Nâng cao chất lượng thẩm cho vay nhà ở xã hội tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam
Để đạt mục tiêu phát triển – an toàn – hiệu quả trong hoạt động cho vay của mình, các ngân hàng luôn phấn đấu làm tốt công tác thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng. Ngân hàng Chính sách xã hội cũng không phải ngoại lệ. Tuy nhiên, công tác thẩm định cho vay nhiều hạn chế, báo cáo thẩm định còn sơ sài và mang nặng tính hình thức. Hậu quả là các quyết định cấp tín dụng không chính xác như: Cho vay các phương án có hiệu quả thấp, không trả được nợ cho ngân hàng, ngược lại có trường hợp lại bỏ qua các phương án tốt. Thẩm định không tốt, dẫn đến những quyết định sai lầm trong cho vay sẽ gây lãng phí đồng vốn đầu tư cũng như chưa sử dụng và phân bổ một cách hiệu quả nhất các nguồn lực để đem lại lợi ích kinh tế cho xã hội và cho đất nước. Mặt khác, trước tình hình tỷ lệ nợ xấu đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng như hiện nay, chất lượng tín dụng đang trở thành một vấn đề đáng lo ngại mà thẩm định chính là nhân tố có ảnh hưởng sâu rộng đến các quyết định cho vay và các hệ quả của nó.
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển, đời sống nhân dân ngày càng cải thiện, nhu cầu về vốn vay làm nhà ở ngày càng tăng. Điều đó đặt ra cho NHCSXH những cơ hội và thách thức trong việc mở rộng hoạt động cho vay của mình. Tuy nhiên, công tác thẩm định cho vay nhà ở xã hội còn nhiều hạn chế, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu toàn diện nhằm đưa ra các giải pháp thiết thực nâng cao chất lượng nghiệp vụ này. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề và với vị trí công tác của mình tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam, tôi lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng thẩm cho vay nhà ở xã hội tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng thẩm định cho vay nhà ở xã hội.
Đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định cho vay nhà ở xã hội tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam.
Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định cho vay nhà ở tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung chủ yếu nghiên cứu hoạt động thẩm định cho vay nhà ở xã hội tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam.
b. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tình hình thẩm định cho vay nhà ở xã hội tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam.
Về thời gian: Dẫn chứng số liệu cùng các thông tin khác từ nội bộ NHCSXH qua các năm (2016-2018).
Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kếp hợp với việc sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, nhận xét. Từ thực trạng của ngân hàng, tìm hiểu thêm một số tài liệu chuyên ngành cùng ý kiến của các nhà quản lý có chuyên môn, nghiệp vụ để đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhất nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định của ngân hàng.
Đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay nhà ở xã hội tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam”.
Bố cục ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng thẩm định cho vay nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định cho vay nhà ở xã hội tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định cho vay nhà ở xã hội tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái quát về thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là quá trình xem xét, phân tích các tài liệu, các thông tin cần thiết về khách hàng có nhu cầu tín dụng mà ngân hàng thu thập được, để từ đó làm căn cứ quyết định trước khi ngân hàng cho khách hàng vay vốn.
1.1.2. Vai trò của thẩm định tín dụng
Hoạt động tín dụng có thể mang lại lợi nhuận rất cao nhưng cũng đồng thời là nguyên nhân chính dẫn đến sự sụp đổ, phá sản của một ngân hàng.
Thông qua thẩm định cho vay ngân hàng sẽ đánh giá được nhu cầu vay vốn của hộ vay, tính hợp lý của việc sử dụng vốn và khả năng trả nợ của các dự án.
1.1.3. Nguồn thông tin để thẩm định tín dụng
Như chúng ta đã biết thẩm định tín dụng là một quá trình thu thập và xử lý thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định. Do đó vấn đề quan trọng thiết yếu đầu tiên khi thực hiện thẩm định tín dụng là vấn đề thu thập thông tin có chất lượng. Chất lượng thông tin đưa vào thẩm định có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thẩm định, qua đó ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng. Chất lượng thông tin thể hiện ở ba thuộc tính sau: Đầy đủ, kịp thời, chính xác. Chỉ khi nào thông tin thu thập được với đầy đủ ba thuộc tính này thì mới xem là thông tin có chất lượng và là thông tin hữu ích cho quá trình thẩm định.
1.1.4. Nội dung các bước thẩm định tín dụng
Tổ chức công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư: Nhìn chung việc tổ chức thẩm định cho vay phải phù hợp với việc tổ chức hoạt động của từng ngân hàng, nó do từng ngân hàng quy định thể hiện qua việc quy định chức năng, nhiệm vụ của từng phòng. Các ngân hàng sẽ chọn và tổ chức thẩm định theo các phương thức khác nhau, xuất phát từ cách tiếp cận thông tin khác nhau, cách thức quản lý khách hàng và thông tin khách hàng khác nhau, nhưng nhìn chung quy trình thẩm định cho vay gồm có:
Thẩm định trước khi cho vay
Thẩm định trong khi cho vay
Thẩm định sau quá trình cho vay
Nội dung thẩm định bao gồm các bước sau :
1.1.4.1. Đánh giá các nguồn thông tin theo hồ sơ
1.1.4.2. Thu thập thông tin liên quan đến hồ sơ vay của khách hàng
1.1.4.3. Kiểm tra, xử lý thông tin
1.1.4.4. Thẩm định năng lực pháp lý, uy tín của khách hàng
1.2. Hoạt động cho vay nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích nhất định với thời hạn xác định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.2.2. Đặc trưng của cho vay nhà ở xã hội
Nhu cầu vốn lớn
Thời gian vay vốn dài
Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng thứ hai được coi là đặc trưng cơ bản nhất trong cho vay nhà ở xã hội.
1.2.3. Thẩm định cho vay nhà ở xã hội của ngân hàng Chính sách xã hội
Thẩm định cho vay nhà ở xã hội phải xem xét, tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính, xem xét các khách hàng vay vốn có đảm bảo khả năng trả nợ cho Ngân hàng hay không.

1.2.4. Sự cần thiết phải thẩm định trong hoạt động cho vay nhà ở xã hội
Việc thẩm định cho vay nhà ở xã hội là rất cần thiết để ngân hàng Chính sách xã hội xem xét lại cơ sở an toàn cho đồng vốn của mình thông qua việc thẩm định thực tế.
Việc nâng cao chất lượng thẩm định và hạn chế rủi ro là mục tiêu của bất cứ ngân hàng nào, nó quyết định sự tồn tại và phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội. Một trong những hoạt động nhằm đạt mục tiêu đó là phải tiến hành thẩm định cho vay nhà ở xã hội.
1.2.5.Nội dung cho vay nhà ở xã hội của ngân hàng chính sách
1.2.5.1. Về nguyên tắc tín dụng
– Người vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay
– Người vay phải trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi
1.2.5.2. Đối tượng được vay vốn
– Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng
– Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị
– Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp
– Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân
– Cán bộ, công chức, viên chức.
1.2.5.3. Mục đích sử dụng vốn vay
– Để thanh toán tiền mua nhà ở xã hội theo Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội đã ký với Chủ đầu tư
– Để thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội theo Hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội đã ký với Chủ đầu tư
– Để thanh toán các chi phí xây dựng mới nhà để ở
– Để thanh toán các chi phí cải tạo, sửa chữa nhà để ở
Thời hạn cho vay do người vay và NHCSXH thỏa thuận với thời hạn cho vay tối thiểu là 15 năm, tối đa là 25 năm, giá trị tài sản bảo đảm, giá trị dự toán hoặc phương án tính toán giá thành, nguồn vốn cho vay của chương trình.
1.2.5.5. Điều kiện được vay vốn
a. Thuộc đối tượng được vay vốn
b. Có đủ vốn tự có tối thiểu tham gia vào phương thức vay vốn theo quy định:
c. Có đủ hồ sơ chứng minh về đối tượng, thực trạng nhà ở, điều kiện cư trú, thu nhập để được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định
d. Có nguồn thu nhập và khả năng trả nợ theo cam kết với NHCSXH
e. Có giấy đề nghị vay vốn, trong đó có cam kết của cá nhân và các thành viên trong hộ gia đình chưa được vay vốn hỗ trợ ưu đãi tại ngân hàng khác để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở
f. Mục đích sử dụng vốn vay phù hợp
1.2.5.6. Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định
Hiện nay, tất cả các món vay nhà ở xã hội phải có tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của pháp luật, như thuế chấp giá trị quyền sử dụng đất trên diện tích đất xây dựng nhà.
Thời hạn cho vay tối thiểu là 15 năm và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên. Thời hạn cho vay cụ thể đối với từng người vay vốn được tính bằng tổng số tiền vay chia cho mức trả nợ hàng tháng. Mức trả nợ hàng tháng do NHCSXH nơi cho vay và người vay vốn thỏa thuận trên cơ sở cam kết của người vay vốn tại Giấy đề nghị vay vốn.
Trường hợp người vay vốn có nhu cầu vay với thời hạn thấp hơn thời hạn cho vay tối thiểu thì được thỏa thuận với NHCSXH nơi cho vay về thời hạn cho vay thấp hơn.
– Thời gian ân hạn: 12 tháng kể từ ngày nhận khoản vay đầu tiên;
– Trong thời gian ân hạn, người vay chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi.
– Định kỳ hạn trả nợ gốc: 12 tháng 1 lần kể từ ngày người vay nhận khoản vay đầu tiên. Kỳ hạn trả nợ gốc được chia theo tháng để người vay vốn thực hiện.
– Cơ sở quyết định lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ.
– Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Tổng giám đốc NHCSXH sẽ thông báo lãi suất cho vay từng thời kỳ.
– Hiện nay, theo quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 01/04/2019 của Thủ tướng Chính phủ lãi suất cho vay được thực hiện:
– Các khoản cho vay và giải ngân đến 31/12/2019, áp dụng mức lãi suất 0,4%/tháng;(4,8%/năm).
– Lãi suất nợ quá hạn: bằng 130% của lãi suất cho vay trong hạn.
1.2.5.9. Phương thức cho vay
-NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp tại trụ sở chi nhánh NHCSXH tỉnh hoặc PGD NHCSXH cấp huyện, có ủy thác một số nội dung công việc cho các tổ chức chính trị – xã hội, gồm: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
-Người vay vốn là thành viên của Tổ TK&VV được thành lập và hoạt động theo quy định của NHCSXH.
a. NHCSXH chỉ thực hiện giải ngân cho người vay vốn khi các điều kiện sau được thỏa mãn:
b. Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện giải ngân nêu trên hoặc NHCSXH nơi cho vay phát hiện người vay sử dụng vốn vay sai mục đích, thì NHCSXH:
1.2.5.11. Địa điểm giải ngân, thu nợ, thu lãi
1.3. Chất lượng tín dụng của ngân hàng Chính sách xã hội
1.3.1. Quan niệm về chất lượng tín dụng
a. Quan niệm về chất lượng
Hiện nay có rất nhiều quan niệm, cách hiểu khác nhau về chất lượng, mỗi quan điểm đểu có những căn cứ khoa học và thực tiễn khác nhau. Nói như vậy không phái chất lượng là một khái niệm trừu tượng đến mức người ta không thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù mọi vấn đề sẽ còn luôn luôn thay đổi.
Đối với đất nước ta, việc xem xét các khái niệm về chất lượng là cần thiết vì nhận thức như thế nào cho đúng về chất lượng rất quan trọng, việc không ngừng phát triển chất lượng trong phạm vi mỗi doanh nghiệp nói riêng và chất lượng hàng hoá và dịch vụ của cả nước nói chung.
b. Quan niệm về chất lượng tín dụng
Trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, cũng có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng tín.
Như vậy, với đặc trưng riêng có của lĩnh vực tín dụng ngân hàng, định nghĩa về chất lượng tín dụng được hiểu một cách đầy đủ là sản phẩm tín dụng của ngân hàng có sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng vay vốn trong mối quan hệ với sự phù hợp của sản phẩm tín dụng đối với sự phát triển kinh tế xã hội, cũng như sự tồn tại, phát triển của ngân hàng. Với quan niệm chất lượng tín dụng này cho phép các ngân hàng có căn cứ để đưa ra các giải pháp toàn diện hơn để nâng cao chất lượng tín dụng nhằm tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển bền vững hơn.
1.3.2. Chất lượng tín dụng của ngân hàng chính sách
Quan niệm về chất lượng tín dụng của NHCS có điểm giống và khác biệt so với chất lượng tín dụng của NHTM trên một số khía cạnh sau:
– Thứ nhất, tín dụng NHCS và tín dụng NHTM đều giống nhau ở điểm phải thể hiện được quan điểm cốt lõi của chất lượng là sự thỏa mãn của khách hàng về dịch vụ tín dụng ngân hàng mà ngân hàng cung cấp.
– Thứ hai, cả 2 loại tín dụng của NHCS và NHTM đều phải tuân thủ các quy định chuẩn của ngân hàng về lĩnh vực tín dụng
– Thứ ba, giữa 2 loại tín dụng của NHCS và của NHTM có điểm khác biệt lớn nhất là các mục tiêu cấp tín dụng hoàn toàn khác nhau.
Tóm lại, định nghĩa về chất lượng tín dụng của NHCS và định nghĩa về chất lượng tín dụng là không khác biệt, chất lượng sản phẩm tín dụng của ngân hàng là phải đáp ứng yêu cầu của khách hàng vay vốn trong mối quan hệ với sự phù hợp của sản phẩm tín dụng đối với sự phát triển kinh tế xã hội, cũng như phải đáp ứng được sự tồn tại, phát triển của ngân hàng. Tuy nhiên, do giữa 2 loại hình có những khác biệt về đối tượng khách hàng, mục tiêu cấp tín dụng, đặc điểm về nguồn vốn,… nên hệ thống các tiêu chí, nội dung các tiêu chí và phương pháp đánh giá các tiêu chí đó có sự khác biệt rất lớn.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định cho vay nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội
1.4.1.1.Quan điểm của lãnh đạo ngân hàng về công tác thẩm định
1.4.1.3. Đội ngũ cán bộ thẩm định
1.4.1.4. Phương pháp thẩm định
1.4.1.6. Cơ sở vật chất kỹ thuật thẩm định
+ Từ phía khách hàng
+ Môi trường kinh tế
+ Môi trường pháp lý
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
2.1.3. Kết quả hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
a. Về cơ cấu nguồn vốn cho vay của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.1: Nguồn vốn của chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
Đơn vị: triệu đồng,%
| STT | Chỉ tiêu | 2016 | 2017 | 2018 | |||
| Giá trị | % | Giá trị | % | Giá trị | % | ||
| 1 | Tổng nguồn vốn | 3.702.041 | 100 | 4.003.215 | 100 | 4.305.112 | 100 |
| 1.1 | Nguồn vốn từ TW chuyển về | 3.380.029 | 91,30 | 3.481.141 | 86,96 | 3.566.003 | 82,83 |
| 1.2 | Nguồn vốn huy động tại địa phương được TW cấp bù | 322.012 | 8,70 | 522.074 | 13,04 | 739.109 | 17,17 |
(Nguồn: Báo cáo Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam)
Từ bảng 2.2, ta thấy nguồn vốn của chi nhánh tăng dần qua các năm, tuy nhiên cơ cấu, tỷ lệ nguồn vốn từ TW chuyển về giảm dần so với nguồn vốn huy động tại địa phương được TW cấp bù lãi suất. Điều này cho thấy sự vào cuộc quyết liệt của địa phương từ tỉnh xuống huyện trong công cuộc giải quyết vấn đề thất nghiệp, vấn đề việc làm, xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội cho nhân dân trên địa bàn tỉnh.
b. Hoạt động cho vay tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
Hiện nay, NHCSXH đang thực hiện 17 chương trình cho vay.
Trong thời gian qua chi nhánh đã và đang thực hiện nhiều chương trình cho vay nhằm phát triển kinh tế xã hội của địa phương, an sinh xã hội, là công cụ kinh tế hữu hiệu để thực hiện nhanh và bền vững chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo.
Tổng dư nợ đến cuối năm 2018 là 4.287.018 triệu đồng, tăng so với ngày đầu thành lập là 4.084.000 triệu đồng (Hồi mới thành lập năm 2003 là 203.000 triệu đồng), bình quân mỗi năm tăng 255.000 triệu đồng.
Quy mô tín dụng của chi nhánh ngày càng được mở rộng cả về khối lượng và đối tượng phục vụ, tổng số doanh số cho vay trong 5 năm trên 5.000 tỷ đồng, mức tăng trưởng tín dụng bình quân hàng năm từ 6-8%, tổng số khách hàng còn dư nợ 171.738 hộ.
Kết quả cho vay qua các tổ chức chính trị xã hội
Bảng 2.3: Kết quả cho vay qua các tổ chức chính trị xã hội
Đơn vị: Tổ,khách hàng, Triệu đồng, %
| TT | Đơn vị quản lý | Tổng số tổ TK-VV quản lý | Tổng số KH còn dư nợ | Dư nợ đến 31/12/18 | Tỷ trọng so với tăng dư nợ (%) | ||
| Tổng số | Trong đó | ||||||
| Nợ quá hạn | Tỷ lệ (%) | ||||||
| 1 | Hội Phụ nữ | 1.523 | 56.761 | 1.756.000 | 554 | 0,03 | 41,0 |
| 2 | Hội Nông dân | 1.305 | 46.114 | 1.418.000 | 637 | 0,04 | 33,1 |
| 3 | Hội Cựu chiến binh | 537 | 17.999 | 574.000 | 283 | 0,05 | 13,4 |
| 4 | Đoàn thanh niên | 472 | 16.461 | 531.000 | 96 | 0,02 | 12,4 |
| Tổng cộng | 3.837 | 137.335 | 4.279.000 | 1.570 | 0,04 | 99,8 | |
(Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động hằng năm của NHCSXH Quảng Nam)
Từ thực tiễn hoạt động cho thấy việc chuyển từ phương thức ủy thác toàn phần qua tổ chức tín dụng sang uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị xã hội là cách làm đúng đắn, sáng tạo, huy động được nguồn lực xã hội cùng tham gia cho vay và quản lý vốn có hiệu quả, mối liên hệ giữa ngân hàng với Hội đoàn thể và người vay ngày càng gắn bó.
2.2.Thực trạng công tác thẩm định cho vay nhà ở xã hội tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam
2.2.1. Quy trình cho vay nhà ở xã hội tại NHCSXH tỉnh Quảng Nam
Được thể hiện qua 10 bước, cụ thể như sau:
Bước 1. Thông báo chỉ tiêu kế hoạch tín dụng
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ vay vốn
Bước 3. Thẩm định các điều kiện vay vốn và ký hợp đồng ba bên
Bước 5. Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay
Bước 7. Theo dõi, giám sát quá trình sử dụng vốn vay
Bước 9. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản
Bước 10. Điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn
2.2.2. Quy trình thẩm định tại NHCSXH tỉnh Quảng Nam
– Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn: CBTD phải kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn qua cơ quan phát hành ra chúng hoặc qua các kênh thông tin khác.
– Kiểm tra hồ sơ pháp lý: CBTD kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ, văn bản trong hồ sơ pháp lý.
2.2.3. Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế nguyên nhân của cho vay nhà ở xã hội tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
2.2.3.1. Nguồn cho vay nhà ở xã hội của chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.4: Nguồn vốn cho vay NOXH của chi nhánh NHCSXH
Đơn vị: triệu đồng, %
| STT | Chỉ tiêu | 2018 | 09/2019 | ||
| Giá trị | (%) | Giá trị | (%) | ||
| 1 | Tổng nguồn vốn | 4.285.618 | 4.715.250 | ||
| 2 | Trong đó, cho vay NOXH | 50.000 | 1,16 | 140.000 | 2,96 |
| 2.1 | – Nguồn vốn Trung ương | 50.000 | 100 | 140.000 | 100 |
| 3 | Tỉ trong dư nợ tín dụng đối với NOXH | 1,16 | 2,96 | ||
| 4 | Dư nợ bình quân/hộ | 312,5 | 303,2 | ||
| 5 | Mức tăng trưởng dư nợ cho vay NOXH | 90.000 | |||
| 6 | Tốc độ tăng dư nợ NOXH | 180 | |||
(Nguồn: Báo cáo của Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng chi nhánh NHCSXH tỉnh)
Qua bảng 2.4 có thể thấy rằng, nguồn vốn cho vay NOXH của chi nhánh trong thời gian qua là từ nguồn Trung ương. Tổng nguồn vốn cho vay NOXH đến 31/12/2018 của chi nhánh đạt 50.000 triệu đồng, trong đó, nguồn vốn TW chiếm 100% tổng nguồn vốn. Điều này đã cho thấy sự quan tâm lớn của Đảng, chính phủ góp phần phát triển kinh tế, an sinh xã hội.
2.2.3.2. Kết quả đạt được trong cho vay NOXH tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
– Dư nợ cho vay NOXH tăng trưởng qua các năm, mức vay bình quân trên 300 triệu đồng/hộ.
– Hướng dẫn người dân sử dụng vốn đúng mục đích, theo dõi quá trình làm nhà, đôn đốc người vay trả nợ gốc, lãi, vận động người vay tham gia tiết kiệm để tích lũy trả nợ dần.
– Thông qua hoạt động cho vay, chi nhánh cũng đã tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ hội đoàn thể các cấp, các tổ trưởng tổ TK&VV từng bước nâng cao tay nghề, nâng cao năng lực trong quá trình tuyên truyền, hỗ trợ, giám sát và đôn đốc đến người vay.
– Cơ chế quản lý và điều hành vốn của NHCSXH nói chung và cơ chế cho vay NOXH nói riêng đã tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp các ngành trong suốt cả quá trình chung tay từ hỗ trợ vốn, đến khi người vay trả hết nợ, cải thiện được chất lượng cuộc sống.
Để có được những kết quả đó là do sự lãnh đạo chỉ đạo của Ban đại diện HĐQT các cấp trong suốt thời gian qua đã không ngừng cải tiến hoạt động nâng cao chất lượng, hiệu quả, phân công, phân nhiệm rõ ràng đối với từng thành viên.
2.2.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng thẩm định cho vay nhà ở xã hội của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
Các nhân tố chủ quan
Đội ngũ cán bộ thẩm định:
Hiện nay, việc thẩm định cho vay nhà ở xã hội tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam, do cán bộ quản lý địa bàn trực tiếp thẩm định mà chưa có công tác kiểm tra chéo địa bàn cho nhau. Kết quả thẩm định thường hay mang tính cá nhân, nặng về tình cảm, dù cố ý hay chủ quan đều dẫn tới sự sai lệch về hiệu quả, khả năng tài chính, khả năng hoàn vốn vay, ngân hàng sẽ khó đảm bảo an toàn vốn, gây giảm hiệu suất kinh doanh, giảm lợi nhuận…
Cán bộ NHCSXH đa phần là cán bộ trẻ nên kinh nghiệm trong công tác thẩm định còn hạn chế.
Phương pháp thẩm định và quy trình thẩm định:
Phương pháp thẩm định thể hiện thông qua hệ thống chỉ tiêu và cách áp dụng khi thẩm, CBTD cũng như khách hàng phải tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc các quy trình nghiệp vụ thẩm định trong hoạt động cho vay nhà ở xã hội của Ngân hàng, tuy nhiên chưa có văn bảng nào của ngành hướng dẫn cụ thể về công tác thẩm định nên mỗi cán bộ có mỗi phương pháp thẩm định và quy trình thẩm định riêng biệt.
Công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay:
Công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, về phía ngân hàng còn nhiều hạn chế, đa phần khi cho vay xong, cán bộ tín dụng lại không thực hiện công tác kiểm tra, xem như việc hoàn thiện công trình là khách hàng tự lo liệu.
Các nhân tố khách quan
Từ phía khách hàng: Hồ sơ dự án mà khách hàng gửi lên ngân hàng xin vay vốn nếu được lập từ người có trình độ, nhiều khách hàng muốn vay số tiền lớn nên khai không chính xác thông tin đầu vào,là nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng thẩm định. Cán bộ tín dụng chưa phát huy tối đa tính khách quan, nhìn nhận vấn đề theo tình hình thực tế, theo số liệu cụ thể của công tác kiểm tra.
2.2.3.5. Những hạn chế trong cho vay NOXH tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
Trong giai đoạn hiện nay, khi quá trình đô thị hóa đang phát triển nhanh, nhu cầu vay làm nhà ở người có thu nhập thấp rất cao, mức vay đã được nâng lên nhưng việc cân đối nguồn vốn để bổ sung cho vay nhà ở xã hội hiện nay còn rất hạn chế.
Hiện nay, đối tượng vay vốn từ chương trình cho vay nhà ở xã hội không phải là đối tượng quá khó khăn so với hộ nghèo nên việc ưu tiên cho đối tượng này được vay với lãi suất thấp hơn lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo, dẫn đến tâm lý ỷ lại không muốn trả nợ trước hạn của các đối tượng vay vốn và tạo sự không công bằng giữa các đối tượng thụ hưởng tín dụng chính sách ưu đãi của Chính phủ, tăng thêm gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước khi phải cấp bù chênh lệch lãi suất huy động vốn để cho vay.
Một số hộ vay sau khi nhận tiền vay, có thay đổi trong thiết kế, không đúng như thiết kế ban đầu. Hơn nữa công tác thẩm định cho vay chưa sát với thực tế nhu cầu vốn hoặc là không đủ vốn để xây dựng, do đó hiệu quả mang lại chưa cao.
Việc tập huấn cho tổ TK&VV, kiểm tra định kỳ đối với tổ TK&VV hằng năm là nhiệm vụ trọng tâm của tổ chức hội tuy nhiên công tác này hầu như cán bộ ngân hàng lập kế hoạch và triển khai thực hiện. Bên cạnh đó HĐT chưa chủ động trong việc thẩm định dự án vay vốn mà trông chờ vào cán bộ tín dụng ngân hàng.
2.2.3.6. Nguyên nhân của những hạn chế trong cho vay NOXH tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
Nguồn vốn huy động từ NHCSXH qua tổ tiết kiệm vay vốn và tại Ngân hàng chưa cao vì cơ chế huy động còn “cứng”, hình thức huy động còn đơn điệu, lãi suất thường thấp và không có cơ chế khuyến mại như các ngân hàng thương mại khác.
Thiếu cơ chế chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất của các ngành, các cấp trong việc phối hợp tổ chức triển khai thẩm định cho vay chương trình nay.
Tại một số địa phương nhiều đồng chí chủ tịch UBND ở xã, phường là thành viên trong Ban đại diện HĐQT cấp huyện nhưng chưa thể hiện hết vai trò trách nhiệm của mình.
Một vài nơi, công tác phối hợp giữa Hội đoàn thể và NHCSXH chưa chặt chẽ, chưa thực hiện đầy đủ các nội dung được ủy thác.
Chưa có đội ngũ cán bộ chuyên trách, cán bộ tham gia thẩm định cho vay chưa qua các lớp đào tạo chuyên môn.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Định hướng phát triển chung
Năm 2018, NHCSXH tỉnh Quảng Nam đã phối hợp với các hội đoàn thể nhận ủy thác các cấp thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch tín dụng được Chỉnh phủ giao, tỷ lệ tăng trưởng từ 8-10%, theo chương trình chỉ tiêu tại nghị quyết đại hội công nhân viên chức hàng năm, (Tương đương tăng 300 tỷ đồng mỗi năm) chất lượng tín dụng được giữ vững.
Cho vay nhà ở xã hội là 1 trong 17 chương trình cho vay của NHCSXH, đây là nguồn vốn mới nên tỷ lệ tăng trưởng là khá cao so với các chương trình khác. Nguồn vốn năm 2018 (Năm bắt đầu thực hiện chương trình cho vay nhà ở xã hội) là 50.000 triệu đồng, nguồn vốn đến táng 9/2019 là 140.000 triệu đồng, tăng 90.000 triệu đồng so với năm 2019. Năm 2019 chưa hết năm tài chính, chưa đánh giá được nhiều về số liệu nêu trên nhưng ta đã thấy, đảng, chính phủ quan tâm rất lớn từ chương trình cho vay vốn này.
– Mục tiêu phấn đấu của NHCSXH tỉnh Quảng Nam từ năm 2016-2020 là (Theo nghị quyết số 16/NQ-HĐQT ngày 19/02/2016 của Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh Quảng Nam):
+ Phấn đấu tăng trưởng nguồn vốn và dư nợ tín dụng từ 8-10%, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hộ nghèo và đối tượng chính sách, hạn chế tín dụng đen. Riêng chương trình cho vay nhà ở xã hội, giai đoạn 2020-2025 mỗi năm tăng từ 70.000 triệu đồng đến 100 triệu đồng, để đáp ứng nhu cầu cho người có thu nhập thấp.
+Chú trọng công tác thu hồi nợ đến hạn, phấn đấu thu hồi nợ đến hạn đạt 85% trở lên.
+ Tiếp tục giữ vũng và duy trì chất lượng tín dụng một cách ổn định, bền vững, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh dưới 0,3%.
+ Thu lãi hàng năm đạt 100%
+ Hoàn thành các chỉ tiêu huy động vốn được TW giao, tich cực vận động hộ vay tham gia tiết kiệm qua tổ đều hàng tháng để tích lũy trả nợ.
+ Phấn đấu 100% tổ xếp loại tốt, khá
+ Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
+ Thực hiện tốt kế hoạch tài chính, đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động.
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng thấm định cho vay nhà ở xã hội tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam
3.2.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định
3.2.1.1. Giải pháp về tổ chức, điều hành công tác thẩm định
3.2.1.2. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ kiến thức của đội ngũ cán bộ thẩm định
3.2.1.3. Không ngừng đổi mới công nghệ ngân hàng
3.2.1.4. Tăng chất lượng việc thu thập thông tin
3.2.1.5. Tăng cường công tác phòng ngừa nợ quá hạn
3.2.2. Hoàn thiện quy trình thẩm định trong hoạt động cho vay nhà ở xã hội
CBTD cũng như khách hàng phải tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc các quy trình nghiệp vụ thẩm định trong hoạt động cho vay nhà ở xã hội của Ngân hàng. NHCSXH đã nghiên cứu và ban hành cẩm nang tín dụng về nghiệp vụ cho vay nhà ở xã hội cho các CBTD. Tuy nhiên nội dung trong cuốn cẩm nang tín dụng còn hướng dẫn một cách chung chung, dàn trải nên phần nào gây khó khăn cho việc tra cứu và tham khảo của cán bộ tín dụng.
3.2.3. Giải pháp về nội dung thẩm định cho vay nhà ở xã hội
3.2.3.1. Giải pháp về thẩm định tư cách khách hàng
Thông thường khi một khách hàng đến Ngân hàng vay vốn, danh mục các hồ sơ bao gồm: hố sơ pháp lý, tài sản đảm bảo, hồ sơ vay vốn
Ngân hàng quan tâm tới tính trung thực, đầy đủ và hợp lệ của các bộ hồ sơ pháp lý. Để tránh gặp phải những truờng hợp khách hàng lừa đảo, Ngân hàng cần yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin, xác minh tính trung thực của các thông tin đó để tránh ra những quyết định sai lầm trong cho vay
Qua việc phân tích và đánh giá về khách hàng, Ngân hàng sẽ có được kết luận về phong cách làm việc, mức độ chính xác và trung thực của khách hàng. Ngân hàng có thể lập ra một bản chi tiết các vấn đề hoặc các câu hỏi cần tìm hiểu về khách hàng và đưa ra các phương án trả lời, câu trả lời của khách hàng sẽ được đối chiếu và so sánh với tiêu chuẩn đánh giá có sẵn của Ngân hàng. Như vậy, CBTD sẽ có căn cứ để đưa ra kết luận về tư cách của khách hàng dễ dàng và chủ động hơn.
3.2.3.2. Giải pháp về thẩm định phương án của khách hàng
Việc thẩm định phương án của khách hàng sẽ tập trung phân tích, đánh giá về khả năng thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng.
Trong thẩm định phương án thì CBTD cần tiến hành phân tích , đánh giá:
– Xem xét, đánh giá sơ bộ các nội dung chính của phương án
– Đánh giá về khả năng thu nhập của hộ gia đình
– Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, kiểm tra xem lịch sử của khách hàng trong quá khứ.
– Đánh giá về phương diện tổ chức, thi công.
– Đánh giá và phân tích rủi ro có thể xảy ra
3.2.3.3. Giải pháp về thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay
Đối với tài sản đảm bảo cán bộ thẩm định phải thường xuyên kiểm tra trên hồ sơ bảo đảm tiền vay và kiểm tra tài sản tại hiện trường để kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh như mất mát, hư hỏng, hao mòn, giảm giá trị, có sự chuyển người sở hữu, người sử dụng, bảo quản; mục đích sử dụng thay đổi. Những biến động về giá trị tài sản do tăng giảm giá thị trường; do khai thác sử dụng, bảo quản tài sản
Đối với trường hợp đảm bảo là bảo lãnh của bên thứ ba, CBTD phải thường xuyên kiểm tra và theo dõi năng lực tài chính của người bảo lãnh để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba khi có yêu cầu
TSBĐ luôn có khả năng biến động giá theo thời gian do nhiều yếu tố tác động nên việc định giá tài sản là một việc phức tạp (có thể định giá theo giá nhà nước, có thể mời công ty thẩm định giá định gia theo giá thị trường, định giá theo giá bán của các lô đất liền kề).
Kiểm tra, kiểm soát là việc làm hết sức cần thiết và quan trọng, đề phòng, ngăn ngừa và xử lý kịp thời, chính xác những hiện tượng có thể dẫn đến rủi ro trong hoạt động của ngân hàng. Do đó:
– Cán bộ tín dụng phải phát huy tối đa tính khách quan, nhìn nhận vấn đề theo tình hình thực tế, theo số liệu cụ thể của công tác kiểm tra.
– Kiểm tra, kiểm soát phải đảm kịp thời, thường xuyên, đánh giá sự việc một cách mau lẹ và đưa ra kết luận chính xác.
– Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Kiểm tra, kiểm soát giúp ngân hàng ngăn ngừa được những vi phạm và sai sót, nâng cao ý thức cũng như thói quen tuân thủ quy trình nghiệp vụ …tránh những thiệt hại không đáng có. Công tác kiểm tra, giám sát đối với công tác thẩm định bao gồm:
+ Giám sát sự tuân thủ chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng
+ Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ chính sách và qui chế thẩm định tín dụng của NHCSXH
+ Giám sát bảo đảm tiền vay và người bảo lãnh
+ Kiểm tra việc thực hiện quy trình thẩm định tín dụng
+ Kiểm tra hợp đồng vay vốn
+ Kiểm tra việc quản lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng
Việc kiểm tra, giám sát được thực hiện trước, trong và sau quá trình thẩm định đảm bảo tính đúng đắn trước khi ngân hàng quyết định cho vay
+ Phân công công việc cho cán bộ hợp lý
3.3. Kiến nghị nhằm nâng cao công tác thẩm định cho vay nhà ở tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
– Kiến nghị đối với khách hàng vay vốn
– Đối với chính quyền địa phương
– Kiến nghị với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
– Đề nghị NHCSXH Việt Nam có kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam một số nội dung sau.
– Đề nghị NHCSXH Việt Nam có kiến nghị với bộ xây dựng một số nội dung sau.
– Chất lượng công tác thẩm định tín dụng được cải thiện, tránh được những sai lầm không mong muốn.
– Thời gian tiến hành thẩm định được rút ngắn.
– Việc giải ngân vốn sẽ được tiến hành nhanh chóng và gặp ít vướng mắc.
– Tạo cảm giác an toàn, an tâm cho khách hàng có nhu cầu vay vốn.
– Tạo được uy tín với khách hàng đồng thời khách hàng tiếp cận vốn bổ sung kinh doanh kịp thời.
– Hiệu quả hoạt động tín dụng được nâng cao.
Thẩm định tín dụng cho vay nhà ở xã hội là một vấn đề hết sức phức tạp, tác động mạnh mẽ tới sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng, đặc biệt là khách hàng có nhu cầu vốn lớn và thời gian vay dài cũng như những ảnh hưởng của phương án đến nền kinh tế, xã hội và đời sống của nhân dân.
Khi công tác thẩm định có hiệu quả, chất lượng phản ánh quyết định tài trợ, đầu tư của Ngân hàng là đúng đắn, mang lại nhiều lợi ích cho Ngân hàng cũng như khách hàng, góp phần quảng bá thương hiệu của Ngân hàng thêm vững mạnh trên thị trường. Nhưng nếu công tác thẩm định gặp phải những vướng mắc, sai sót dẫn đến quyết định đầu tư sai lầm thì thiệt hại đầu tiên là Ngân hàng phải gánh chịu: Ngân hàng không thu hồi được khoản cho vay, làm giảm uy tín của Ngân hàng, gây tiếng xấu, có thể làm cho khách hàng gửi tiền có tâm lý hoang mang, lo sợ, không an tâm vào ngân hàng và dẫn đến tình trạng mất khách hàng. Vì vậy, nâng cao chất lượng thẩm định cho vay nhà ở xã hội là rất quan trọng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Nam trong những năm qua, cũng đã xây dựng được hình ảnh, khẳng định vị thế của mình trong việc thực hiện kênh tín dụng chính sách của nhà nước, được chính quyền các cấp ghi nhận, được nhân dân đồng tình ủng hộ. Tuy nhiên hoạt động cho vay nhà ở xã hội của ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Nam cũng còn những khó khăn và những hạn chế nhất định cần có định hướng phát triển ổn định trong tương lai. Với hơn 10 năm công tác tại ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh quảng Nam và qua nghiên cứu tài liệu, kết quả đạt được như sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng thẩm định cho vay nhà ở xã hội tại NHCSXH. Trong đó làm rõ nhận thức về sự cần thiết, nội dung các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm cho vay nhà ở xã hội, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay nhà ở xã hội tại Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam.
Thứ hai, từ sự nghiên cứu nghiêm túc dựa trên tư liệu tại chi nhánh và phân tích được thực trạng chất lượng thẩm định cho vay nhà ở xã hội tại chi nhánh NHCSXH, bao gồm: Những kết quả đạt được trong công tác thẩm định; Những tồn tại và hạn chế; Nguyên nhân của những hạn chế.
Thứ ba, đề xuất những giải pháp có tính thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay nhà ở xã hội tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam trong tương lai. Đồng thời đưa ra những kiến nghị đối với khách hàng vay vốn, chính quyền địa phương các cấp và ngân hàng cấp trên.
Qua luận văn này, tác giả mong muốn những giải pháp đưa ra sẽ được Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Quảng Nam nghiên cứu làm đề tài tham khảo để nâng cao chất lượng thẩm định cho vay nhà ở xã hội, góp phần mở rộng hoạt động tín dụng theo hướng an toàn, hiệu quả.
Với góc độ tiếp cận vấn đề của một học viên, luận văn không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của quý thầy cô giáo để luận văn được chỉnh sửa hoàn thiện hơn và mang tính thực tiễn cao hơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DONG A\LUAN VAN DONG A\NGUYEN DUNG


