Huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng

1. Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chính của các NHTM. Tại Việt Nam, sự ra đời của thị trường chứng khoán đã góp phần cung ứng vốn cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Tuy nhiên, Việt Nam chưa thực sự phát triển để trở thành một kênh cung ứng vốn chủ yếu như các nền kinh tế các nước phát triển. Do vậy, nguồn vốn chủ yếu của nền kinh tế Việt Nam là từ NHTM. Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay đang chịu ảnh hưởng trước các tác động của đại dịch Covid-19 từ năm 2019, hàng trăm nghìn doanh nghiệp đã phá sản, ngân hàng phải đối mặt với nhiều khó khăn và nhất là hoạt động huy động vốn. Bên cạnh đó, cùng với sự ra đời của nhiều ngân hàng trong nước cũng như sự xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài, hoạt động huy động vốn luôn có sự cạnh tranh khốc liệt. Có những lúc nhiều ngân hàng đã rơi vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng, mất khả năng thanh khoản.

Xuất phát từ những lý do kể trên, vấn đề “Huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng” được học viên chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính ngân hàng của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của NHTM. Đánh giá thực trạng huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại BIDV Đà Nẵng. Đề xuất giải pháp tăng cường huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại BIDV Đà Nẵng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Những vấn đề lý luận về hoạt động huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại NHTM và thực tiễn huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại BIDV Đà Nẵng.

– Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung phân tích các số liệu về tình hình hoạt động, tình hình huy động tiền gửi cá nhân khách hàng cá nhân của BIDV Đà Nẵng.

+ Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại BIDV Đà Nẵng

+ Về thời gian: Số liệu thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 – 2021

4. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kế thừa các nghiên cứu liên quan và tổng hợp các lý luận cơ bản về huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân. Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp lịch sử, thống kê mô tả, so sánh, tổng hợp và phân tích.

5. Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn trong Ngân hàng Thương mại

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tiền gửi Khách hàng Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 3: Hoàn thiện hoạt động huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Hoạt động của NHTM & phân loại khách hàng trong huy động vốn NHTM

1.1.1.1. Các hoạt động của NHTM

  • Hoạt động Huy động vốn
  • Hoạt động Sử dụng vốn

1.1.1.2. Khách hàng và phân loại khách hàng trong NHTM

Phân loại hoạt động huy động vốn của NHTM theo đối tượng khách hàng thành những nhóm sau :

-Huy động vốn từ cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình

-Huy động vốn từ doanh nghiệp và các tổ chức khác

-Huy động vốn từ các định chế tài chính

1.1.2. Khái niệm hoạt động huy động vốn của NHTM

Huy động vốn của NHTM là quá trình NH sử dụng các công cụ, phương thức và biện pháp hợp pháp để động viên các nguồn tài chính trong xã hội với trách nhiệm hoàn trả theo thỏa thuận, làm nguồn vốn đáp ứng nhu cầu tín dụng, đầu tư của nền kinh tế

1.1.3. Đặc điểm và hình thức huy động vốn trong NHTM

1.1.3.1. Đặc điểm của huy động vốn trong NHTM

Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu, và phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi Khách hàng có nhu cầu rút vốn để chi trả trước hạn. Vì vậy, Ngân hàng không được phép sử dụng hết số vốn đó vào hoạt động kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán.

1.1.3.2. Các hình thức huy động vốn trong NHTM

+Từ những nguồn tiền gửi

+ Từ nguồn đi vay bên ngoài 

+ Từ các nguồn khác

1.1.4. Khách hàng và phân loại khách hàng trong huy động vốn NHTM

1.2. HUY ĐỘNG TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Mục tiêu huy động tiền gửi khách hàng cá nhân

Mục tiêu của huy động tiền gửi khách hàng cá nhân là:

– Tạo lập và giữ vững sự ổn định của nguồn vốn huy động, đảm bảo đủ nguồn vốn cho nhu cầu sử dụng.

– Quy mô và cơ cấu của nguồn vốn huy động hợp lý, đảm bảo duy trì khả năng thanh khoản, phù hợp với nhu cầu và bối cảnh của thị trường mục tiêu, năng lực nội tại của NH.

-Kiểm soát tốt chi phí huy động có nghĩa là tối thiểu hóa chi phí huy động tiền gửi khách hàng cá nhân bao gồm cả chi phí trả lãi và chi phí ngoài lãi phù hợp với mục tiêu hoạt động của NH và bối cảnh thị trường trong từng thời kỳ.

– Kiểm soát rủi ro trong huy động tiền gửi khách hàng cá nhân luôn là hoạt động trọng tâm của NH, bởi kiểm soát và quản lý rủi ro chặt chẽ đồng nghĩa với việc sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn huy động được.

1.2.2. Sản phẩm huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân

a. Khái niệm huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân trong NHTM

Khách hàng Cá nhân là đối tượng giàu tiềm năng đối với hoạt động huy động tiền gửi của NHTM. Khách hàng Cá nhân với tư cách là chủ thể của những nguồn tài chính và NHTM với vai trò là trung gian tài chính có quan hệ với Khách hàng Cá nhân như là người đi vay và người cho vay. Có thể khái quát “Huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân là quá trình các NHTM động viên nguồn tài chính từ Cá nhân Khách hàng Cá nhân bằng nhiều phương pháp, cách thức khác nhau với trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn”.

b. Đặc điểm của tiền gửi Khách hàng Cá nhân

-Vì là khách hàng cá nhân, nhưng chủ thể hoàn toán khác nhau, giới tính, phong tục, độ tuổi, địa vị Xã Hội…, khác nhau, nên đặc điểm của tiền gửi khách hàng cá nhân được ngân hàng nghiên cứu, gồm có những đặc điểm như sau: Quy mô từng khoản tiền gửi thường nhỏ nhưng số lượng Khách hàng rất lớn, đặc điểm này là do bản chất của những khoản huy động từ Khách hàng Cá nhân chính là những khoản tiền chưa được đầu tư trong xã hội và được người dân tích trữ lại như một khoản tiết kiệm để phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong tương lai.

c. Các hình thức huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân của NHTM

– Tiền gửi thanh toán

– Tiền gửi tiết kiệm

– Phát hành giấy tờ có giá

– Tiền gửi khác

1.2.3. Quy trình và thủ tục huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân

1.2.4. Chính sách huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân

Thông qua các chính sách như: chính sách sản phẩm, chính sách lãi suất, chính sách chăm sóc Khách hàng,… mà ngân hàng áp dụng nhằm tạo lập và giữ vững sự ổn định của nguồn vốn huy động, đảm bảo đủ nguồn vốn cho nhu cầu sử dụng trong từng thời kỳ.

+ Chính sách sản phẩm:

Để thu hút được nhiều tiền gửi từ Khách hàng Cá nhân, các NHTM không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn của mình. Các NHTM có thể tiến hành phát triển, đa dạng hóa sản phẩm theo kỳ hạn và lãi suất: với các sản phẩm tiền gửi, NHTM thường chia ra nhiều kỳ hạn khác nhau để Khách hàng có thể chọn lựa các kỳ hạn gửi tiền phù hợp với nhu cầu của mình. Tương ứng với các kỳ hạn tiền gửi là các mức lãi suất khác nhau, tăng dần theo thời gian của kỳ hạn gửi tiền;

Các sản phẩm ngân hàng khác như thẻ ghi nợ, thẻ ghi có, tín dụng bán lẻ, chi lương qua tài khoản… cũng góp phần hỗ trợ việc huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân.

+ Chính sách lãi suất:

Lãi suất của từng ngân hàng trong từng giai đoạn, điều có sự khác biệt phụ thuộc vào cung cầu của ngân hàng đó.

Chính sách lãi suất phải đảm bảo tính linh hoạt theo từng sản phẩm, kỳ hạn và mức gửi đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định của nhà nước.

+ Chính sách chăm sóc Khách hàng

Để có thể khẳng định vị thế là một ngân hàng uy tín, bên cạnh các yếu tố về lãi suất, sản phẩm…, các ngân hàng cần thiết phải xây dựng cho mình một chính sách chăm sóc Khách hàng hợp lý dựa trên việc phân đoạn nền Khách hàng bán lẻ

+ Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Đối với hoạt động ngân hàng, chất lượng đội ngũ nhân viên có vị trí quan trọng trong việc phát triển quan hệ giữa ngân hàng với Khách hàng. Trình độ am hiểu về quy trình nghiệp vụ và kỹ năng mềm của mỗi nhân viên sẽ ảnh hưởng lớn đến việc duy trì, tạo dựng hình ảnh, uy tín của ngân hàng trong lòng Khách hàng.

+ Đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ:

Công nghệ có vai trò quan trọng đến sự phát triển của một ngân hàng. Công nghệ cho phép ngân hàng đổi mới về quy trình nghiệp vụ, kênh phân phối, phát triển sản phẩm…

– Trong hoạt động huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân công tác quản trị rủi ro cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động ngân hàng.Quản trị rủi ro là quá trình tiến hành các biện pháp để xác định, đo lường, đánh giá rủi ro để đưa ra các giải pháp cảnh báo giảm thiểu rủi ro và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các giải pháp này.

1.2.5. Tiêu chí đánh giá kết quả huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân

Hoạt động huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân của một ngân hàng được đánh giá thông qua các tiêu chí sau:

a. Quy mô nguồn vốn huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân

Quy mô nguồn vốn huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân được đánh giá qua các chỉ tiêu: Số dư huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân bình quân trong kỳ đánh giá hoặc số dư cuối kỳ tại thời điểm đánh giá; số lượng Khách hàng gửi tiền tại ngân hàng; tốc độ tăng trưởng (hàng quý, năm hoặc từng kỳ đánh giá).

b. Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân

Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân được đánh giá qua chỉ tiêu tỷ trọng của từng nguồn vốn huy động hoặc nhóm nguồn vốn huy động so với tổng nguồn vốn huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân dựa trên phân loại nguồn huy động theo từng tiêu thức nhất định.

c. Kiểm soát chi phí huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân

Là việc kiểm soát các chi phí bỏ ra để huy động được lượng vốn từ Khách hàng Cá nhân đạt được quy mô, cơ cấu đề ra.

Do đó, kiểm soát chi phí huy động vốn như thế nào để tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng là nhiệm vụ hết sức quan trọng.

Mặt khác, việc kiểm soát chi phí huy động phải được đặt trong mối quan hệ tương quan giữa lãi suất huy động và khả năng sinh lời của tài sản đầu tư từ nguồn vốn huy động được.

Huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng
Huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng

d. Chất lượng dịch vụ trong hoạt động huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân

Trong giai đoạn hiện nay, khi mà các ngân hàng đã tương đồng về yếu tố lãi suất, công nghệ, chất lượng sản phẩm… thì chất lượng dịch vụ là một trong những yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của Khách hàng. Vì vậy, các ngân hàng đang chạy đua về phát triển chất lượng dịch vụ. Ngân hàng nào có chất lượng dịch vụ tốt, đáp ứng được những yêu cầu của Khách hàng thì sẽ thu hút được Khách hàng đến với mình.

Chất lượng dịch vụ được đo lường bởi sự mong đợi và nhận định của khách hàng với 5 nhóm yếu tố:

– Sự tin cậy: Khả năng cung ứng dịch vụ đúng như đã cam kết với khách hàng

– Sự đáp ứng: Sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên trong việc cung ứng dịch vụ nhanh chóng.

– Năng lực phục vụ: Thể hiện qua trình độ chuyên môn và thái độ lịch sự, niềm nở với khách hàng.

– Sự đồng cảm: Sự phục vụ chu đáo, sự quan tâm đặc biệt đối với khách hàng và khả năng am hiểu những nhu cầu riêng biệt của khách hàng.

– Yếu tố hữu hình: Các phương tiện vật chất, trang thiết bị, tài liệu quảng cáo và bề ngoài của nhân viên.

e. Kiểm soát rủi ro trong huy động tiền gửi KHCN

Thực tế hoạt động của các ngân hàng trong thời kỳ vừ qua tại Việt Nam cho thấy các loại rủi ro trong hoạt động huy động vốn như: rủi ro tác nghiệp, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, rủi ro đọng vốn, rủi ro con người,…

Việc đo lường các dấu hiệu rủi ro được thực hiện bằng hai phương pháp: Phương pháp đo lường định tính và phương pháp đo lường định lượng.

+ Đo lường bằng định tính

+ Đo lường bằng định lượng

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi dân của NHTM

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của NHTM. Mỗi nhân tố có một mức độ ảnh hưởng khác nhau tùy thuộc vào môi trường kinh doanh của ngân hàng. Nhìn chung, có thể chia thành hai nhóm nhân tố cơ bản như sau:

– Các nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, khách hàng và đối thủ cạnh tranh.

– Các nhân tố bên trong: Chiến lược kinh doanh, uy tín của NH, cơ sở vật chất, trình độ công nghệ, kênh phân phối, năng lực và trình độ của nhân viên NH.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng

a. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

b. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Đà Nẵng trong giai đoạn 2019 – 2021

Với sự ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19 hiệu quả hoạt động của Chi nhánh có sự sụt giảm mạnh. Từ mức lợi nhuận trước thuế đạt được năm 2019 là 190 tỷ đồng thì đến năm 2020 lợi nhuận của Chi nhánh đã sụt giảm nặng nề xuống còn 75,8 tỷ đồng. Đến năm 2021 mức lợi nhuận đã có sự khởi sắc khi tăng lên 164 tỷ đồng đạt 117% mức tăng trưởng so với năm 2020.

2.2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.2.1. Mục tiêu huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân

Chỉ tiêu HĐV cuối kỳ năm 2022 chi nhánh đăng ký 5,300 tỷ đồng, tiếp tục mức huy động vốn ổn định so với đầu kỳ, trong đó HĐV cuối kỳ bán lẻ là 2,900 tỷ đồng và HĐV Khách hàng tổ chức là 2,400 tỷ đồng. Chi nhánh sẽ cố gắng duy trì nền huy động vốn, gia tăng và phát triển thêm khách hàng tại chi nhánh để bù đắp cho những khách hàng tiền gửi lớn của Chi nhánh đã bị sụt giảm sâu trong năm 2020 và năm 2021.

2.2.2. Sản phẩm huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân

2.2.2.1. Các sản phẩm huy động vốn tiền gửi KHCN tại BIDV Đà Nẵng

Danh mục sản phẩm của BIDV được quản lý thống nhất toàn hệ thống. Do đó, toàn bộ các sản phẩm BIDV Đà Nẵng đang cung cấp tới Khách hàng được quản lý và triển khai từ BIDV theo 3 nhóm khách hàng: Định chế tài chính, Tổ chức và Cá nhân. Các sản phẩm được chia thành các nhóm sau:

+ Nhóm sản phẩm Tiền gửi thanh toán – CA: Tiền gửi thanh toán là tài khoản do người sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại BIDV với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán.

+ Nhóm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm

+ Nhóm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn (hay còn gọi là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn) là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với BIDV, là tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.

+ Nhóm sản phẩm phát hành giấy tờ có giá (GTCG)

BIDV huy động thông qua các hình thức phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi. Việc phát hành GTCG phải được sự cho phép của NHNN và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.

2.2.2.2. Đặc điểm tiền gửi KHCN tại BIDV Đà Nẵng:

Khách hàng tiền gửi khách hàng cá nhân có đặc điểm là tính trung thành kém, họ sẵn sàng chuyển sang NH mà họ cho rằng có lãi suất, cơ chế chính sách và chất lượng phục vụ tốt hơn.

Năm 2021, tỷ trọng khách hàng nữ chiếm trên 48,63% tổng số khách hàng tiền gửi khách hàng cá nhân của BIDV Đà Nẵng. Tuy nhiên, số dư tiền gửi khách hàng nữ chiếm 65,30% tổng số dư tiền gửi khách hàng cá nhân.

Độ tuổi bình quân của khách hàng tiền gửi khách hàng cá nhân: 36,7 tuổi, trong đó KH có độ tuổi trên 40 tuổi có số dư tiền gửi trên 60% tổng số dư tiền gửi khách hàng cá nhân.

2.2.2.3. Các biện pháp Chi nhánh đã thực thi trong huy động tiền gửi khách hàng cá nhân

Phát triển mạng lưới điểm giao dịch

Mạng lưới điểm giao dịch của Chi nhánh không ngừng được mở rộng qua các năm. Ngoài trụ sở chính đến nay đã phát triển thêm 03 phòng giao dịch. Việc phát triển mạng lưới giúp Chi nhánh phát triển các mảng nghiệp vụ, trong đó đẩy mạnh công tác huy động tiền gửi khách hàng cá nhân. Bên cạnh đó, Chi nhánh tiếp tục đẩy mạnh kênh phân phối điện tử.

Cơ chế khuyến khích và đào tạo cán bộ

BIDV luôn quan tâm đến chính sách đối với người lao động, đãi ngộ những người có năng lực. Thực hiện chính sách lương thưởng, phúc lợi đầy đủ. Hội sở thường xuyên tổ chức đào tạo nhân viên mới vào nghề và đào tạo chuyên sâu nhân viên cho từng mảng nghiệp vụ, bên cạnh đó Chi nhánh cũng đăng ký với Hội sở đào tạo các kỹ năng mềm cần thiết, giúp nhân viên làm việc chuyên nghiệp thông qua đó nâng cao hình ảnh của BIDV.

Quy trình nghiệp vụ huy động tiền gửi khách hàng cá nhân

Quy trình nghiệp vụ tiền gửi, quy trình giao dịch một cửa từng bước được hoàn thiện đã thúc đẩy giao dịch nhận tiền gửi tại Chi nhánh được thực hiện nhanh chóng và góp phần hạn chế rủi ro trong hoạt động huy động tiền gửi.

Công nghệ ứng dụng trong hoạt động huy đồng tiền gửi khách hàng cá nhân

Hệ thống SIBS đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản về sản phẩm huy động tiền gửi khách hàng cá nhân, tốc độ giao dịch nhanh, ổn định. Một số chương trình công nghệ bên ngoài SIBS đã được phát triển kịp thời, vận hành ổn định như chương trình Tiết kiệm dự thưởng, quản lý khuyến mại…

2.2.2.4 Hoạt động cổ động, truyền thông

Công tác xúc tiến, quảng bá sản phẩm

BIDV Đà Nẵng đã tổ chức nhiều chương trình khuyến mại như: Tiền gửi ” Tài Lộc An Vui”, Tiết kiệm dự thưởng “Tiết kiệm thỏa thích, rinh quà tiện ích”, ”Giao dịch online, ngập tràn ưu đãi”,… đem lại nhiều giá trị gia tăng cho KH.

Bên cạnh đó, việc ứng dụng nhiều kênh quảng bá mới, hiện đại vào hoạt động marketing ngân hàng bán lẻ, tăng khả năng tiếp cận sát khách hàng mục tiêu của BIDV như: quảng bá trên trang tìm kiếm Google, quảng bá qua kênh SMS marketing, quảng bá qua kênh Email marketing, quảng bá khung ảnh điện frame media tại các khu vực trung tâm thương mại, tòa nhà văn phòng…đã giúp cho công tác bán sản phẩm của Chi nhánh được triển khai thuận lợi.

Hoạt động khuyến mại

Trong những năm qua, Chi nhánh chủ yếu triển khai chương trình khuyến mãi theo đợt với nhiều giải thưởng có giá trị và nhiều hình thức khuyến mại. Trong đó chương trình huy động tiền gửi bằng hình thức khuyến mại “Tiết kiệm dự thưởng” đã mang lại kết quả cao trong hoạt động huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của Chi nhánh.

2.2.2.5. Quản trị rủi ro tác nghiệp trong huy động tiền gửi KHCN

Thông qua cơ chế mua bán vốn nội bộ, vấn đề quản trị rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro đọng vốn thuộc về trách nhiệm của Hội sở. Vì vậy ở cấp độ Chi nhánh không thể đánh giá được các rủi ro liên quan đến hoạt động huy động vốn ngoại trừ rủi ro tác nghiệp.

Theo số liệu của Ban quản lý rủi ro tác nghiệp đánh giá rủi ro tác nghiệp thì hoạt động xảy ra sai sót nhiều chủ yếu là hoạt động huy động tiền gửi khách hàng cá nhân. Các sai sót tác nghiệp của hoạt động huy động tiền gửi không gây ra tổn thất lớn nhưng dễ ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng, gây ảnh hưởng đến uy tín của BIDV.

2.2.3. Quy trình và thủ tục huy động tiền gửi KHCN

2.2.3.1. Người gửi tiền

2.2.3.2. Đối tượng và loại tiền nhận gửi tiết kiệm:

2.2.3.3. Quy trình

2.2.4. Chính sách huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của BIDV Đà Nẵng

Chính sách thu hút khách hàng

Với định hướng chiến lược trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam của BIDV, Chi nhánh xác định phát triển nền khách hàng là cơ sở để duy trì và tăng trưởng huy động tiền gửi khách hàng cá nhân bền vững. Cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Thường xuyên chú trọng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, phong cách giao dịch, phân giao nhiệm vụ cho cán bộ giao dịch, cán bộ quan hệ khách hàng hợp lý, đảm bảo gia tăng sự hài lòng của khách hàng và thực hiện nghiêm túc các quy định của Hội sở.

Chính sách sản phẩm

Nắm bắt được nhu cầu đa dạng của khách hàng cũng như đối thủ cạnh tranh trên địa bàn, BIDV Đà Nẵng đã áp dụng chính sách sản phẩm rất đa dạng và linh hoạt như: Nhóm tiết kiệm thông thường, Nhóm tiết kiệm linh hoạt, Nhóm tiết kiệm lãi suất cạnh tranh, Nhóm sản phẩm theo chương trình huy động tiền gửi, Nhóm tiền gửi không kỳ hạn, Nhóm sản phẩm tiền gửi tích lũy…đã mang lại hiệu quả cao trong công tác huy động tiền gửi khách hàng cá nhân.

Chính sách lãi suất

Chính sách lãi suất huy động tiền gửi khách hàng cá nhân được Chi nhánh áp dụng linh hoạt phù hợp với tình hình thị trường trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ các quy định của NHNN trong từng thời kỳ; các đơn vị tại Hội sở đã có sự phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh trong giai đoạn lãi suất biến động mạnh, công tác báo cáo diễn biến lãi suất huy động trên địa bàn được Chi nhánh nghiêm túc thực hiện, nhờ vậy mà nhiều giai đoạn lãi suất huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Chi nhánh đảm bảo cạnh tranh.

2.2.5. Tiêu chí đánh giá kết quả huy động tiền gửi Khách hàng Cá nhân

a. Quy mô nguồn vốn huy động tiền gửi khách hàng cá nhân

– Số dư huy động vốn cuối kỳ và số dư bình quân giảm dần qua các năm

– Về số lượng khách hàng: Đến cuối năm 2021 Chi nhánh đã có hơn 56 nghìn khách hàng.

b. Thị phần huy động tiền gửi khách hàng cá nhân

Mặc dù đã triển khai nhiều biện pháp giải pháp để gia tăng nguồn vốn huy động. Tuy nhiên đến cuối năm 2021, thị phần của Chi nhánh chỉ đạt ở mức 2,4%, nằm trong tốp các NH có thị phần thấp trên địa bàn.

c . Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi khách hàng cá nhân

– Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi khách hàng cá nhân theo kỳ hạn:

Cơ cấu nguồn vốn huy động vẫn chưa đạt mức hợp lý chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, trong đó các khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn chiếm tỷ trọng tương đối lớn.

– Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi khách hàng cá nhân theo sản phẩm: Các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động.

– Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi khách hàng cá nhân theo loại tiền: Tỷ trọng huy động vốn bằng Việt Nam đồng vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn huy động tiền gửi khách hàng cá nhân.

– Theo nhóm khách hàng: Cơ cấu khách hàng tại Chi nhánh chưa thật sự hợp lý, số dư tiền gửi khách hàng cá nhân chủ yếu phụ thuộc vào một số ít khách hàng lớn.

– Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi khách hàng cá nhân theo địa bàn: Nguồn vốn huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của Chi nhánh tập trung chủ yếu ở quận Hải Châu, Sơn Trà và Cẩm Lệ.

d. Kiểm soát chi phí huy động

BIDV áp dụng quản lý vốn tập trung, toàn bộ nguồn vốn được quản lý tập trung tại Hội sở, Hội sở áp dụng cơ chế định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP. Giá điều chuyển vốn nội bộ FTP là lãi suất mua vốn và bán vốn giữa Hội sở và Chi nhánh.

Thông qua việc mua bán vốn này, Chi nhánh hưởng các mức chênh lệch:

– Chênh lệch đối với cho vay (NIMCV) = Lãi suất cho vay khách hàng – Lãi suất bán vốn cho Hội sở.

– Chênh lệch đối với huy động vốn (NIMHĐV) = Lãi suất mua vốn của Hội sở – Lãi suất thực tế trả cho khách hàng.

NIM huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của Chi nhánh qua các năm 2019, 2012, 2021 lần lượt là: 2,045; 2,017; 2,249.

e. Chất lượng dịch vụ trong huy động tiền gửi khách hàng cá nhân

Định kỳ Chi nhánh tiến hành gửi phiếu khảo sát đến khách hàng, phần lớn khách hàng đánh giá là hài lòng và rất hài lòng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà Chi nhánh đã cung cấp.

Ngoài ra để đánh giá chất lượng dịch vụ của Chi nhánh dựa vào số lượng khách hàng ngày càng gia tăng, thể hiện mức độ hài lòng và thỏa mãn nhu cầu của họ được nhân rộng ra ngoài khách hàng cá nhân.

f. Kiểm soát rủi ro tác nghiệp trong huy động tiền gửi KHCN

Mặc dù các công cụ quản lý rủi ro tác nghiệp hiện tại đã góp phần làm giảm sai sót tác nghiệp trong tất cả các mảng nghiệp vụ, tuy nhiên việc xảy ra các sai sót tác nghiệp là không thể tránh khỏi. Theo số liệu ước tính, sai sót tác nghiệp trong hoạt động ngân hàng bán lẻ chiếm khoảng 65% số lượng sai sót chung của tất cả các mặt nghiệp vụ tại Chi nhánh, trong đó lỗi tác nghiệp trong hoạt động huy động tiền gửi khách hàng cá nhân chiếm 28%. Tuy số lỗi chiếm khá lớn nhưng mức độ thiệt hại là không nghiêm trọng.

g. Kết quả tài chính từ hoạt động huy động tiền gửi KHCN

Căn cứ vào giá mua vốn FTP của Hội sở mà chi nhánh xây dựng lãi suất huy động phù hợp cho từng thời kỳ đảm bảo mức lãi suất huy động không vượt trần nhà nước quy định, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.

NIM huy động vốn được xác định bằng công thức:

NIMHĐV = Giá mua vốn của Hội sở – lãi suất trả cho khách hàng

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV ĐÀ NẴNG

2.3.1. Phân tích kết quả khảo sát Khách hàng Cá nhân về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Chi nhánh Ngân hàng

2.3.1.1. Phân tích tác động của môi trường kinh doanh trong việc huy động vốn tiền gửi KHCN

a. Môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường ngành giai đoạn 2019 – 2021

Giai đoạn 2019 – 2021, nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng tiếp tục trải qua giai đoạn khó khăn. Dưới tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19, dấu hiệu lạm phát cao chưa có dấu hiệu chấm dứt, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam có chiều hướng giảm sút

Giai đoạn 2019-2020 là giai đoạn nhiều thử thách với ngành ngân hàng do tác động của đại dịch Covid-19 vẫn chưa hoàn toàn khắc phục. Các ngân hàng đã phải đối mặt với áp lực về huy động vốn, tăng vốn điều lệ, lãi suất và tỷ giá biến động…Hầu hết các NHTM tại Việt Nam tập trung vào chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, sự tăng trưởng về quy mô huy động vốn và tín dụng bán lẻ của các ngân hàng đều rất cao, mạng lưới liên tục được mở rộng.

b. Môi trường hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ trên địa bàn

Đến cuối năm 2021, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có 61 chi nhánh tổ chức tín dụng và 249 phòng giao dịch, điểm giao dịch, quỹ tiết kiệm với sự đa dạng về loại hình hoạt động với nhiều hình thức pháp lý: NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tiếp cận dịch vụ ngân hàng, cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trong việc cung cấp sản phẩm bán lẻ rất gay gắt.

c. Môi trường bên trong

– Công nghệ thông tin: Trong những năm qua, BIDV tiếp tục được đánh giá là một trong những ngân hàng có hệ thống công nghệ thông tin mạnh ở Việt Nam.

+ Hệ thống ngân hàng lõi Corebanking của BIDV được vận hành an toàn, ổn định, đã bao trùm hầu hết các hoạt động nghiệp vụ, cơ sở dữ liệu tập trung, giao dịch trực tuyến, hệ thống thanh toán được đánh giá tốt nhất Việt Nam với trên 95% được xử lý tự động.

+ Ứng dụng công nghệ hiện đại, đồng bộ vào phát triển sản phẩm dịch vụ và hỗ trợ hoạt động ngân hàng

– Tập thể cán bộ của BIDV Đà Nẵng luôn phát huy tinh thần đoàn kết, đồng thuận, thống nhất trong việc xây dựng, giữ gìn và bồi đắp giá trị văn hoá BIDV.

2.3.1.2. Kết quả khảo sát Khách hàng Cá nhân về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại BIDV Đà Nẵng

a. Mô tả phiếu câu hỏi điều tra

b. Quy mô điều tra

c. Kết quả điều tra

Nhìn vào bảng kết quả khảo sát trên, có thể thấy được rằng tỷ lệ đánh giá mức độ hài long nói chung của Khách hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ tiền gửi tại BIDV Đà Nẵng khá cao (~ 79,5% cho thang điểm “Hài lòng” và “Rất hài lòng”). Điều này thể hiện chính sách chăm sóc khách hàng và các sản phẩm dịch vụ của BIDV đang hiệu quả và hợp lý.

Thời gian chờ giao dịch, quy trình và đánh giá về nhân viên/cán bộ ngân hàng cũng ở mức độ khá tốt. Tuy vậy, yếu tố then chốt trong công tác huy động vốn là về yếu tố phí/lãi suất cạnh tranh so với các NHTM khác vẫn ở mức độ bình thường và thậm chí vẫn có tỷ lệ khách hàng không hài long về tiêu chí này (~13,2%). Chính vì vậy, Chi nhánh cần có những hình thức khuyến mãi hấp dẫn khác kèm theo hoặc ban hành các chính sách lãi suất cạnh tranh, ưu đãi và mang tính đột phá trong thời gian tới hơn nữa.

2.3.1.3 Thành công đã đạt được

Một là, Công tác phát triển nền khách hàng. Tính đến cuối năm 2021, số lượng CIF của khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại BIDV Đà Nẵng được khởi tạo trên hệ thống đạt 56.194 khách hàng.

Hai là, Sản phẩm huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của BIDV được áp dụng tại Chi nhánh trong các năm gần đây luôn được đổi mới, linh hoạt theo nhu cầu của thị trường.

Ba là, Chi nhánh đã xây dựng được hình ảnh của mình trong tâm trí khách hàng.

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1. Những hạn chế

Sản phẩm huy động tiền gửi khách hàng cá nhân chưa thực sự tạo sự khác biệt và ưu việt hơn so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường, nên trong quá trình triển khai một số sản phẩm không thu hút được khách hàng. Danh mục sản phẩm mà BIDV xây dựng tương đối đầy đủ các sản phẩm tiền gửi như các NHTM khác, tuy nhiên Chi nhánh chỉ chú trọng triển khai các sản phẩm truyền thống như nhóm tiết kiệm thông thường, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng mà chưa triển khai mãnh mẽ các sản phẩm mới như tiết kiệm tích lũy, nhóm sản phẩm dành cho trẻ em, cán bộ công chức…

Công tác chăm sóc khác hàng chưa có chính sách riêng cho nhóm khách hàng đặc biệt lớn, chưa thực sự chú trọng công tác chăm sóc khách hàng quan trọng. Chính sách sản phẩm theo từng phân đoạn khách hàng chưa được tập trung phát triển.

2.3.2.2. Một số nguyên nhân

– Nguyên nhân bên trong

+ Công tác triển khai sản phẩm chưa đa dạng, phong phú

+ Công tác điều hành lãi suất chưa bắt kịp thị trường

+ Phân giao nhiệm vụ giữa các bộ phận chưa rõ ràng

+ Mạng lưới phân phối còn hạn chế

+ Chưa có cơ chế động lực cụ thể, mạnh mẽ tới từng cán bộ thông qua việc trả lương gắn với kết quả huy động vốn của cán bộ.

+ Chất lượng các sản phẩm huy động tiền gửi khách hàng cá nhân chưa có tính cạnh tranh cao

+ Việc nâng cao chất lượng giao dịch, phục vụ khách hàng và không gian giao dịch tại chi nhánh vẫn chưa thực sự được chú trọng.

+ Hoạt động quảng bá hình ảnh thương hiệu BIDV chưa rõ nét.

+ Công cụ hỗ trợ bán hàng cho cán bộ quan hệ khách hàng còn hạn chế

Nguyên nhân bên ngoài.

CHƯƠNG 3

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của BIDV Đà Nẵng

3.1.2. Mục tiêu, phương hướng hoạt động huy động vốn của BIDV Đà Nẵng

3.1.3. Dự báo nhu cầu thị trường tiền gửi của KHCN đến 2025

3.2. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV ĐÀ NẴNG

3.2.1. Mục tiêu huy động tiền gửi Khách hàng cá nhân

– Bám sát với mục tiêu, định hướng phát triển chung của toàn ngành nói chung, của NHNN và của BIDV nói riêng. Việc xây dựng mục tiêu phải dựa trên cơ sở nền tảng trước đó, có tính chắc chắn, kế thừa và phù hợp với mục tiêu phương hướng kinh doanh chung của toàn bộ Chi nhánh. Xây dựng mục tiêu chung, mục tiêu ưu tiên và một số mục tiêu chính trong kế hoạch 5 năm, 10 năm và sau cùng là mục tiêu chi tiết ngắn hạn của năm tài chính hiện tại. Từ đó, phân luồng và có định hướng phát triển thành những chiến lược kế hoạch của hàng Quý, hàng tháng; của từng phòng ban, bộ phận trực tiếp kinh doanh sản phẩm hoặc bán chéo sản phẩm. Cần có những chính sách khen thưởng cụ thể mang tính khích lệ ngay từ ban đầu thiết lập mục tiêu kinh doanh chung để động viên, khuyến khích từng cá nhân, phòng ban hoàn thành kế hoạch chung của Chi nhánh.

3.2.2. Sản phẩm huy động tiền gửi Khách hàng cá nhân

– Nghiên cứu triển khai riêng các sản phẩm huy động tiền gửi đặc thù của BIDV và chuẩn hóa, ổn định danh mục sản phẩm. Trong điều kiện dịch bệnh, giãn cách Xã Hội, cử cán bộ liên hệ điện thoại thăm hỏi Khách hàng, hỏi nhu cầu tiền gửi online để phục vụ từ xa. Phân loại Khách hàng hiện có của BIDV theo độ tuổi để đưa ra bộ sản phẩm tiền gửi theo vòng đời Khách hàng Nghiên cứu thiết kế sản phẩm theo giới tính. Xây dựng sản phẩm theo hướng có ưu tiên cho nhóm Khách hàng chủ lực. Định kỳ 6 tháng một lần rà soát toàn bộ hệ thống mã sản phẩm tiền gửi hiện đang triển khai, để cán bộ dễ thao tác, tránh sai sót, nhầm lẫn trong quá trình tác nghiệp.

3.2.3. Quy trình và thủ tục huy động tiền gửi KHCN

Nâng cao phát triển dịch vụ trực tuyến smartbanking

3.2.4. Chính sách huy động tiền gửi Khách hàng cá nhân

a. Hoàn thiện việc xây dựng hệ thống các tiêu chí để đánh giá, phân đoạn khách hàng tiền gửi khách hàng cá nhân

Các phân đoạn khách hàng tiền gửi khách hàng cá nhân: 

Căn cứ vào quy mô khách hàng tiền gửi khách hàng cá nhân và nguồn nhân lực tại chi nhánh, phân đoạn khách hàng tiền gửi khách hàng cá nhân thành ba phân đoạn khách hàng như sau:

+ Khách hàng quan trọng: Đây là phân đoạn khách hàng chiếm tỉ trọng rất nhỏ (nhỏ hơn 1% nền khách hàng) nhưng mang lại lợi nhuận cao trong hoạt động kinh doanh bán lẻ của Chi nhánh.

+ Khách hàng thân thiết: Đây là phân đoạn khách hàng có tỉ trọng tương đối nhỏ nhưng có đóng góp và tầm ảnh hưởng nhất định tới kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

+ Khách hàng phổ thông: Đây là phân đoạn khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số khách hàng tiền gửi khách hàng cá nhân tại Chi nhánh, góp phần tạo nên nền tảng khách hàng bán lẻ đa dạng, rộng lớn cho Chi nhánh, là nhóm khách hàng tiềm năng cho hai phân đoạn khách hàng nêu trên.

Tiêu chí phân đoạn khách hàng:

Để xác định được phân đoạn khách hàng phù hợp và định hướng phát triển khách hàng mục tiêu, Chi nhánh căn cứ vào một trong các tiêu chí sau đây để phân đoạn khách hàng:

– Địa vị xã hội của khách hàng: được xác định căn cứ vào chức vụ hiện tại của khách hàng, thu nhập, tài sản mà khách hàng đang nắm giữ, hoặc

– Mức độ trung thành của khách hàng: được xác định dựa trên mức độ sử dụng sản phẩm của BIDV và thời gian giao dịch với BIDV, hoặc

– Tích lũy điểm thưởng trong quá trình khách hàng thực hiện giao dịch với BIDV.

b. Chính sách chăm sóc khách hàng

Chính sách chăm sóc khách hàng trước, trong và sau bán hàng đối với từng phân đoạn khách hàng: quan trọng, thân thiết và phổ thông

c. Quy định nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng tại chi nhánh

Cán bộ quản lý khách hàng quan trọng

Cán bộ quản lý khách hàng thân thiết

Giao dịch viên (Teller)

Cán bộ đón tiếp khách hàng (CSR)

3.2.5. Kiểm tra đánh giá kết quả huy động tiền gửi Khách hàng cá nhân

Kiểm tra chứng chỉ phát hành tiền gửi cá nhân Thông qua việc kiểm tra kiểm kê số lượng loại ấn chỉ đặc biệt để rà soát những rủi ro liên quan đến huy động tiền gửi, gây rủi ro lớn trong hoạt động huy động tiền gửi và uy tín của Ngân hàng trong mắt khách hàng.

3.2.6. Các giải pháp hỗ trợ

3.2.6.1. Vận dụng chính sách điều hành lãi suất, giá phí linh hoạt, hiệu quả

3.2.6.2 Tiếp tục phát triển kênh phân phối

3.2.6.3. Tăng cường công tác cổ động, truyền thông

3.2.6.4 Tăng cường đào tạo nâng cao năng lực cán bộ

3.2.6.5 Tạo cơ chế động lực cho cán bộ làm công tác huy động tiền gửi khách hàng cá nhân

3.3. KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

Đề tài nghiên cứu lý luận cơ bản về huy động tiền gửi khách hàng cá nhân, đánh giá thực trạng huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng thời gian qua, qua đó cho thấy dù đã đạt được một số thành tựu đáng ghi nhận nhưng Chi nhánh vẫn còn tồn tại nhiều mặt hạn chế trong công tác huy động tiền gửi khách hàng cá nhân. Vì vậy, một số giải pháp xin được đề xuất góp phần tăng cường huy động tiền gửi khách hàng cá nhân trong thời gian tới.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, nhưng khả năng nghiên cứu có hạn, đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Hội đồng, Thầy Cô và những người quan tâm để đề tài được hoàn thiện hơn.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\PHAN PHU HIEU\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *