Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng gas dân dụng Petrolimex tại thị trường

Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng gas dân dụng Petrolimex tại thị trường

Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng gas dân dụng Petrolimex tại thị trường thành phố Huế

1. Tính cấp thiết của đề tài

Liquefied Petroleum Gas (LPG) xuất hiện ở nước ta từ năm 1993, với lợi thế là chất đốt sạch, dễ sử dụng nên đến nay dần trở thành chất đốt chủ đạo trong sản xuất cũng như trong đời sống sinh hoạt hằng ngày của người dân. Cùng với sự phát triển kết cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội và đời sống của người dân, LPG đã xuất hiện ngày một nhiều, không chỉ ở những đô thị lớn mà ở cả thị trường nông thôn, miền núi, vùng cao.

Thị trường kinh doanh LPG trong những năm qua tăng trưởng rất nhanh nhưng cũng gặp không ít những thách thức, khó khăn. LPG là một mặt hàng kinh doanh có điều kiện nhưng hiện nay tình trạng vi phạm pháp luật về kinh doanh LPG, đặc biệt là đối với mặt hàng gas dân dụng vẫn diễn biến phức tạp. Việc cạnh tranh không lành mạnh, gian lận thương mại còn khá phổ biến trong lĩnh vực này, cũng như sự xuất hiện của những sản phẩm thay thế, công nghệ tái sử dụng các nguồn năng lượng ngày càng nhiều, đe dọa đến sự phát triển của nghành trong tương lai.

Vì vậy, nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm – dịch vụ của công ty là một công việc quan trọng phải thực hiện thường xuyên và liên tục để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của họ. Từ đó, chúng ta có thể phục vụ khách hàng tốt hơn, làm cho họ luôn được thỏa mãn khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ của mình. Đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng gas dân dụng Petrolimex tại thị trường thành phố Huế” được thực hiện không ngoài mục đích trên và rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

3. Cơ sở Phương pháp luận và Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở Phương pháp luận:

4. Đối tượng nghiên cứu

5. Mục tiêu nghiên cứu

– Xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng (hộ gia đình) khi sử dụng gas dân dụng thương hiệu Petrolimex.

– Đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng

– Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng và đánh giá thực trạng về mức độ hài lòng của khách hàng trong thời gian qua. Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị cho Công ty trong thời gian tới.

6. Bnh giá thự văn

Ngoài phần mở đầu luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiển về sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm

Chương 2: Phân tích và Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm Gas dân dụng Petrolimex tại thị trường TP Huế

Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm gas dân dụng Petrolimex tại thị trương TP Huế

CHƯƠNG I

CƠ SG I LU SG I THU SG I VU SG I I LÒNG
CCÒNG ÁCH HÀNG

1.1. Lý thuyG chung v schung v dchung v

1.1.1. Khái niệm sản phẩm

1.1.2. Chất lượng sản phẩm

1.1.3. Khái niợng sản ph

1.1.4. Đ.ái niợng sản p

1.1.5. Chi niợng sdChi ni

1.2. Si niợng sản phẩm nâng cao

1.2.1. Đniợng sản

Có rất nhiều nghiên cứu về độ hài lòng và không hài lòng, hơn 15.000 bài báo về việc này đã xuất hiện trong vài thập niên gần đây tương ứng với những nghiên cứu, đó là sự hiện diện của nhiều chuỗi lý thuyết về độ hài lòng. Các quan điểm khác nhau về sự hài lòng khách hàng

1.2.2. T0 bài báo về việc này đã xuất hiện t

Sự hài lòng của khách hàng có thể giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh đáng kể. Doanh nghiệp hiểu được khách hàng có cảm giác như thế nào sau khi mua sản phẩm hay dịch vụ và cụ thể là liệu sản phẩm hay dịch vụ có đáp ứng được mong đợi của khách hàng.

1.2.3. Phân lo c sự hài lòng của khách hàng

Theo một số nhà nghiên cứu có thể phân loại sự hài lòng của khách hàng thành ba loại và chúng có sự tác động khác nhau đến nhà cung cấp:

Hài lòng tích cực:

Hài lòng ổn định:

Hài lòng thstomer:

1.3.1. Hình ustomer sat

1.3.2. Sình ustomer satisfaction)

1.3.3. Giá cu

1.3.4. Chá customer satisfaction))phân loại sự h

1.3.5. Giá trstomer satisfaction))phân

1.4. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng

1.4.1. Ch4.1nh nghiên cứu sự hài lòng của k

1.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất của đề tài

1.5.1. Mô hình nghiên cài

Hình ảnh

Sự mong đợi

Giá cả

Chất lượng cảm nhận về sản phẩm

Giá trị cảm nhận – dịch vụ

H1

H2

H3

H4

H5

1.5.2. Thang đo chiên cài lòng của khách hàngự hài lòng của khách hànvới gas dân dụng Petrolimex

* Thang đo các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm gas Petrolimex

* Thang đo mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm gas Petrolimex

1.5.3. Giả thuyết nghiên cứu

Các giả thuyết của mô hình đề xuất được phát biểu như sau:

H1: Cảm nhận của khách hàng về hình ảnh có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng gas Petrolimex.

H2: Sự mong đợi của khách hàng có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng gas Petrolimex.

H3: Giá thành của gas Petrolimex càng cạnh tranh thì sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm gas Petrolimex càng cao

H4: Chất lượng cảm nhận về sản phẩm – dịch vụ của gas Petrolimex có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng gas Petrolimex.

H5: Giá trị cảm nhận đối với gas Petrolimex có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng gas Petrolimex.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ S của khách hàng khi sử dụ ĐĐHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ S của kPETROLIMEX
TTÂN TÍCH VÀ ĐÁNH

2.1. T.1.N TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ S của kPtrách nhiH VÀ ĐÁNH GGas Petrolimex Đà NGIÁ

2.1.1. Đolimex Đà NGIÁ S của k

2.1.2. Thlimex Đà NGIÁ S của k

2.1.3. Khái quát vNGIÁ S củatrách nhiái quát vN Gas Petrolimex Đà nIng

2.1.3.1. Klimex Đà nIngS của kPETROLIMEXkhi sử dụ

2.2. Thi Klimex Đà n c.2

2.2.1. Quy trình nghiên ccủ

Cơ sở lý thuyết:

Giới thiệu về gas

Sự hài lòng của khách hàng

Chỉ số hài lòng của khách hàng

Nghiên cứu định lượng

(N = 326)

Kiểm tra độ tin cậy của

thang đo bằng hệ số

Cronbach Alpha

Phân tích nhân tố khám phá

EFA

Phân tích tương quan

hồi quy

Thảo luận nhóm

Tham khảo ý kiến

Điều chỉnh

thang đo

– Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ.

– Kiểm tra hệ số Alpha

– Loại các biến có trọng số EFA nhỏ.

– Kiểm tra nhân tố trích được

– Kiểm tra phương sai trích được

– Phân tích hồi quy tuyến tính

– Kiểm định giả thiết

2.3. Nghiên c thiếtuyến tí

2.4. Nghiên c thiếtuyến tí

Nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định lại mô hình lý thuyết đã được đặt ra và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm gas Petrolimex.

2.4.1. Thi định lượng nhằm kiể

2.4.2. Thang đo và bg nhằm kiểm

2.4.3. Phương pháp thu thm kiểm địnhn:

2.4.4. Phương pháp phân tích dm định

2.4.4.1. Phân tích mô t

2.4.4.2. Đánh giá đân tích mô t tích dm địnhn:ại mô hình lý thuyết đã được

2.4.4.3. Phân tích tương quan

2.4.4.4. Phân tích hương quandm đị

2.5. Đ.1.4.4. Phân tích hư

2.6. Ki.4. Phân tích hương quandm địnhn:ại mô

2.6.1 Ki4. Phân tích hương quandm đ

Tuy nhiên, Cronbach’s Alpha không cho biết biến nào nên loại bỏ và biến nào nên giữ lại. Bởi vậy, bên cạnh hệ số Cronbach’s Alpha, người ta còn sử dụng hệ số tương quan biến tổng (iterm – total correlation) và những biến nào có tương quan biến tổng < 0,3 sẽ bị loại bỏ (biến rác). Việc loại bỏ cần phải cân nhắc giá trị nội dung của khái niệm nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ, 2011).

BiếnTrung bình thang đo nếu

loại biến

Phương sai thang

đo nếu loại biến

Tương quan

biến – tổng

Cronbach’s

alpha nếu loại

biến

Nhân tố hình ảnh công ty có hệ số Cronbach’s Alpha = 0.731
HA114,003,969,514,481
HA214,294,094,433,525
HA314,224,103,584,460
HA414,004,514,381,555
Nhân tố sự mong đợi có hệ số Cronbach’s Alpha =0.818
SMD116,395,266,651,769
SMD216,675,870,429,840
SMD316,605,268,790,731
SMD416,605,268,790,731
SMD516,386,114,450,826
Nhân tố giá cả có hệ số Cronbach’s Alpha =0,893
GC110,403,005,464,464
GC210,622,783,710,300
GC410,622,783,710,300
Nhân tố chất lượng cảm nhận có hệ số Cronbach’s Alpha =0.938
CLCN137,7740,750,744,907
CLCN238,1643,542,561,916
CLCN338,0541,508,879,901
CLCN437,9041,904,788,905
CLCN537,5046,811,345,925
CLCN637,7740,750,744,907
CLCN738,0541,508,879,901
CLCN838,0541,508,879,901
CLCN1038,0541,508,879,901
CLCN1137,9041,904,788,905
Nhân tố giá trị cảm nhận có hệ số Cronbach’s Alpha =0.683
GTCN14.33.591.520
GTCN24.08.520.520
Nhân tố sự hài lòng có hệ số Cronbach’s Alpha =0.607
SHL18,341,449,339,067
SHL29,10,801,338,075
SHL38,88,731,349,039

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS

Bảng 2.5 Tổng hợp các nhân tố sau khi hoàn thành phân tích Cronbach’s Alpha

Nhân tốTrước phân tích Cronbach’s AlphaSau phân tích

Cronbach’s Alpha

Số biếnHệ số

Cronbach’s Alpha

Số biến
Hình ảnh của công ty50.7314 (Loại HA5)
Sự mong đợi50.8185
Giá cả40,8933(Loại GC3)
chất lượng cảm nhận110.93810 (Loại CLCN9)
giá trị cảm nhận20.6832
sự hài lòng30.6073

2.6.2. Phân tích nhân tach’s Alphaau kh

Bảng 2.6.

King 2.6. tích nhân tach’s Alphaau khi hoàn th

Gía trị KMO.728
Kiểm định BartlettApprox chi-Square298,538
Df5
Sig.000

Kết quả phân tích EFA cho thấy chỉ số KMO là 0.728 lớn hơn 0.5 và kết quả kiểm định Bartlett là 298 với mức ý nghĩa sig = 0.000, nhỏ hơn 0.05. Điều này chứng tỏ dữ liệu dùng để phân tích EFA là hoàn toàn hợp lý và cho thấy các biến có mối quan hệ tương quan với nhau.

Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng gas dân dụng Petrolimex tại thị trường thành phố Huế
Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng gas dân dụng Petrolimex tại thị trường thành phố Huế

Bết q2.7. K8 quả phân tích EFA cho thấy chỉ số KMO là 0.728 lớn hơn 0.5

Biến quan sátNhân tố trích
12345
HA1.829
HA2.650
HA3.827
HA4.675
SMD1.796
SMD2.574
SMD3.925
SMD4.925
SMD5.597
GC1.801
GC2.969
GC4.969
CLCN1.799
CLCN2.593
CLCN3.951
CLCN4.830
CLCN5.730
CLCN6.799
CLCN7.951
CLCN8.951
CLCN10.951
CLCN11.830
GTCN1.872
GTCN2.872

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS

Căn cứ vào bảng trên ta có thể thấy được các hệ số đều thỏa mãn yêu cầu (các giá trị hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,5) và sắp xếp theo 5 nhóm nhân tố riêng biệt, đó là các nhóm nhân tố HA (hình ảnh), SMD (sự mong đợi), GC (Giá cả ),CLCN (Chất lượng cảm nhận), GTCN (Giá trị cảm nhận).

2.6.3.

Thang đo s bảng trên ta có thể thấy đượcvhang đo s bảng tr

Thang đo Sự hài lòng công việc được xây dựng nhằm khảo sát về Sự hài lòng công việc. Thang đo Sự hài lòng công việc gồm 3 biến HL1, HL2, HL3 được đưa vào phân tích nhân tố EFA và thu được các kết quả như sau:

Bảng 2.8. Kiểm định KMO các biến thuộc nhân tố Sự hài lòng

Giá trị KMO.685
Kiểm định Bartlett’sGiá trị Chi-Square227.345
df3
Sig..000

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS

Bảng 2.9. Kết quả phương sai trích

Thành phầnGiá trị riêngTổng bình phương tải nhân tố trích được
Tổng% phương sai% phương sai tích lũyTổng% phương sai% phương sai tích lũy
11,40146,70046,7001,40146,70056,700
2,99533,18079,880
3,60420,120100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS

Bảng 2.10. Hệ số tải nhân tố

Thành phần
1
HL1,534
HL2,830
HL3,833
Extraction Method: Principal Component Analysis.
a. 1 components extracted.

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS

2.7. Phân tích tương quan và Phân tích h Analys

2.7.1 Phân tích tương quan:

B.1 P2.11: Ma trtích tương quan:uan gi trtích tương quan:t

Hình ảnhSự mong đợiGiá cảChất lượng cảm nhậnGiá trị cảm nhậnSự hài lòng
Hình ảnhMối tương quan1,000.972**.870**.410**.170**.551**
Mức ý nghĩa,000,000,000,002.000
N326326326326326326
Sự mong đợiMối tương quan.972**1,000.921**.417**.166**.618**
Mức ý nghĩa,000,000,000,003.000
N326326326326326326
Giá cảMối tương quan.870**.921**1,000.381**.183**.201**
Mức ý nghĩa,000,000,000,001.003
N326326326326326326
Chất lượng cảm nhậnMối tương quan.410**.417**.381**1,000-.138*.536**
Mức ý nghĩa,000,000,000,003.000
N326326326326326326
Giá trị cảm nhậnMối tương quan.170**.166**.183**-.138*1,000.173**
Mức ý nghĩa,002,003,001,0030,02
N326326326326326326
Sự hài lòngMối tương.370**.246**.483**.237*.3591
Mức ý nghĩa,000,000,001,000,000
N326326326326326326

Phân tích tương quan cho thấy mối tương quan giữa các biến quan sát với nhau. Các giá trị sig. đều nhỏ (<0.05) do vậy chúng đều có ý nghĩa về mặt thống kê.

2.7.2. Phân tích h quan

Để kiểm định sự phù hợp của mô hình, tác giả sử dụng hàm hồi quy tuyến tính bội với phương pháp đưa vào một lượt (Enter).

Tác giả đưa vào chạy mô hình hồi quy 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, với quy ước như sau:

Y: sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm gas Petrolimex

X1: hình ảnh công ty

X2: sự mong đợi

X3: giá cả

X4: chất lượng cảm nhận

X5: giá trị cảm nhận của khách hàng

B5: g2.12. hệ số của phương trình hồi quy

Coefficientsa

Mô hìnhHệ số chưa chuẩn hóaHệ số đã chuẩn hóatSig.Đa cộng tuyến
BStd. ErrorBetaToleranceVIF
1(Constant),431,1233,507,001
Chất lượng cảm nhận.324.025.331.967.003.5661.768
Hình ảnh.383.059.40511.604.000.6581.519
Giá cả.149.049.1783.069.002.6681.497
Giá trị cảm nhận.228.023.2321.195.003.9951.005
Sự mong đợi.218,272.38811,848,000.9731.028
Dependent Variable: Sự hài lòng

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS

Kết quả phân tích các hệ số hồi quy tuyến tính cho thấy giá trị Sig. tổng thể của các nhân tố độc lập đều nhỏ hơn 5%, điều này chứng tỏ 5 nhân tố HA (hình ảnh), SMD (sự mong đợi), GC (Giá cả), CLCN (Chất lượng cảm nhận), GTCN (Giá trị cảm nhận) đều có ý nghĩa 95% trong mô hình và đều có tác động đến nhân tố Sự hài lòng của khách hàng .

Phương trình hồi quy thể hiện mối liên hệ giữa các biến độc lập đối với biến phụ thuộc là sự hài lòng của khách hàng như sau:

Y = 0.431 + 0.383*X1 + 0.218*X2 + 0.149*X3 + 0.324*X4 + 0.228*X5

2.7.3. Đánh giá và kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy mô hình có R2 = 0,787 và R2 hiệu chỉnh = 0,784. Kết quả này cho thấy độ thích hợp của mô hình là 78,7%, hay nói một cách khác 78,7% sự biến thiên của nhân tố Sự hài lòng được giải thích bởi 5 nhân tố: HA (hình ảnh), SMD (sự mong đợi), GC (Giá cả ),CLCN (Chất lượng cảm nhận), GTCN (Giá trị cảm nhận).

Bảng 2.13 . Độ phù hợp của mô hình

RR2R2 hiệu chỉnhSai số chuẩn

của ước lượng

1.887.787.784.25982586

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS

Tiếp theo, tác giả kiểm định sự phù hợp của mô hình thông qua kiểm định F thông qua phân tích phương sai.

Bảng 2.14. Phân tích phương sai

STTChỉ tiêuTổng bình phươngBậc tự doTrung bình bình phươngFMức ý nghĩa
1Tương quan80.064520.016296.490.000b
2Phần dư21.671321.068
3Tổng101.734326

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS

Sử dụng kiểm định F trong phân tích phương sai với giá trị F = 296.490 để kiểm định giả thuyết về sự phù hợp của mô hình hồi quy nhằm xem xét nhân tố Sự hài lòng công việc có quan hệ tuyến tính với các nhân tố độc lập và với mức ý nghĩa sig = 0,000 << 0,05, điều đó cho thấy sự phù hợp của mô hình, tức là sự kết hợp của các nhân tố có trong mô hình có thể giải thích được sự thay đổi của nhân tố phụ thuộc, hay nói cách khác có ít nhật một nhân tố độc lập ảnh hưởng đến nhân tố phụ thuộc.

Tóm lại, mô hình hồi quy đa biến thỏa mãn các điều kiện đánh giá và kiểm định độ phù hợp cho việc rút ra các kết quả nghiên cứu.

2.7.4. Kiểm tra đa cộng tuyến

2.8. Kiiểm tra đa cộng tuyếna biến thỏa mãn các điều k

K. Kiiểm tra đa c

CHƯƠNG 3
GIING m tra đa cộng tuyếna biến thỏa mãn các điều kiện đánh giá AS DÂN DỤNG PETROLIMEX
TIING m tra đa THÀNH PHHtra

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố sống còn và là mục tiêu mà bất kỷ một doanh nghiệp nào hiện nay đều theo đuổi, nếu muốn phát triển bền vững và tăng trưởng thị trường. Cùng với sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ trong môi trường kinh doanh, việc tìm hiểu về nhu cầu khách hàng, các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng càng trở nên cần thiết vì thế luận vãn càng hữu ích trong việc đề ra các chính sách, chiến lược phát triển của Gas PETROLIMEX nói riêng, và các doanh nghiệp kinh doanh trong ngàng gas nói chung.

3.1. Ki lòng của khách hàng là yếu tố sốn

3.2. Hi lòng của khách hà

3.3. Đi lòng của khách hàng là yếu tố sống còn và là mục tiêu mà b

PETROLIMEX

Nhóm giải pháp xây dựng hình ảnh công ty, thương hiệu Petrolimex

Tạo dựng giá trị cốt lơi: giá trị cốt lơi của một doanh nghiệp có thể bao gồm bảng công bố sứ mạng, chính sách kinh doanh, chiến lược công ty, tổ chức, sản phẩm và dịch vụ, chính sách chất lượng , đạo đức kinh doanh.

Thái độ của doanh nghiệp: vãn hóa, truyền thống doanh nghiệp, các tiêu chuẩn giá trị và phong cách quản lý tạo nên thái độ doanh nghiệp.

Truyền thông: Các phương tiện truyền thông chính gồm: email, website, catalogue, hội chợ thương mại và các nhân viên bán hàng trực tiếp. Để tăng hiệu quả của truyền thông phải đảm bảo các công cụ truyền thông khác nhau cùng thể hiện chung một thông điệp mà doanh nghiệp muốn gửi tớikhách hàng.

Nhóm giải pháp tìm hiểu và rút ngắn khoảng cách với sự mong đợi của

khách hàng đối với gas Petrolimex

Các doanh nhân thành công trong thời đại hiện nay, đa phần hoạt động theo nguyên tắc “bán những cái khách hàng cần, chứ không phải bán những gì chúng ta có”.

Nhóm giải pháp gia tăng sự cạnh tranh về giá của sản phẩm gas Petrolimex

+

Thứ nhất,

Các vùng khác nhau thì có giá khác nhau nhằm hỗ trợ một phần chi phí vận chuyển cho các nhà phân phối ở các tỉnh xa.

+

Thứ hai, công ty nên có chiến lược định giá chiết khấu bao gồm: chiết khấu theo số lượng và chiết khấu theo mùa nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng sản lượng hàng Năm.

Chiết khấu theo mùa: Công ty nên áp dụng chính sách này vào mùa hè khi mà nhu cầu sử dụng gas thường giảm.

Nhóm giải pháp gia tăng chất lượng sản phẩm – dịch vụ khách hàng

Về chất lượng sản phẩm, công ty cần có một số hướng đi mới như sau:

Thường xuyên kiểm tra và thay thế những vỏ bình đã quá cũ, bảo đảm an toàn tuyệt đối khi khách hàng sử dụng

Đa dạng hóa sản phẩm bằng việc ra các loại van đầu bình mới và có bao bì thay thế.

Nâng cao chất lượng sản phẩm: nghiên cứu nhằm tìm ra hướng phát triển sao cho gas cháy với ngọn lửa xanh và hiệu suất vượt trội.

Về dịch vụ khách hàng, công ty cần phải quan tâm tới những vấn đề như:

Tăng cường hệ thống phân phối, kí kết hợp đồng với nhiều đại lý để phát triển nguồn cung sản phẩm gas PETROLIMEX đến tay người tiêu dùng.

Thường xuyên mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghề và thái độ phục vụ của các nhân viên giao gas, những người trực tiếp phục vụ và chãm sóc khách hàng.

3.4. Một số kiến nghị đối với Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng

3.4.1. Phát triển mạnh dịch vụ và khai thác các sản phẩm dịch vụ khác biệt có lợi thế

Thị trường kinh doanh gas hiện đang chứng kiến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các Công ty. Để có thể đứng vững và phát triển hơn nữa, Gas Petrolimex Đà Nẵng cần có những giải pháp đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới đến khách hàng, đặc biệt là những sản phẩm dịch vụ khác biệt có lợi thế.

+ Trên cơ sở nền tảng công nghệ và sản phẩm dịch vụ của hệ thống, Gas Petrolimex Đà Nẵng tập trung đào tạo nâng cao kỹ năng bán hàng cho đội ngũ cán bộ nhân viên kết hợp với công tác quảng bá sản phẩm dịch vụ để đẩy mạnh phát triển các dịch vụ truyền thống và tích cực bán hàng.

+ Tiếp tục phát huy thế mạnh trong các sản phẩm dịch vụ truyền thống mang lại nguồn thu cao như cung cấp công nghệ, hệ thống sử dụng gas công nghiệp, các nhà máy sử dụng nhiều chất đốt như nhà máy gạch men, các nhà máy nhiệt luyện.

+ Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm phát sinh cung cấp tiện ích, công cụ bảo hiểm rủi ro cho khách hàng.

+ Tăng cường liên kết hợp tác với các công ty xăng dầu trên cơ sở khai thác thế mạnh về công nghệ và mạng lưới kinh doanh trong cả nước.

3.4.2. Công nghệ thông tin và các ứng dụng công nghệ vào các sản phẩm dịch vụ

Việc hạn chế về công nghệ thông tin ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm dịch vụ cũng như làm chậm tiến độ triển khai các sản phẩm dịch vụ mới. Nhiều sản phẩm mới triển khai chậm so với kế hoạch hoặc chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra. Để khắc phục khó khăn này, Gas Petrolimex Đà Nẵng cần:

+ Nâng cao hệ thống công nghệ thông tin của toàn hệ thống, sẵn sàng đáp ứng, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ hơn nữa.

+ Từng bước xây dựng cơ chế tự động hóa các nghiệp vụ, trong công tác tiếp nhận thông tin từ khách hàng một cách chuyên nghiệp hơn.

+ Gia tăng tính ứng dụng từ chương trình dữ liệu của Tổng công ty để quản lý hiệu quả kinh doanh của các chi nhánh và các cửa hàng kinh doanh gas.

3.4.3. Phát triển mạng lưới

+ Mạng lưới Gas Petrolimex Đà Nẵng hiện nay chủ yếu tập trung vào các thành phố lớn, các khu trung tâm, đô thị và không phân vùng phục vụ rõ ràng dẫn đến tình trạng cạnh tranh ngay trong nội bộ. Thiếu sự phối hợp, liên kết giữa các Cửa hàng kinh doanh gas trong việc hoàn thành kế hoạch chung của toàn Công ty

+ Cần phối hợp thiết lập hệ thống mạng lưới kinh doanh rộng khắp, mạnh cả về lượng và chất nhằm mở rộng địa bàn hoạt động, tiếp cận khách hàng tốt hơn.

+ Tích cực mở rộng và phát triển các kênh phân phối mới tạo tiện ích gia tăng cho khách hàng và giúp khách hàng để dàng tiếp cận với dịch vụ của nghành Gas.

3.4.4. Nguồn nhân lực

+ Gas Petrolimex Đà Nẵng cần nâng cao năng lực quản lý và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, đồng thời nâng cao khả năng giao tiếp, đàm phán và thiết lập quan hệ với đối tác để nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng .

+ Tiếp tục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ, chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu hội nhập và khả năng cọ sát với môi trường cạnh tranh khốc liệt.

+ Đón đầu nguồn nhân lực có trình độ tại các trường đại học chuyên ngành thông qua việc tài trợ học bổng cho các bạn sinh viên có học lực và đạo đức tốt.

K Đón đầu nguồn n

K Đón đầ

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố sống còn và là mục tiêu mà các Công ty hiện nay đang đeo đuổi. Cùng với sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ trong môi trường kinh doanh, việc tìm hiểu về nhu cầu khách hàng, các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng càng trở nên cần thiết vì thế luận văn càng hữu ích trong việc đề ra các chính sách, chiến lược phát triển của Công ty .

Trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là ngành Gas thì vai trò của việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng càng có ý nghĩa quan trọng. Cụ thể hơn, nếu đem đến cho khách hàng sự hài lòng cao thì khách hàng sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ, ủng hộ các sản phẩm dịch vụ mới của Công ty, giới thiệu Công ty cho các đối tác khác, trở thành khách hàng trung thành của Công ty. Từ đó, góp phần gia tăng doanh số, thị phần, lợi nhuận và vị thế của Công ty trên thị trường. Đó là mục tiêu mà bất cứ Công ty nào cũng mong muốn đạt được.

Với đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng gas dân dụng Petrolimex tại thị trường thành phố Huế”, luận văn nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ mà Công ty cung ứng cho khách hàng. Luận văn được trình bày thông qua việc khảo sát lấy ý kiến khách hàng một cách khách quan. Dữ liệu được xử lý từ các phân tích thống kê mô tả, phân tích tương quan hồi quy, phân tích độ tin cậy và Anova. Cùng với việc xem xét các định hướng, chiến lược phát triển của Công ty, luận văn đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Kết quả khảo sát là nguồn dữ liệu đầu vào đáng tin cậy cho các chính sách marketing và giúp Công ty có cơ hội hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng, đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ của Công ty để Công ty nhận biết được mình ở vị trí nào trong mắt khách hàng. Từ đó có cơ sở để Công ty nâng cao chất lượng hoạt động và nâng cao sự hài lòng khách hàng một cách hiệu quả hơn.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DONG A\LUAN VAN DONG A\HUYNH BA MINH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *