến yếu tố xã hội xuất phát ở cả giới nam dẫn giới nữ. Các nguyên nhân chính được các em nhận định đó là “Do ảnh hưởng của phim/ảnh/trang mạng xã hội”, “Do hiểu biết về pháp luật”, “Do tình trạng bất bình đẳng giới” “Do nam giới sử dụng rượu bia và chất kích thích” “Do phụ nữ không dám tố cáo” với tỷ lệ đồng ý từ 70% trở lên. Lý do an toàn cũng được đề cập nhưng với tỷ lệ không cao, yếu tố “Do nơi công cộng không an toàn” “Do phụ nữ đi ra ngoài một mình vào ban đêm” có tỷ lệ đồng ý thấp nhất trong các yếu tố đưa ra. Việc xác định, nhận diện các nguyên nhân quan trọng và thứ yếu thể hiện được nhận thức của học sinh, với dữ liệu thu thập được cho thấy học sinh đã có hiểu biết khá đầy đủ nguyên nhân bạo lực

Biểu đồ 3.2. Ý kiến “đồng ý” về nguyên nhân bạo lực đối với phụ nữ giữa nam và nữ học sinh

3.4. Nhận thức về hậu quả của bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái

Bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái gây ra hậu quả nghiêm trọng không chỉ với phụ nữ và trẻ em mà nam giới trong gia đình, cộng đồng xã hội cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Nắm bắt được hậu quả của bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái giúp cho việc con người có ý thức trong việc hạn chế gây ra bạo lực. Kiến thức về hậu quả cũng cho thấy cách nhìn của học sinh đối với tác hại do bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gây ra.

3.5. Các giải pháp để nâng cao nhận thức của học sinh THPT về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái

3.5.1. Căn cứ đề xuất biện pháp

3.5.2. Các giải pháp đề xuất cụ thể

3.5.3. Khảo nghiệm ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm

3.5.4. Biện pháp nâng cao nhận thức cho học sinh trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng về phòng ngừa bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái

– Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho học sinh về phòng ngừa bạo lực với phụ nữ và trẻ em

– Xây dựng các mô hình câu lạc bộ trong trường học

3.5.5. Mô tả một số trường hợp được nâng cao nhận về phòng ngừa bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái

Tiểu Kết Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Công tác phòng ngừa bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái để nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, bạo lực gia đình, bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái. Gương mẫu trong gia đình về phòng chống bạo lực gia đình.

2.2. Đối với nhà trường

Nhà trường là môi trường rèn luyện, cung cấp cho sinh viên những kiến thức phong phú, đa dạng đáp ứng nhiều loại hình công việc trong xã hội. Chính vì vậy, ban lãnh đạo nhà trường cần thiết kế khung chương trình với nội dung khoa học, lồng ghép với các chương trình ngoại khóa để tuyên truyền cho học sinh các kiên thức về phòng ngừa bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái. Chỉ đạo và hướng dẫn, tập huấn giáo viên, đoàn thanh niên trong công tác phòng ngừa bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái để có lực lượng nòng cốt hỗ trợ cho học sinh.

2.3. Đối với Sở giáo dục và Đào tạo

– Đề nghị Sở giáo dục và Đào tạo chủ trì phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái trong nhà trường, đưa nội dung phòng, chống bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái vào chương trình giáo dục phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo. Đặc biệt thường xuyên kiểm tra, giám sát nội dung lạm dụng, quấy rối tình dục trẻ em trong trường học; Đồng thời tổ chức tuyên truyền và phối hợp có biện pháp xử lý phù hợp, nghiêm minh đối với các trường hợp bạo lực học đường để ngăn chặn tình trạng này đang có chiều hướng gia tăng.

– Tổ chức tuyên truyền và phối hợp có biện pháp xử lý phù hợp, nhiêm minh đối với trường hợp bạo lực học đường để ngăn chặn tình trạng này đang có chiều hướng gia tăng.

2.4. Đối với các Hội, đoàn thể

Phối hợp với các trường học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tổ chức các hoạt động truyền thông, nói chuyện chuyên đề, hội thi,… về bình đẳng giới, bạo lực gia đình, bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái để nâng cao nhân thức học sinh trong trường học.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAM LI HOCV

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *