Giải pháp chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk
Ngày nay, cùng với sự nghiệp đổi mới phát triển đất nước, các ngân hàng thương mại ở Việt Nam có nhiều bước phát triển vượt bậc kể cả chất lượng và số lượng. Ngân hàng được coi là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất, là kênh phân phối vốn, điều chuyển nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu trong nển kinh tế. Ngân hàng thực hiện điều này thông qua vai trò tín dụng của mình.
Trong nền kinh tế thị trường thì thị trường tài chính đóng vai trò hết sức quan trọng, sự lớn mạnh của thị trường tài chính nó tác động và ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của một quốc gia và của cả thế giới. Chủ thể quan trọng của thị trường tài chính là Ngân hàng, nó có mặt trong tất cả các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế thị trường. Vì thế muốn một nền kinh tế ổn định và phát triển thì đòi hỏi bản thân hệ thống Ngân hàng cũng phải ổn định và phát triển bởi nếu nó không ổn định thì nó sẽ phá vỡ sự ổn định trong các mối quan hệ kinh tế từ đó dẫn đến làm suy giảm nền kinh tế.
Tín dụng là một trong ba nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại đó là: Nhận tiền gửi, hoạt động tín dụng, trung gian thanh toán, hơn nữa nó là nguồn sinh ra lợi nhuận nhiều nhất cho Ngân hàng thương mại vì thế mà muốn hệ thống Ngân hàng ổn định và phát triển thì đòi hỏi chất lượng hoạt động tín dụng cũng phải ổn định và hiệu quả.
Ngân hàng HDBank Đắk Lắk được thành lập vào năm 2011. Là một trong những điểm đầu tiên hoạt động của HDBank tại khu vực Tây Nguyên và là điểm giao dịch thứ 107 trên phạm vi cả nước. Sau 7 năm hoạt động, HDBank Đắk Lắk có thêm 3 phòng giao dịch mới đặt tại Huyện Cư Kuin, Huyện Krông Búk và Huyện Ea HLeo mang đến cho bà con nông dân những sản phẩm tín dụng và những sản phẩm tiền gửi, dịch vụ ngân hàng chất lượng. Việc tăng trưởng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng HDBank Đắk Lắk trong những năm qua có những bước phát triển rất đáng kể góp một phần đáng kể trong việc đẩy mạnh đời sống kinh tế của những cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Nhưng bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu vẫn còn tồn đọng, những rủi ro trong quá trình cấp tín dụng vẫn hiển hiện và là mối quan tâm của ban lãnh đạo ngân hàng, chưa kể còn có sự vươn lên cạnh tranh để nâng cao chất lượng tín dụng từ những ngân hàng TMCP khác như Sacombank, TPBank, ACB… Đặt ra những thử thách rất lớn đối với HDBank Đắk Lắk trong việc nâng tầm và nâng cao chất lượng tín dụng. Để Ngân hàng HDBank Đắk Lắk ngày càng phát triển bền vững và hiệu quả thì việc nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề cốt yếu trong hoạt động quản trị, hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt là chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân vì đó là nguồn khách hàng chính cũng như là định hướng phát triển của ngân hàng trong tương lai. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là: “Giải pháp chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
- Thực trạng chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng HDBank Đắk Lắk diễn ra như thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng HDBank Đắk Lắk?
- Để nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng HDBank Đắk Lắk cần có những giải pháp gì?
Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng HDBank Đắk Lắk, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại đơn vị.
Mục tiên riêng
- Đánh giá thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng HDBank Đắk Lắk trong giai đoạn từ năm 2015 – 2019
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng HDBank Đắk Lắk hiện nay.
- Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng HDBank Đắk Lắk.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân của HDBank Đắk Lắk.
Đó là các hoạt động cho vay, phát hành bảo lãnh, thu lãi, thu phí do ngân hàng thực hiện thông qua việc phục vụ các nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình…
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Nghiên cứu tại HDBank Đắk Lắk (Bao gồm chi nhánh tỉnh và các phòng giao dịch trực thuộc).
- Thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 – 2019 và một số phương hướng giải pháp cho thời gian tới.
5. Những đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận
Luận văn tổng thuật được một số những nội dung về lý luận và thực tiễn về việc nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng HDBank –Đắk Lắk.
Về mặt thực tiễn
- Luận văn có thể là một trong những tài liệu để cho cán bộ nhân viên ngân hàng hoặc các nhà quản lý ngân hàng HDBank Đắk Lắk nói riêng và hệ thống ngân hàng TMCP nói chung
- Luận văn có tổng hợp tất cả những nội dung có liên quan đến đề tài. Luận văn có thể làm tài liệu cho các trường đại học, cơ sở đào tạo để tham khảo
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chất lượng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân và nâng cao chất lượng tín dụng tại HDBank Đắk Lắk
Chương 3: Giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại HDBank Đắk Lắk
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân
1.1.1. Các khái niệm cơ bản liên quan tín dụng ngân hàng
1.1.1.2. Khái niệm ngân hàng thương mại
1.1.2. Đặc điểm tín dụng cá nhân
1.1.2.1. Quy mô khoản vay nhỏ và số lượng khoản vay lớn
1.1.2.2. Tín dụng cá nhân thường dẫn đến rủi ro
1.1.2.3. Tín dụng cá nhân gây tốn kém chi phí
1.1.3. Vai trò của tín dụng cá nhân
Đưa hoạt động tín dụng thích nghi với điều kiện kinh tế thị trường, phục vụ và thúc đẩy nền kinh tế thị trường.
Là điều kiện để ngân hàng làm tốt chức năng trung tâm thanh toán.
Góp phần tăng vòng quay vốn, huy động tới mức tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Làm giảm tối thiểu lượng tiền thừa trong lưu thông.
Tạo điều kiện áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng theo xu hướng của thế giới
Là một trong những công cụ để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội bảo phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước.
- Đối với ngân hàng
Làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM thu hút thêm được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng.
Gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Từ đó cải thiện được tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnh tranh.
Củng cố mối quan hệ xã hội của ngân hàng. Điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động ngân hàng.
- Đối với khách hàng
Phục vụ cho nhu cầu cá nhân thiết yếu của cuộc sống
Ngoài ra, tín dụng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành..

1.1.4. Phân loại tín dụng cá nhân
Cho vay cá nhân
Bảo lãnh cá nhân
Phát hành – Thanh toán thẻ tín dụng
1.1.5. Khái niệm chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Dưới giác độ Ngân hàng: chất lượng tín dụng đối với KHCN tốt nghĩa là khoản tín dụng đó phải được tài trợ từ nguồn vốn tốt, được đảm bảo an toàn với rủi ro thấp nhất. Đồng thời, món vay này được sử dụng đúng mục đích cam kết ban đầu, được hoàn trả gốc và lãi vay đúng thời hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp nhất. Bên cạnh đó, khoản tín dụng có chất lượng còn tạo điều kiện tăng uy tín và khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trường tài chính, thiết lập và làm lành mạnh những mối quan hệ kinh tế, phục vụ cho sự phát triển của hệ thống.
Trong luận văn này, tôi chỉ đi sâu nghiên cứu chất lượng tín dụng dưới giác độ Ngân hàng.
1.1.6. Mối quan hệ giữa rủi ro và chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
Một trong những hoạt động chính của ngân hàng thương mại là hoạt động cho vay nên rủi ro tín dụng là một nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có khả năng phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro hiệu quả vì nếu ngân hàng chấp nhận nhiều khoản cho vay có rủi ro tín dụng cao thì ngân hàng phải đối diện với chất lượng tín dụng đi xuống và ngược lại. Bên cạnh đó, ngân hàng còn có khả năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp.
1.1.7. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
- Về phía ngân hàng: Ngân hàng không chỉ là người cung cấp vốn mà còn phải là người hiểu rõ về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là với khách hàng cá nhân. Có như thế thì ngân hàng mới mở rộng được các dịch vụ của mình cũng như nắm bắt tình hình tài chính của khách hàng nhằm giảm thiểu rủi ro trong việc cho vay.
- Về phía khách hàng: Đối với họ chất lượng tín dụng chính là sự thoả mãn của họ về khoản tín dụng đó. Cuối cùng phải làm sao cho khoản tín dụng đó đem lại lợi nhuận cho họ để họ có thể trang trải chi phí và có lãi.
- Về phía xã hội: Bên cạnh việc góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đóng góp phát triển các công trình phúc lợi xã hội. Hơn nữa sự xụp đổ của hệ thống ngân hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế nó có thể làm cho nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái trầm trọng và sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ xã hội.
1.2. Nội dung của chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
1.2.1.1. Các chỉ tiêu định lượng
Hai là; Trích lập dự phòng và bù đắp rủi ro tín dụng
Ba là; Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Bốn là; Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Năm là; Chỉ tiêu lợi nhuận
Sáu là; Cơ cấu vốn đầu tư
1.2.1.2. Các chỉ tiêu định tính
Thứ nhất, Tuân thủ quy định pháp lý
Thứ hai, Sử dụng vốn vay đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Thứ ba, Phải hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Thứ tư, Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Thứ năm, Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng.
Thứ sáu, Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định đến chất lượng tín dụng.
Thứ bảy, Uy tín của ngân hàng được đặt lên hàng đầu khi khách hàng lựa chọn nơi gửi gắm tài sản, nơi cung cấp nguồn vốn…
Cuối cùng, Trong quá trình giao tiếp với khách hàng, thái độ cởi mở, nhiệt tình, tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng sẽ góp phần nâng cao hình ảnh và tạo ấn tượng tốt về ngân hàng.
1.3. Đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
1.3.1.1. Phía ngân hàng: Chính sách tín dụng; Quy trình tín dụng của ngân hang; Chất lượng nhân sự; Kiểm soát nội bộ
1.3.1.2. Phía khách hàng: Năng lực của khách hàng; Sự trung thực của khách hàng; Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng
1.4. Kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại các ngân hàng trên thế giới
1.4.2. Kinh nghiệm từ Trung Quốc
1.4.3. Kinh nghiệm từ Hàn Quốc
1.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân phải được giám sát chặt chẽ, tránh dẫn đến sự phát triển quá mức của thị trường tín dụng sẽ kéo theo việc đầu tư dư thừa vào một số ngành kinh tế, việc dư thừa nguồn tín dụng còn dẫn đến tình trạng lãng phí, nó cũng tạo ra sự phát triển bong bóng như thị trường bất động sản, chứng khoán từ đó dẫn đến dư thừa tín dụng và khi “bong bóng” vỡ, các ngân hàng phải hứng chịu hậu quả.
Xây dựng quy trình cấp tín dụng phù hợp, đảm bảo kiểm soát chất lượng tín dụng, tạo ra một bộ máy về mặt tổ chức tập hợp tất cả các bộ phận cấu thành trong quy trình tín dụng chịu trách nhiệm thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng tín dụng, giám sát việc thực hiện quy trình tín dụng và đảm bảo chất lượng của khoản vay.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI HDBANK CHI NHÁNH ĐĂK LĂK
2.1. Tổng quan Ngân hàng HD Bank Chi nhánh Đắk Lắk
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng HD Bank Chi nhánh Đắk Lắk
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới kinh doanh
2.1.1.3. Ngành nghề, sản phẩm kinh doanh
2.1.2. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại HD Bank chi nhánh Đắk Lắk
2.2.1. Khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hang HDBank chi nhánh Đắk Lắk
2.2.1.1. Quá trình triển khai tín dụng cá nhân của HDBank chi nhánh Đắk Lắk
2.2.1.2. Chính sách tín dụng khách hàng cá nhân của HDBank Đắk Lắk
2.2.1.3. Quy trình cấp tín dụng với khách hàng cá nhân tại HDBank Đắk Lắk
Sơ đồ 2.2: Quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân tại
2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh HDBank chi nhánh Đắk Lắk
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động của HDBank chi nhánh Đắk Lắk từ năm 2015 – 2019
Đơn vị: Tỷ đồng, %
| Kết quả kinh doanh | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | |||||
| Số tiền | Kế hoạch | Số tiền | Kế hoạch | Số tiền | Kế hoạch | Số tiền | Kế hoạch | Số tiền | Kế hoạch | |
| Thu nhập | 190 | 95 | 150 | 75 | 182 | 87 | 221 | 105 | 313 | 112 |
| Chi phí | 170 | 96 | 128 | 72 | 159 | 88 | 193 | 104 | 269 | 108 |
| Lợi nhuận ròng | 20 | 87 | 22 | 100 | 23 | 92 | 28 | 112 | 44.8 | 149 |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh HDBank Đắk Lắk
Qua bảng 2.2 ta có thể thấy lợi nhuận năm 2019 tăng hơn 49% so với năm chỉ tiêu Hội sở đề ra là 30 tỷ, điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh của HDBank chi nhánh Đắk Lắk đang đi đúng hướng. Từ những thành quả đạt được, HDBank chi nhánh Đắk Lắk đã và đang nổ lực hướng tới những thành công lớn hơn trong tương lai.
2.2.3. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
Bảng 2.3: Dư nợ khách hàng cá nhân so với tổng dư nợ tại HDBank chi nhánh Đắk Lắk
Đơn vị: Tỷ đồng, %
| Dư nợ cho vay | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | |||||
| Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | |
| Cá nhân | 335,2 | 70 | 385.3 | 53 | 647.9 | 54 | 950 | 53 | 1.325,5 | 52 |
| Doanh nghiệp | 150 | 30 | 350 | 47 | 545.3 | 46 | 849 | 47 | 1.248.2 | 48% |
| Tổng dư nợ | 485,2 | 100 | 735,3 | 100 | 1.193,2 | 100 | 1.799 | 100 | 2.573.7 | 100 |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh HDBank chi nhánh Đắk Lắk
Theo thông tin từ bảng 2.3, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của HDBank Đắk Lắk có sự tăng trưởng mạnh qua các năm, trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến 2019 dư nợ cho vay đều vượt mức kế hoạch đề ra. Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2016 HDBank Đắk Lắk đã mở rộng địa bàn cho vay.
2.2.4. Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân qua phân loại nợ
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trên tổng dư nợ của khách hàng cá nhân tại HDBank chi nhánh Đắk Lắk từ năm 2015 – 2019
Đơn vị: Tỷ đồng, %
| Năm Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | ||||||
| Dư nợ | Tỷ lệ % dư nợ | Dư nợ | Tỷ lệ % dư nợ | Dư nợ | Tỷ lệ % dư nợ | Dư nợ | Tỷ lệ % dư nợ | Dư nợ | Tỷ lệ % dư nợ | ||
| Tổng dư nợ cá nhân | 94,35 | 100 | 185,34 | 100 | 382,93 | 100 | 573,06 | 100 | 750,58 | 100 | |
| Nợ đủ tiêu chuẩn | 90,5 | 96 | 181,3 | 98 | 378,2 | 98,7 | 565,78 | 98 | 745,5 | 99.2 | |
| Nhóm 2 | 3,4 | 3,6 | 3,4 | 1.8 | 4,1 | 1 | 6,25 | 1.6 | 4.4 | 0.5 | |
| Nhóm 3 –5 | 0,45 | 0,4 | 0,64 | 0,2 | 0,63 | 0.3 | 1,03 | 0.4 | 0,68 | 0,3 | |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh HDBank Đắk Lắk
Qua bảng số liệu 2.5 cho thấy nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 của HDBank Đắk Lắk không có sự chuyển biến nhiều. Kết quả cụ thể đã cho thấy chất lượng tín dụng vào cuối năm 2019 vẫn giữ được sự cân bằng so với các năm và tỷ lệ này vẫn nằm trong phạm vi cho phép.
Bảng 2.6: Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại HDBank chi nhánh Đắk Lắk từ 2015 – 2019
Đơn vị: Tỷ đồng, %
| Chỉ tiêu | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 |
| Tổng dư nợ | 335,2 | 385,3 | 647,9 | 950 | 1325,5 |
| Trích lập dự phòng cụ thể | 0,12 | 0,135 | 1,02 | 1,05 | 1,15 |
| Trích lập dự phòng chung | 0,85 | 1,1 | 1,56 | 2,55 | 4,32 |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh HDBank chi nhánh Đắk Lắk
Số trích lập dự phòng cụ thể và trích lập dự phòng chung của HDBank Đắk Lắk tăng qua các năm. Nhìn chung trong những năm qua, HDBank Đắk Lắk thực hiện rất nghiêm túc quy định của NHNN về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
2.2.6. Đánh giá theo chỉ tiêu lợi nhuận cho vay trên tổng dư nợ cho vay
Bảng 2.7: Chỉ tiêu lợi nhuận từ tín dụng khách hàng cá nhân tại HDBank chi nhánh Đắk Lắk từ 2015 – 2019
Đơn vị: Tỷ đồng, %
| Chỉ tiêu | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2016/2015 | 2017/2016 | 2018/2017 | 2018/2019 | ||||
| +/- (Tỷ đồng) | % | +/- (Tỷ đồng) | % | +/- (Tỷ đồng) | % | +/- (Tỷ đồng) | % | ||||||
| Lợi nhuận từ tín dụng KHCN | 12,56 | 13,85 | 14 | 15,25 | 30,25 | 1,29 | 10 | 0,15 | 1 | 1,25 | 9 | 15 | 98 |
| Tổng dư nợ KHCN | 335,2 | 385,3 | 647,9 | 950 | 1325,5 | 50,1 | 15 | 262,6 | 68 | 302,1 | 47 | 375,5 | 40 |
| Tổng thu nhập KHCN | 15,58 | 16,32 | 17,85 | 19,85 | 35,85 | 0,74 | 5 | 1,53 | 9 | 2 | 11 | 16 | 81 |
| Lợi nhuận tín dụng KHCN / Tổng dư nợ KHCN | 3,70 | 3,60 | 2,16 | 1,61 | 2,28 | -0,10 | 3 | -1,44 | 40 | -0,55 | 25 | 0,67 | 42 |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh HDBank chi nhánh Đắk Lắk
Qua bảng 2.7 thì ta có thể thấy lợi nhuận từ tín dụng cá nhân tăng đều quá các năm. Đặc biệt là vào năm 2019 đạt 30.25 tỷ lợi nhuận gấp đôi so với cùng kì năm 2018. Điều này chứng tỏ hoạt động tín dụng cá nhân đang trong thời kì phát triển do HDBank Đắk Lắk đã có những bổ sung các sản phẩm cũng như điều chỉnh lãi suất hợp lý, mở rộng địa bàn và phát triển thêm các kênh bán hàng.
2.2.7. Đánh giá về hiệu suất sử dụng vốn của HDBank –Đắk Lắk
Bảng 2.8: Hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh từ năm 2015 – 2019
Đơn vị: Tỷ đồng, %
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 |
| Tổng nguồn vốn huy động | 175,5 | 380,7 | 633,1 | 843,7 | 1040,4 |
| Tổng dư nợ | 149,32 | 287,59 | 595,4 | 801,49 | 966,76 |
| Hiệu suất sử dụng | 85% | 75.5% | 94% | 95% | 93% |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh HDBank chi nhánh Đắk Lắk
Qua bảng số liệu có thể thấy hoạt động tín dụng chưa thể hiện sự tăng trưởng, dư nợ năm 2015 là 149,32 tỷ đồng, năm 2016 là 287,59 tỷ đồng. Nguồn vốn huy động có sự tăng trưởng mạnh. Vì thế, HDBank luôn ở tình trạng thừa vốn huy động tại chỗ để cho vay, hiệu suất sử dụng vốn chưa cao.
2.3. Đánh giá chung về chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại HDBank chi nhánh Đắk Lắk
2.3.1. Những kết quả đã đạt được
Tỷ lệ nợ xấu năm trong 3 năm duy trì ở mức thấp dưới 1%, qua đó có thể thấy được sự cố gắng của ban lãnh đạo chi nhánh cũng như toàn thể CBNV trong công việc khắc phục xử lý nợ xấu
Ngân hàng đã thực hiện tốt chủ trương chuyển dịch cơ cấu khách hàng phù hợp với các mục tiêu đề ra
Tổng dư nợ nói chung và dư nợ dành cho KHCN tăng qua các năm.
Hệ số thu hồi nợ ổn định và đạt mức cao thể hiện khả năng thu hồi tốt của khoản vay. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cho KHCN có chiều hướng tăng lên
Linh hoạt và chặt chẽ trong chính sách cho vay
Việc phân công, phân nhiệm, ủy quyền trong ban lãnh đạo đến các Trưởng phó phòng và các cán bộ đều rõ ràng và cụ thể.
Chỉ đạo tổ thu hồi nợ giao chỉ tiêu khách hàng thu nợ cho từng đơn vị, từng cá nhân có liên quan đến nợ xấu, nợ đã xử lỷ rủi ro, hàng tháng họp giao ban tín dụng, kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu đã giao, áp dụng việc phân phối tiền lương hạn chế đối với các cá nhân không hoàn thành chỉ tiêu thu nợ.
Triển khai đầy đủ, đa dạng các sản phẩm dịch vụ của HDBank Hội sở, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường ngân hàng và tăng cường hình ảnh tốt đẹp trong lòng khách hàng.
Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc Luật các tổ chức tín dụng, các quy định, quy chế cũng như quy trình nghiệp vụ do cấp trên ban hành.
Đội ngũ cán bộ của chi nhánh chủ yếu là cán bộ trẻ nhưng sự liên kết giữa các cán bộ rất chặt chẽ, đội ngũ cán bộ trẻ cùng với sự năng động nhạy bén của mình và được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các cán bộ lão thành đã tạo ra được một môi trường làm việc hết sức hiệu quả, một tinh thần làm việc hăng say, đoàn kết cùng phát triển
Một là, chưa quan tâm đúng mức chính sách tín dụng.
Hai là, công tác kiểm tra sử dụng vốn của cán bộ tín dụng chưa đảm bảo chất lượng.
Ba là, một số khoản nợ xấu còn tồn đọng chưa được xử lý dứt điểm
Bốn là, hạn chế trong quy trình nghiệp vụ tín dụng
Năm là, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa hiệu quả.
Sáu là, tình trạng kéo dài thời gian thẩm định, thiết lập hồ sơ giải quyết cho vay đối với khách hàng chưa được giải quyết một cách triệt để
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng HDBank Đắk Lắk
2.4.1. Nhóm nhân tố khách quan
Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng cá nhân chưa được hoàn thiện.
Cá nhân – Hộ gia đình đôi khi còn khá lúng túng trong lựa chọn hướng đầu tư.
Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường ngân hàng
Giá cả thị trường cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của HDBank Đắk Lắk.
2.4.2.1. Về phía ngân hàng
2.4.2.2. Về phía khách hàng cá nhân
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI HDBANK
ĐẮK LẮK
3.1. Mục tiêu, định hướng phát triển tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng HDBank Đắk Lắk
3.1.1. Định hướng phát triển của ngân hàng HDBank Đắk Lắk
3.1.2. Mục tiêu phát triển tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng HDBank chi nhánh Đắk Lắk
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng HDBank chi nhánh Đắk Lắk
3.2.1. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp
Việc xây dựng được chính sách tín dụng đúng đắn là nền tảng của việc quản lý danh mục cho vay lành mạnh và là phương tiện số 1 để hướng dẫn các hoạt động cho vay đi một cách nhất quán với định hướng chiến lược của ngân hàng. Thông qua đó, có thể xác định được mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng và vạch ra các chuẩn mực trong cơ cấu danh mục cho vay, các tiêu chuẩn thẩm định tín dụng thận trọng, thẩm quyền phê duyệt tín dụng cá nhân và quản lý tập trung.
HDBank cần nghiên cứu xây dựng chiến lược đầu tư theo hướng chiến lược khách hàng, chiến lược ngành hàng, chiến lược thị trường và thị phần để tăng trưởng đầu tư phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế địa phương, phù hợp theo từng thời kỳ.
Chính sách tín dụng phải được viết thành văn bản và được Giám đốc phê duyệt, trên cơ sở:
Cần rõ ràng và không quá hạn chế.
Chỉ rõ trách nhiệm của những cán bộ tham gia vào quy trình cho vay.
Phải được xem xét lại theo định kỳ và chỉnh sửa cho phù hợp với những thay đổi bên ngoài và nội tại ngân hàng.
Cần được công bố và truyền đạt rõ ràng tới cấp quản lý và chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân.
Phải được bộ máy quản lý thực hiện, giám sát và tuyên truyền.
Phải xác định được một quy trình cho các trường hợp ngoại lệ.
Phải được hỗ trợ bởi quy trình, quy chế cụ thể và chi tiết.
3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn để nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Trong điều kiện hiện nay, nguồn vốn huy động tại chỗ của HDBank khá ổn định, đã đáp ứng nguồn vốn đầu tư cho tín dụng. Do đó, tăng cường huy động vốn tại chỗ và duy trì ổn định số dư huy động có vai trò cực kỳ quan trọng để chủ động trong đầu tư tín dụng, giảm chi phí đầu vào. Để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động cho vay và an toàn cho thanh khoản, HDBank cần áp dụng các biện pháp tăng cường huy động vốn.
3.2.2.1. Huy động từ dân cư
Đa dạng hoá các loại hình tiền gửi tiết kiệm: tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm mua nhà… với nhiều kỳ hạn, mức lãi suất hấp dẫn kèm theo những hình thức hấp dẫn đối với khách hàng như quay số dự thưởng… Bên cạnh đó, chi nhánh cần tích cực giới thiệu và hướng dẫn các khách hàng sử dụng các sản phẩm tiền gửi một cách thuận tiện và an toàn, đặc biệt là những khách hàng có thu nhập cao và ổn định.
Nâng cao nghiệp vụ cho bộ phận nghiên cứu về thị trường để nắm bắt nhu cầu khách hàng ở địa phương từ đó xây dựng những sản phẩm huy động phù hợp với nhu cầu thị trường.
Chương trình chăm sóc khách hàng hiện hữu cũng là một cách thức huy động rất hiệu quả. Trong bối cảnh những ngân hàng khác cũng có mức lãi suất ưu đãi bằng , thậm chí còn hơn so với HDBank.Có chính sách thu hút khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, ổn định. Bằng nhiều hình thức như: tặng quà sinh nhật cho khách hàng có số dư tiền gửi lớn; vào những ngày lễ lớn nên tổ chức các cuộc họp mặt những khách hàng tiền gửi lớn nhằm thể hiện sự trân trọng sự đóng góp của khách hàng vào hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Từ những việc làm đó sẽ tăng thêm sự gắn bó giữa khách hàng và ngân hàng đây là một kênh khai thác khách hàng gửi tiết kiệm mới rất hữu ích.
Có chính sách lãi suất huy động linh hoạt theo nhiều kỳ hạn để đáp ứng được nhiều nhu cầu của khách hàng, đẩy mạnh việc phát triển các sản phẩm huy động vốn phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
Phát triển mạnh sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt: ATM, chuyển qua tài khoản…. Để thu hút thêm nguồn vốn có chi phí thấp.
Chọn một số khách hàng tiền gửi lớn để thực hiện chính sách ưu đãi đặc biệt trong các giao dịch với ngân hàng. Như: bố trí nhân viên Ngân hàng đến thu tiền tận nơi, hỗ trợ xe chuyên dụng để vận chuyển tiền của khách hàng từ ngân hàng về doanh nghiệp của khách hàng, ưu tiên giải quyết những yêu cầu rút tiền mặt hay chuyển tiền của khách hàng…
Để áp dụng được nhóm giải pháp huy động tiền vốn trên, chi nhánh cần phải có cán bộ nghiệp vụ giỏi, đạo đức tốt có khả năng giao tiếp, tác phong giao dịch nghiêm túc, văn minh, hướng dẫn khách hàng chu đáo, tận tình cũng như nền tảng cơ sở hạ tầng, công nghệ đảm bảo để thực hiện trơn tru, an toàn, nhanh chóng các sản phẩm dịch vụ phong phú và chuyên biệt cho các nhóm khách hàng khác nhau.
3.2.2.2. Huy động từ các tổ chức kinh tế
Tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng để các doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi một cách linh hoạt, đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp để chi trả phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Làm tốt công tác thanh toán, duy trì và mở rộng dịch vụ thu hộ ngân sách Nhà nước, kết nối thanh toán với khách hàng nhằm tăng trưởng nguồn vốn trong thanh toán.
3.2.3. Tăng cường công tác đánh rủi ro tín dụng, kiểm tra đánh giá và giám sát tín dụng
3.2.3.1. Kiểm soát các khoản cho vay
Kiểm tra chất lượng cho vay: cập nhật thông tin về phát sinh nợ quá hạn hàng ngày, rà soát toàn bộ hồ sơ tín dụng, kiểm tra thực tế khách hàng hàng tháng, đề xuất các giải pháp xử lý nợ quá hạn kịp thời.
Kiểm soát chặt nợ quá hạn ngay từ nhóm 2 thông qua phân nhóm khách hàng để áp dụng linh hoạt các giải pháp xử lý nợ quá hạn.
Thực hiện quy định đánh giá Chuyên viên QHKH cá nhân.
Phân tích, đánh giá từng trường hợp có nợ quá hạn, đề xuất xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
3.2.3.2. Đánh giá tài sản bảo đảm
Đánh giá lại và phân tích chất lượng TSBĐ
Xây dựng quy định về định giá TSBĐ phù hợp
Hạn chế nhận tài sản thế chấp là phương tiện vận tải, động sản vì tài sản này khó quản lý
3.2.3.3. Xử lý nợ xấu
Trưởng phòng tín dụng, trưởng phòng xử lý nợ và Giám đốc chi nhánh phải tập trung nguồn lực, kiên quyết xử lý các khoản nợ xấu (cả nội bảng và ngoại bảng) bằng mọi giá.
3.2.3.4. Các giải pháp khác
Công khai các tài sản cần xử lý của khách hàng trên các phương tiện truyền thông để người mua chủ động nắm bắt.
Tìm các đối tác có năng lực tài chính và kinh nghiệm quản lý để thỏa thuận mua lại tài sản với mức tối thiểu 30%, phần còn lại HDBank Đắk Lắk cho vay với thời gian và các điều kiện ưu đãi hợp lý.
Liên hệ với các công ty mua bán nợ để bán tài sản, thu hồi nợ.
3.2.4. Đào tạo nguồn nhân lực, cán bộ công nhân viên
3.2.4.1. Đối với cấp phê duyệt tín dụng
Phải lấy chất lượng cho vay làm nền tảng để ra quyết định cấp các khoản vay, đảm bảo mọi khoản vay phải được sự đồng thuận và đề xuất từ dưới lên trên tuyệt đối không được can thiệp vào quá trình thẩm định và đề xuất cấp các khoản vay của Chuyên viên QHKH cá nhân.
Phải nắm chắc kiến thức pháp luật cả về kinh tế nói chung và ngân hàng nói riêng; phải hiểu thấu đáo các quy định, thể chế để vận dụng một cách linh hoạt, an toàn.
Phải có kiến thức về khoa học tâm lý, trình độ ứng dụng khoa học công nghệ để khai thác thông tin khách hàng. Từ đó, vừa biết quản lý, giám sát và điều chỉnh hoạt động của cấp dưới theo đúng chính sách tín dụng đã đề ra; vừa động viên, khen thưởng hoặc phê bình, kỷ luật kịp thời.
3.2.4.2. Đối với các bộ phận liên quan
Các bộ phận liên quan tới tín dụng cần phải được đào tạo nghiệp vụ về lĩnh vực ngân hàng, kiến thức về kinh tế tổng hợp, phương pháp nghiên cứu khoa học, am hiểu thị trường, giàu kinh nghiệm thực tế, khả năng tổng hợp tốt.
Phải có kiến thức về pháp luật, pháp lý các ngành nghề để tránh việc nhận những tài sản sai quy định của pháp luật hoặc mục đích vay trái với pháp luật quy định.
Phải có kiến thức dự báo, kiến thức trình độ ứng dụng khoa học công nghệ để khai thác thông tin khách hàng. Đây là cơ sở, phương tiện tiếp cận với cái mới, lường trước những biến động trong tương lai. Đặc biệt phải có kiến thức về Marketing ngân hàng.
3.2.4.3. Đối với chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân
Phải có ý thức trong việc bảo vệ tài sản của ngân hàng.
Ngoài trình độ chuyên môn về nghiệp vụ, cán bộ trực tiếp tác nghiệp phải sâu sát thực tế, hiểu biết nhất định về kinh tế thị trường, nắm vững pháp luật và những vấn đề có liên quan.
Liên tục bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ
3.2.5. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ
Để nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro, mỗi chi nhánh cần phải có một phòng ban hoặc một nhóm cán bộ nhân viên làm công tác kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện kịp thời những sai sót để có biện pháp xử lí kịp thời. Công tác kiểm tra, kiểm soát trong hoạt động tín dụng chi nhánh cần tiến hành theo các bước sau.
Kiểm tra, phát hiện những bất hợp lý của nghiệp vụ tín dụng trước khi tiến hành cung cấp tín dụng thông qua việc thẩm định, tái thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định.
Giám sát quá trình thực hiện, hạn chế xảy ra những sai sót nhầm lẫn đáng tiếc có thể xảy ra, để phòng tránh thiệt hại, rủi ro tín dụng.
Kiểm tra nghiệp vụ sau khi đã hoàn thành nhằm phát hiện sai sót, bất thường trong nghiệp vụ.
3.2.6. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng
Trong công tác thẩm định cho vay, CBTD ngân hàng cần áp dụng tốt các kỹ thuật phân tích tín dụng, trong đó có nguyên tắc 6C.
Thứ nhất, đặc tính-tư cách người vay (Character).
Thứ hai, năng lực của người vay (Capacity).
Thứ ba, thu nhập của người vay (Cash).
Thứ tư, đảm bảo tiền vay (Collateral).
Thứ năm, các điều kiện (Conditions).
Thứ sáu, kiểm soát (Control).
3.3.1. Đối với Nhà nước và Chính phủ
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3.3.3. Đối với Ngân hàng HDBank
Chất lượng hoạt động tín dụng đang là một vấn đề cấp thiết, được quan tâm hàng đầu tại các Ngân hàng thương mại nói chung và tại HDBank Đắk Lắk nói riêng. Việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong hoạt động tín dụng là một yêu cầu cần thiết đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay với diễn biến phức tạp và sự cạnh tranh quyết liệt giữa các Ngân hàng, đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập WTO thì sức ép cạnh tranh lại càng gay gắt hơn do sự xuất hiện nhiều hơn của các ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng cổ phần có năng lực và công nghệ tiên tiến.
Vì vậy, đề tài đã đi vào nghiên cứu và giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau đây:
Hệ thống hoá và làm rõ hơn các vấn đề lý luận cơ bản về cho vay và chất lượng hoạt động cho vay, đồng thời đã nêu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay.
Nghiên cứu và phân tích, đánh giá thực trạng và chất lượng hoạt động cho vay tại HDBank Đắk Lắk. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mặc dù HDBank Đắk Lắk đã có những bước phát triển tích cực theo định hướng khách hàng, thay đổi mô hình cho vay mới và áp dụng công nghệ dịch vụ ngân hàng tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng hoạt động, nhưng các sản phẩm cho vay vẫn còn đơn điệu, chưa đa dạng, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay cho thấy vẫn tiềm tang nhiều rủi ro.
Trên cơ sở đó, luận văn đã nghiên cứu và đưa ra các giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại HDBank Đắk Lắk.
Tóm lại, việc phân tích thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân ở HDBank Đắk Lắk để có những giải pháp phù hợp là hết sức cần thiết, vừa có ý nghĩa khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn đối với HDBank Đắk Lắk. Kết quả cuối cùng của đề tài nghiên cứu và cũng là nguyện vọng của tác giả là làm thế nào để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại HDBank Đắk Lắk, khẳng định được vị thế là ngân hàng hàng đầu tại địa bàn và khu vực.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DONG A\LUAN VAN DONG A\NGO THI TUYET HUE


